Luận án thạc sỹ x ã hội học_______________ Phạm Tấì ThắngPHẨN I: MỞ ĐẦU I- TÍNH CẤP BÁCH CỦA ĐỂ TẢI Nghề nghiệp việc làm đối với thanh niên nói chung và thanh niên-sinh viên nói riêng là
Trang 1ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐAI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP
CAO HỌC KHOÁ IV (1995-1997)
Hà Nội, n s à y 10, tháng 10, năm 1997
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÃN
KHOA XÃ HỘI HỌC
P h ạ m Tất T h ắn g
Đ Ể T Ả I :
ĐỊNH HƯỚNG CHỌN NGHỂ v à n ơ i LÀM VIỆC SAU TỐT NGHIỆP CỦA
SINH VIÊN HIÊN NAY
Chu yên ngàn h Xã Hôi Hoc
M ã số: 50109
LUẬN ÁN THẠC SỶ KHOA HỌC
N g ư ờ i h ư ớ n g d ẫ n k h o a h ọ c : PTS V ũ H à o Q i i a n s
Hà Nội, ngày 10 thánơ 10 nãm 199'
Trang 3Luán án thac sỹ xã hôi hoc Pham Ta: Tỉìán^
M è i e ẻ u t L Ổ 4 ^
đĩrin eữ*i đ t/ở n ạ đ ĩ đê'n lĩởi Cfjã itộ i họer n tộ i k lto a ỉtạe eỏ^ r iắỉ tiắUi tr^ tf ^Oiệt (ỉlắuvL, tò i riứ n w ụ nùin liò tùnh dụ đtĩỢe đ à o tọ ắi it ù UẨiắUắ '.ỉ)ã
h ộ i hữ€t - Q^ánt iụ kơ4Lf tn òi eữ ắở đ a o tạ ơ 'A)á h ọi nọe ciitn tt thtú- ĩtuu tiett eắiu <'(}iệl <f(jưn , đîài r ô / eám ĩĩànẨỊ tn ắó e IthĐtifj titd i eattt eiiủ n thàniị^ eũniỊ n h ư ữtt tậ n tin k dụụ d ẫ , eh ỉ itúOf k h u ifin k k ú ‘i t , ĩĩệntắỊ nỉêết eúit iủ i ắ‘ú ắ‘ú ắ‘ titả ụ ỡ5 trotắỊỊ kitắui it ĩ hởềti n a y tô i iĩủ h aà n tỉiù iiắỉ (‘tiỉúi ỉu ậ tĩ áti
h é n h ò n àtị n h ư là n tõt inắắ‘ thtm tf iĩĩép eitúiẨĩ litiĩắ- ắju i iỉù^ ụ iói fitii'ii tũ i nati et\4t đtắh*ìắj nựhe n ụ iĩiẹ p
ỷJởì Ità eút' iTrtỉiự tiợ ỉiiẹp d / a to i i i n tã ì trá iĩ tt'fmắf iưi tũfỉ OIỉ ỉ/t/i:
e iitn i‘ú a ửứe i h ầ t Ị i‘à irtU iỊỊ i d t o u , t f f u tij irtắh ểìắỊ t ỉ ù n ỉ i ắ-ắto t f t i tu t e á f ĩĩin ti/ Hifhiêp c-ita tồỉ.
~ ĩỉữ ỈTŨC’ i>ièi iừ ttỊ t ó iắtttiỊ ắiiê i ó tt i ủ d ữ a e f(ứ' 'ý)ũ 7f ( i ắ n Q n ắu n ;
tĩq tiitắ đ ã h ttỏ n q d u n iỉìì flau- ắiiệtt iắtìin lt ¡iiễỊtì t-àtì n ắn ị.
ư (ĩi xin eiiĩắtt tắĩù n h CẨễtn ồ4i: ''(ìiẠS '‘f)ắiễ!n>¡ 5 ắ '/?/.' yẦiiắắ ễ;}M.
