+ Máy khởi động điều khiến gián tiếp: nhờ lực điện từ để đóng các tiếp điểm và đưa bánh răng máy khởi động ra ăn khớp với vành răng bánh đà.. * Nguyên tắc hoạt động của ly hợp một chiều
Trang 1
CHUYEN DE THUC TAP
TOT NGHIEP GIOI THIEU VE HE THONG KHOI DONG CUA XE TOYOTA VIOS 1.5G
AT 2009 VIET NAM
Trang 2
NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN
Chuyin DE Tit Ughiép Sinh Oiin: ương (ăn Dhue Lip: K59CDO2 1
Trang 3LOI NOI DAU
heo xu hướng phát triển toàn cầu hoá, nền kinh tế Việt Nam đồng tiễn sang một thời kì mới thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước
ăn liền với việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới.Sự chuyên đổi này đã ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động kinh tế cũng như những hoạt động khác của xã hội.Trong nhiều năm gần đây cùng với sự phát triển của kinh tế,khoa học kỹ thuật và nhu cầu của con
người tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở nước ta khá nhanh Nhằm
thỏa mãn cảng nhiều nhu cầu về giao thông vận tải và thị hiểu của con người
Nhiều hệ thống trang thiết bị cũ kỹ trên ô tô đã dần được thay thế bởi các hệ
thống kết cầu hiện đại Tuy vậy chúng ta cũng gặp không ít khó khăn trong việc khai thác sử dụng vả làm quen với các hệ thông đó Hơn nữa khi công nghệ sản xuất ô tô liên tục được nâng lên theo xu thế cạnh tranh kéo theo sự thay đôi cơ bản trong công nghệ sửa chữa thì một số thói quen trong sử dụng, sửa chữa cũng không còn thích hợp Chuyển từ việc sửa chữa chỉ tiết sang sửa chữa thay thé
Do đó trong quá trình khác thác nhất thiết phải sử dụng kỹ thuật chuẩn đoán Trên thị trường Việt Nam hiện nay đã xuất hiện nhiều chủng loại xe khác nhau của các hãng như Toyota, Honda,Mekong Auto, Isuzu Mỗi hãng xe khác nhau có công nghệ sản xuất khác nhau,thậm chí cùng 1 hãng xe ở những dòng
xe khác nhau cũng có cấu tạo và kỹ thuật chân đoán khác nhau Do vậy để làm tốt công tác quản lý chất lượng ô tô, có thể quyết định nhanh chóng các tác động
kỹ thuật tiếp sau, cân thiết phải năm vững kỹ thuật chân đoán trên ô tô ngày nay.Chân đoán trên ô tô là một công tác phức tạp cần đòi hỏi người tiến hành
phải năm được kết cầu cụ thể Cũng để giúp cho các sinh viên của trường CAO ĐĂNG GIAO THÔNG VẬN TẢI có thể tìm hiểu sâu hơn vấn đề này các giảng
viên của khoa CƠ KHÍ ô tô đã giao cho em tìm hiểu đề tài “Bảo dưỡng sửa chữa
hệ thống khởi động trên xe TOYOTA VIOS 1.5G AT 2009 Việt Nam ”
Chuyin DE Tit Ughiép Sinh Oiin: ương (ăn Dhue Lip: K59CDO2 2
Trang 4Do thời gian, điêu kiện nghiên cứu và trình độ còn nhiêu hạn chê nên dé tài môn học của em không tránh khỏi những thiêu sót Em rât mong nhân được
sự giúp đỡ của các thay cô giáo và bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên : ĐỖ THÀNH PHƯƠNG đã giúp
đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Dé tai gdm các phân :
Chuong 1: GIOI THIEU VE HE THONG KHOI DONG CUA XE
TOYOTA VIOS 1.5G AT 2009 VIET NAM
Chuong 2: PHAN TICH NHUNG HU HONG CUA HE THONG KHOI DONG TREN XE TOYOTA VIOS 1.5G AT 2009 VIET NAM
Chuong 3: BAO DUONG SUA CHUA HE THONG KHOI DONG TREN
XE TOYOTA VIOS 1.5G AT 2009 VIET NAM
Xin chan thanh cam on !
