ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ NGUYỄN KHOA HIỀN THIẾT KẾ, TỔNG HỢP VÀ ỨNG DỤNG CÁC SENSOR HUỲNH QUANG TỪ DẪN XUẤT CỦA DIMETHYLAMINOCINNAMALDEHYDE VÀ DANSYL LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
NGUYỄN KHOA HIỀN
THIẾT KẾ, TỔNG HỢP VÀ ỨNG DỤNG CÁC SENSOR HUỲNH QUANG TỪ DẪN XUẤT CỦA DIMETHYLAMINOCINNAMALDEHYDE VÀ DANSYL
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
HUẾ, NĂM 2016
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
NGUYỄN KHOA HIỀN
THIẾT KẾ, TỔNG HỢP VÀ ỨNG DỤNG CÁC SENSOR HUỲNH QUANG TỪ DẪN XUẤT CỦA DIMETHYLAMINOCINNAMALDEHYDE VÀ DANSYL
Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý
Mã số: 62.44.01.19
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 PGS TS DƯƠNG TUẤN QUANG
2 PGS.TS NGUYỄN TIẾN TRUNG
HUẾ, NĂM 2016
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả
Nguyễn Khoa Hiền
Trang 4ii
LỜI CÁM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Dương Tuấn Quang và PGS.TS Nguyễn Tiến Trung, những người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế, Ban Giám đốc Đại học Huế, Ban Giám hiệu Trường Đại học Quy Nhơn, Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Ban Giám đốc Trung Tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm Thừa Thiên Huế; đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu sinh và thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Chủ nghiệm Khoa Hóa học Trường Đại học
Sư phạm - Đại học Huế, Khoa Hóa học Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế, Khoa Hóa Trường Đại học Quy Nhơn, Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học
Sư phạm - Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu sinh và thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn: Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Vietnam National Foundation for Science and Technology Development, Nafosted) và Quỹ Nghiên cứu Quốc gia Hàn Quốc (National Research Foundation
of Korea) đã hỗ trợ kinh phí thực hiện luận án, thông qua các đề tài, chương trình của PGS.TS Dương Tuấn Quang (DTQ, Nafosted) và GS.TS Jong Seung Kim (JSK, National Research Foundation of Korea)
Tôi xin chân thành cảm ơn: TS Trần Dương, TS Hoàng Văn Đức, Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế; GS.TS Trần Thái Hòa, TS Trần Xuân Mậu, TS Đinh Quang Khiếu, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học - Đại
Trang 5iii
học Huế; TS Đặng Văn Khánh, Trung Tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm Thừa Thiên Huế; PGS.TS Võ Viễn, ThS Hồ Quốc Đại, Khoa Hóa, Trường Đại học Quy Nhơn; đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu
và thực hiện luận án
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Jong Seung Kim, Khoa Hóa học Trường Đại học Korea, Hàn Quốc và TS Nguyễn Thị Ái Nhung, Khoa Hóa học Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án
Xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án
Cuối cùng xin dành những lời cảm ơn sâu nặng nhất đến những người thân trong gia đình tôi: Ba, mẹ, những người đã bôn ba suốt cả cuộc đời vì “cái chữ” của tôi; Vợ, con, các anh chị em và những người thân trong gia đình đã dành cho tôi những tình cảm, động viên, chia sẻ trong những năm tháng vừa qua
Xin trân trọng cảm ơn