n i n h iêt h ttụ èi tứ ỉi k lta a ắir^c, iưiỉ tiắ/ắiì-, tưtỉ ir4iiüKß ă v Iziiắcắ t ỉ ắ(^i ắùt
n ắ t ũ n q đ ằ 4 ig i ì ọ h i ắ p e ú a t ở i ixoìắtĩ til ựm il f ot Ifắliitti !>.■■ i i f u f ặi } nì: (Te (Till
ifn'óe Itắiắắm j k ỉ ắ q m ắ tĩh ắắt ĩĩĩnlt ivotii-, l Ị ắ i ú irìnii 1>Ọ( ¡á:: Ị ắ: ỉ
đ îâi f iiii/j ăùt e h á n t i i ù n i i eù n i óti e in t iĩắh ỉ (Tti ắzắ.'ắfh //, ẽĩtniý: túf-ji
tùắ iạo đĩền lùệtt tắmân iứi ỉĩĩ ỉỉii i'd iắtẽ hcKtn lỉtcắniì ic>i chufUif! Ỉthỉii ắtọc
t ậ p Cita m ì n h
p jtfắi eùtiụ tòJ Jfin lùttj tó ¡('nìụ hiêi õ ữ tắắi ắĩtắ i‘ắ: i iic anH ắ-hị ! ó ịj eắto
h ọ i‘ k h fắá 1995 - - Jỉiộf t ậ p l i t i tn ụ ệ i i w i tứũ ttự ti ự tu Ịỉiĩa oiiu n ó
ICứ ' ỉ ( ộ i , I tt / ò ụ 1 0 K i 1*^97
*Ỵ)ễTạtn đ îîit 'Tĩhắtnự
Trang 4MỤC LỤC
II- Mục đích, khách thể, đòi tượng, phạm vi nghiên cứu 7
ỉ 1 - Định hướng chon nghề của sinh viên hiện nay 7
l 2- Định hướng chọn nơi làm việc 7
2.1- Khách thê nghiên cứu 7
2.2- Đối tượng nghiên cứu 8
2.3- Phạm vì nghiên cứu 8
a- P h o n ẹ ván hằng hàng hỏi 25 h- PhỏỉVị vấn sâu -5
PHẨ N II: THỤC T R Ạ N G CUA VĨẺC ĐỈNH HƯỚNG 27
C H Ọ N N G H Ể VÀ NƠI LÀ M VIẺC SAƯ TỐT N G H IÊ P
CÙA SINH VIÈN.
Luận án thạc sỹ x ã hội học _ Pharn T ấĩT hãnq
Trang 5Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
27
Chương I: Thực trạng định hướng chọn nghẻ của sinh
vién.
trường đại học
thời kỳ đại học
Chương II: Định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp 45
của nó đối với nghề nghiệp và nơi làm việc sau tốt nghiệp
a- Thực trạng đời sống sinh viên 45
b- Ảnh hưởng của thực trạng đời sống sinh viên đến 47
định hướng giá trị và nơi làrn việc
sinh viên
a- Thực trarĩ^việc phản phối việc làm cho sinh vién 50
đ ã tốt nghiệp ở nước ta hiện nay.
b- Định hướng chọn nơỉ làm việc 55 c- C á c quan niệm về những công việc và nơi làm 62
việc của sinh viên
Phu luc
Trang 6Luận án thạc sỹ x ã hội học _ Phạm Tấì Thắng
PHẨN I:
MỞ ĐẦU
I- TÍNH CẤP BÁCH CỦA ĐỂ TẢI
Nghề nghiệp việc làm đối với thanh niên nói chung và thanh niên-sinh viên nói riêng là vấn đề bức xúc của xà hội hiên nay Một loạt các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến vấn đề nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc đòi hỏi c h ú n s ta phái có cách nhìn nhận khoa hoc và nghiên cứu một cách nghiêm túc mới có thể có cơ sở luân chứnơ để siải thích cũnơ như hoạch định chính sách phù hợp Từ nàm 1990 đến nav có nhiều còng trình nghiên cứu về thanh niên và sinh viên ví du: ọhững côn g trình nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Thanh niẽn thuộc trung ương Đoàn thanh niên công sản Hồ Chí Minh năm
1992 -1993 -1994-19 96 vừa qua Những c ò n s trình nơhiẻn cứu
về thanh niên và sinh viên đều nhấn manh đến vếu tố việc làm
và nghể nghiệp, nơi làm việc sau tốt nsh iệp của thanh niên sinh viên, v ể vấn để việc làm, nơi làm việc các còng trình nghièn cứu xã hòi học gần đây đều nhấn mạnh các vếu tố khách quan
và chủ quan dẫn tới việc dư thừa số lượne sinh viên đã đươc đào tạo Việc dư một số lương lớn sinh viên đã đươc đào tao khòng phái chỉ phụ thuộc vàọ kế hoach đào tao mà chu véu còn phu thuòc vào việc sinh viên sau khi tốt nshiệ p phần lớn thích ơ lai
Hà nội và n hữ na thành phố lớn Ho k h ô n 2 muốn đi làm viéc ơ
Trang 7nông thôn hoặc vùng sâu, vùng x a T ư đó dẫn tới một hè quá đương nhiên là một số ngành học được trở lên “có giá ” như các ngành Km h Tế, Luật, Tin học Những ngành khác mà đối
tượng lao động của nó chủ yếu lại ở những vùng nòng thòn