Trang 5Chuong 1: GIOI THIEU CHUNG VE HE THONG KHOI DONG
I NHIỆM VỤ, YÊU CÂU VÀ PHẦN LOẠI :
1 Nhiệm vụ của hệ thống khởi động:
Làm nhiệm vụ quay trục khuỷu động cơ, đạt tốc độ nhất định, để từ đó động cơ
có thể làm việc tự lập được ( tốc độ này phải đảm bảo hòa trộn được nhiêu liệu xăng hoặc diezenl ) với không khí, tạo thành hỗn hợp công tác trong xilanh động
cơ và hỗn hợp có thể bén lửa, cháy, dãn nở sinh công
- Tốc độ quay nhỏ nhất với động cơ xăng: 40 + 50 v/p
- Tốc độ quay nhỏ nhất với động cơ diezenl: 80 + 120 v/p
2 Yêu cầu của hệ thông khởi động:
- Mô men khởi động phải lớn để thắng các mô men cản của động cơ ( mô men cản khởi động của động cơ bao gồm mô men cản ma sát của các chỉ tiết có
chuyền động tương đối khi động cơ khởi động và mô men cản khi nén hỗn hợp
công tác trong xI lanh Trị số mô men cản phụ thuộc vào loại động cơ, số xi lanh
và nhiệt độ động cơ khi khởi động); đảm bảo dẫn động trục khuỷu động cơ quay đạt tốc độ vòng quay khởi động
- Co cau truyén lực phải không bị trượt, nhưng khi động cơ đã làm việc thì phải
được sự truyền động ngược từ trục khuỷu động cơ sang máy khởi động, làm việc
êm dịu không có tiêng kêu
- Cơ câu điều khiển khởi động phải kết cấu đợn giản, gọn nhẹ, dễ bồ trí, dễ sử dụng
- Tuôi thọ, độ tin cậy cao, ít phải chăm sóc, bảo dưỡng, giá thành hạ
3 Phân loại hệ thống khởi động:
Đề khởi động, có thể sử dụng nhiều phương pháp làm quay trục khuỷu động cơ:
- Khởi động trực tiếp : quay tay, đạp chân, trôi dốc, kéo
- Khởi động bằng khí nén: dùng không khí nén cao áp tác động vào đỉnh piston
ở kỳ hút ( thường dùng cho máy tĩnh tại, tàu thủy .)
- Khởi động bằng máy lai: dùng động cơ nhỏ ( động cơ xăng 2 kỳ, đánh lửa băng manhêtô ) dùng đê kéo quay động cơ điêzen cỡ lớn ( thường dùng trên các máy xây dựng )
Chuyin DE Tit Ughiép Sinh Oiin: Duong Oan Dhiie Lip: K59CPDO2 4
Trang 6- Khéi dong dién: ding ac quy và máy khởi động để quay trục khuỷu động cơ Hiện nay hệ thống này được ứng dụng rộng rãi trên ô tô, xe máy
Theo phương pháp điều khiến, hệ thống khởi động điện lại được phân ra làm
hai loại sau:
+ Máy khởi động điều khiến trực tiếp: người ta sử dụng phải trực tiếp tác dụng 1 lực để đóng các tiếp điểm của cơ cầu điều khiển
+ Máy khởi động điều khiến gián tiếp: nhờ lực điện từ để đóng các tiếp điểm
và đưa bánh răng máy khởi động ra ăn khớp với vành răng bánh đà
Chuyin DE Tit Ughiép Sinh Oiéin: ương (ăn Dhue Lip: K59CDO2 5
Trang 7II GIOI THIEU XE TOYOTA VIOS 1.5G AT 2009:
Hinh 1.1: xe TOYOTA VIOS 1.5G AT 2009 Viét Nam
1 sơ đồ tong thể của xe:
Trang 8Hãng sản xuât TOYOTA Vios
Loại động cơ 1.5 lít, 1NZ-FE, xăng không chì
mm 4 xylanh, thăng hàng, 16 van, DOHC-
Kiêu động cơ VVT-i
Dung tich xi lanh (cc) 1497cc
107 / 6000 (HP/rpm)
Công suất tối đa 80 / 6000 (kW/rpm)
Mô men xoăn tôi đa 14.4 / 4200 (Kg.m/rpm)
Chiêu dải cơ sở (L) 2550 mm
Chiêu rộng cơ sở trước/sau 1470/1460 mm
Khoảng sáng gam xe(mm) 150 mm
Bán kính vòng quay tôi thiêu 4.99 mm