Nguyễn Khoa Hiền
Trang 6iv
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
1.1 Tổng quan nghiên cứu về sensor huỳnh quang 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu sensor huỳnh quang 4
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của sensor huỳnh quang 5
1.1.4 Nguyên tắc thiết kế các sensor huỳnh quang 7
1.2 Nguồn ô nhiễm, độc tính, phương pháp phát hiện Hg(II), Cu(II) và Ag(I) 7
1.2.1 Nguồn ô nhiễm, độc tính của Hg(II), Cu(II) và Ag(I) 7
1.2.2 Phương pháp phát hiện Hg (II), Cu(II) và Ag(I) 8
1.3 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II), Cu(II) và Ag(I) 9
1.3.1 Sensor huỳnh quang dựa trên các phản ứng đặc trưng của ion kim loại 9
1.3.2 Sensor huỳnh quang dựa trên các phản ứng tạo phức với ion kim loại 17
1.3.3 Sensor huỳnh quang dựa trên tương tác cation – π 22
1.3.4 Sensor huỳnh quang phát hiện đồng thời Hg(II), Cu(II) và Ag(I) 23
1.4 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II), Cu(II) và Ag(I) dựa trên fluorophore là
nhóm dansyl và 4-N,N-dimethylaminocinnamaldehyde 24
1.4.1 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) dựa trên fluorophore là nhóm dansyl 24
1.4.2 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II), Cu(II) và Ag(I) dựa trên fluorophore
1.5 Tổng quan ứng dụng hóa học tính toán trong nghiên cứu các sensor huỳnh quang 28
Trang 7v
1.5.1 Ứng dụng hóa học tính toán trong nghiên cứu cấu trúc và thuộc tính
1.5.2 Ứng dụng hóa học tính toán trong nghiên cứu các phản ứng 30
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tính toán lý thuyết 31
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 41
3.1 Thiết kế, tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng của DT - Chemodosimeter phát hiện
chọn lọc Hg(II) dựa trên liên hợp dansyl-diethylenetriamine-thiourea 44
3.1.1 Nghiên cứu lý thuyết về thiết kế, tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng của
3.1.2 Nghiên cứu thực nghiệm tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng của
KẾT LUẬN CHUNG NGHIÊN CỨU VỀ CHEMODOSIMETER DT 80
3.2 Thiết kế, tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng của DA - Chemosensor phát hiện
đồng thời Hg(II), Cu(II) và Ag(I) dựa trên dẫn xuất của
3.2.1 Nghiên cứu lý thuyết thiết kế, tổng hợp và đặc trưng chemosensor DA 82
3.2.2 Nghiên cứu thực nghiệm tổng hợp và đặc trưng của chemosensor DA 97 3.2.3 Nghiên cứu ứng dụng của chemosensor DA 101 KẾT LUẬN CHUNG NGHIÊN CỨU VỀ CHEMOSENSOR DA 129
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN LUẬN ÁN 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135 PHỤ LỤC
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
a.u Atomic unit: đơn vị nguyên tử
1 , 2 , 3 Trị riêng của ma trận Hessian mật độ electron
ρ(r) Mật độ electron
2 ρ(r) Laplacian của mật độ electron
Φ Hiệu suất lượng tử huỳnh quang
AAS Atomic absorption spectroscopy: quang phổ hấp thụ nguyên tử
AIM Atoms in molecules: nguyên tử trong phân tử
AO Atomic orbital: obitan nguyên tử
B3LYP Phương pháp phiếm hàm mật độ 3 thông số của Becke
BCP Bond critical point: điểm tới hạn liên kết
BD Obitan liên kết hai tâm
BD* Obitan hóa trị phản liên kết
BODIPY Boron-dipyrromethene
CIC Expansion coefficients for the main orbital transitions: hệ số khai triển cho