hoặc vùng sâu, vùng xa càng trở lên ít được sinh viên định hướng tới, hoặc họ đã vào học vì những lý do chưa thực sự tích cực và mong muốn, nên khi tốt nghiệp ho cũng tìm cách
“ chuyển đ ổ i” sang ngành khác cho thuận lợi hơn hoăc làm việc trái ngành Những ngành đó có thể kể đến là ngành Sư phạm, ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp Ví dụ số lượng cán bò Nòng - Lâm nghiệp ờ nước ta hiện nay chỉ chiếm 8 % tổng số cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng Trong khi đó số người lao động ở nóng thôn hiện nav là 23,5 t n ệ u / 3 5 t n ệ u người lao
giáo dục cấp I, II, III ở các khu vực nòng thỏn và vùng xàu, vùng xa còn ng hiêm t r ọ n g v ^ h ỉ ở ngay tỉnh Cần thơ năm hoc 1997-1998 này cũng còn thiếu 1380 giáo viên [2] Theo kết quá khảo sát thực tế ờ 55 trường Đại học, cao đẳng trong cả nước, tính tới năm 1993 vẫn còn 14.000 sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm Sinh vièn đươc đào tao t r o n ơ nước khó tìm việc làm
đã là điểu cần suy nghĩ, hơn thế nữa sinh viên đươc đào tạo ở các nước có trình độ khoa hoc tiên tiến hơn nước ta cũng khó kiếm việc làm Ví du năm 1992 t r o n ơ 2515 sinh vièn tốt nghiệp
ở đ ố n s Âu và Liên Xò cũ có tới 608 nơười chưa tìm đươc viécW * • • làm chiếm 24% [3] Vấn để văn hoá, lối sống^ viêc làm của thanh nièn hiện nav là vấn đề hết sức cáp bách Bên canh những
Luận án thạc sỹ x ã hội học _ Pham Tất Thắng
Trang 8yếu tô tích cực của nen kinh tê thị trường phát huvvtích cực chu động sáng tạo và những cơ hội tốt bộc lộ tài n ă n s của thanh niên sinh viên, còn có những yếu tố tác động tiêu cực đ á n 2 kể như sự phân tầng càng trở lên sâu sắc, r a n h giới giữa kẻ siầu người nghèo càng rõ hơn, sự khác biệt giữa nòng thòn và thành thị, bất bình đẳng xã hội và biết bao những vấn đề xã hội như tệ nạn, tham nhũng, tội phạm đang xuất hiện mạnh mẽ, đa dạng
và biến đổi khôn lường Đúnơ như nhận xét của PGS PTS Đặns; Cảnh Khanh, vấn đề nghiên cứu thanh niên '‘là ván đề m ờ” tuv nhiên có thể tập trung nghiên cứu một cách có hiệu qua ở hai loai hệ thống các vấn đề là;
• VỊ trí vai trò của thanh niên cũng như vân đề cua thanh niên trong sư vàn đòns: và phát triển đất nưóc
• Nghièn cứu vấn đề thanh niên ở dang độc lập tươns đối của nó với những vấn để khác [4],
Vấn đề nghiên cứu thanh niên nói c h u n s và việc làm, nơhề nghiệp, nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp nói
r i è n ơ là vấn để bức xúc manơ tính thời đai, khi mà loài người đang bước sans ngưỡng cửa của thế kỷ 2 1 , mòt thế kỷ cua nển
hoá, hiện đai hoá đất nước thì đội ngũ trí thức và sinh viên c ũ n s
như nhữnơ trí thức trẻ là đội quàn tiên phong trên lĩnh varc đó
Sự H'^hiêp Xã hỘỊ chủ nghĩa với muc tiêu "Dân 2Ìầu nước manh
\ ã hội cỏnơ bans: văn minh" do D an s ta khới xướnũ có phát huv
thanh nièn và chủ yếu là thanh nièn trí thức tương lai
Luận án thạc sỹ x ã hội học _ Pham Tất Thắng
Trang 9II/ MUC ĐÍCH, KHÁCH THỂ ĐỎI TƯƠNG PHAM
VI NGHIÊN CỬU
i - M u c đích n s h i ê n cứu
1.1- Định hướng chọn n gh ề của sinh viên hiện nay.
Trong nền kinh tế thị trường sự đa dang hoá các nghể nghiệp lao động xã hội đã tạo ra nhữns cơ hội thuân lợi cho việc lựa chon nghề nghiệp Tuy nhièn những nsh ề nghiệp nào sinh viên có xu hướng lựa chọn nhiều hơn, đó là mục đích nghiên cứu của để tài nhằm giải quvết mỏt loat vấn đề xã hòi cả
vể mạt lý luận lẫn giải pháp thưc tế, có hiệu qủa xoay quanh vấn đề nghề nghiệp hiện nay
1.2- Định hướng chọn nơi làm việc của sinh vién hiên nay.
