1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn

77 922 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Chăn Nuôi Lợn Thịt Trên Địa Bàn Xã Yên Phong Huyện Bắc Mê - Tỉnh Hà Giang
Tác giả Nguyễn Văn Vương
Người hướng dẫn ThS. Đoàn Thị Mai
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Yên Phong
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 13,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong quá trình phát triển chăn nuôi của xã vẫn gặp những khó khăn bất cập chưa được giải quyết đó là: Chăn nuôi lợn vẫn chủ yếu với quy mô nhỏ lẻ, năng suất lao động thấp, sản xuất chăn nuôi còn nhiều khó khăn trong quá trình tiêu thụ, hiệu quả chăn nuôi thấp so với các ngành khác, dịch bệnh thường xuyên phát sinh trong quá trình chăn nuôi, chưa áp dụng được nhiều kĩ thuật nhiều vào trong chăn nuôi. Xuất phát từ những thực tế trên với sự đồng ý của nhà trường, khoa KTPTNT tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Giải pháp phát triển mô hình chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Yên Phong huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang”. 2.1.1. Những vấn đề chung của ngành chăn nuôi 2.1.1.1. Ý nghĩa kinh tế phát triển chăn nuôi Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người. Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như thịt, trứng, sữa, mật ong... nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của người dân. Một xu hướng tiêu dùng có tính qui luật chung là khi xã hội phát triển thì nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng lên một cách tuyệt đối so với các sản phẩm nông nghiệp nói chung. 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng mô hình chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Yên Phong huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang. 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung tìm hiểu và đánh giá tình hình các mô hình chăn nuôi lợn thịt, đưa ra giải pháp phát triển mô hình chăn nuôi lợn thịt. 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành Về địa điểm: Trên địa bàn xã Yên Phong huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang. Về thời gian tiến hành: Từ 01062016 đến 10112016. 3.3. Nội dung nghiên cứu Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Yên Phong huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang. Thực trạng mô hình chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Yên Phong huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang. Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả của mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã Yên Phong. Đánh giá tính bền vững của mô hình và khả năng nhân rộng của mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã Yên Phong. Xác định những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho mô hình chăn nuôi lợn thịt. 3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 3.4.1. Phương pháp nghiên cứu 3.4.1.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 4.1.3. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 4.1.3.1. Thuận lợi: Xã Yên Phong có vị trí địa lý thuận tiện, có đường quốc lộ và đường liên xã chạy qua, đây là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán trao đổi hàng hóa với các khu vực lân cận. Là địa bàn ít bị bão lũ, đồng thời là điều kiện thuận lợi trong tiếp cận khoa học kỹ thuật, giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã. Điều kiện đất đai và khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng, thuận lợi cho phát triển sản xuất đa dạng hóa cây trồng cho năng suất, sản lượng cao, đặc biệt là phát triển trồng cây lúa lai, lúa thuần chất lượng cao như tám thơm, hương thơm…và một số loại cây ăn quả như: Nhãn, soài, các loại dưa… Có nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo của xã có trình độ năng lực, 100% cán bộ công chức và cán bộ không chuyên trách có trình độ chuyên môn từ Trung cấp trở lên và thường xuyên được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, lý luận. 4.1.3.2. Khó khăn: Hệ thống cơ sở hạ tầng còn chưa đồng bộ, còn nhiều công trình hiện nay đã xuống cấp ảnh hưởng đến sản xuất, phát triển kinh tế của địa phương. Đường giao thông ở các thôn lên xã còn chưa được bê tông hoá, những đoạn đã làm bê tông sau vai năm sử dụng cũng đã bị hư hại nghiêm trọng khi mưa lớn làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại và sản xuất của người dân. Lực lượng lao động dồi dào nhưng chủ yếu là lao động thuần nông, trình độ kỹ thuật còn hạn chế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã chưa cao, cơ cấu ngành thương mại dịch vụ, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ lệ nhỏ, sản xuất vẫn mang tính thuần nông, tự cung tự cấp. Sức cạnh tranh kinh tế yếu chưa có chiến lược thu hút thị trường. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất chưa đồng đều và còn chậm, hiệu quả chưa cao. 4.2. Thực trạng phát triển mô hình chăn nuôi trên địa bàn xã Yên Phong 4.4. Một số các giải pháp nhằm phát triển mô hình chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Yên Phong huyện Bắc Mê. 4.4.1. Nhóm các giải pháp về kỹ thuật Để chăn nuôi lợn đạt được mục đích cuối cùng là tạo ra sản phẩm thịt cung cấp cho con người, thì việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất, chất lượng thịt là rất quan trọng. Qua đó định hướng cho các biện pháp kỹ thuật tác động về giống, thức ăn và dinh dưỡng,…. Phù hợp với nhu cầu của từng loại lợn, sẽ giúp cho cơ thể lợn sinh trưởng đạt mức tối đa, tạo ra lợi ích kinh tế cao nhất trong quá trình chăn nuôi lợn cần có những biện pháp can thiệp như sau: 4.4.2. Nhóm các giải pháp quản lý Quy hoạch phát triển chăn nuôi Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. Kết luận Yên phong là một xã có tiềm năng lớn về chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn. Là một xã có điều kiện kinh tế khá phát triển hơn các xã khác, giao thông đi lại thuận tiện, khí hậu thời tiết tương đối thuận lợi cho sự phát triển của đàn vật nuôi. Vì vậy, tình hình chăn nuôi của xã trong những năm qua có những chuyển biến tích cực, thu nhập người dân được nâng cao. Đây đều là những điều kiện thuận lợi giúp cho chăn nuôi lợn theo mô hình chăn nuôi phát triển mạnh mẽ.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Vừa làm vừa học Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khoá học : 2012 - 2017