quá trình chuyển đổi obitan chính
CR Obitan một lõi - một tâm
DACA 4-N,N-dimethylaminocinnamaldehyde
DC Dansyl chloride
DFT Density functional theory: thuyết phiếm hàm mật độ
DNSF Dansyl sunfonamide
E (2) Năng lượng bền hóa 2 electron cho tương tác giữa phần tử cho và nhận
ESIPT Excited-state intramolecular proton transfer: sự chuyển proton nội phân tử ở
trạng thái kích thích
f Oscillator strength: cường độ dao động
FRET Forster resonance energy transfer: sự chuyển năng lượng cộng hưởng Forster HOMO Highest occupied molecular orbital: obitan phân tử bị chiếm cao nhất
ICT Intramolecular charge transfer: sự chuyển điện tích nội phân tử
Trang 9vii
LE Locally excited state: trạng thái kích thích cục bộ
LMO Localized molecular orbital: obitan phân tử khu trú
LOD Giới hạn phát hiện
LOQ Giới hạn định lượng
LP Lone pair: cặp electron riêng
LP* Obitan hóa trị, riêng, không bị chiếm
LUMO Lowest unoccupied molecular orbital: obitan phân tử không bị chiếm thấp
nhất
MO Molecular orbital: obitan phân tử
NAO Natural atomic orbital: obitan nguyên tử thích hợp
NBO Natural bond orbital: obitan liên kết thích hợp
NHO Natural hybrid orbital: obitan lai hóa thích hợp
nnc Nhóm nghiên cứu
PET Photoinduced electron transfer: sự chuyển electron do cảm ứng ánh sáng PITC Phenyl isothiocyanate
Rev Độ thu hồi
RCP Ring critical point: điểm tới hạn vòng
RSD Độ lệch chuẩn tương đối
RSDH Độ lệch chuẩn tương đối tính theo theo hàm Horwitz
RY* Obitan vỏ hóa trị thêm vào
TD-DFT Time-dependent density functional theory: thuyết phiêm hàm mật độ phụ
thuộc thời gian TICT Twisted intramolecular charge transfer: sự chuyển điện tích nội phân tử xoắn ZPE Zero point energies: năng lượng điểm không
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các hóa chất chính sử dụng trong luận án 41
Bảng 3.1 So sánh các thông số hình học của DC 45
Bảng 3.2 Biến thiên entanpi và năng lượng tự do Gibbs phản ứng giữa DC với
diethylenetriamine tại B3LYP/LanL2DZ 51
Bảng 3.3 Biến thiên entanpi và năng lượng tự do Gibbs phản ứng giữa P1 với
phenyl isothiocyanate tại B3LYP/LanL2DZ 53
Bảng 3.4 Các thông số hình học của DT tại B3LYP/LanL2DZ 54
Bảng 3.5 Năng lượng kích thích, cường độ dao động và các MO có liên quan
đến quá trình kích thích chính của DC, DNSF, PITC và DT tại
Bảng 3.6 Năng lượng kích thích, cường độ dao động và các MO có liên quan đến
quá trình kích thích chính của DG tại B3LYP/LanL2DZ 65
Bảng 3.7 Biến thiên entanpi và năng lượng tự do Gibbs phản ứng giữa DACA với
Bảng 3.8 Các thông số hình học của DA tại B3LYP/LanL2DZ 86
Bảng 3.9 Năng lượng kích thích, cường độ dao động và các MO có liên quan
đến quá trình kích thích chính của DACA, aminothiourea và DA tại
Bảng 3.10 Năng lượng kích thích, cường độ dao động và các MO có liên quan
đến quá trình kích thích chính của DA trong các dung môi khác nhau
Bảng 3.11 Mật độ electron (ρ(r), đơn vị a.u) và Laplacian (2 (ρ(r)), đơn vị a.u)
tại các điểm BCP và RCP trong S1, S2, S3 và S4 ở B3LYP/LanL2DZ 117
Bảng 3.12 Năng lượng tương tác E (2) (kcal mol-1) giữa các obitan của phần tử cho
và nhận trong DA, S1, S2, S3 và S4 tại B3LYP/LanL2DZ 121
Bảng 3.13 Năng lượng kích thích, cường độ dao động và các MO có liên quan