Trọng lượng không tải (kg) 1055 kg —1110 kg
Trọng lượng toàn tải (kg) 1520 kg
Dung tích bình nhiên liệu (lít) 42 lít
Dung tích khoang chứa hành lý 475
Trang 9Sô chô ngôi 5 chô
Xuât xứ Việt Nam
3 Thông sô thiệt bị tiện nghỉ:
Nội thất
Chất liệu ghế da
Ghế trước Trượt và ngã chỉnh độ cao mặt ghê (
phê người lái)
Ghê sau Lung ghé gap 60:40
Hệ thông âm thanh FM/AM, CD player, MP3 & WMA,
Kính chiêu hậu Ngoài gập điện
Thiết bị an toàn an ninh
Hệ thông chong trom
Trang 104 Thông số an toàn:
Túi khí an toàn Túi khí cho người lái lý Túi khí cho hành khách phía trước lý Túi khí cho hành khách phía sau Ñ
Túi khí hai bên hàng ghê |£
Túi khí treo phía trên hai hàng phê trước và saul£
Phanh& điều khiến
Chông bó cứng phanh (ABS) Phân bô lực phanh điện tử (EBD)
Trợ lực phanh khân cập (EBA,BAS)
Tự động cân băng điện tử (ESP) Điêu khiên hành trình (Cruise Control)
Hồ trợ cảnh báo lùi
Khóa & chống trộm Chôt cửa an toàn
Trang 11III SO DO VA NGUYEN LY HOAT DONG CUA HE THONG
KHOI DONG TREN XE TOYOTA VIOS 1.5G AT 2009
A So dé cau tao của hệ thông khởi động trén xe TOYOTA VIOS 1.5G AT:
2 Cau chi 6 Coc C 10 Cuộn giữ
3.Khóa điện khởi động 7 Tiếp điểm chính 11 lõi
4 Rơ le khởi động 8 Coc M 12 Máy khởi động
- Rơ le kéo ( Solenoid ): để đưa bánh răng khỏi động ra ăn khớp với vành báng
đà, đồng thời đóng điện từ ắc quy vào động cơ điện một chiêu
- Động cơ điện một chiều: để biễn điện năng thành cơ năng
- Khớp truyền lực: dé truyền mô men từ rô to động cơ điện đến bánh đà
Chuyin DE Tit Ughiép Sinh Oiin: ương (ăn Dhiie Lip: K59CDO2 10
Trang 122: Máy khởi động ( loại hộp giảm tốc ):
động và then xoắn ep RNS CONG
Hình 1.4: Máy khởi động trên xe TOYOTA VIOS 1.5G AT
a Phần cảm( Stato ): `” Chỗi than
Cực từ
Hình 1.5: Vo, cực từ, cuộn cảm và chói than
- Võ: là một ông thép được gia công mặt trong, bên trong có găn các khôi cực từ đê giữ các cuộn dây kích thích (thường có 4 khôi cực từ ) trên vỏ có gan cac ôc thau cách điện đê dân điện từ ăcquy vào
-Cực từ: được chế tạo bằng thép ít cacbon để có đặc tính dẫn từ tốt và được bát vào trong thân băng các vít đặc biệt
@luuuên (Đề Cốt (ÖÄgiiệp Sinh Oiin: ương (ăn túc Đóp: 5962 11
Trang 13- Cuộn dây kích thích: có nhiệm vụ tạo từ trường chính xác cho các khối cực, được quấn bằng dây đồng dẹp có tiết điện lớn xung quanh các khối cực từ khoản 4 — 10 vòng Phần này là cuộn dây kích thích nối tiếp còn cuộn dây kích thích song song có tiết diện dây nhỏ, quân nhiều vòng đề đảm bảo cường
độ từ cảm trên các cực từ là như nhau Dây kích thích phải lớn vì khi máy khởi
động lảm việc thì dòng điện tiêu thụ rất lớn (200 — 800)A và có thể lớn hơn nữa
Các cuộn dây kích thích kể nhau được quấn ngược chiều đề tuần tự tạo ra các cực Bắc, Nam khác nhau tác dụng lên thân máy, có nhiệm vụ làm cầu nối liên lạc mạch từ giũa các khối cực
Ở các máy khởi động có công suất nhỏ thì các cuộn dây được đấu nỗi tiếp, còn ở máy khởi độngcó công suất lớn và trung bình các cuộn dây đầu song song - nối tiếp