Thái Nguyên - năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Vừa làm vừa học Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Giảng viên hướng dẫn: ThS Đoàn Thị Mai

Trang 3

Để hoàn thành khóa luận này, tôi được sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt Với tình cảm chân thành cho phép tôi được nói lời cảm ơn sâu sắc đến:

Lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn cùng quý thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy tôi trong suốt 4 năm học vừa qua Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo, Thạc sĩ Đoàn thị Mai - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Lãnh đạo và tập thể cán bộ xã Yên PhongYên Phong và các hộ gia đình

đã cung cấp cho tôi số liệu thực tế và những thông tin cần thiết Tất cả những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này

Do giới hạn về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên nội dung đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Yên Phong, tháng 11 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Văn Vương

Trang 4

9 KT&PTNT Kinh tế và phát triển nông thôn

10 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

16 FAO Food and Agirculture Organization

Trang 5

DANH M C CÁC B NGỤC CÁC BẢNG ẢNG

1 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Yên phong năm 2013 – 2014 - 2015 27

2 4.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số giống cây trồng chínhcủa xã Yên Phong (giai đoạn 2013- 2014 - 2015) 30

3 4.3 Tình hình phát triển về gia súc, gia cầm của xã Yên Phong (giai đoạn 2013 - 2015) 31

4 4.4 Số hộ chăn nuôi lợn thịt trên toàn địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2013 - 2015 35

5 4.5 Tổng số con lợn tại các hộ được nghiên cứu 2013 – 2015 36

6 4.6 Bảng số lượng sản xuất và tiêu thụ lợn thịt tại xã Yên Phongnăm 2013- 2014 -2015. 37

7 4.7 Mức chi phí đầu tư cho chăn nuôi lợn (tính cho 10 con lợn) 38

8 4.8 Năng suất, giá thành, doanh thu, giá bán và lợi nhuận khi nuôi 10 con lợn 40

9 4.9 Hạch toán kinh tế và so sánh giữa hai mô hình chăn nuôi lợnthịt với chăn nuôi gà thả vườn 42

10 4.10 Tổng số 120 hộ được điều tra ở các thôn đối với các chỉ tiêuvề hiệu quả môi trường 44

11 4.11 Số hộ của một số thôn tham gia lớp tập huấn chăn nuôi lợnqua các năm từ 2013 - 2015 47

12 4.12 Sự tham gia của 2 giới vào mô hình chăn nuôi lợn tại 120 hộđược điều tra 49

13 4.13 Số hộ tham gia, không tham gia mô hình trong giai đoạn tới 50

15 4.15 Đánh giá mức độ quan tâm của hộ gia đình khác đối với cáchộ chăn nuôi lợn được điều tra 52

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Những vấn đề chung của ngành chăn nuôi 4

2.1.2 Khái quát chung về chăn nuôi lợn 8

2.1.3 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 14

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 15

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 19

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Phong - huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 29