đến quá trình kích thích chính của S1 tại B3LYP/LanL2DZ 124
Trang 11ix
Bảng 3.14 Năng lượng kích thích, cường độ dao động và các MO có liên quan
đến quá trình kích thích chính của S2 tại B3LYP/LanL2DZ 125
Bảng 3.15 Năng lượng kích thích, cường độ dao động và các MO có liên quan
đến quá trình kích thích chính của S3 tại B3LYP/LanL2DZ 125
Bảng 3.16 Năng lượng kích thích, cường độ dao động và các MO có liên quan
đến quá trình kích thích chính của S4 tại B3LYP/LanL2DZ 126
Trang 12x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Nguyên lý hoạt động của chemodosimeter (a, b) và chemosensor (c, d) 5
Hình 1.2 Cấu tạo của một sensor huỳnh quang 6
Hình 1.3 Sensor huỳnh quang kiểu “fluorophore-spacer-receptor” 6
Hình 1.4 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) dựa trên phản ứng giữa dẫn
Hình 1.5 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) dựa trên phản ứng chuyển đổi
nhóm thiocarbonyl thành nhóm carbonyl 13
Hình 1.6 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) dựa trên phản ứng tách loại
Hình 1.7 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) dựa trên phản ứng tách
Hình 1.8 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) dựa trên phản ứng tách loại thiol 15
Hình 1.9 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) dựa trên tác dụng xúc tác của
Hình 1.10 Sensor huỳnh quang phát hiện Cu(II) dựa trên các phản ứng thủy
Hình 1.11 Sensor huỳnh quang phát hiện Cu(II) dựa trên phản ứng oxy hóa
Hình 1.12 Sensor huỳnh quang phát hiện Cu(II) dựa trên một số phản ứng khác 17
Hình 1.13 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) dựa trên phản ứng mở vòng
Hình 1.14 Sensor huỳnh quang phát hiện Cu(II) dựa trên phản ứng mở vòng
spirolactam của dẫn xuất rhodamine 18
Hình 1.15 Sensor huỳnh quang phát hiện Ag(I) dựa trên phản ứng mở vòng
spirolactam của dẫn xuất rhodamine 19
Hình 1.16 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) dựa trên phản ứng tạo phức
với các phối tử O, S, N trong các vòng 19
Trang 13xi
Hình 1.17 Sensor huỳnh quang phát hiện Cu(II) dựa trên phản ứng tạo phức
của Cu(II) với các phối tử N, S, và O trong các vòng 20
Hình 1.18 Sensor huỳnh quang phát hiện Ag(I) dựa trên phản ứng tạo phức
với các phối tử N, S, và O trong các vòng 20
Hình 1.19 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) dựa trên phản ứng tạo phức
với các phối tử O, S, N mạch hở 21
Hình 1.20 Sensor huỳnh quang phát hiện Cu(II) dựa trên các phản ứng tạo
phức với các phối tử N, S, và O mạch hở 21
Hình 1.21 Sensor huỳnh quang phát hiện Ag(I) dựa trên phản ứng tạo phức
với các phối tử O, S và N mạch hở 22
Hình 1.22 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II), Cu(II) và Ag(I) dựa trên tương
Hình 1.23 Sensor huỳnh quang phát hiện đồng thời Hg(II), Cu(II) và Ag(I) 24
Hình 1.24 Sensor huỳnh quang phát hiện đồng thời Hg(II) dựa trên fluorohore là
Hình 1.25 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) kết hợp nhóm dansyl với
Hình 1.26 Sensor huỳnh quang phát hiện Hg(II) dựa trên fluorophore là DACA 28
Hình 3.1 Hình học bền của DC tại B3LYP/LanL2DZ 44
Hình 3.2 Cơ chế PET của sensor huỳnh quang kiểu bật-tắt 46 Hình 3.3 Hình học bền của phenyl isothiocyanate và amino thiourea tại
B3LYP/LanL2DZ 47
