HỒ THANH HUY NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC TINH THỂ, TÍNH CHẤT ĐIỆN VÀ TỪ CỦA HỢP CHẤT TmCoIn5 VÀ YbCoIn5 SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẶC TRƯNG MICRO VÀ NANO Chuyên ngành: Vật liệu và Linh kiện Nan
Trang 1HỒ THANH HUY
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC TINH THỂ, TÍNH CHẤT ĐIỆN VÀ TỪ
CỦA HỢP CHẤT TmCoIn5 VÀ YbCoIn5
SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẶC TRƯNG MICRO VÀ NANO
Chuyên ngành: Vật liệu và Linh kiện Nanô (Chuyên ngành đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN HIẾU
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
PTN CÔNG NGHỆ NANO
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan : Luận án “ Nghiên cứu cấu trúc tinh thể, tính chất điện và từ
của hợp chất TmCoIn 5 và YbCoIn 5 sử dụng các phương pháp đặc trưng micro và nano ” là công trình nghiên cứu riêng của tôi
Các số liệu trong Luận án này được sử dụng trung thực, chính xác và đầy đủ Kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận án này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
TP.HCM ngày 9 tháng 3 năm 2009 Tác giả luận án
Hồ Thanh Huy
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
Chương 1 Tổng quan về đất hiếm
Chương 2 Khảo sát và phân tích cấu trúc, thành phần đơn tinh thể
sử dụng các phương pháp đặc trưng micro và nano
2.1 Khảo sát bề mặt và thành phần hóa học của tinh thể bằng kỹ thuật
SEM và EDX (Scanning Electron Microcopy and Energy Dispersive X-ray
2.1.3 Phân tích phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX) 14
2.2.2 Xác định trục tinh thể bằng phương pháp Laue 18
Chương 3 Khảo sát tính chất điện và từ của hợp chất đơn tinh thể
RCoIn 5 (R=Tm,Yb)
3.1.3 Buồng chân không và kỹ thuật nhiệt độ thấp 22
3.3.1 Những khái niệm cơ bản về từ tính của vật liệu 26
Chương 4 Thực nghiệm, kết quả và thảo luận
Trang 44.1.1 Phương pháp nuôi đơn tinh thể cho hợp chất RCoIn5 36
4.2 Phân tích thành phần hóa học sử dụng kỹ thuật SEM, EDX và xác
4.3.1 Chuyển pha phản sắt từ ở 2,6 K của TmCoIn5 54
4.5.1 Phương pháp nuôi đơn tinh thể tự nóng chảy hiệu quả với hợp chất đất hiếm
62
4.5.2 Sử dụng các kỹ thuật SEM và EDX để xác định mẫu đơn tinh thể có chất lượng cao
63
4.5.3 Sự thay đổi về hằng số mạng trong cấu trúc tinh thể 64 4.5.4 Kết quả thực nghiệm phù hợp với giá trị tính toán 64 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU – HỘI NGHN ĐÃ THAM DỰ
65
66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CEF Crystalline Electric Field Trường tinh thể
EDX Energy Dispersive X-ray Spectroscopy Phổ tán sắc năng lượng tia
X
RKKY Ruderman-Kittel-Kasuya-Yosida
Tên 4 nhà khoa học phát hiện ra tương tác gián tiếp