4.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 32

4.2 Thực trạng phát triển mô hình chăn nuôi trên địa bàn xã Yên Phong 34

Trang 7

4.2.1 Thực trạng mô hình chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Yên Phong 34

4.2.2 Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt 37

4.3 Tính bền vững và khả năng nhân rộng của mô hình chăn nuôi 49

4.3.1 Tính bền vững của mô hình chăn nuôi 49

4.3.2 Khả năng nhân rộng của mô hình chăn nuôi 51

4.4 Một số các giải pháp nhằm phát triển mô hình chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Yên Phong huyện Bắc Mê 53

4.4.1 Nhóm các giải pháp về kỹ thuật 53

4.4.2 Nhóm các giải pháp quản lý 56

4.4.3 Tạo mối liên kết giữa các mô hình chăn nuôi lợn với nhau, tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm 58

4.4.4 Tham gia giúp đỡ, hỗ trợ tín dụng cho các mô hình chăn nuôi lợn .58

4.4.5 Thị trường 58

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến Nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất không thể thiếu của nền kinh

tế quốc dân Ở nước ta nông nghiệp đóng góp trên 18% tổng thu nhập quốcdân, hàng năm nông nghiệp đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể thông qua việcxuất khẩu hàng hóa lương thực thực phẩm Trong đó sản phẩm thịt lợn làmặt hàng thực phẩm quan trọng và không thể thiếu Phát triển chăn nuôilợn không những đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùngtrong nước nói chung, của người dân trong tỉnh nói riêng mà còn tạo ranguồn thực phẩm thịt lợn xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, kéo theo sự pháttriển của ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp nhẹ Theo các kết quảđiều tra về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thì chăn nuôi lợn mang lại thunhập cao cho hộ nông dân, góp phần tăng giàu giảm nghèo, thu hút đượclao động, góp phần giải quyết việc làm, đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấusản xuất nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn, phát triển nông nghiệpnông thôn Phát triển chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại là một trongnhững phương hướng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng côngnghiệp hóa nông nghiệp nông thôn

Xã Yên Phong là một xã vùng III của huyện Băc Mê có ưu thế vềgiao thông đi lại do có tuyến đường QL34 đi qua địa bàn xã Tạo ra thếmạnh trong việc giao lưu để phát triển và mở rộng thị trường Những nămgần đây, sản xuất nông nghiệp của huyện nói chung có sự phát triển vượttrội Nhưng xã Yên Phong hiện nay trong cơ cấu kinh tế nông thôn ngànhnông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao Trong đó chăn nuôi giữ một vaitrò quan trọng với các hộ trên địa bàn xã đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt.Chăn nuôi lợn thịt phù hợp với điều kiện của đa số các hộ gia đình như cóquỹ đất rộng, nguồn thức ăn dồi dào, tiết kiệm thời gian lúc nông nhàn

Trang 9

Chính vì vậy chủ trương những năm tới của xã phải tăng quy mô chăn nuôinhất là chăn nuôi lợn thịt theo hướng sản xuất hàng hoá, chăn nuôi với sốlượng nhiều theo hướng gia trại, trang trại Trong chăn nuôi hiện nay thìchăn nuôi lợn thịt chiếm tỷ lệ cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của con người Tuy nhiên trong quá trình phát triển chăn nuôi của xãvẫn gặp những khó khăn bất cập chưa được giải quyết đó là: Chăn nuôi lợnvẫn chủ yếu với quy mô nhỏ lẻ, năng suất lao động thấp, sản xuất chăn nuôicòn nhiều khó khăn trong quá trình tiêu thụ, hiệu quả chăn nuôi thấp so vớicác ngành khác, dịch bệnh thường xuyên phát sinh trong quá trình chănnuôi, chưa áp dụng được nhiều kĩ thuật nhiều vào trong chăn nuôi.

Xuất phát từ những thực tế trên với sự đồng ý của nhà trường, khoa

KT&PTNT tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Giải pháp phát triển mô hình

chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Yên Phong - huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Đánh giá hiệu quả mô hình nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Yên PhongHuyện Bắc Mê

- Đánh giá tính bền vững của mô hình và khả năng nhân rộng của

mô hình

- Xác định những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình, từ đó

đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho mô hình

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 10

- Hệ thống hoá cơ sở thực tiễn về phát triển mô hình chăn nuôi lợnthịt.

