1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại viện công nghệ tổng cục công nghiệp quốc phòng LATS đại học lao động xã hội

144 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, chưa cóđềtài nàonghiên cứu chuyên sâudướigóc độ chính trị - xãhộivề phát triển nguồn lực cán bộ khoa học và công nghệ trong các viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật vàcông nghệ q

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂNL Ự C

Hà Nội - Năm 2015

Trang 2

NGUYỄN ĐỨC KHOA

PHÁTTRIỂNĐỘINGŨCÁN BỘKHOAHỌC VÀCÔNGNGHỆTẠIVIỆNCÔNGNGHỆ-

TỔNGCỤCCÔNGNGHIỆPQUỐCPHÒNG

Chuyên ngành: Quản trị nhân lực

Mã số: 60340404

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂNL Ự C

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ THỊ TƯƠI

Hà Nội - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của

cá nhân,đượcthực hiện dướisựhướngdẫnkhoa học của Tiến sĩĐỗThị Tươi.Các số liệu,nhữngkết luận nghiêncứu đượctrình bày trong luận văn này trungthực và chưa từngđượccông bốdưới bấtcứ hình thức nào Tôixinchịu tráchnhiệm về nghiên cứu củam ì n h

Học viên

Nguyễn Đức Khoa

Trang 4

rìnhhọckhông chỉ là nền tảng choquátrình nghiêncứuluận văn thạc

sĩmàcònlàkiến thức quý báu phục vụ cho quá trình công tác của tôi bây giờ và sau này.Tôi chân thành cảmơnBan Lãnhđạovà các đồng nghiệp ởViệnCôngnghệ

- Tổng cục Công nghiệpQuốcphòng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thểhoàn thành chương trìnhhọcvà hoàn thành luận vănđúngtiếnđ ộ

Cuối cùng Tôi kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành côngtrong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Anh, Chị, Em trong Viện Cộngnghệ - Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng luôn dồi dào sức khỏe, đạt đượcnhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Trân trọng cảm ơn!

HàNội,ngày tháng 09 năm2015

Học viên cao học

Nguyễn Đức Khoa

Trang 5

MỤC LỤC

DANHMỤCCÁCTỪVIẾTTẮT viii

DANHMỤCBẢNGBIỂU vii

MỞĐẦU 1

1 Tính cấp thiết củađềtài 1

2 Tình hìnhnghiêncứu liên quan đếnđềtài 2

3 Mụctiêu, nhiệmvụnghiêncứu 5

4 Đốitượng, phạm vinghiêncứu 5

5 Phương phápnghiêncứu 8

6 Đóng gópmới củaluậnvăn 8

7 Kếtcấu củaluậnvăn 9

CHƯƠNG1: CƠ SỞLÝLUẬN VỀPHÁTTRIỂNĐỘINGŨCÁNBỘ KHOAHỌCVÀCÔNGNGHỆ 10

1.1 Một số khái niệmcóliênquan 10

1.1.1 Đào tạo vàpháttriển 10

1.1.2 Độingũ cán bộ khoa học vàcôngnghệ 12

1.1.3 Phát triển đội ngũ cánbộkhoa học vàcôngnghệ 14

1.2 Nội dung phát triểnđộingũ cán bộ khoahọcvàc ô n g nghệ 16

1.2.1 Bảo đảm về số lượng hợplývề cơ cấu và chất lượng của đội ngũ cán bộ khoa học vàcôngnghệ 16

1.2.2 Quyhoạch đội ngũ cán bộ khoa học vàcôngnghệ 17

1.2.3 Tuyển dụng và sử dụngđộingũ cán bộ khoa học vàc ô n g nghệ 18

1.2.4 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học vàc ô n g nghệ 19

1.2.5 Kiểm tra, đánh giá, giám sát chất lượng đội ngũ cán bộ khoahọcvà côngnghệ 20

1.2.6 Chính sáchđãingộđốivớiđộingũ cán bộ khoahọcvàcôngnghệ 21

1.3 Cácnhân tốảnhhưởng đến phát triểnđộingũ cán bộ khoa học và côngnghệ 23

1.3.1 Các nhântốbênngoài 23

1.3.2 Các nhântốbêntrong 25

1.4 Kinhnghiệmpháttriểnđội ngũcán bộKH&CNvà bàihọckinh nghiệm cho ViệnCôngnghệ 27

Trang 6

4 1.4.1 Kinhnghiệm của Viện Thuốc phóng – Thuốc nổ (Tổng cục Công

nghiệpQuốcphòng) 27

1.4.2 Bàihọckinh nghiệm cho ViệnCôngnghệ 31

TIỂUKẾTCHƯƠNG1 32

CHƯƠNG2: THỰCTRẠNGPHÁTTRIỂNĐỘINGŨ CÁN BỘKHOAHỌC VÀ CÔNGNGHỆ TẠIVIỆNCÔNGNGHỆ -TỔNGCỤCCÔNGNGHIỆPQUỐC PHÒNG 33

2.1 TổngquanvềViệnCôngnghệ-TổngcụcCôngnghiệpquốcphòng 33

2.1.1 Chứcnăng 33

2.1.2 Cơ cấutổchức củaViệnCôngnghệ 34

2.2 Thực trạng phát triểnđộingũ cán bộ khoahọcvàcông nghệ tại Viện Côngnghệ 36

2.2.1 Thực trạngbảođảm về số lượng, hợp lý về cơ cấuđộingũ cán bộ khoa học và công nghệ của ViệnC ô n g nghệ 36

2.2.2 Thực trạng quy hoạchđộingũ cán bộ khoa học và công nghệ tại ViệnCôngnghệ 43

2.2.3 Tuyển dụng vàsửdụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại ViệnCôngnghệ 45

2.2.4 Đào tạo và bồi dưỡngđộingũ cán bộ khoa học vàcôngnghệ tại ViệnCôngnghệ 47

2.2.5 Kiểm tra đánh giáđộingũ cánbộkhoahọcvà công nghệ tại ViệnCôngnghệ 50 2.2.6 Chính sáchđãingộđộingũ cán bộ khoa học và công nghệ tại ViệnCôngnghệ 52

2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triểnđộingũ cán bộ khoa học và công nghệ tại ViệnCôngnghệ 54

2.3.1 Nhân tốbênngoài 54

2.4 Đánh giá thực trạngpháttriển đội ngũ cán bộ khoahọcvà công nghệ tại ViệnCôngnghệ 61

2.4.1 Ưuđiểm 61

2.4.2 Hạnchế vànguyênnhân 62

TIỂUKẾTCHƯƠNG2 64

Trang 7

CHƯƠNG3:GIẢIPHÁPPHÁT TRIỂNĐỘINGŨCÁNBỘKHOA HỌC VÀ CÔNGNGHỆ TẠIVIỆNCÔNGNGHỆ -TỔNGCỤCCÔNGNGHIỆPQUỐC

PHÒNG 65

3.1 Phương hướng phát triển đội ngũ cán bộ khoa họcvàcôngnghệcủa Viện Công nghệ - Tổngcục Côngnghiệpquốcphòng đếnnăm2020 65

3.1.1 Mụctiêupháttriểnđộingũ cán bộ khoa học và công nghệ của ViệnCôngnghệ -Tổngcục Công nghiệp quốc phòngđếnnăm 2020 65

3.1.2 Phương hướng phát triểnđộingũ cán bộ khoa học và công nghệ của Viện Công nghệ - Tổng cục Công nghiệpquốcphòng đếnn ă m 2020 66

3.2 Một sốgiảipháppháttriểnđộingũ cán bộ khoahọcvà công nghệ tại Viện Công nghệ - Tổngcục Côngnghiệpquốcphòng đếnnăm 2020 67

3.2.1 Hoàn thiện công tác xâydựngquy hoạch đội ngũ cán bộ khoahọcvà công nghệ của ViệnCôngnghệ 67

3.2.2 Hoànthiện công tác tuyển dụng vàsửdụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ của ViệnCôngnghệ 69

3.2.3 Tăng cường đào tạo vàbồidưỡngđộingũ cán bộ khoa học và công nghệ củaViệnCôngnghệ 70

3.2.4 Tăng cườngcôngtác kiểm trađánhgiáđộingũ cán bộ khoahọcvà công nghệ của ViệnCôngnghệ 74

3.2.5 Hoàn thiện chính sách đãi ngộ đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ của ViệnCôngnghệ 76

TIỂUKẾTCHƯƠNG3 78

KẾTLUẬN VÀKHUYẾNNGHỊ 79

DANHMỤCTÀI LIỆUTHAMKHẢO 86

PHỤLỤC 89

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại

hoáCNQP:Công nghiệp Quốc

Trang 9

ViệnCôngnghệ 47Bảng2.8:Đánh giá về công tác đào tạo, bồidưỡngđội ngũ cán bộ KH&CN tại Viện từ năm 2012đếnnăm2014 48Bảng2.9:Đánh giá về công tác đào tạo, bồidưỡngđội ngũ cán bộ KH&CN tạiViện 49

Bảng 2.10Kết quảđánh giámứcđộ hoàn thành nhiệm vụ của đội cán

bộKH&CNcủaViệnCôngnghệ 50Bảng2.11:Đánh giá về chính sách, chế độ đãi ngộ đội ngũ cán bộ KH&CN củaViệnCôngnghệ 53

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đềtài.