Hình 1.6: Kế cấu của rô to
- Trục máy khởi động: được chế tạo bằng thép
+ Khối thép từ: thường được chế tạo bằng các lá thép kỹ thuật điện dày từ
(0,5 — 1mm), có hình dạng đặc biệt được ép lên trục rotor Phía bên ngoài có nhiêu rãnh dọc đê quân dây Rotor được đỡ trên 2 bạc thau và quay bên trong các khôi cực của stator với khe hở ít nhât đê giảm bớt tôn hao năng lượng từ trường
+ Khung dây phần ứng: Dây quan trong rotor máy khởi động là các thanh đồng có tiết điện hình chữ nhật Mỗi rãnh thường có 2 dây và quần sóng, các dây quấn được cách điện với lõi cua rotor, cac đâu dây của các khung dây được hàn vào các lá góp băng thau của cô góp
+ Cổ góp điện: gồm nhiều lá góp bằng thau, ghép quanh trục, giữa các lá góp được cách điện với nhau và cách điện với trục băng mica
@luuuên (Đề Cốt (ÖÄgiiệp Sinh Oiéin: Duong Uan Dhue Lip: K59CDO2 12
Trang 14c Choi than va giá đỡ chối than:
Giá đỡ chổi than
Than néi mat
Lò xo chi than
Hình 1.7: Giá đỡ chổi than và chối than
- Chôi than được chê tạo băng bột than, bột đông với thiệc, đông với graphIt được đúc ép thành khôi với áp suât cao nhăm làm giảm điện trở riêng và mức mài mòn của chôi than Các chôi điện được dính liên với dây dân điện
Trong máy khởi động thường dùng 4 chôi điện,được bồ trí như hình 1.8 Trong đó có 2 chổi điện đương được gắn vảo giá đỡ, chối điện được cách điện với thân máy, chối điện dương có nhiệm vụ dẫn điện từ cuộn dây kích thích vào dây quấn rotor, 2 chỗi âm cũng được găn vào giá đỡ và thường tiếp mát qua nắp của máy khởi động
Trên máy khởi động có công suất lớn thường dùng 2 chối than bồ trí chung ở một vị trí, như vậy trong máy khởi động có 8 chôi than, 2 cặp chôi than âm và 2 cặp chôi than dương
- Các lò xo chỗi than nén vào cô gop phân ứng và làm cho phân ứng dừng lại ngay sau khi máy khởi động bỊ ngất
d Bộ phận siảm tốc:
- Bộ truyền giảm tốc truyền lực quay của mô tơ tới bánh răng dẫn động khởi động và làm tăng mô men xoắn bằng cách làm chậm tốc độ của mô tơ
- Bộ truyền giảm tốc làm giảm tốc độ quay của mô tơ với tỷ số là 1/3 - 1/4 và nó
có một l1 hợp khởi động ở bên trong
Trang 15Bi đũa Lò xo ly hợp
Hình 1.9: Sơ đồ của ly hợp một chiêu
* Nguyên tắc hoạt động của ly hợp một chiều:
- Khi khởi động:
Khi bánh răng l¡ hợp (bên ngoài) quay nhanh hơn trục then (bên trong) thi con lăn li hợp bị đây vào chỗ hẹp của rãnh và do đó lực quay của bánh răng li hợp được truyên tới trục then
Trang 16- Sau khi khởi động động cơ
Khi trục then (bên trong) quay nhanh hơn bánh răng li hợp (bên ngoài), thì con lăn li hợp bị đây ra chô rộng của rãnh làm cho bánh răng l¡ hợp quay không tải
Hình 1.11: HỦoa/ động của ly hợp khởi động (Sau khi khởi động)
# Cơ cấu ăn khớp và nha khớp của ly hợp một chiều:
- Công dụng
Cơ câu ăn khớp / nhả có hai chức năng
+ Ăn khớp bánh răng khởi động với vành răng bánh đà
+ Ngắt sự ăn khớp giữa bánh răng khởi động với vành răng bánh đà
- Cơ cầu ăn khớp
Phân ứng
Hình 1.12: Hoạ¿ động an khớp