Hình 3.4 Sơ đồ năng lượng các HOMO và LUMO của DC, DNSF,
aminothiourea và phenyl isothiocyanate tại B3LYP/LanL2DZ 48
Hình 3.5 Các hướng phản ứng giữa DC với diethylenetriamine 49
Hình 3.6 Hình học bền của diethylenetriamine và các sản phẩm phản ứng với
Hình 3.7 Các hướng phản ứng giữa P1 với phenyl isothiocyanate 52
Trang 14xii
Hình 3.8 Hình học bền các sản phẩm phản ứng P1 với phenyl isothiocyanate
Hình 3.9 Phổ hấp thụ UV-Vis của DC (a), DNSF (b) và DT (c) trong pha khí
Hình 3.10 Các MO biên của PITC 58
Hình 3.11 Các MO biên của DC 59 Hình 3.12 Các MO biên của DNSF 59
Hình 3.13 Các MO biên của DT 60 Hình 3.14 Giản đồ năng lượng các MO biên của fluorophoro tự do, receptor
tự do và chemodosimeter DT 61
Hình 3.15 Các hướng phản ứng giữa chemodosimeter DT với Hg(II) 63
Hình 3.16 Hình học bền các sản phẩm của phản ứng giữa DT với Hg(II) tại
B3LYP/LanL2DZ 63
Hình 3.17 Phổ UV-Vis của DG tại B3LYP/LanL2DZ 65
Hình 3.18 Các MO biên của DG 66 Hình 3.19 Giản đồ năng lượng các MO biên của DT và DG 67
Hình 3.20 Sơ đồ các phản ứng tổng hợp DT 68
Hình 3.21 Phổ 1H NMR (400 MHz, CDCl3) của P1 69
Hình 3.22 Phổ 1H NMR (400 MHz, acetonitrile) của DT 70
Hình 3.23 Phổ 13C NMR(100 MHz, CD3CN) của DT 71
Hình 3.24 Phổ khối của DT 71 Hình 3.25 Phổ hấp thụ UV-Vis và phổ huỳnh quang của DT 72
Hình 3.26 Phổ chuẩn độ UV-Vis và huỳnh quang của DT bởi Hg(II) 73
Hình 3.27 Đồ thị xác định quan hệ tỷ lượng phản ứng giữa Hg(II) với DT 74
Hình 3.28 Phổ 1H NMR (400 MHz, CD3CN) của DG 75
Hình 3.29 Phổ 13C NMR (100 MHz, CD3CN) của DG 76
Hình 3.30 Phổ ESI-MS của DG 76 Hình 3.31 Phổ UV-Vis và phổ huỳnh quang DT trong sự hiện diện các ion
kim loại 77
Hình 3.32 Đồ thị khảo sát thời gian phản ứng giữa DT với Hg(II) 78
Trang 15xiii
Hình 3.33 Biến thiên cường độ huỳnh quang DT theo nồng độ Hg(II) 78
Hình 3.34 Đồ thị xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng Hg(II)
bằng chemodosimeter DT 79
Hình 3.35 Hình học bền của DACA tại B3LYP/LanL2DZ 82
Hình 3.36 Giản đồ năng lượng các HOMO và LUMO của DACA,
aminothiourea và phenyl isothiocyanate tại B3LYP/LanL2DZ 83
Hình 3.37 Các hướng phản ứng giữa DACA với aminothiourea 84
Hình 3.38 Hình học bền của các sản phẩm phản ứng DACA với
Hình 3.39 Phổ UV-Vis của DACA (a) và DA (b) trong pha khí tại
B3LYP/LanL2DZ 89
Hình 3.40 Các MO biên của aminothiourea 92
Hình 3.41 Các MO biên của DACA 92
Hình 3.42 Các MO biên của DA 93 Hình 3.43 Giản đồ năng lượng các MO biên của fluorophoro tự do, receptor
tự do và chemosensor DA 94
Hình 3.44 Quá trình chuyển TICT trong chemosensor DA 96
Hình 3.45 Bề mặt thế năng trạng thái cơ bản và năng lượng hai trạng thái
kích thích S1, S2 của DA (trong ethanol) theo góc xoắn của tiểu
Hình 3.46 Phổ 1H NMR (400 MHz, CDCl3) của DA 98
Hình 3.47 Phổ IR của DA 99 Hình 3.48 Cấu trúc phân tử DA từ dữ liệu phân tích nhiễu xạ đơn tinh thể tia X 99
Hình 3.49 Ô mạng cơ sở của tinh thể DA 100
Hình 3.50 Giản đồ nhiễu xạ XRD đơn tinh thể của DA 100
Hình 3.51 Phổ hấp thụ UV-Vis và phổ huỳnh quang của DA 101
Hình 3.52 Phổ huỳnh quang DA trong sự hiện diện của các ion kim loại 102
Hình 3.53 Phổ huỳnh quang chuẩn độ DA bởi Hg(II) 103
Hình 3.54 Đồ thị xác định hệ số tỷ lượng phức DA-Hg(II) 103
Hình 3.55 Biến thiên cường độ huỳnh quang DA theo nồng độ Hg(II) 104