Cuộc cáchmạngkhoahọcvà công nghệ(KH&CN)đã và đang tiếp tục pháttriểnmộtcách nhanh chóng, nó ảnh hưởng trực tiếp,toàn diệnđếntất cả các lĩnhvực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của các nước trên thế giới Đảng vàNhà nước ta đã khẳng định:KH&CNlà nền tảng và độnglựcthúc đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiệnđại hoá(CNH-HĐH) phục vụ choxây dựngvà bảovệTổquốc Công nghiệp Quốc phòng(CNQP)làmộtngành kinh tế - kỹthuậtđặcthù, yêu cầu trìnhđộcông nghệ và tổ chức quản lý ởmứccao HoạtđộngKH&CNvà việcđảmbảo công nghệ trong sản xuất quốc phòng(SXQP)đượcgắn kết chặt chẽ, tạo thành cácmặtcông tác:Nghiên cứu KH&CN,thiết kếsản phẩm, chuẩn bị công nghệ sản xuất,đảmbảomáy mócvà thiết bịđảmbảo đolường,xây dựngđịnhmứckinh tế - kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm, côngtác tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, an toàn - vệ sinh lao động, bảovệmôitrường, sáng kiến - cải tiến kỹ thuật Sự phối hợp cácmặtcông tác nêutrên đều hướng đến nhiệm vụ trọng tâm của CNQP là thiết kế chế tạo VK-TBKT đáp ứng nhu cầu trang bị cho lực lượng vũ trang, hoàn thành nhiệm vụsản xuất quốc phòng, đầutưpháttriển năng lực công nghệ, nâng cao hiệu quảquản lýCNQP.Vì vậy, KH&CN luôn đóng vai tròđặcbiệtquantrọngtrongsựnghiệpxâydựngvàpháttriểnCNQP

Tuynhiên,sốlượngcánbộKH&CN phụcvụCNQPnói chung vàcánbộnghiêncứuKH&CNởViệnCôngnghệ nóiriêngchưa đồngbộ vềngành nghề.Nhiềulĩnhvực thenchốtchưacóđiều kiệncậpnhậttrìnhđộtiên tiến củathếgiới,nênkhảnănggiảiquyếtcác

vấnđềcủacôngnghệsảnphẩmcònhạnchế.Mộtsốcánbộchủtrìvềthiếtkếthiếukinhnghiệm thựctiễn,nănglựctổng hợphạnchế,hiếmcó cánbộcóthểđảmnhậnvaitròKỹsưtrưởngvàTổngcông trìnhsư

Trang 11

Nếukhôngcógiảiphápchocôngtácđào tạovàxây dựngpháttriểnđộingũcánbộKH&CN,Viện Côngnghệkhôngchỉ thiếuvề sốlượng,chưahợplývềcơcấu,màcòn thiếunhiều chuyêngiađầungành,c ó kiến thức sâurộng,hiểubiếtđangànhvàkhảnăng chủ trìtổchứcthựchiệncácdự án, đềtàinghiêncứucótrìnhđộ kỹthuậtcao.Trongđó,độingũcánbộ chếtạovũkhí,vàcáclĩnhvựcđặcthùquânsự nhưchếtạo tênlửa,rađa,đóngtầuchiếnlại càngthiếuhơn.

Để thực hiệnNghịquyết số 06-NQ/TW ngày 16/7/2011 của Bộ Chính trị

về xây dựng vàpháttriển công nghiệp quốcphòngđến năm2020và những nămtiếp theo đạt kết quả, nhằm từngbước xâydựng QuânđộinhândânViệt Namcách mạng, chínhqui,tinh nhuệ, từngbướchiện đại và triển khai thực hiện các

kế hoạch, cácchươngtrình trọng điểm của BQP về thiết kế, chế tạo VK-TBKT

có hiệu quả, việc“Pháttriểnđộingũ cán bộ khoa học và công nghệ tạiViệnCôngnghệ -TổngcụcCôngnghiệp quốc phòng” là một yêu cầubứcthiếtkhông chỉ trước mắtmàcòncó ý nghĩa chiến lược lâu dài, nhằm tạo ranhữngbướcchuyểnbiếnmạnh mẽ trongcôngtác xây dựng tiềm lực KHCN đápứng yêu cầu xây dựng và phát triểnCNQPnói chung vàViệnCôngnghệnóiriêng.Đặcbiệt, khi ViệnCôngnghệ chuyểnđổimôhìnhsangDoanh nghiệp khoahọc(tự chủ một phầnvềquỹl ư ơ n g )

2 Tình hìnhnghiêncứu liên quan đến đềtài.

Trong thời gian qua, có nhiều công trình nghiêncứuvề công tác đào tạonguồn nhân lực ở nhiều khía cạnh,phạmvi, địabànkhác nhaun h ư :

Nguyễn Trọng Cảnh, 2009,Đào tạovàpháttriểnnguồn nhân lựcchuyênmônkỹ thuậttrong lĩnhvực dòtìmxử lýbommìn vậtnổsau

đãđưaramộtsốkháiniệmvềlaođộngchuyênmônkỹthuật, đào tạovàpháttriểnnguồnnhânlựctronglĩnhvựcnày;đánhgiá

Trang 12

thực trạngđào tạopháttriểnnguồn nhânlựccủangànhdòtìmxử lýbom mìnvậtnổ vàgiải phápđàotạopháttriển nguồnnhânlực trong thờigiantới.

Phan Thuỷ Chi,2008,Đào tạo vàpháttriển nguồnnhânlực của cáctrường đại học khối Kinh tế Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế,Luận án Tiến sỹ Luận án làm rõ một số vấn đềlýluận về đào

tạo vàpháttriển nguồn nhân lực trong các trường Đại học khối kinh tế, cụ thể làđào tạo phát triển đội ngũ giảngviênthôngquachương trình hợp tác đào tạoquốctế

ChuXuânKhánh, 2010,Hoàn thiện việc xâydựngđội ngũ công chứchành chính nhà nước chuyên nghiệp ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Luận án

đãlàm rõcơsởlý luận vềđộingũ côngchứchành chính nhà nước vàtínhchuyênnghiệp củađộingũ này; tập trungphântích đánh giá thực trạng vềxây dựng vàphát triểnđộingũ công chức hành chính nhà nước ở Việt Nam;đồng thời đưaramộtsốgiải pháp nhằm xâydựngđội ngũ công chức hànhchính nhà nướcchuyên nghiệp ở ViệtNam,phục vụ cho công cuộc cải cáchnền hành chính nhà

nước, trong đó có nội dung về đào tạođộingũcôngc h ứ c

Thượng tướng,VS.TS Nguyễn HuyHiệu (2011), “Giáodụcvàđàotạo nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu nhiệmvụxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN theo tinh thần nghị quyết ĐạihộiĐảng toàn quốc lần thứ XI”,Tạp chí Tổ chứcNhànướcsố6/2011.Trongbài viếtcủamình, tác giả đã

chỉra tínhcấp thiếttrongviệcgiáodục, đàotạonguồnnhânlực trìnhđộ cao(NNLTĐC) trêncơ sở thựctrạng việc phát triển NNL ở nướcta trongthời gianqua,chỉranhững nguyên nhânchủyếuvàđã đưara nhữnggiải phápvề giáodục, đàotạonhằmphát triển NNLTĐC đáp ứng yêu cầu củasựnghiệpCNH, HĐH đấtnước Đây là nguồn tham khảo cho luận văn vềđàotạo nguồn nhân lực, nhất làđội ngũ cán bộ sỹ quan tạiđơnv ị

Trang 13

GS.TS Nguyễn VănKhánh, TSHoàng Thu Hương

(2010),“ĐàotạonguồnnhânlựcchấtlượngcaoởViệtNamhiệnnay:Thựctrạngvàtriểnv ọng”,Tạpchí nghiên cứu con ngườisố1/2010.Các tácgiả đã đưaraquan niệm,

thựctrạngnguồn nhânlựcchất lượng cao ở Việt Namhiện nay.Trêncơsởđóchỉratriển vọngphát triển nguồn nhânlựcchất lượng caovàmộtsốkhuyến nghị đểpháttriểnnguồnlựcnàyphụcvụsựnghiệpCNH,HĐHcủađấtnước

PGS Mai Quốc Chánh,Hànội 1999“Nâng cao chất lượng nguồnnhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa,hiệnđạihóađấtnước” (Nxb Chính

trịquốcgia).Đềtài này tập trung phân tích vai trò của con người, nguồn lực conngười để thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa và hiệnđạihóa đất nước nóichung mà không đi vào phân tích sâu,cụthểmộtngành,mộtlĩnhvựcnào

Đức Lê, năm 2001"Suy nghĩ về xây dựng nguồn lực con người choquân đội trong tình hình hiện nay", Tạp chí Quốc phòng toàn dân,số7 Đề tài này đề

cập đến phát triển nguồn nhân lực trong quân đội, cán bộ khoa học kỹ thuật trẻtrong xây dựng quân đội hoặc trong lĩnhvựcchuyên môn kỹ thuật của ngành dòtìm và xử lý bom mìn Ở những góc độ khác nhau, các công trình nêutrênđãđưaraquanniệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực; về vaitrò của nguồn nhân lực trong sự phát triển kinh tế, xã hội; cácchínhsáchđốivớicán bộ khoa học kỹ thuật quân sự Tuy nhiên, đề tài chưanghiêncứu chuyênsâudướigócđộ chính trị - xã hội về phát triển nguồn lực cánbộkhoa học vàcông nghệ trong các viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ quânsự

Nguyễn Minh Thắng , HàNội2005 “Phát huy nguồn lực cán bộ khoahọc

kỹ thuật quânsựtrẻ trong xây dựng Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay”.Luậnántiếnsĩnàyđãđưaramộtsốkhái niệmvềlaođộngchuyênmôn kỹthuật,

đàotạovà pháttriểnnguồnnhân lực trong lĩnh vựcquân sự;đánhgiá thực

Trang 14

trạngđàotạophát triển nguồnnhân lực củangành dòtìmxửlýbom mìnvậtnổ và giảipháp đào tạopháttriểnnguồn nhânlựctrong thời giantới.

Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn quân sự ,HàNội2012 Đề tài

cấpBộQuốc phòng“Xây dựng đội ngũ tríthứcquân đội trong tình hình mới”.

Đề tài này đề cập đến phát triển nguồn nhân lực trong quân đội, cán bộ khoahọc kỹ thuật trẻ trong xây dựng quân đội hoặc trong lĩnh vực chuyên môn kỹthuật của ngành dò tìm và xửlýbom mìn Ở những góc độ khác nhau, các côngtrình nêu trên đã đưa raquanniệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhânlực; về vai trò của nguồn nhânlựctrong sự phát triển kinh tế, xã hội; các chínhsáchđốivới cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự Tuy nhiên, chưa cóđềtài nàonghiên cứu chuyên sâudướigóc độ chính trị - xãhộivề phát triển nguồn lực cán

bộ khoa học và công nghệ trong các viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật vàcông nghệ quânsự

Trên cơ sở kế thừa và phát huy thành tựu của các đề tài đi trước, việcnghiên cứu đề tài "Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại ViệnCông nghệ - Tổng cục CNQP " nhằm đưa ra những giải pháp phát huy có hiệuquả đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện là cần thiết trong giai đoạnhiện nay

3 Mụctiêu,nhiệmvụnghiêncứu.

* Mục tiêu

Trước mắt, tập trung đào tạo các chuyên ngành đặc thù quân sự, trên cáclĩnh vực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo đểcóđược đội ngũ cán bộKH&CNcó cơcấu hợp lý, chất lượng cao,cótrình độ tiếp thu và phát triển KH&CN tiêntiến,cótưduyđộclập,sángtạonhưcácchuyêngiađầungành,kỹsưtrưởngđểgóp phầnhoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, chế tạo, làm chủ mộtsốVK-TBKT nhưchếtạovũ khí bộ binh, tên lửa, ra đa, đóng tầu chiến theo tinh thần Nghị quyết06-NQ/TW củaBộChínhtrị

Trang 15

Khi ứng dụng, đề tài phải đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

- Bổsungsốlượng nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu cánbộKH&CN choCNQP nói chung và Viện Công nghệ nói riêng Từng bước nâng cao chấtlượng toàn diện đội ngũ cán bộKH&CNcủa Viện Công nghệ về chính trị,phẩm chất và chuyên môn (cả lý thuyếtvàthực hành); 100%cótrình độ đại họctrở lên, đúng chuyên ngành, phù hợp với cương vị, lĩnh vực đang công tác;trong đó phảicótrên 40% có trình độ sau đạihọc