Việc chọn nghề và chọn nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học đang còn là vấn đề nan giài VI vây, muc đích của chúng tôi là nghiên cứu xu hướng chon nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp, để có cơ sờ xem xét xu hướng chon nghể của họ, đưa ra những dư báo khoa hoc, những kiến nơhị và giải pháp vể vấn để việc làm và nơi làm việc, trẽn cơ sờ phản tích mối quan hệ giữa các yếu tố cung và cầu trong sự phàn còng lao động xã hôi
2- Khách thế, đối tươii2 và pharn vi nshiẻn cứu.
2.1- Kh ách t h ế ngliién cứu.
Khách thế ng hièn cứu cua đế tài là 750 sinh viên cùa 8 trườns Đai hoc ; Đại học Nòng nsh iệp I, Đai hoc Kinh te quốc
Luận án thạc sỹ x ã hội học Pham Tấĩ Thắng
Trang 10dân, Đại học Thuỷ lợi, Đại học Sư phạm I, Đai học Y Hà nội, Đại học Giao thỏng, Đại học Xâv dựng, Đai học Y Thái nguyên
2.2- Đ ố i tượng nghiên cứu:
Định hướng chọn nghề và nơi làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên hiện nay
2.3- Phạ m vi nghiên cứu;
- Nghiên cứu trên các khách thể là sinh vién từ năm thứ nhất
đến nãm thứ tư trong các lĩnh vực hoạt động chính có liên quan tới định hướng giá trị nghề nghiệp và nơi làm việc của họ trên
cơ sờ so sánh đối chiếu với những tư liệu đã nghiên cứu về thanh nièn trong lĩnh vực này
- Giới hạn thời gian nghièn cứu: từ năm 1995-1997
Để tài: “Định hướng nghề nghièp và nơi làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên” mà tòi nơhiẽn cứu đã sừ dụng tư liệu cùa
đề tài KTN 96-04, tro n s đó tòi trực tiếp tham gia điều tra tư liệu ờ trường Đại học Sư phạm I
l ĩ l - NHỮNG GĨẢ THUYẾT NGHĨẺxN CLX.
1- Việc định hướnơ chọn nshé nghiệp của sinh viên trước khi vào trường còn Tiậng về cảm tính
2- N hữns Iiỉihể m à sinh v ié n đanơ theo hoc k h ô n g ho à n toàn
phù hợp với n s u y ê n vọng thưc tế cua sinh viên
3- T ro n s quá trình hoc tàp ờ trường Đai hoc định hưó'ng chon nơhề của sinh viên cũng thay đổi
Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
Trang 11Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Những cữ sở nghiên cứu xã hội học Matxcơva 1988
2- Xã hội học nhập môn Fichter Sài gòn 1974 Bản dịch cua Trần Văn Đĩnh
3- Xã hội học nhập môn Lâm Ngọc Huỳnh - Đai học Van
h a n h Sài gòn 1974
4- Xã hôi hoc giảnốluân và dẫn chứng Leonard Broom Sài Gòn 1974 (tning tâm nghiên cứu Việt Nam bản dịch)
5- Nhập môn xã hội học, Tony Bilton, Kenvm Bonnett NXB KHXH 1993
6- Nhập mòn xã hói học tổ chức, Gumter Buscheges NXB Thế giới
7- Giá trị, định hướng giá trị nhân cách và giáo dục giá tn Đề tài K X - 07 - 0 4 Hà nòi 1995
8- Nơhìẻn cứu con ngưòd Việt Nam ưong nền kiiứi tế thị trườnơ; Các quan điểm và phương pháp tiếp cân TS Thái Duy T ư ^ i chủ biên H 1995 Đề tài KX - 07 '10
9- Nhữnơ biến đổi định hướng giá trị và lối sống cua gia đình Việt Nam tronơ mòi trường phàn hoá xã hội (Luận án PTS Vũ Hào
Q u a n g ) H 1993 ( T h ư \ iê n quốc gia)
10- Các học thuyết quán lý PTS Nguyễn Thị Đoan NXB Sư Thàt 1996
11- Nơhiẻn cứu thanii nièn lý luận thưc tiẻn NXB TN 1996 12- Qiính sách đối với thanh niên NXB CTQG 1996
8 6
Trang 1213- Trí thức Việt Nam thực tiễn và triển vọng; GS Pham Tất Dong chủ biên, NXB CTQG 1995
14- Các giá trị truyền thống của con người Việt Nam Hiện nay GS Phan Huy Lê - PGS TS Vũ Mmh Giang Đề tài KX 07- 02
Hà nội 1994
15- “Poủìiations of modem Sociology” Metta Spencer NY 1974
16- Mördern Sociological Theory George Ritzer Internationa] Edittions 1996
Luận án thạc sỹ x ã hội học Pham Tất Thắng
87