từ (Indirect Magnetic Exchange Interaction) SEM Scanning Electron Microscopy Kính hiển vi điện tử quét SQUID Superconducting Quantum Interference Device Giao thoa kế lượng tử siêu dẫn
sắt từ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Thời gian tồn tại của phát quang trong các mẫu thủy tinh TZB
2 Bảng 3.1 Các đơn vị đo áp suất tiêu biểu
3 Bảng 4.1 Kết quả phân tích EDX của hợp chất TmCoIn5 (mẫu 1)
4 Bảng 4.2 Kết quả phân tích EDX của hợp chất TmCoIn5 (mẫu 2)
5 Bảng 4.3 Kết quả phân tích EDX của tinh thể YbCoIn5
6 Bảng 4.4 Những thông tin về cấu trúc của tinh thể TmCoIn5 từ hệ nhiễu xạ tia X đơn tinh thể
7 Bảng 4.5 Những thông tin về cấu trúc của tinh thể YbCoIn5 từ hệ nhiễu xạ tia X đơn tinh thể
8 Bảng 4.6 Cấu trúc tinh thể YbCoIn5 và TmCoIn5
9 Bảng 4.7 Giá trị tính toán theo định luật Curie-Weiss
10 Bảng 4.8 Moment quỹ đạo và moment spin của Ion kim loại đất hiếm được tính theo quy tắc Hund
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
1 Hình 1.1 Bán kính của ion R3+ giảm dần được biết như là hiện tượng “co lanthanode”
2 Hình 1.2 Sự phủ lên nhau của các điện tử của nguyên tử Ce trong trường hợp có hiệu ứng tương đối (đường đen) và không có hiệu ứng tương đối
3 Hình 1.3 Các trạng thái của 14 điện tử của Ce3+ được mô tả khi xét đến tương tác spin-quỹ đạo và trường tinh thể (CEF)
4 Hình 1.4 Biểu diễn các giá trị môment quỹ đạo (L), môment Spin (S) và tổng
môment (J) của các nguyên tố đất hiếm theo định luật Hund
5 Hình 1.5 Biểu diễn các giá trị của tương tác RKKY theo khoảng cách là một hàm bậc 4 theo x
6 Hình 1.6 Các giá trị lý thuyết về từ độ và cảm ứng từ trong trường hợp có và không có hiệu ứng CEF
7 Hình 1.7 Cấu trúc lập phương của tinh thể RIn3.
8 Hình 1.8 Hằng số mạng (a) và nhiệt độ chuyển pha phản sắt từ (b) của các hợp chất RIn3.
9 Hình 1.9 Hình dạng các bề mặt Fermi của điện tử được xác định bằng thực nghiệm dHvA
10 Hình 1.10 Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ và nhiệt độ chuyển pha phản sắt từ của RRhIn5 đã được nghiên cứu
11 Hình 1.11 Sự co dần của hằng số a,c trong cấu trúc mạng tinh thể RRhIn5.
12 Hình 1.12 Các mức năng lượng của điện tử được tính theo mô hình CEF cho hợp chất RRhIn5
13 Hình 1.13 Phổ phát quang của các thủy tinh TZB với phát xạ Tm3+ 1,47 và 1,66µm, kích thích bởi Diode Laser 975 nm với công suất 0,9 W
14 Hình 1.14 Các mức năng lượng của cơ chế đảo ngược dưới mức kích thích 975 nm trong Tm3+/Yb3+ cùng kích thích đối với thủy tinh TZB
15 Hình 2.1 Cơ chế tạo tia X đặc trưng
16 Hình 2.2 Sơ đồ khối của hệ SEM-EDX
17 Hình 2.3 Định luật Bragg
18 Hình 2.4 Hệ nhiễu xạ tia X đơn tinh thể
19 Hình 2.5 Đế giữ mẫu ( Hệ nhiễu xạ tia X đơn tinh thể)
20 Hình 2.6 Cấu trúc tứ diện của đơn tinh thể RCoIn5
21 Hình 2.7 Giao diện cho phép nhập các giá trị của đơn tinh thể