- Độingũ cán bộ KH&CN cócơcấu đồng bộ, hợp lý cả về ngành, chuyênngành, trìnhđộ…theo hướng chú trọng các chuyên ngành đặc thù quân sự; tậptrung trong các lĩnhvựcthiết kế, chếtạo;trong đó ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cácchuyên ngành chính sauđây:

+Côngnghệ cơ khí chế tạo vũ khí, đạn; Công nghệ gia công cơ khí chính

xác, gia công kimloạibằng áp lực, cơ điệnt ử

+Công nghệ điện tử tin học, điều khiển học kỹ thuật tự độngh ó a

+Công nghệ chế tạo ra đa, thiết bị thông tin liên lạc, khí tài quang học +Công nghệ hóa học (thuốc phóng - thuốc nổ, hóa phân tích, hóa vô cơ,

hóa hữu cơ, hóa cao phân tử)

+Công nghệ vật liệu; Đúc - nhiệt luyện, luyệnk i m

+Công nghệ chế tạo tên lửa (cơ khí, điều khiển, độngc ơ )

+Công nghệ đóng tầu chiến (vỏ tàu, máy tàu, điện tàu, vũ khí, khí tài trên

tàu)

- Xây dựngđội ngũ cán bộKH&CNđầu ngành của các chuyên ngànhkỹthuật mũi nhọn, có trình độ chủ trì nghiên cứu ứng dụng KH&CN chuyênngành, một số đạt trình độ Tổng công trình sư, có khả năng tổ chức triển khaicác dự án, đề tài nghiên cứu liên ngành thiết kế - công nghệ chế tạo VKTBKTquân sự

Trang 16

- Đào tạo cán bộ đồng bộ để nghiên cứu triển khai thực hiệncácchươngtrìnhxâydựngvà phát triểnCNQP:sửa chữa, cải tiến,hiệnđạihóaVKTBKTquân sự; sản xuất vũ khí lục quân; sản xuất khítàiquânsự;đóngtầu chiến; lắp ráp và chế tạo tênl ử a

* Nhiệm vụ của đề tài

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm

vụ sau:

- Xây dựngđội ngũ cán bộ KH&CNcócơ cấuđồngbộ, hợp lý cả về ngành,chuyênngành,trìnhđộ theo hướng chú trọng các chuyên ngành đặc thù quânsự; tập trung cho các lĩnhvựcthiết kế, chế tạo; trong đó ưu tiên đào tạo, bồidưỡng các ngànhmũinhọn (Vũ khí đạn, Rađa,tên lửa, đóng tầu, khí tài quanghọc, công nghệ hoá, công nghệh à n )

- Bổ sungsốlượng nhằm đápứngcơ bảnbước đầunhu cầu cánbộKH&CNcho Viện Công nghệ Từngbướcnâng cao chấtlượngtoàndiệnđộingũ cán bộKHKTvề chính trị,phẩmchất và chuyênmôn(cả lýthuyết và thực hành);100%có trình độđạihọc trở lên, đúng chuyên ngành, phùhợp với cương vị, lĩnh vực đang côngt á c

- Xây dựngđội ngũ cán bộKH&CNđầu ngành của các chuyênngànhkỹthuậtmũinhọn,có trình độ độc lập chủ trì nghiêncứuứng dụngKH&CN chuyên ngành,mộtsố đạt trình độtổngcông trình sư, có khả năng tổchức triển khai các dự án, đề tài nghiêncứuliên ngành về thiết kế - công nghệchế tạo vũ khí trang bị kỹ thuât quâns ự

4 Đốitượng, phạm vinghiêncứu.

+ Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ KH&CN tại Viện Công nghệ.+ Phạm vi nghiên cứu

Trang 17

- Phạm vivềmặt không gian: tại Viện Công nghệ - Tổng cụcCNQP.

- Phạm vivềthời gian:Từnăm 2012 đến tháng3/2015

5 Phương pháp nghiênc ứ u

Về lý thuyết: Đề tài sử dụng các phương pháp nghiêncứu khoahọc liênngành và chuyên ngành; phươngphápphân tích tổng hợp vàphươngphápchuyên giatrongquá trình thuthậpthông tin, phân tích xử lý thông tin và đánhgiá, tổng hợp kếtquảthực hiện đềt à i

- Về thựcnghiệm:

Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả đã tiến hành điều tra 80cánbộquảnlývà nhân viên (trợ lý) tại tất cả cácphòng,ban, trung tâm và xưởngcủa Viện Công nghệ Nộidungcủa phiếu điều trađượcthiết kếdựatrênnộidungcủa đề cương đề tài đã được thông qua Phiếu điều tra thiết kếxong đượctiếnhành điều tra thử sau đó chỉnh sửa, bổ sung phiếu điều tra, hoàn thiện phiếuđiều tra và tiến hànhđiềutra đồng loạt.Nộidung của phiếu điều tra gồm haiphần: phần nội dung chính bao gồm 15 câuhỏivề các hoạt động pháttriểnđộingũ khoa học và công nghệ tại Viện và phần hai là các thông tin cánhân của người trả lời phiếu điều tra Tổng số phiếuphátra 80 phiếu gồm 20phiếu điều tra các cánbộquản lý (trưởng, phó cácphòng bantrung tâm vàxưởng), 60 phiếu điều tra các nhân viên, trợ lý của các phòngbantrung tâmvàxưởng.Tổng số phiếu thu về là 80 phiếu Trong tổng số phiếu thu về có 3phiếu thiếu thông tin ởmộtsố câu gồm câu 7, câu12,câu14,câu15

Kết quả điềutrathuthậpđược xửlý trênphần mềmthống kê môtả củaSPSS

6 Đóng gópmới của luậnvăn.

Vềmặtlýluận, luận văn đã hệ thống hóa cơsởlý luận phát triểnđộingũ cánbộkhoahọcvà công nghệ, đã đưaravà phân tích khái niệmvềpháttriểnđộin g ũ c á n bộk h o a h ọ c v à c ô n g n g h ệ Đồngt h ờ i l u ậ n v ă n đãlà

mr õ

Trang 18

đượccác nội dung phát triểnđộingũ cán bộ khoa học và công nghệ cũng như các yếutốảnh hưởng đến phát triển đội ngũn à y

Về mặt thực tiễn, luận văn đã đề xuất các giải pháp và khuyến nghịnhằm phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ.Đây là những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại và hạn chế trong pháttriển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ của Viện hiện nay

7 Kếtcấu của luậnvăn.

Ngoài phần mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu,

mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày thành 3 chương như sau:

Chương1:Cơsở lý luậnvềpháttriểnđộingũ cánbộkhoahọcvàcông

nghệChương 2: Thực trạng phát triểnđộingũ cán bộkhoa họcvàcôngnghệ tại Viện Công nghệ - Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

Chương3:Giải pháp phát triểnđộingũ cán bộkhoahọcvàcôngnghệtạiViện Công nghệ - Tổng cục Công nghiệp Quốcp h ò n g

Trang 19

Khái niệm đào tạo

Đào tạo là khái niệm đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghềnghiệp hay kiến thức liên quanđến mộtlĩnh vực cụ thể giúp người học lĩnh hội

và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống đểchuẩnbịcho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năngđảmnhậnđượcmộtcông việc nhấtđịnh

Từ điển Giáo dục học(2001)định nghĩa:“Đàotạo là quá

trìnhchuyểngiaocóhệ thống, cóphươngpháp những kinh nghiệm, những trithức, những kỹ năng kỹ xảo, nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡngnhững phẩm chất đạođứccần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vàocuộc sống lao động tự lập và góp phầnxâydựng và bảo vệ đất nước.Hìnhthức

tổ chức đào tạo cơbảnlà các cơsởgiáodụcchính quy trong hệ thống giáo dụcquốc dân, ngoài ra còn có các hình thứcđàotạo không chính quy ngày càng mởrộng như đào tạo tại chức, đào tạo từ xa, đào tạo cấp tốc, nhằm đápứngnhucầu đa dạng của xãhội”

Ngày nay, đào tạo được hiểu không chỉ làquátrình chuyểngiaomộtchiềumàcònlà nhữngphươngtiệndạy- học hiệnđạimà các cơ quan đàotạo đang dần tiến tớihợptác songphương vớingườihọcđể giúp người học chủđộng, tích cực, tự giác chiếm lĩnh lấy tri thức, tự trang bị hành trang nghềnghiệp, chuyên môn Đó làquátrình đào tạo được chuyển biến thành quá trình

tự đào tạo của người học Chỉ khi nàođạt đượcchuyển biến nhưv ậ y t h ì

Trang 20

hiệu quả đào tạomớicao vàmớicólợiích thiết thực chobảnthân và xã hội Điều

đó cho thấy, đào tạo phải gắn với giáodụcvà là hình thức có tổ chức, có mục

đích, có kế hoạch, có nội dung trong các nhà trường, đặc biệt là giáo

dụcdạynghề, giáo dục chuyên nghiệp, giáodụcđại học, cao đẳng,

sauđạihọc Đặc biệt, đào tạo nguồn nhân lực còndiễnra ở các cơ sở sản xuất,

Theođó,cáchoạtđộnghọctập nhằm giúp cho cán bộkhoahọc và côngnghệ có thể thực hiện hiệuquảhơn chức năng nhiệm vụ của mình Đó chính làquá trìnhhọctập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc củamình

Khái niệm phát triển

Theo quan điểm triết học biện chứng, phát triển là một quá trình thayđổi về chất của các sự vật, hiện tượng ở một trình độ cao hơn, toàndiệnh ơ n

Theo David C.Korten: “Phát triển là một tiến trình qua đó các thành viêncủa xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chế của mình để huy

Trang 21

động và quản lý các nguồn nhân lực nhằm tạo ra những thành quả bền vững… nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ”.