Các mặt đầu của bánh răng bendix và vành răng đi vào ăn khớp với nhau nhờ tác
động hút của công tắc từ và ép lò xo dẫn động lại Sau đó tiếp điểm chính được bật lên và lực quay của phần ứng tăng lên Một phân lực quay được chuyển thành lực đây bánh răng bendix nhờ then xoăn Nói cách khác bánh rang bendix được đư*a vào án khớp với vành răng bánh đà nhờ lực hút của công tặc từ, lực quay của phần ứng và lực đây của then xoăn
Bánh răng bendix vả vành răng được vát mép để việc ăn khớp được dễ dảng
Chuyin DE Tit Ughiép Sinh Oiéin: ương (ăn túc Đóp: 5962 15
Trang 17- Cơ cầu nhả khớp
Khi bánh răng bendix làm quay vảnh răng thì xuất hiện áp lực cao trên bề mặt răng của hai bánh răng Khi tốc độ quay của động cơ (vành răng) trở nên cao hơn so với bánh răng bendix khi khởi động động cơ, nên vành răng làm quay bánh răng bendix Một phần của lực quay nảy được chuyền thành lực đây dọc trục nhờ then xoắn để ngất sự ăn khớp giữa bánh răng bendix và vành răng
Then xoăn Lực quay - =
wa eee iB an x
Hình 1.13: Hoat dong nha khop
Co cau ly hợp máy khởi động ngăn không cho lực quay của động cơ truyền tới bánh răng bendix từ vành răng bánh đà Kết quả là áp lực giữa các bề mặt răng của hai bánh răng giảm xuống và bánh răng bendix được kéo ra khỏi sự ăn khớp một cách dễ dàng Vì lực hút của công tac từ bị mất đi nên lò xo hôi về đang bi nén sẽ đây bánh răng bendix về vị trí cũ và hai bánh răng sẽ không còn ăn khớp
nữa
f Bánh răng và khớp xoăn ôc:
‘a =>, ®
Bánh rãng khởi độn s2
Then xoắn
Trục dẫn động
Vann rang Hình 1.14: Sơ đồ bánh răng và khóp xoắn ốc
- Bánh răng dẫn động khởi động và vành răng truyền lực quay từ máy khởi động tới động cơ nhờ sự ăn khớp an toàn giữa chúng Bánh răng dân động khởi động được vát mép đê ăn khớp được dê dàng
- Then xoăn chuyển lực quay vòng của mô tơ thành lực đầy bánh răng dẫn động khởi động và trợ giúp cho việc ăn khớp và ngắt sự ăn khớp của bánh răng dân động khởi động với vành răng
Chuyin DE Tit Uxghiép Sinh Oiéin: Duong Uan Dhue Lip: K59CDO2 16
Trang 18g Cong tac tir:
Cuộn hút Cuộn giữ
Hình 1.15: Sơ đồ cấu tạo công tắc từ
- Công tặc từ hoạt động như là một công tắc chính của dòng điện chạy tới mô tơ
và điêu khiên bánh răng dân động khởi động băng cách đây nó vào ăn khớp với vành răng khi bắt đầu khởi động và kéo nó ra sau khi khởi động
- Cuộn kéo được cuôn băng dây có đường kính lớn hơn cuộn giữ và lực điện từ của nó tạo ra lớn hơn lực điện từ được tạo ra bởi cuộn g1ữ
Chuyin DE Tit Ughiép Sinh Oiin: Duong Oan Dhiie Đóp: K59@0Ô2 17
Trang 191.3 Nguyên lý làm việc của máy khởi dong :
sự hút này mà bánh răng bendix bị đây ra và ăn khớp với vành răng bánh đà đồng thời đĩa tiếp xúc sẽ bật công tắc chính lên
Để duy trì điện áp kích hoạt công tắc từ, một số xe có relay khởi động đặt g1ữa khoá điện và công tắc từ
b- Giữ :
Khi công tắc chính được bật lên, thì không có dòng điện chạy qua cuộn hút
vì hai đầu cuộn hút bị ¡ đẳng á áp, cuộn cảm và cuộn Ứng nhận trực tiếp dòng điện