22 Hình 2.8 Giao diện cho phép nhập phương pháp nhiễu xạ và mặt nhiễu xạ
23 Hình 2.9 Ảnh nhiễu xa thu được từ phần mền Laue Pattern
24 Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý của hệ nhiễu xạ bằng phương pháp Laue
25 Hình 3.1 Mô hình buồng chân không sử dụng kỹ thuật nhiệt độ thấp
Trang 826 Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ đo điện trở suất theo phương pháp 4 mũi dò
27 Hình 3.3 Độ từ hóa của hợp chất đất hiếm NdRhIn5
28 Hình 3.4 Độ cảm ứng từ và nghịch đảo độ cảm ứng từ của hợp chất NdRhIn5
29 Hình 3.5 Sự sắp xếp của moment từ nguyên tử của vật liệu thuận từ
30 Hình 3.6 Đường cong từ trễ của sắt từ
31 Hình 3.7 Sự sắp xếp của moment từ nguyên từ trong vật liệu phản sắt từ
32 Hình 3.8 Sự chuyển pha từ của vật liệu phản sắt từ
33 Hình 3.9 Điện trở suất của hợp chất đất hiếm NdRhIn5
34 Hình 3.10 Mô hình của từ kế mẫu rung
35 Hình 3.11 Từ kế mẫu rung
36 Hình 3.12 Cuộn siêu dẫn
37 Hình 4.1 Vật liệu ban đầu để cho vào nồi nung Al2O3 cho quá trình nuôi đơn tinh thể
38 Hình 4.2 Hệ hút chân không
39 Hình 4.3 Giản đồ thời gian của quá trình nuôi đơn tinh thể
40 Hình 4.4 Máy quay ly tâm và ống thạch chứa nồi nung mà bên trong là đơn tinh thể Phía đầu là các sợi thạch anh dùng để lọc kim loại Indium còn dư
41 Hình 4.5 Ảnh đơn tinh thể TmCoIn5 và YbCoIn5 chụp bằng máy kỹ thuật số Đơn
vị của thước đo mm
42 Hình 4.6 Tinh thể TmCoIn5 chụp bằng SEM tại PTN Ishida ( Đại học Phủ Osaka) Kích thước mẫu khoảng 800 µm
43 Hình 4.7 Tinh thể YbCoIn5 chụp bằng SEM tại PTN Ishida (Đại học Phủ Osaka) Kích thước mẫu khoảng 800 µm
44 Hình 4.8 Kính hiển vi điện tử quét (SEM Hitachi S-300) tại PTN Ishida
45 Hình 4.9 Ảnh SEM và phổ tán sắc năng lượng tia X của TmCoIn5 (mẫu 1)
46 Hình 4.10 Ảnh SEM và phổ tán sắc năng lượng tia X TmCoIn5 (mẫu 2)
47 Hình 4.11 Hình SEM và phổ tán sắc năng lượng tia X của YbCoIn5 chụp tại PTN
48 Hình 4.12 Hình SEM và phổ tán sắc năng lượng tia X của YbCoIn5 (mẫu 2)
49 Hình 4.13 Cấu trúc tứ diện của TmCoIn5
50 Hình 4.14 Hệ nhiễu xạ Laue tại PTN Ishida
51 Hình 4.15 Ảnh nhiễu xạ của TmCoIn5 chụp tại PNT Ishida
52 Hình 4.16 Ảnh nhiễu xạ Laue mô phỏng với mặt nhiễu xạ (100) của tinh thể
53 Hình 4.17 Ảnh nhiễu xạ Laue mô phỏng với mặt nhiễu xạ (001) của tinh thể TmCoIn5
54 Hình 4.18 Nối dây tạo hệ đo 4 mũi dò để đo điện trở suất cho hợp chất đơn tinh thể TmCoIn5
55 Hình 4.19 Hệ đo điện trở suất 4 mũi dò tại PTN Ishida
56 Hình 4.20 Điện trở suất phụ thuộc nhiệt độ của tinh thể TmCoIn5
57 Hình 4.21 Điện trở suất của TmCoIn5 được tính toán theo hàm ρ(T 2
) ở vùng nhiệt
độ thấp
Trang 958 Hình 4.22 Điện trở suất của tinh thể YbCoIn5
59 Hình 4.23 Điện trở suất của YbCoIn5 được tính toán theo hàm ρ(T 2
) ở vùng nhiệt
độ thấp Không có độ chuyển pha phản sắt từ
60 Hình 4.24 Hệ SQUID tại PTN Ishida