Theo giáosưBùiĐìnhThanh:Phát triển làmộtquá trình tiến hóacủamọixã hội,mọicộngđồng dântộc trong đó các chủ thể lãnh đạo vàquảnlý,bằng các chiếnlượcvà chính sách thích hợp với những đặc điểm về lịch

sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã hội và cộng đồng dân tộc mình,tạo ra, huy động và quảnlýcác nguồn lựctựnhiên vàconngười nhằmđạtđượcnhững thành quả bền vững vàđượcphân phối công bằng cho các thành viêntrongxãhộivìmụcđíchkhông ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống củah ọ

Phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộnglàtổng thể các hoạt động họctập có tổ chứcđượctiến hành trongnhững khoảngthời gian nhất định nhằm tạo

ra sự thay đổi hàng vi nghề nghiệp của người lao động[7].Nhưvậy, đào tạovàpháttriển là hai phạm trù khác nhau Đào tạo thường tập trung vào côngviệc hiện tại, khắc phụcsựthiếu hụt về kiến thức và kỹ năng hiện tại trongkhiđó,phát triển là để chuẩn bị cho công vệc tươngl a i

1.1.2 Độingũ cán bộ khoa họcvàcôngn g h ệ

Trước hết, ta đi tìm hiểu về khái niệm “đội ngũ” và “cánbộkhoa họccông nghệ” Theo Từ điển Tiếng Việt, đội ngũ là tập hợp một sốđôngngười cócùng chức năng và nghề nghiệp hoặc đội ngũ là khối đông ngườiđượctập hợpvàtổchức thànhmộtlực lượng có quy củ.Vớicác cách tiếp cận này,độingũ phải

có nhiều người, những người này phải có những điểm giống nhaucóthể vềnghềnghiệp,chức năng thực hiện công việc hoặc cùng lý tưởng.Nhưvậy,độingũlàmộttập thể nhiều người cócùnglý tưởng, cùng mục đích, làm việc theosựđiềuhành thống nhất và có kếhoạch.Theo cuốn KH&CN Việt Nam2003và cuốn

“Cẩm nang về đo lường nguồn nhân lựcKH&CN”của Tổ chức Hợp tác và pháttriển kinh tế(OECD),thì nhân lựcKH&CNbao gồm những người đáp ứng đượcmột trong nhữngđiềukiện sauđ â y :

Trang 22

1) Đãtốt nghiệp đại học và cao đẳng và làm việctrongmộtngànhKH&CN;

2) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng không làm việctrongmộtngànhKH&CNnào;

3) Chưa tốt nghiệpđạihọc và caođẳng,nhưng làm một công việctrongmộtlĩnh vực KH&CNđòi hỏitrình độ tươngđư ơn g

Đâychính là khái niệm nhân lựcKH&CNtheo nghĩa rộng Theođó,có thểhiểu nhân lựcKH&CNbao gồm cả những người đã tốt nghiệpđạihọc nhưngkhông làm việc trong lĩnh vựcKH&CN.Khái niệm này dường như quárộngđểthể hiện nguồn nhân lực hoạt độngKH&CNcủa một quốcg i a

Đội ngũ cán bộ KH&CN được phân thành 3n h ó m :

- Cán bộ nghiên cứu (nhànghiêncứu/nhà khoa học/kỹ sư nghiêncứu):đó

là những cán bộ chuyên nghiệp có trìnhđộcao đẳng/đại học, thạcsĩvà tiến sĩhoặc không có văn bằng chínhthứcsong làm các công việctươngđương như nhànghiên cứu/nhà khoahọctham gia vàoquátrình tạo ratrithức, sản phẩmvàquytrình mới, tạo ra phương pháp và hệ thốngm ớ i

- Nhân viên kỹ thuật và tươngđương:bao gồm những người thực hiệncáccôngviệcđòihỏi phải có kinh nghiệm và hiểu biết kỹ thuật trongnhữnglĩnhvực củaKH&CN.Họtham gia vàoquátrình sản xuấtbằngviệc thực hiện nhữngnhiệm vụ khoa học và kỹ thuật có áp dụng những khái niệm vàphươngphápvận hành dưới sự giám sát của các nhà nghiênc ứ u

- Nhân viên phụ trợ trực tiếp quá trình sản xuất: bao gồm những người

có hoặc không có kỹ năng, nhân viên hành chính văn phòng tham gia vào các

dự ánKH&CN.Trong nhóm này bao gồm cả những người làm việc liên quanđến nhân sự, tài chính và hành chính trực tiếp phục vụ công việc độingũKH&CNcủa cáctổchức,đơnvị

Trang 23

Từ những định nghĩa trên về đội ngũ cán bộ KH&CN ta có thể hiểu độingũ cán bộ KH&CN là tập hợp những nhóm người tham gia vào hoạt độngkhoa học và công nghệ với các chức năng nghiên cứu, sáng tạo, giảng dạy,quản lý, khai thác sử dụng và tác nghiệp…, góp phần quyết định tạo ra sự tiến

bộ của khoa học và công nghệ, của sự phát triển sản xuất và xã hội

Độingũ cán bộ khoa họcvàcông nghệlàtổng hòa các yếutốvề sốlượng, chất lượngvàcơ cấu cán bộ khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực khác nhau đang đóng góp quan trọng vào việc nghiên cứu khoa học, ứng dụngvàchuyển giao công nghệ, đào tạo cán bộ khoa họccótrình độ cao, góp phần phát triển ngành khoa học.Các yếutố vềchất lượng,sốlượng và cơ cấu nguồn lực cán bộ

khoa học và công nghệ có mối quanhệbiện chứng tác động lẫn nhau, làm tiền

đề và điều kiện cho nhau Chất lượng cán bộ khoa học và công nghệ là điềukiện "cần",sốlượngvà cơcấu cán bộ khoa họclàđiều kiện "đủ" làmcơsở để khaithác có hiệu quả tiềm năng của đội ngũ này Trong quá trình phát triển cầnphải bảo đảmsốlượng hợp lý nhưng đồng thời cũng phải bảo đảm sự cânđốivềcơ cấu của nguồn lực

1.1.3 Phát triển đội ngũ cán bộ khoahọcvà côngn g h ệ

Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ là các hoạt động họctập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của những người làm việc tronglĩnh vực khoa học công nghệ để mở ra những công việc mới cho họ dựa trênđịnh hướng tương lai của tổ chức

Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ là tổng thể các hoạtđộng học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhấtđịnh để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của những cán bộ khoahọc và công nghệ

Phát triển đội ngũ cán bộ KH&CN chính là việc nâng cao sức khỏe, trithức, trình độ chuyên môn, lành nghề, kỹ năng thực hành để tăng năng suất

Trang 24

lao động, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống Để phát triển độingũ cán bộ KH&CN một cách toàn diện cần phải được tiến hành với ba nộidung cơ bản là: phát triển đội ngũ cán bộ KH&CN về số lượng, về chất lượng

và nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ KH&CN

Phát triểnđộingũ cánbộKH&CNlà làm chođộingũ nàyvậnđộng,biếnđổitheo chiều hướng tích cực, đi lên, ngày càng hoàn thiện hơn

về số lượng, cơ cấu và chất lượng nhằm sử dụng hiệuquảnguồn lực củatổchức

Sựpháttriển về số lượng cán bộ KH&CNphải đảm bảo hợp lý về cơ cấu (cơ

cấu về tuổi, cơ cấu giới tính, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trìnhđộ)mà tổ chứcđóđặtra Phát triển nguồn lực cán bộ khoa học và công nghệ là việc đảmbảosốlượng cán bộ theo nhu cầu biên chế vềđộingũ cán bộ khoa học và côngnghệ, đồng thời phảicólựclượng dự bị cho nguồn kế cận, kế tiếp, sẵn sàng thaythế khi cầnthiết

Bên cạnh sự phát triển về số lượng, về cơ cấu cán bộ KH&CN thì cần

phảiphát triển về chất lượng cán bộ KH&CNđể đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu

cầu nhiệm vụ đặt ra Phát triển chất lượng cán bộ KH&CN là gia tăng giá trịđạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực, thẩm mỹ, làm cho họ trở thànhnhững người cán bộ có những năng lực và phẩm chất mới, mở rộng khả năng

và sự lựa chọn của họ để tự phát triển; đồng thời, tạo nên nguồn vốn trí tuệ cóchất lượng cao hơn, có thể khai thác, phát huy có hiệu quả các thành tựu khoahọc, công nghệ hiện đại

chủthểquảnlýcăncứvàoyêucầu,nhiệmvụ,đặcđiểm,tínhchấtcôngviệc,phẩmchất,nănglựccủa cánbộ để bốtrí,sắpxếp,bổnhiệmhọvàocácvị tríphùhợp,đemlạihiệu quả côngviệccaonhấtvàsựphát triển tốt nhất củanguồnlựcnày

Trang 25

Để đảm bảo cácmặtphát triển củađộingũ cán bộKH&CN,đòihỏitổchứcphải thực hiện cáchoạtđộng trong công tác phát triểncủatổchức,đơnv ị Đầutiên chính là công tácquyhoạch phát triểnđộingũ cánbộKH&CN.Dựatrêncôngtác quy hoạch này để tiến hành việc tuyển dụng, bổsungvàocác chỗ làm việc trống và sử dụng đội ngũ cán bộKH&CN,đồng thời

có thể tiến hành đào tạo vàbồidưỡngđộingũ cán bộKH&CN.Tiếpđếnlà các hoạtđộng kiểm tra, đánh giá, giám sát chất lượngđộingũ cán bộ KH&CN và cácchính sách đãi ngộđốivới đội ngũ này.Đólà các hoạt động nhằm duy trì và pháttriển đội ngũ mà cáctổchức,đơnvị cần thựch i ệ n

1.2 Nội dung phát triểnđộingũ cán bộ khoahọcvà côngn g h ệ

1.2.1 Bảo đảm về số lượng hợp lý vềcơcấu và chất lượng của đội ngũ

cánbộkhoa họcvà côngnghệ.

Phát triển về số lượng cán bộ KH&CN làsựtăng lên về quy mô và tốc

độ tăng số người làm khoahọcvà thực hiện các hoạt động chuyển giao côngnghệ Phát triển đội ngũ cán bộ KH&CN về số lượng là việc đảm bảo đủvềsốlượng cán bộKH&CNtheo nhu cầu công việcđồngthời phảicólực lượng dự

bị cho nguồn kế cận, kế tiếp, sẵn sàng thay thế khi cần thiết Phát triểnvềsốlượng nhưng phải đảm bảo hợp lý về cơc ấ u

Về cơ cấuđộingũ cán bộ KH&CN được xemxéttrên các góc độ về tuổi,

về giới tính, về ngành nghề, về trìnhđộ,…Vềcơ cấu tuổi củađộingũ cán bộKH&CN phải đảm bảođượccác độ tuổi hợplýphùhợp với yêu cầu công việcvàđảmbảo được sự kế cận về độ tuổi trong nghiên cứu,cótầng lớp kế thừa vàđảm bảo thay thế được.Khôngtạosựhẫng hụt về độ tuổi, đảm bảo đội ngũ cán

bộ trẻ kế cận có trình độ cao.Vềcơ cấu ngành nghề củađộingũ cán bộ KH&CNđảm bảo hợp lý, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước,của từng vùng, từng lĩnh vực nói chung và trong từng tổ chức,đơnvị nói riêng.Tất cả các yêu cầu này phảiđược xácđịnh trongc ô n g

Trang 26

tác quy hoạch đội ngũ cán bộ KH&CN Từ đó để tiến hành các hoạt động tiếp theo như tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ KH&CN.