từ accu Cuộn dây phan ứng sau đó bắt đầu quay với vận tốc cao và động cơ được khởi động Ở thời điểm này piston được giữ nguyên tại vị trí chỉ nhờ lực điện từ của cuộn giữ vì không có dòng điện chạy qua cuộn hút
Chuyin DE Tit Ughiép Sinh Oiin: ương (ăn Dhiie Lip: K59CDO2 18
Trang 20c- Nha khop:
Khi khoá điện được xoay từ vị trí START sang vị trí ON, tai thời điểm này, tiếp điểm chính vẫn còn đóng, dòng điện đi từ phía công tắc chính tới cuộn hút
rôi qua cuộn giữ Đặc điểm cầu tạo của cuộn hút và cuộn giữ là có cùng số vòng
dây quấn vả quấn cùng chiều Ở thời điểm nảy, dòng điện qua cuộn hút bị đảo chiều, lực điện từ được tạo ra bởi cuộn hút và cuộn giữ triệt tiêu lẫn nhau nên không giữ được piston Do đó piston bi đẩy trở lại nhờ lò xo hồi về và công tắc chính bị ngắt làm cho máy khởi động dừng lại
B Nguyên lý làm việc của hệ thống khởi đông trên xe TOYOTA VIOS 1.5G
AT:
1 Đông cơ chưa khởi đông:
* Khi bật khóa điện (2) nắc khởi đông ( start ): cuộn dây rơ le khởi động có dòng điện chạy qua và kín mạch, tạo ra lực từ hút đóng tiếp điểm trong rơ le, nỗi thông hai cực tiếp điểm với nhau Dòng điện qua cuộn dây rơ le khởi động có dòng điện như sau:
(+ ) ắc quy — cầu chì nguồn —> cọc chính khóa điện —> cọc ( Start ) khóa điện
—> Cuộn dây rơ le khở động —> Mát — ( - ) ắc quy
* Khi tiếp điểm của rơ le khởi động được nối thông sẽ có dòng điện cung cấp cho cuộn dây hút, giữ của máy khởi động, dòng điện đó ởi như sau:
- (+) ắc quy — Cầu chì — Tiếp điểm rơ le khởi động —> Cuộn giữ —> Mát — (-)
ac QUY
- (+) ắc quy — Cầu chì — Tiếp điểm rơ le khởi động —› Cuộn hút —› Cọc ( C )
rơ le máy khởi động —› Các cuộn dây Sfato máy khởi động —> Chỗi than ( + ) — Cuộn dây rô to —> Chỗi than ( - ) —> mát — ( - ) ắc quy
* Khi cuộn dây rơ le máy khởi động có dòng điện đi qua sẽ sinh ra lực từ hút và đóng tiếp điểm nói thông cọc ( M ) và cọc ( C ) cung cấp dòng điện làm việc cho máy khởi động, làm cho máy khởi đông quay và khởi đông động cơ Dòng điện
đó sẽ đi như sau:
(+) ac quy — Coc 30 ro le > Tiép diém — Coc (M, C ) —› Rơ le máy khởi động —› Cuộn Stato máy khởi động —› Chôi than ( + ) —> Cuộn Rô to máy khởi động —> Chôi than ( - ) — Mát — ( - ) ac quy
Chuyin DE Tit Ughiép Sinh Oiéin: ương (ăn Dhiie Lip: K59CPDO2 19
Trang 212 Động cơ đã khởi động:
Khi động cơ đã hoạt động, người lái xe buông tay ra khỏi khóa điện, khóa điện
tự trả về vị trí ban đầu cắt đòng điện từ ắc quy qua công tắc đề vào cuộn dây rơ
le khởi động Lúc này dòng điện vào cuộn rơ le hút giữ từ cọc máy khởi động nên lực từ tạo ra trong cuộn hút cá tác dụng ngược với ban đầu, cùng với lực tác
dụng của lò xo hồi vị làm lõi từ trở về vị trí ban đầu, tách ( 5 ) khỏi ( 6 ) đồng
thời kéo ( 14 ) tách khỏi ( 15 ), máy khởi động ngừng hoạt động
V UU DIEM VA NHUOC DIEM:
Trang 22Chuong I: PHAN TICH NHUNG HU HONG CUA HE THONG KHOI DONG TREN XE TOYOTA VIOS 1.5G AT 2009 VIET NAM
I, CAC HU HONG VA NGUYEN NHAN GAY RA CAC HU HONG:
1.Đông cơ điện một chiêu không quay và bánh răng chú động không lao ra khi xoay công tác về vị trí Start:
- Ắcquy hết điện hoặc bị hư hỏng
- Công tặc bị hư hỏng
- Relay khởi động bị hư hỏng
- Dây dẫn từ ăcquy đến công tắc và từ công tắc đến relay gải khớp tiếp xúc
không tôt hoặc bị đút
- Cuộn dây của relay gài khớp bị đứt hoặc không tiếp mát
- PIston relay gài khớp bị bó kẹt
2 Đông cơ điện một chiều khônø quay mặc dù bánh răng chủ động lao ra khi xoay công tắc về vị trí Start:
- Acquy hết điện hoặc bị hư hỏng
- Relay gài khớp điều chỉnh sai nên đĩa đồng tiếp xúc không đóng được cặp tiếp diém B và M
- Động cơ điện một chiều bị hư hỏng
- Động cơ bị bó kẹt
3 Bánh răng chủ động của máy khởi đông lao ra rồi tụt vào và cứ lặp lại liên tục khi công tác khới đông vẫn giv ở vị trí Start:
- Äcquy hết điện
- Dây dẫn từ công tắc đến relay gài khớp tiếp xúc không tốt
- Cuộn giữ của relay gài khớp tiếp mass không tốt hoặc bị đứt
4 Máy khới đông quay nhưng đông cơ không quay:
Trang 235 Máy khởi động vẫn quay mặc dù công tắc đã xoay từ vị trí Start vé vi tri On:
- Dây cáp nối từ ăcquy đến máy khởi động quá tải hoặc tiếp xúc không tốt
- Chồi than của máy khởi động tiếp xúc không tốt với cô góp
- Giá chỗi than âm tiếp xúc mass không tốt
- Do các cuộn dây của stator và rotor bị chạm chập hoặc chạm mát
@luuuên (Đề Cốt (ÖÄgiiệp Sinh Oiéin: ương (ăn túc Lip: K59CDO2 22
Trang 24Il PHUONG PHAP KIEM TRA, CHAN DOAN DE TIM RA CAC HU
HONG
1 Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gdm:
- Động cơ không quay
- Động cơ quay chậm
- Chốt bộ khởi động chạy
- Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay
- Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát Đối với từng sự cô cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân vả cách khắc phục Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt
động và tính liên tục của bộ phận điều khiến, và kiểm tra máy khởi động trên bệ
thử
Triệu chứng NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CÂN LÀM
- Ac quy chết - Kiểm tra chế độ điện áp ặc
- Câu chì cháy quy
- Liên kết, môi nôi bị lỏng - Thay câu chì
- Làm sạch và siét chặt liên kêt
Động cơ - Hỏng công tắc từ, rơ le, công am s
không thể tắc ngắt an toàn, khớp ly hợp „môi nÔI
quay - Sự cô phân điện trong động cơ | - Kiêm tra hoạt động của công
- Sự cô trong hệ thông chông tac va thay thê khi cân
chộm - Kiểm tra và thay thế
- Kiểm tra bản dẫn hướng cho kiểm tra hệ thông
- ẮẶc quy yêu - Kiêm tra šc quy và điện
ˆ , |- Long hay mòn liên kết, môi tích
Động cơ bất | nái
đầu quay quá
chậm - Hỏng động cơ khởi động - Động cơ hay máy khởi động có
sự cô vê phân điện
- Làm sạch và siết chặt liên kết
- Kiểm tra máy khởi động
- Kiểm tra động cơ và máy khởi động, thay thế bộ phận bị mòn
- Hỏng cần đây hay công tắc từ
- Hỏng công tắc máy hay mạch
điều khiển
- Khóa đánh lửa kẹt - Kiêm tra mòn hay hỏng răng
- Thử cuộn hút và cuộn g1ữ của máy khởi động
- Kiểm tra công tắc và mạch