61 Hình 4.25 Độ cảm ứng từ χ và 1/χ của TmCoIn5 [7] Đường liền đậm đường thẳng được vẽ theo định luật Curie-Weiss để ước lượng các giá trị C, Θ, χ0 và µeff
62 Hình 4.26 Từ độ của TmCoIn5 tại 2 K và 5 K phụ thuộc từ trường
63 Hình 4.27 Độ cảm ứng từ của TmCoIn5 với từ trường khác nhau
64 Hình 4.28 Giản đồ pha từ của TmCoIn5
65 Hình 4.29 Độ cảm ứng từ χ của YbCoIn5 phụ thuộc nhiệt độ
66 Hình 4.30 Giản đồ nhiệt độ nuôi đơn tinh thể đất hiếm: (a) đối với RRhIn5 [21] và (b) đối với RCoIn5
67 Hình 4.31 Các đơn tinh thể đất hiếm: (a-l) đối với RRhIn5 [21], (n) đối với TmCoIn5
và (m) YbCoIn 5
68 Hình 4.32 Giá trị hằng số mạng của các tinh thể RRhIn5 [21] ( hình tròn trắng) và TmCoIn5 ( hình tam giác đen) và YbCoIn5 ( hình tròn đen) [9]
Trang 10MỞ ĐẦU
Các kết quả nghiên cứu về hợp chất đất hiếm (Rare Earth compounds) đã cho thấy nhiều trạng thái điện tử khác nhau của hợp chất đất hiếm như chuyển pha từ tính [32], chuyển pha đôi [25,26], hiệu ứng Kondo trong cách điện [13], siêu dẫn bất đối xứng [12] và fermion nặng [14]; Tất cả các hiện tượng trên đều có mối liên quan chặt chẽ đối với sự lai hóa của hầu hết các điện tử 4f với các điện tử dẫn khác Các điện tử 4f
của nguyên tử đất hiếm bị đNy sâu vào phía bên trong của lớp 5s và 5p Đây là lý do tại
sao điện tử lại được gọi là bị “định xứ” Mặc khác, cái đuôi của hàm sóng lớp điện tử
4f kéo dài ra và phủ một ít lên lớp 5s và 5p tạo ra sự ảnh hưởng lớn bởi thế năng và
các tương tác khác theo khoảng cách Đây là nguyên nhân của nhiều tính chất mà lớp điện tử 4f thể hiện và sự lai hóa của nó với các điện tử dẫn khác
Mới đây, họ đất hiếm với hợp chất 115 với cấu trúc tinh thể tứ diện kiểu HoCoGa5 [34] đã thu hút sự quan tâm lớn của nhiều nhà khoa học trên thế giới trong lĩnh vực vật
lý chất rắn Sự khám phá siêu dẫn fermion nặng đối với hợp chất CeTIn5 (T= Co, Rh, Ir) [35] với trạng thái điện tử 2 chiều giả Hai hợp chất CeCoIn5 và CeIrIn5 là chất siêu
dẫn ở áp suất không khí với nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn lần lượt là TSC= 2,3 K và
TSC= 0,4 K Mặc khác CeRhIn5 đã thể hiện hợp chất phản sắt từ ở nhiệt độ chuyển pha
TN= 3,8 K như trở thành hợp chất siêu dẫn ở áp suất trên 1,6 GPa Sự co lại của lớp RIn3 và RhIn2 trong cấu trúc tinh thể RRhIn5 được đan xen nhau dọc theo trục [001]
Bề mặt Fermi của hợp chất LaRhIn5 và CeRhIn5 đã được nghiên cứu qua hiệu ứng de Hass-van Alphen (dHvA) trong điều kiện nhiệt độ rất thấp (khoảng 20 mK) và cường
độ từ trường dao động từ 0 đến 19,6 Tesla [35]
Bề mặt Fermi của lớp không điện tử 4f của tinh thể LaRhIn5 được xác định là một cấu trúc 2 chiều giả tương ứng với cấu trúc của tứ diện Nhóm nghiên cứu này cũng xác định rằng hình dạng bề mặt Fermi của CeRhIn5 tương tự như LaRhIn5 nhưng khối lượng cylotron của điện tử trong hợp chất Ce nặng hơn trong hợp chất của La Kết quả