Về chất lượng đội ngũ cán bộ khoa họcvàcông nghệ, phát triển nguồn

lực cán bộ khoa học và công nghệlàgia tăng giá trị đạo đức, trí tuệ,kỹnăng,tâmhồn,thể lực, thẩm mỹ,làmcho họ trở thành những người cán bộcónhữngnăng lựcvàphẩm chất mới, mở rộng khả năng và sự lựa chọn củahọđể tự pháttriển; đồng thời, tạo nên nguồn vốn trí tuệ có chất lượng cao hơn, có thể khaithác, phát huy có hiệu quả các thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại vào pháttriển khoa học kỹ thuật của các ngành nghề, lĩnhvựccũngnhưđưacông nghệhiện đại vào trong sản xuấtvàcác mặt của đời sống, kinh tế, xã hội

1.2.2 Quy hoạchđộingũ cán bộ khoa học và côngn g h ệ

Quy hoạch phát triểnđộingũ cánbộKH&CN là bản luận chứng khoa học

về tiến trình phát triểnđộingũKH&CNtrong thời gianquihoạch Trên cơ sở tiếnhành khảo sát, đánh giá thực trạngđộingũKH&CN,và định hướng phát triểncủa Viện,Việnxây dựngđộingũ cán bộKH&CNđủ về số lượng, cơ cấu hợplý,cóchất lượng cao, vớisựkết nối giữa các thế hệ,quađóbồidưỡngđượccác nhànghiên cứuđầuđàn.Khixâydựngquy hoạch phải xác địnhđượcnguồn lực, từ đóđưa ra các quan điểm,mụctiêu, phương hướng, những biện pháppháttriển vàquy mô cần đạt tới trong tươngl a i

Quy hoạch cán bộ khoa học và công nghệ đồngbộ,đủcác loại hình hoạtđộng khoa học và công nghệ:loạihình sử dụng, điều hành lực lượng cánbộkhoahọc vàcôngnghệ; loại hình quản lý nhà nước cáchoạtđộng khoa học vàcông nghệ; loại hình nghiêncứukhoa học, bao gồm cảtưvấn, giám định, ứngdụng;loạihình truyền bá tri thức khoa học và công nghệ nói chung và đào tạohoặc tạo nguồn đào tạo riêng… Nghiêncứucơ chế thíchhợpđểđơnvịsửd ụ n g cánbộk h o a học v à côngnghệđượct h a m g i a vàoquátrình

Trang 27

đánh giá chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo Kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động.

1.2.3 Tuyển dụngvàsử dụng đội ngũ cán bộ khoahọcvà côngn g h ệ

Việc tuyểndụngđội ngũ cán bộ trong giai đoạn hiện nay cũng như trongthời gian tới phải thực sự xuất phát từ nhu cầu công việc, vì việc tìm ngườithay vì người để sắp xếp, bố trí việc.Đểlàmđượcđiều nàyphảikết hợpđồngbộcùngvớicác giải pháp khác như cáccơquan tổ chức phảixâydựng được hệ thốngdanh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch của cơ quan,tổchức mình, từđómớicó cơsởđểtuyển dụng đúng người, đúng việc, đúng số lượng, đảm bảo cơcấu hợpl ý

Côngtác tuyển dụng phải luôn đặt ở trạng thái“động”,có sựliênthôngnhất định giữa nguồn nhân lực khu vực công với nguồn nhân lực khuvực tư Dođó,việc xây dựng vị trí việc làm vớibảnmô tả công việc củamỗivị tríchức danhvớinhững nhiệm vụ hết sức cụ thể, chi tiết,đầyđủ chức năng, nhiệm

vụ, khối lượng công việc, cáchứngxử cần thiết cho từng vị trí, để từ đómớicócơsởtuyểndụngđộingũ cánbộKH&CN “đúng người” đápứng đượcyêu cầu của

vị trí việclàm

Để công tác tuyển dụngmangtính “động” và “mở”đòihỏi công tác quản

lý, phát triểnđộingũ cán bộKH&CNphải trên cơsởcác hoạt động phân tích,đánh giá về nguồn nhân lực hiện tại đểdựbáo về nguồn nhân lực tương lai, cácyếu tố tác động Ngoài ra, việc tuyển dụngmớicánbộcần gắn với việc cơ cấu lại

tổ chức bộm á y

Việc ứng dụng công nghệ tin học vào tuyển dụng đội ngũ cán bộKH&CN không phải là mới đối với các quốc gia phát triển nhưng là mới đốivới nước ta, hình thức thi này đã đảm bảo tối đa nguyên tắc cạnh tranh kháchquan, công bằng, minh bạch, thực tài và có sự kiểm soát lẫn nhau, chống đượctiêu cực trong thi cử, mọi công dân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đều có cơ hội

Trang 28

như nhau để đăng ký và tham gia quá trình lựa chọn vào các cơ quan, tổ chức

từ Trung ương đến địa phương và đảm bảo chất lượng đầu vào của từng vị trítrong các lĩnh vực KH&CN

1.2.4 Đào tạovàbồi dưỡngđộingũ cán bộ khoahọcvà côngn g h ệ

Tích cực, chủ động có kế hoạch đào tạo đội ngũ cánbộkhoa học và côngnghệ tại chỗ Gấp rút tăng cường nguồn lực cán bộ khoa học và công nghệ cótrình độ cao cho các ngành để làm “kiến trúcsưtrưởng”, có khảnăngđưarađượcnhững bài toán mang tínhứng dụngthực tiễn cao cho các nhàkhoa học tìm lời giải hoặc chủ trì các hướng nghiêncứutrọng điểm Chútrọngđàotạo,bồidưỡng nhân tài, những người có trình độ cao, kỹ thuậtviênlànhnghề vàcôngnhânlànhnghề cho các ngành đang thu hútđầutư nước ngoài vànhững ngành thuộc ưu tiênpháttriển kinh tế - xãhộicủađấtn ư ớ c

Đẩymạnh việc gửi cánbộưu tú đi đào tạo ở các cơsởnướcngoàicótrình độkhoahọcvà công nghệ tiên tiến, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao Ngoàinhữnghọcbổngquốcgia và quốc tế, hàng nămcơquancần dànhmộtkhoảnkinhphíthích hợp cho việc gửi đi đào tạo ởnướcngoài Tăng cường công tácđào tạo lại hằng năm Có kế hoạchđưacán bộ khoahọcvà công nghệ luân phiêntham dự các lớp bổ sung kiến thức chuyênmônnghiệp vụ ngắn hạn, chútrọngđàotạo ngoại ngữ, tin học Ban hành chếđộbồi dưỡng,đào tạo lại đối vớicán bộ khoa học và côngn g h ệ

Đốivớiviệc đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ,mụctiêu làđàotạo những ngườilàmcôngtác nghiên cứu, việc đào tạo chỉ nênđặtra chủ yếu cho cánbộchuyênmôn, không nhất thiết phảiđặtracho cán bộ đã được phân công làm công tácquảnlý

Thực hiện xã hội hoá đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ Đầu tưnâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành thuộc BộKhoa học và Công nghệ Bổ sung, nâng cấp, xây dựng mới các chương trình

Trang 29

đào tạo, bổ sung,bồidưỡng đội ngũ giáo viênđạtchuẩn chất lượngđểđáp ứngnhu cầu đào tạomớivà đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ nhânlực làmquảnlý khoahọcvà công nghệ ở trungươngvàđịaphương;Xâydựng các

đề án đào tạo trình độ đại học và sauđạihọc cung cấp nguồn nhân lực bổ sung,tăng cường cho nguồn nhânlựckhoa học và công nghệ, đảm bảo cơ cấu ngành,lĩnh vực, vùng miền, đặcbiệtchú trọng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao bổsung cho các lĩnhvựckhoa học công nghệ ưu tiên như công nghệ thông tin,công nghệ sinh học, công nghệ cơ khí - tự động hóa, công nghệ năng lượng vàvật liệu mới;Xâydựng cácđềán phát triển loại hình đào tạomớiđể tiếp thu, làmchủ công nghệ tiên tiến đápứngnhu cầu sử dụng trongnước

Tăng cườnghợptác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng caocho ngành khoa học công nghệ: đầu tư chiphíđào tạo đạihọcvà sauđạihọc từngân sách nhà nước, có chính sách ưu tiên gửi đi đào tạo các chuyênngànhcôngnghệ cao ở cácnướcphát triển, mở rộng phương thức đào tạotrongnướccó sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài ở các Trườngđạihọc

và các tổ chức nghiêncứukhoa học công nghệ đầu ngành, hợp tácsongphươngvà đa phương trong hợp tácquốctế vềđàotạo,bồidưỡng,họctập kinhnghiệm cho nguồn nhân lực khoa học và công nghệ Thêm vào đó, thu hút cácnguồnvốntừnướcngoài (ODA, FDI…)đầutư tiềm lực cho cáccơsở đào tạo nhânlực khoa học và côngn g h ệ

1.2.5 Kiểm tra,đánhgiá, giám sát chất lượng độingũcán bộ khoahọcvàcôngnghệ.

Kiểm tra, đánh giá giám sát đội ngũ cán bộ KH&CN cũng là khâu quantrọng trong quá trình quản lý cán bộ, kết quả đánh giá đúng sẽ giúp động viên,khuyến khích công chức nỗ lực học tập, bộc lộ tiềm năng, phát huy tối đa khả

Trang 30

năng, góp phần cải thiện văn hoá, môi trường làm việc cho cán bộ cũng như cho cả tập thể đơn vị, kết quả đánh giá sai sẽ gây hậu quả ngược lại.

Kiểm trađánhgiá, giám sát chất lượng đội ngũ cán bộKH&CNlà hoạtđộng quan trọng để các cấp lãnh đạo quảnlýbiết được thực trạng củađộingũ cánbộKH&CNtrong viên nghiên cứu, từ đóđưara các giải pháp đểduytrì và nângcao chất lượngđộingũ cánbộKH&CN đồng thời cũnggópphần nâng cao chấtlượng nghiêncứucủa viện Mặt khác, kiểm tra đánh giá, giám sát chấtlượngđộingũ cán bộKH&CNcũng giúp cho bản thânmỗicán bộKH&CNtựđiềuchỉnhmìnhtheo hướng tốt hơn, có lợi hơn chosựpháttriển đội ngũ cán bộKH&CN tại các viện nghiên cứu Tuy nhiên, việc kiểm tra đánh giá, giám sátchất lượngđộingũ cán bộKH&CNtheo các tiêu chí nào, quy trình đánh giá rasao, kếtquảđánh giá có ảnh hưởng và tác động lớn đến chính sách nàocủađơnvị?Đâyđang là những vấn đề đặt rađốivớinhiều viện nghiêncứu,đặcbiệt là các viên nghiêncứuđangđượcngân sách Nhà nước bao bọchoàntoàn

1.2.6 Chính sáchđãingộ đối vớiđộingũ cán bộ khoa học và côngn g h ệ

“Đầutưcho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển bềnvững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sứcmạnhcủa dân tộc Đảng và Nhà nước cóchính sách phát triển, phát huy và trọng dụngđộingũ cánbộkhoa học vàcôngnghệ”

Nghịquyếtsố 20/NQ-TW củaHộinghịBCHTW6khóaXI tiếp tục khẳngđịnh vị trí, vai trò và tầmquantrọng củađộingũ cánbộKH&CN:“Đầutư chonhân lực khoahọcvà công nghệ làđầutư cho phát triểnbềnvững, trực tiếp nângtầm trí tuệ và sức mạnh củadântộc Đảng vàNhànước có chính sách phát triển,phát huy và trọng dụngđộingũ cánbộkhoahọcvà công nghệ” Nghị quyết số

thứccũngđãxácđịnh:“ĐảngvàNhànướccótráchnhiệmvà chínhsáchđặcbiệtphát

Trang 31

triển, trọng dụng và phát huy tiềm năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ KH&CN

để KH&CN trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp quan trọng, đưa nước ta cơbản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và là nướccông nghiệp hiện đại vào giữa thế kỷ XXI”

Vì vậy việc hoạch định một chính sách phù hợp của quốc gia hay từngđịa phương để khuyến khích, tạo điều kiện cho nguồn nhân lực KH&CN pháttriển, phát huy tài năng, trí tuệ của mình vào phục vụ quê hương, đất nước,phục vụ nhân dân đặt ra hết sức bức thiết trong giai đoạn hiện nay

Mặc dù cácNghịquyết củaĐảng,các vănbảnpháp luật của nhà nước luôndành sự quan tâm và đề cao vai trò của nhân tài, trí thức khoa học, nhưng trênthực tế chúng ta hầu như chưa cóđượcchính sách đầy đủ cụ thể nàođểthực sựtrọng dụng,sửdụng phát huy vai trò củađộingũ cán bộ khoa học côngnghệ

Theo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Nguyễn Quân “Kinh phíNhà nước đầu tư cho hoạt động KH&CN còn khá eo hẹp, nếu chia ra cho cácviện nghiên cứu và các trường đại học thì số người có đề tài nghiên cứu chỉchiếm khoảng 10%, còn lại 90% không thể có đề tài nghiên cứu Bên cạnh đó,

vì chế độ tiền lương rất khó khăn như hiện nay, các nhà khoa học buộc phảivươn ra ngoài, bươn chải rất nhiều để có thể tự đảm bảo cuộc sống của mình.Như vậy, họ không thể chuyên tâm vào hoạt động nghiên cứu”

Tuy nhiên, nếu chỉ nhìn vào ngân sách nhànướcthì việc đãi ngộ bằngcách trả lương cao cho tất cả những người làm khoa học là không thểnhưngnếunhìn vào từngđơnvị, từng viện nghiêncứuthì việc kết hợp các hoạt động nghiêncứuvớicác hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ và các hoạt động xã hộihóa trong nghiêncứu KHCNthì chúng ta hoàn toàncóthể tăng thu nhập và thựchiện các chính sách đãi ngộ khác vềmặtvật chất và tinh thần chocánbộnghiêncứuKH&CN

Trang 32

1.3 Cácnhân tốảnhhưởng đến phát triểnđộingũ cán bộ khoa học và

và công nghệ.Vaitrò của nguồn nhân lựccótrình độ chuyên môn, có năng lựcsáng tạo, ngày càngcóý nghĩaquyếtđịnh trongbốicảnh toàn cầu hóa kinh tế.Thời gianđưakết quả nghiêncứuvào ápdụngvà vòngđờicông nghệ ngàycàngrútngắn Để thích ứngvớibối cảnh trên, các nước đang phát triển dành ưutiên đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trìnhđộcao, tăngmứcđầutư cho nghiên cứu và đổimớicông nghệ, nhất làmộtsố hướng công nghệ caochọn lọc; tăng cường cơsởhạ tầng thông tin-truyền thông; nhằm tạo lợi thếcạnh tranh và thu hẹp khoảng cáchpháttriển.Đặcb i ệ t , t r o n g bốicảnh toàncầu hóa kinh tế, các thànhtựutolớn của công nghệ thông tin-truyềnthông,xuhướng phổ cập Internet,pháttriển thươngmạiđiện tử, kinhdoanhđiện

tử, ngân hàng điện tử, Chính phủ điện tử, v.v đang tạo ra các lợi thế cạnhtranhmớicủa các quốc gia và từng doanhn g h i ệ p

Xu hướng này ảnh hưởng lớnđếncác chính sách phát triển kinh tếxãhộiđặc biệt là chính sáchpháttriển khoa học công nghệ củaViệtNam.Dođó, cơchế, chính sách phát triểnđộingũcánbộKH&CNcũng bị ảnh hưởng theo hưởngtích cực, tạo điều kiện để phátt r i ể n

Trang 33

Quan điểm phát triểnđộingũKH&CNcủa ĐảngvàNhàn ư ớ c

Các quan điểm, chủtrươngvề phát triểnđộingũKH&CNđượckhẳngđịnhtrong các Chỉ thị, Nghị quyết, QuyếtđịnhcủaĐảng,Nhà nước; Cácquiđịnh của

Bộ, Ngành về cơ chế, chính sách, các hoạt động ưu tiên cho phát triển cácngành khoa học , đây chính làmôitrường pháp lý của hoạt động pháttriểnđộingũ cán bộKH&CNtrong các ngành, trong các lĩnh vực kinh tế xã hội

và an ninh, quốcphòng

Quan điểm của Đảng về phát triển KH&CNđượcthể hiện trong Nghịquyết số 20/NQ-TW củaHộinghị BCHTW 6 khóaXIcó 5 quan điểm trong đókhẳngđịnh đầutiên là “Phát triển vàứngdụng khoa học và công nghệ là quốcsách hàng đầu, làmộttrong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh

tế - xãhộivà bảo vệ Tổ quốc; làmộtnội dung cần được ưu tiên tập trungđầutưtrướcmộtbướctrong hoạt động của các ngành, các cấp Sự lãnh đạo của Đảng,năng lực quản lý của Nhà nước và tài năng, tâm huyết củađộingũ cánbộkhoahọc và công nghệ đóng vai trò quyết định thành công của sự nghiệp phát triểnkhoa học và công nghệ.”.Vớiquan điểm tiền đề đó, các quan điểm tiếp theolàmrõhơn ý chí củaĐảngtrong phát triển KH&CN là: “Tiếp tục đổimớimạnhmẽ

và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động, công tác xây dựngchiến lược, kế hoạch phát triểnkhoahọc và công nghệ;phươngthức đầu tư, cơchế tài chính, chính sách cánbộ,cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học vàcông nghệ phù hợp với kinh tế thịtrườngđịnh hướngxãhội chủ nghĩa.”,“Đầutưcho nhân lựckhoahọc và công nghệ làđầutư cho phát triển bền vững, trực tiếpnâng tầm trí tuệ và sức mạnhcủadân tộc.ĐảngvàNhànướccó chính sách pháttriển, phát huy và trọngdụngđội ngũ cánbộkhoahọcvàcôngnghệ.”,“Ưutiên vàtập trungmọinguồn lực quốc gia cho phát triển khoahọcvà công nghệ Nhànướccótrách nhiệmđầutư, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia pháttriển hạ tầng, nângcao

Trang 34

đồng bộ tiềm lực khoahọcxã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, kỹ thuật vàcông nghệ Chú trọng nghiêncứuứng dụng và triển khai;coidoanh nghiệp vàcác đơn vịdịchvụ công là trung tâm của đổi mớiứngdụng và chuyển giao côngnghệ, là nguồn cầu quan trọng nhất của thị trườngkhoahọc và công nghệ Quantâm đúng mứcđếnnghiên cứu cơ bản, tiếp thu và làm chủ công nghệ tiên tiếncủa thế giới phù hợp với điều kiệnViệtNam.” và“Chủđộng, tích cực hội nhậpquốc tế để cập nhật tri thứckhoahọc và công nghệ tiên tiến của thế giới,thuhútnguồnlực và chuyên gia, người ViệtNamđịnh cư ở nướcngoàivà ngườinước ngoài tham gia các dự án khoahọcvà công nghệ của Việt Nam Khuyếnkhích và tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên,nghiêncứu sinh, thực tập sinh saukhiđượcđào tạo ở nước ngoài về nước làmviệc.”

Từ 5 quan điểm trên, Nghị quyết đưa ra các mục tiêutổngquát và mụctiêu cụ thể, trong đó bao gồmcảmục tiêu vềpháttriển đội ngũ cánbộKH&CN“Hình thành đồng bộ đội ngũ cán bộkhoahọc vàcôngnghệ có trình

độ cao, tâm huyết, trung thực, tận tụy Phát triển các tổ chức, tập thể khoa học

và công nghệ mạnh, các nhà khoa họcđầungành Số cán bộ khoa học và côngnghệ nghiên cứu và phát triểnđạt mức11 ngườitrênmộtvạndân;tăngnhanhsốlượng các công trìnhđượccông bố quốc tế và sốlượng các sáng chế được bảo hộ trong nước và ở nước ngoài Phát triển mạnhcác doanh nghiệp khoa học và côngnghệ.”

1.3.2 Các nhân tố bêntrong.

Bộ máy lãnh đạo chỉ huy cơ quan, đơn vị.

Vớichức năng và nhiệm vụvôcùng quan trọng của bộmáylãnh đạo chỉhuy cơ quan,đơnvị, tacóthể khẳngđịnhrằng chất lượng của bộ máy lãnh đạochỉ huy cơ quan,đơnvị, quyết định rất lớn tới hiệuquảhoạtđộng của cơquan,đơnvị đó Nếu bộmáylãnh đạo chỉ huy cơ quan,đơnvị,đượctổ chứcvớicơcấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,dịchvụ củacơ

Trang 35

quan,đơnvị,gọnnhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng,cócơchế phối hợp hành động hợp lý, vớimộtđội ngũ lãnh đạo chỉ huy cơquan,đơnvị có nănglựcvà tinh thần trách nhiệm caosẽđảm bảo cho các hoạtđộng củadoanhnghiệpđạthiệu quả cao Nếu bộmáylãnh đạo chỉ huy cơ quan,đơn vị được tổ chức hoạt động khônghợplý(quá cồng kềnh hoặc quáđơngiản),chức năng nhiệm vụ chồng chéo và khôngrõràng hoặc là phải kiêm nhiệm quánhiều, sự phối hợp trong hoạtđộngkhông chặt chẽ, các quản trị viênthìthiếunănglựcvà tinh thần trách nhiệmsẽdẫn đến hiệuquảhoạt động của cơquan,đơnvị không cao Sựgiúpđỡ, tạođiềukiện cho cánbộ KH&CNtiếp cận vớicác đề tài, dự án đặcbiệtlà cán bộ KH&CN trẻ có vai trò không nhỏ của lãnhđạođơnvị về việc đào tạođộingũ kế cận, phát triển đội ngũKH&CNcủa đơnvị.Nhưvậy, quan điểm của ban lãnh đạo, chỉhuy đơnvị về phát triển đội ngũcán bộ KH&CN có ảnh hưởng lớn và quyết định đến cáchoạt độngcũng nhưcác chính sách nhằm phát triểnđộingũ nàytrongcơquanvàđơnvị.

Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động nghiên cứu KH&CN.

Cơsởvật chất kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học

và công nghệ có ảnh hưởng và tác động lớn đến kếtquảnghiên cứu, sản phẩmcủa các hoạtđộng khoahọc công nghệ Cơsởvật chất kỹ thuậtđầyđủvàđượctrangbịvớimức độ hiệnđạicaosẽtạo điều kiện thuân lợi vàthúcđẩycáchoạtđộng nghiên cứuKH&CNcó ảnh hưởng tốt đến kếtquảthuđượctừcáchoạtđộng nghiên cứu Ngược lại, cơsởvật chất thiếuthốn,lạc hậu làmnản lòng các cánbộnghiên cứu, kết quả nghiêncứuthuđượckhông cao, làm lãngphí nguồn lực tàich ín h

Môi trường làm việc.

Môi trường làm việc khoa học, tôn trọng lẫn nhau tạo ra văn hoá của tổchức xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng cơ quan, đơn vị Đó là bầu

Trang 36

không khí, là tìnhcảm,sựgiao lưu,mốiquan hệ, ý thức trách nhiệm vàtinhthầnhiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc Môi trường làm việc có ý nghĩađặc biệt và có tácđộngquyết định đến việcsửdụngđộingũ lao động và các yếu

tố khác củađơnvị Trongdoanhnghiệp, văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnhtranh rất lớn cho cácdoanhnghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếptolớnđếnviệc hìnhthành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanhcủadoanhnghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành côngchiếnlượckinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp Cho nên hiệu quả củacáchoạtđộng sản xuất kinhdoanhcủa doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môitrường vănhoátrongdoanhnghiệp Trong cáccơquan, đơn vị, đặc biệt làcácđơnvị nghiên cứu, môi trường làm việc thân thiện, tinh thần hợp tác, tôntrọng tạo sự thỏa mái cho các cánbộnghiêncứusẽ cótácđộngtích cựuđếnbảnthân từng cán bộ nghiêncứuvàgópphần thúcđẩytrong quá trình tạo ra cácsảnphẩmkhoahọc

1.4 Kinhnghiệmpháttriểnđội ngũcán bộKH&CNvàbài họckinh nghiệm cho Viện Côngnghệ.

1.4.1 Kinh nghiệm của Viện Thuốc phóng – Thuốc nổ (Tổng cục Côngnghiệp Quốcphòng).

Viện Thuốc phóng Thuốc nổ (thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốcphòng) là trung tâm nghiên cứu vật liệunổ, ứngdụng hiệu ứngnổ,cháy vàocáchoạtđộng có liên quan; đồng thời, là cơquannghiên cứu hoàn thiện các quytrìnhcôngnghệ tổ chức sảnxuất dạngpilốt các loại sảnphẩm;kiểm định chấtlượng vật liệu nổ vàphụkiện nổ, đảm bảo về kỹ thuật cho sản xuất, sửa chữa,phục vụ quốc phòng và làm nhiệm vụ động viên công nghiệp

Yêucầu của sự nghiệpxâydựng và bảo vệTổquốc trong thời kỳđẩymạnhCNH, HĐHđất nướcđòi hỏi Viện phải không ngừng nâng cao chất lượng,hiệuquảcông tác nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao công nghệ ứngdụngnhữngtiếnbộkhoahọckỹthuậtvàoquátrìnhthựchiệnnhiệmvụ

Trang 37

chuyên môn.Đểthực hiệnđượcyêu cầuđó,Đảng uỷ, Ban giám đốc (BGĐ)

Việnxácđịnh phảitiến hànhđồngbộ nhiều khâu, trong đó chú trọng tậptrung nâng cao năng lực lãnh đạovàsức chiến đấu của Đảng bộ, gắn chặt việcxâydựng đội ngũ cán bộ KH&CN với xây dựngđộingũ đảng viên.Đâylà

vấn đề cơ bản, cốt lõi, có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến việcxâydựng Việnvững mạnh toàndiệnhoàn thành thắng lợimọinhiệm vụđượcgiao Thực hiệnchủ trươngđó,Đảng ủy, Ban giám đốc Viện đã tập trung chỉ đạo các cấp ủythường xuyên làmtốtcông tác bồidưỡng,rèn luyện đảng viên gắn với côngtácquyhoạch, đào tạo,bồidưỡng, bổnhiệm,sắp xếp cán bộKH&CN.Sựkếthợpđóđượcthể hiệnnhấtquán, thống nhất trong cácchủtrương,biệnpháp tổchức thực hiện: gắn xây dựng tổ chứcđảngtrong sạch, vững mạnhvớixâydựngđơnvị vững mạnh toàn diện; gắn việc đánh giá, phân loại cán bộ,đảng viênvới mứcđộ hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; gắn công tácbìnhxétthi đua, khen thưởng củađơnvị vớimứcđộ hoàn thành nhiệm vụ củatừngtổchức đảng, đảngv i ê n

Đảng uỷ, Ban giám đốc Viện tập trung chỉ đạo, hướngdẫncáctổchứcđảng và các phòng, ban,đơnvị quán triệt, tổ chức thực hiện chặt chẽ, nghiêmtúc công tácxâydựng tổ chức đảng gắn với xây dựngđộingũ cánbộ,đảng viêntrongđơnvị.Nềnnếp công tác của đội ngũ cán bộ KH&CN của Viện thườngxuyênđượcduy trì chặt chẽ, nghiêm túc, bảo đảm đúng nguyên tắc, quytrình;độingũ cánbộđược bố tríhợplý, đúng cơ cấu, cósốlượng phù hợp, chấtlượng từngbướcđượcnâng cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Điều đó đã gópphần tạo chuyểnbiếntiến bộ đồng đều, toàn diện, vững chắc trongxâydựng,nâng cao chất lượng tổng hợp và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chínhtrị trung tâmđượcgiao của toànđơnvị

Để đảm bảosốlượng cán bộKH&CN,Đảng ủy Viện đã có nhiều biệnpháp tích cực, nhằm bổ sungđộingũ cán bộ nghiên cứukhoahọc, thực nghiệm

theođúngtổ chức biên chế, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ:ưu tiên bốt r í

Trang 38

cán bộ cho các phòng nghiên cứu côngnghệvàcơsởchếthử-thử nghiệm;tập trung nâng caochấtlượngđộingũ cán bộ,nhấtlàđộingũ cán bộnghiêncứu khoahọcvà cán bộquảnlý cấpphòng,ban,quảnlý các dự án, đề tài Vớinhững

việc làm thiết thực của cấp ủy và cánbộchủ trì các cấp,đếnnay đội ngũ cán bộcủa Viện đã có sự phát triển vững chắc cả về số lượng, chất lượng vàcơcấu; sốcán bộ có trìnhđộcao đẳng trở lên đạt 97,56%, trong đó tỷ lệ cán bộcótrình độsau đại họcđạt39%, trình độ tiếnsĩlà 17,07% Phát huy vai trò chủ trì về chínhtrị của người chính ủy, giải quyết hài hòa cácmốiquan hệ giữa cán bộ chính trịvới cán bộ chỉ huy, cán bộ kỹ thuật; nâng cao uy tín và vai trò của cán bộ chínhtrị, cơ quan chính trị; đồng thời, ý thức trách nhiệm của cánbộchỉ huy, cán bộkhoa học, chuyênmônkỹ thuậtđượctăng cường hơnđốivới các hoạtđộngcôngtác đảng, công tác chính trị trong các nhiệm vụ Đối với cán bộ chỉ huy, cán bộ

chuyênmônkỹ thuật, Viện tích cực,chủ động tạo nguồn đàotạo, bồidưỡng tại chỗ thôngquathực tiễn trongnghiên cứu, thực hiện các dự án,đềtài khoahọcvà qua tham gia giảng dạy về chuyên ngành thuốc phóng thuốc nổ ở các học viện, nhà trường; hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch, báo cáo, đề nghị xin

Bộ Quốc phòng cho phép tuyển dụng sinh viêntốtnghiệpđạihọc cùng chuyênngành vềViệncông tác; đồng thời, lựa chọn những đồng chí có phẩm chất,

nănglựcchuyên môn tốt, báo cáo đề nghịBộQuốc phònggửi đi đàotạoởnướcngoàiđể nâng cao tỷ lệ cán bộ chỉ huy, nghiêncứuvà

làmcôngtáckhoahọc của Viện.Nhờđó,độingũ cán bộ củaViệnthường xuyênđược bổ sung, chất lượngđượcnâng cao, tạo điều kiện thuận lợiđểhoànthành tốtcác nghiệm vụ nghiên cứu củaV i ệ n

Hiện nay, trung tâm nghiên cứu và cơ sở chế thử-thử nghiệm của Việncách nhau gần 60 km, nên phương thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ vừa tậptrung, vừa phân tán theo từng công trình riêng biệt; cán bộ, kỹ thuật viên, viênchức quốc phòng, khi nghiên cứu khoa học và chế thử-thử nghiệm đều có tínhđộc lập cao và luôn phải làm việc trong môi trường độc hại, khắc nghiệt, nguy