trên cũng cho thấy rằng các điện tử lớp 4f trong hợp chất CeRhIn5 cũng bị định xứ Chúng phải sử dụng tương tác gián tiếp RKKY để tương tác với các điện tử dẫn
Mặc khác, các kết quả nghiên cứu gần đây nhất nhóm tác giả Yoshichika Onuki (Nhật Bản) và Nguyễn Văn Hiếu đã khám phá nhiều thông tin về cấu trúc tinh thể tứ diện, điện trở suất, sự chuyển pha phản sắt từ, giản đồ pha từ,… qua các thực nghiệm ở nhiệt độ thấp về điện trở suất, nhiệt dung, từ độ, cảm ứng từ, hiệu ứng dHvA, tán xạ neutron được thực hiện tại các phòng thí nghiệm hiện đại tại Đại học Osaka và Viện Hạt nhân Nguyên Tử Nhật bản Nhóm tác giả trên đã thành công trong việc nuôi đơn tinh thể họ RRhIn5 ( R= La, Ce, Pr, Nd, Sm, Gd, Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb) với chất lượng cao và kích thước tinh thể lớn bằng kỹ thuật nuôi đơn tinh thể tự nóng chảy (seft-flux method) Các kết quả nghiên cứu đã có sự đóng góp lớn của phương pháp
Trang 1167
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1 Nguyễn Hữu Đức (2006), Vật liệu từ liên kim loại, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Hà Nội
2 Nguyễn Hữu Đức (2007), Vật liệu từ và điện tử Spin, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
3 Đặng Quang Minh (1996), “Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số Ferit từ mềm, Luận án PTS cấp Nhà nước, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Tiếng Anh
4 Adam J L (2002), “Lanthanides in non-oxide glasses”, Chem Rev,102, pp 24-61
5 Adam JL, Duhamel-Henry N, Allain JY (1997), “Blue and Green up conversion in
Yb3+, Tb3+ co-doped fluorophosphate glasses”, J Non-Cryst Solids, 245,
pp.213-214
6 Auzel F, Lipinska-Kalita K E , Santa-Cruz P (1996), “A new Er3+-doped vitreous fluoride amplification medium with crys-tal-like cross-sections and reduced
inhomogeneous line width”, Opt Mater, 75
7 Bloembergen N (1959), “Solid state infrared quantum counters”, Phys.Rev, 84
8 K H J Buschow, H J van Daal, F E Maranzana and P B Van Aken, Phys Rev
3, pp 16-62
9 Ho Thanh Huy, Satoru Noguchi and Nguyen Van Hieu (2008), “The physical properties of Yb divalent in nano structure of YbTIn5 ( T= Co, Rh), in proceeding
of the APCTP-ASEAN Workshop on Advanced Materials Science and Nanotechnology (AMSN2008), pp 905
10 Ho Thanh Huy, Satoru Noguchi, Nguyen Van Hieu, Xiangfeng Shao, Toyonari Sugimoto, Takekazu Ishida (2009), “Electrical and Magnetic Properties of TmCoIn5 and YbCoIn5 Single Crystals”, Journal of Magnetism and Magnetic
Materials (Accepted)
11 Hong-Chang Yang, Jau-Han Chen1, Shu-Yun Wang, Chin-Hao Chen, Jen-Tzong Jeng, Ji-Cheng Chen, Chiu-Hsien Wu, Shu-Hsien Liao and Herng-Er Horng (2003), “Superconducting Quantum Interference Device: The Most Sensitive