Trang 39

hiểm Do vậy, đểxâydựngđượcđội ngũ cánbộ,nhân viên kỹ thuậtvữngmạnh,

đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, cùng với việc phảităng cường giáo dục,bồi dưỡng

về phẩm chất, đạođứccáchmạng,Viện luôn chú ý xây dựng lòng say mê nghiên cứu khoa học,thái độ phục vụđúngđắn, luôn tận tâm, tận lực với công việc,

khắc phục khó khăn, phấn đấu vươn lên hoàn thànhmọinhiệm vụđượcgiao

Trong điều kiệnhộinhập quốc tế ngày càng sâu rộng và khoa học côngnghệ phát triển mạnhmẽ,việc xây dựngđộingũ cán bộ, đảng viên cầnphảiđượctiến hànhmộtcáchđồngbộ và chuyên sâu,đểngười cán bộ không chỉbiếtmộtchuyên ngành mà phải sẵn sàng kiêm nhiệm được chuyên ngànhkhác.Ngườicán bộphảigiỏi vàcóuy tín trong công tác nghiên cứu khoa học, vừaphải biết làm công tác quản lý, chỉ huy bộ đội, vừa biết cách tiếnhànhcông tácđảng, công tác chính trị để khi cần có thể bổ nhiệm làm cán bộ chỉ huy, quảnlý.Đểgiải quyết vấn đề này,mộtgiải phápđược Đảngủy,Bangiám đốc tiến hành

có hiệu quả, là chỉ đạoHộiđồngKhoa học của Viện tăng cường tổ chứchộithảokhoa học; trao đổi về chuyênmônnghiệp vụ và kinh nghiệm giữacácbộphận,phòng,ban và toàn Viện để cán bộtựhọc hỏi lẫn nhau, nhằm nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phấnđấutrở thành cán bộđầungành,chuyên gia giỏi Bên cạnh đó, trong xây dựngđộingũcánbộ, đảng viên, cấp uỷcác cấp luôn chú trọng sự chuyển tiếp vững chắc giữa các thế hệ cánbộ.Đốivới cán bộ nghiêncứu khoahọc trẻ, ít kinh nghiệm, các cấp ủyxâydựng kế

hoạch đểbồidưỡng tại chỗqua từng đề tài, công trình nghiên cứu;đốivới những

cán bộ khoa học có nhiều kinh nghiệm thực tiễn khiđếntuổi nghỉ hưu, Viện đề

nghịchuyển sang ngạch chuyên viênhoặckýhợp đồng lao độngtheo luật

định,đểvừa tiếp tục làm việc, vừabồi dưỡngtri thức, truyềnđạtkinh nghiệmkhoa học, chuyển giao kinh nghiệm thực tiễn cho cánbộtrẻ,đảmbảo vừa có

lâud à i , t ừ n g bướct r ẻ h o á độin g ũ c á n bộ.T ro ng x â y dựngđ ộ i n g ũ c á n bộ

Trang 40

KH&CN,Đảng uỷ, Ban giám đốc thường xuyên chỉ đạo các cấp uỷ,đơnvị phảicoi trọng cả về số lượng, chất lượng, độ tuổi, có cơ cấu hợp lý, trong đó lấychất lượng là chính.Khiđánh giá phải lấy kếtquảhoàn thành nhiệm vụ làmthước đo sự phấn đấu, tu dưỡng, rèn luyện của từng tổchức,cá nhân, trên cơ sở

đó mà sắp xếp, bổ nhiệm,sửdụngcánb ộ

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Viện Côngn g h ệ

Thứ nhất, phải thống nhất trong chỉ đạo điều hành giữa Đảng ủy, Ban

giám đốc Viện trong thực hiện đồng bộ nhiều khâu, trong đó chú trọng tậptrung nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, gắn chặt việcxây dựng đội ngũ cán bộ KH&CN với xây dựng đội ngũ đảng viên

Thứhai,chủđộngđàotạo,bồidưỡngtạiđơnvị,kýhợpđồngđốivớicán

bộkhoahọccónhiềukinhnghiệmkhiđếntuổinghỉhưuđểhọtiếptụccốnghiến

vàđàotạo,bồi dưỡng,truyềnđạt kinh nghiệmchocánbộ trẻ,đảm bảo độingũkếcận;bêncạnhđócũngchútrọnggửingườiđiđàotạoởnướcngoài

Thứ ba,tạo điều kiện để cán bộ KH&CN tham gia giảng dạy ở các học

viện nhà trường nhằm tăng cường giao lưu công tác nghiên cứu khoa học củaViện với bên ngoài

Thứ tư,tăng cường giáo dục, bồi dưỡng về phẩm chất, đạo đức cách

mạng, xây dựng lòng say mê nghiên cứu khoa học cho các cán bộ nhân viêntrong Viện

Thứ năm,trong xây dựng đội ngũ cán bộ KH&CN, Đảng uỷ, Ban giám

đốc thường xuyên chỉ đạo các cấp uỷ, đơn vị phải coi trọng cả về số lượng,chất lượng, độ tuổi, có cơ cấu hợp lý, trong đó lấy chất lượng là chính Khiđánh giá phải lấy kết quả hoàn thành nhiệm vụ làm thước đo sự phấn đấu, tudưỡng, rèn luyện của từng tổ chức, cá nhân, trên cơ sở đó mà sắp xếp, bổnhiệm, sử dụng cán bộ Như vậy, phải chỉ đạo thông suốt trong công tác đánhgiá cán bộ KH&CN

Ngày đăng: 22/11/2016, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học quản lý và tổ chức, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý và tổ chức
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
2. Mai Quốc Chánh (1999), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Mai Quốc Chánh
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 1999
3. Nguyễn Trọng Cảnh (2009), Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực dò tìm xử lý bom mìn vật nổ sau chiến tranh ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên mônkỹ thuật trong lĩnh vực dò tìm xử lý bom mìn vật nổ sau chiến tranh ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Trọng Cảnh
Năm: 2009
4. PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS. TS Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinhtế nguồn nhân lực
Tác giả: PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS. TS Mai Quốc Chánh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
5. Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn (2002), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, lý luận và thực tiễn, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn
Nhà XB: Nxb. Chính trịquốc gia
Năm: 2002
6. Lê Anh Cường, Nguyễn Lệ Huyền, Nguyễn Thị Mai (2004), Phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp vàkỹ năng quản lý nhân sự
Tác giả: Lê Anh Cường, Nguyễn Lệ Huyền, Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2004
7. Nguyễn Huy Hiệu (2011), “Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước số 6/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực trình độ caođáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN theotinh thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI”
Tác giả: Nguyễn Huy Hiệu
Năm: 2011
8. Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Tác giả: Lê Thanh Hà
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2009
9. TS. Hà Văn Hội (4/2007), Giáo trình Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp tập I, NXB Bưu điện Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực trong doanh nghiệptập I
Nhà XB: NXB Bưu điện Hà Nội
10. TS. Nguyễn Văn Kiều (2010), Quản lý Khoa học và Công nghệ, Học viện Kỹ thuật quân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Kiều
Năm: 2010
12. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
13. PGS-TS. Phạm Ngọc Thanh (2011), Đổi mới văn hóa lãnh đạo, quản lý.Lý luận và thực tiễn, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đổi mới văn hóa lãnh đạo, quản lý."Lý luận và thực tiễn
Tác giả: PGS-TS. Phạm Ngọc Thanh
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2011
14. Nguyễn Minh Thắng (2005), “Phát huy nguồn lực cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự trẻ trong xây dựng Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay”, Luận án tiến sỹ Triết học, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy nguồn lực cán bộ khoa học kỹthuật quân sự trẻ trong xây dựng Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Minh Thắng
Năm: 2005
18. Bộ Quốc phòng (2005)“Nâng cao chất lượng công tác Đảng, công tác Chính trị ở các cơ quan, Viện nghiên cứu khoa học công nghệ của quân đội trong thời kỳ mới”, của Viện Khoa học Xã hội và nhân văn quân sự Bộ quốc phòng Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng công tác Đảng, công tácChính trị ở các cơ quan, Viện nghiên cứu khoa học công nghệ của quân độitrong thời kỳ mới
20. Bộ Quốc phòng (2007), Chỉ thị số 06/CT-BQP ngày 07/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng, phát triển CNQP 5 năm 2006-2010 và các năm tiếp theo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Quốc phòng (2007)
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Năm: 2007
21. Bộ Quốc phòng (2012), “Xây dựng đội ngũ trí thức quân đội trong tình hình mới”, Đề tài cấp Bộ của Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn quân sự, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng đội ngũ trí thức quân đội trong tình hìnhmới”
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Năm: 2012
11. Đức Lê (2001), "Suy nghĩ về xây dựng nguồn lực con người cho quân đội Khác
15. Ban Bí thư TW Đảng (2011), Nghị quyết số 20/NQ-TW của Hội nghị BCHTW 6 khóa XI Khác
16. Đảng ủy Quân ủy Trung ương (2010), Nghị quyết số 618-NQ/ĐU ngày 28/10/2010 của Quân ủy Trung ương về đào tạo cán bộ quân đội ở nước ngoài đến năm 2020 và những năm tiếp theo Khác
17. Đảng ủy Tổng cục CNQP (2011), Nghị quyết số 68/NQ.ĐU.CNQP ngày 09/5/2011 về lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ và thực hiện công tác cán bộ nhiệm kỳ 2010 – 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức theo quyết định của Bộ Tổng Tham  mưu - Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại viện công nghệ   tổng cục công nghiệp quốc phòng LATS đại học lao động xã hội
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức theo quyết định của Bộ Tổng Tham mưu (Trang 44)
Bảng 2.2: Số lượng đội ngũ cán bộ của Viện Công nghệ từ năm 2012 đến - Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại viện công nghệ   tổng cục công nghiệp quốc phòng LATS đại học lao động xã hội
Bảng 2.2 Số lượng đội ngũ cán bộ của Viện Công nghệ từ năm 2012 đến (Trang 46)
Bảng 2.4: Cơ cấu ngành nghề và lĩnh vực nghiên cứu của cán bộ khối - Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại viện công nghệ   tổng cục công nghiệp quốc phòng LATS đại học lao động xã hội
Bảng 2.4 Cơ cấu ngành nghề và lĩnh vực nghiên cứu của cán bộ khối (Trang 49)
Bảng 2.5: Trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ Viện Công nghệ - Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại viện công nghệ   tổng cục công nghiệp quốc phòng LATS đại học lao động xã hội
Bảng 2.5 Trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ Viện Công nghệ (Trang 51)
Bảng 2.6: Kết quả tuyển dụng đội ngũ cán bộ KH&CN - Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại viện công nghệ   tổng cục công nghiệp quốc phòng LATS đại học lao động xã hội
Bảng 2.6 Kết quả tuyển dụng đội ngũ cán bộ KH&CN (Trang 55)
Bảng 2.7: Đánh giá về công tác sử dụng đội ngũ cán bộ KH&CN của  Viện - Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại viện công nghệ   tổng cục công nghiệp quốc phòng LATS đại học lao động xã hội
Bảng 2.7 Đánh giá về công tác sử dụng đội ngũ cán bộ KH&CN của Viện (Trang 56)
Bảng 2.9: Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ - Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại viện công nghệ   tổng cục công nghiệp quốc phòng LATS đại học lao động xã hội
Bảng 2.9 Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ (Trang 58)
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ  cán bộ KH&CNtại Viện Công nghệ từ năm 2012 đến năm 2014. - Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại viện công nghệ   tổng cục công nghiệp quốc phòng LATS đại học lao động xã hội
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ KH&CNtại Viện Công nghệ từ năm 2012 đến năm 2014 (Trang 59)
Bảng 2.11: Đánh giá về chính sách, chế độ đãi ngộ đội ngũ cán bộ - Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại viện công nghệ   tổng cục công nghiệp quốc phòng LATS đại học lao động xã hội
Bảng 2.11 Đánh giá về chính sách, chế độ đãi ngộ đội ngũ cán bộ (Trang 62)
Bảng 1.1. ................................................................................................................ - Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại viện công nghệ   tổng cục công nghiệp quốc phòng LATS đại học lao động xã hội
Bảng 1.1. (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w