Detector of Magnetic Flux”, Tamkang Journal of Science and Engineering, Vol 6,
No 1, pp 9-18
12 Huang L, Jha A, Shen S, Liu X (2004), “Broadband emission in Er3+-Tm3+
co-doped tellurite fibre”, Opt Express, 12, 2429
Trang 1268
13 Jeong H, Oh K, Han SR, Morse T F (2003), “Characterization of broadband amplified spontaneous emission from an Er3+- Tm3+ co-doped silica fiber”, Chem
Phys Lett, 367 507
14 Koehler (1986), Handbook on the Properties of Magnetically Substance,
(North-Holland, Amsterdam,), Vol 1, pp.190
15 J Kondo (1964), Prog Theor Phys, 37
16 Man S.Q, Wong S F, Pun E Y B, Chung P S (2004), “1.47 µm emission and multiphonon relaxation of Tm3+ ion in potassium bismuth gallate glasses”, J Opt
Soc Am B: Opt Phys, 21, pp 313
17 Nguyen Van Hieu, Hiroaki Shishido, Arumugam Thamizhavel, Rikio Settai, Shingo Araki, Yasuo Nozue, Tatsuma D Matsuda, Yoshinori Haga, Tetsuya Takeuchi, Hisatomo Harima and Yoshichika Onuki (2005), “Fermi Surface and Magnetic Properties of PrTIn5 ( T: Co, Rh and Ir )”, Journal of Phys Soc Jpn, 74,
3320
18 Nguyen Van Hieu, Hiroaki Shishido, Hiroshi Nakashima, Kiyohiro Sugiyama, Rikio Settai, Tetsuya Takeuchi, Tatsuma D Matsuda, Yoshinori Haga, Masayuki Hagiwara, Koichi Kindo and Yoshichika Onuki (2007), “Magnetic properties in RRhIn5 ( R= Rare Earths )”, Journal of Magnetism and Magnetic Materials, 310,
pp 17-21
19 Nguyen Van Hieu, Hiroaki Shishido, Tetsuya Takeuchi, Arumugam Thamizhavel, Hiroshi Nakashima, Kiyohiro Sugiyama, Rikio Settai, Tatsuma D Matsuda, Yoshinori Haga, Masayuki Hagiwara, Koichi Kindo and Yoshichika Onuki (2006),
“ Unique Magnetic Properties of NdRhIn5, TbRhIn5, DyRhIn5 and HoRhIn5”,
Journal of Phys Soc Jpn, 75, 074708
20 Nguyen Van Hieu, Hiroaki Shishido, Tetsuya Takeuchi, Chie Tonohiro, Tsutomu Yamada, Hiroshi Nakshima, Kiyohiro Sugiyama, Rikio Settai, Tatsuma D Matsuda, Yoshinori Haga, Masayuki Hagiwara, Koichi Kindo, Shingo Araki, Yasuo Nozue and Yoshichika Onuki (2007), “Magnetic Properties and Crystalline Electric Field Scheme in RRhIn5 ( R= Rare Earths )”, Journal of Phys Soc Jpn,
76, 064702
21 Nguyen Van Hieu (2007), Doctoral Thesis,Osaka Univesity,Japan
22 Nguyen Van Hieu, Tetsuya Takeuchi and Yoshichika Onuki (2008), “Study the magnetic structure of RRhIn5 single crystal compounds in low temperature”
Journal of Advances in Natural Sciences Vol 8, No 3&4 231
23 Y Onuki and A Hasegawa (1995), in Handbook on the Physics and Chemistry of
Rare Earths, edited by J K A Gschneidner and L Eyring (North-Holland, Amsterdam,), Vol 20, p.1
24 Onuki, K Ueda and T Komatsubara, “Heavy Electron System”, in Selected Paper
in Physics IV, (Physical Society of Japan)