- Đề ra định hướng và một số giải pháp kinh tế nhằm thúc đẩy pháttriển mô hình chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Yên Phong - huyện Bắc Mê

- Đề xuất một số giải pháp góp phần khắc phục những khó khăn vàphát huy những lợi thế của vùng nhằm phát triển mô hình chăn nuôi lợn thịtđạt hiệu quả tốt hơn trên địa bàn xã trong thời gian tới

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng tình hình phát triển các môhình chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Yên phong

- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động họctập, nghiên cứu của sinh viên Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo

và khả năng vận dụng kiến thức trong khoá học vào tổng hợp, phân tích,đánh giá tình hình và định hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế

- Bổ sung các kiến thức thực tế về chăn nuôi lợn đã được học vànhững kiến thức mới về một số hoạt động nhằm thực hiện để phát triển môhình chăn nuôi lợn thịt

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

- Đề tài đưa ra được thực trạng phát triển mô hình chăn nuôi lợn thịttrên địa bàn xã để từ đó có thể đưa những định hướng nhằm nâng cao hiệuquả trong chăn nuôi và phát triển đàn lợn thịt trên địa bàn xã

- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở dữ liệu sau này phục vụ cho những hộnông dân tham khảo, tìm hiểu trước khi quyết định tham gia chăn nuôi hay

để mở rộng diện tích nuôi lợn của gia đình mình, cũng như để lựa chọnnghành nghề cho phù hợp với điều kiện của địa phương, kinh tế gia đình vànhu cầu của thị trường

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Những vấn đề chung của ngành chăn nuôi

2.1.1.1 Ý nghĩa kinh tế phát triển chăn nuôi

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp,với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sảnphẩm đáp ứng nhu cầu của con người Ngành chăn nuôi cung cấp các sảnphẩm có giá trị kinh tế cao như thịt, trứng, sữa, mật ong nhằm đáp ứngcác nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của người dân Một xu hướngtiêu dùng có tính qui luật chung là khi xã hội phát triển thì nhu cầu tiêudùng về các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng lên một cách tuyệt đối sovới các sản phẩm nông nghiệp nói chung

Chăn nuôi là ngành cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu quígiá cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu Chăn nuôi

là ngành ngày càng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩmđặc sản tươi sống và sản phẩm chế biến có giá trị cho xuất khẩu

Trong nông nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ mật thiếtvới nhau, sự gắn bó của hai ngành này là do sự chế ước bởi qui trình côngnghệ, những vấn đề kinh tế kỹ thuật của liên ngành này Chăn nuôi cungcấp cho trồng trọt nguồn phân bón hữu cơ quan trọng không chỉ có tácđộng tăng năng suất cây trồng mà còn có tác dụng cải tạo đất, tái tạo hệ visinh vật và bảo vệ cân bằng sinh thái Ở nhiều vùng, trong sản xuất ngànhtrồng trọt vẫn cần sử dụng sức kéo của động vật cho các hoạt động canh tác

và vận chuyển Mặc dù rằng vai trò của chăn nuôi đối với trồng trọt có xuhướng giảm xuống, song vai trò của chăn nuôi nói chung ngày càng tănglên

Trang 12

Xã hội càng phát triển, mức tiêu dùng của người dân về các sảnphẩm chăn nuôi ngày càng tăng lên cả về số lượng, chất lượng và cơ cấusản phẩm Do vậy mức đầu tư của xã hội cho ngành chăn nuôi ngày càng

có xu hướng tăng nhanh ở hầu hết mọi nền nông nghiệp Sự chuyển đổi cótính qui luật trong đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp là chuyển dần từsản xuất trồng trọt sang phát triển chăn nuôi, trong ngành trồng trọt, cáchoạt động trồng ngũ cốc cũng chuyển hướng sang phát triển các dạng hạt

và cây trồng làm thức ăn chăn nuôi

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành chăn nuôi

Chăn nuôi là một trong hai ngành chính của sản xuất nông nghiệp,song lại có những đặc điểm riêng rất khác với ngành trồng trọt đó là:

Thứ nhất, đối tượng tác động của ngành chăn nuôi là các cơ thể sống

động vật, có hệ thần kinh cao cấp, có những tính qui luật sinh vật nhất định

Để tồn tại các đối tượng này luôn luôn cần đến một lượng tiêu tốn thức ăntối thiểu cần thiết thường xuyên, không kể rằng các đối tượng này có nằmtrong quá trình sản xuất hay không Từ đặc điểm này, đặt ra cho người sảnxuất ba vấn đề: Một là, bên cạnh việc đầu tư cơ bản cho đàn vật nuôi phảiđồng thời tính toán phần đầu tư thường xuyên về thức ăn để duy trì và pháttriển đàn vật nuôi này Nếu cơ cấu đầu tư giữa hai phần trên không cân đốithì tất yếu sẽ dẫn đến dư thừa lãng phí hoặc sẽ làm chậm sự phát triển,thậm chí phá huỷ cả đàn vật nuôi này Hai là, phải đánh giá chu kỳ sản xuất

và đầu tư cho chăn nuôi một cách hợp lý trên cơ cở tính toán cân đối giữachi phí sản xuất và sản phẩm tạo ra, giữa chi phí đầu tư xây dựng cơ bản vàgiá trị đào thải để lựa chọn thời điểm đào thải, lựa chọn phương thức đầu tưmới hay duy trì tái tạo phục hồi Ba là, do có hệ thần kinh, nên vật nuôi rấtnhạy cảm với môi trường sống, do đó đòi hỏi phải có sự quan tâm chăn sóchết sức ưu ái, phải có biện pháp kinh tế, kỹ thuật để phòng trử dịch bệnh,đồng thời tạo điều kiện ngoại cảnh thích hợp cho vật nuôi phát triển

Trang 13

Thứ hai, chăn nuôi có thể phát triển tĩnh tại tập trung mang tính chất

như sản xuất công nghiệp hoặc di động phân bán mang tính chất như sảnxuất nông nghiệp Chính đặc điểm này đã làm hình thành và xuất hiện baphương thức chăn nuôi khác nhau là phương thức chăn nuôi tự nhiên,phương thức chăn nuôi công nghiệp và chăn nuôi sinh thái

Chăn nuôi theo phương thức tự nhiên là phương thức phát triển chănnuôi xuất hiện sớm nhất trong lịch sử phát triển xã hội loài người, cơ sởthực hiện của phương thức này là dựa vào các nguồn thức ăn sẵn có ở tựnhiên tạo ra và vật nuôi tự kiếm sống Trong chăn nuôi theo phương thức tựnhiên người ra chủ yếu sử dụng các giống vật nuôi địa phương, bản địa vốn

dĩ đã có thích nghi với môi trường sống, điều kiện thức ăn và phương thứckiếm ăn Phương thức này cũng chỉ tồn tại được trong điều kiện các nguồnthức ăn tự nhiều còn phong phú, dồi dào, sẵn có Phương thức chăn nuôinày thường yêu cầu mức đầu tư thấp, không đòi hỏi cao về kỹ thuật songnăng suất sản phẩm cũng thấp, chất lượng sản phẩm thường mang đặc tính

tự nhiên nên cũng rất được ưa chuộng Do vậy, phương thức này vẫn manglại cho người chăn nuôi hiệu quả kinh tế khá cao nên cho đến ngày nay một

số nơi trên thế giới vẫn tiếp tục duy trì phương thức này

Chăn nuôi theo phương thức chăn nuôi công nghiệp là phương thứcchăn nuôi hoàn toàn đối lập với chăn nuôi theo phương thức tự nhiên.Phương châm cơ bản của chăn nuôi công nghiệp là tăng tối đa khả năngtiếp nhận thức ăn, giảm tối thiểu quá trình vận động để tiết kiệm hao phínăng lượng nhằm rút ngắn thời gian tích luỹ năng lượng, tăng khối lượng

và năng suất sản phẩm

Địa bàn chăn nuôi công nghiệp tĩnh tại trong chuồng trại với qui mônhất định nhằm hạn chế tối đa vận động của vật nuôi để tiết kiệm tiêu haonăng lượng Thức ăn cho chăn nuôi công nghiệp là thức ăn chế biến sẵntheo phương thứ công nghiệp có sử dụng các kích thích tố tăng trưởng để

Trang 14

vật nuôi có thể cho năng quất sản phẩm cao nhất với chu kỳ chăn nuôi ngắnnhất Phương thức chăn nuôi công nghiệp đòi hỏi mức đầu tư thâm canh rấtcao, không phụ thuộc vào các điều kiện của tự nhiên nên năng suất sảnphẩm cao và ổn định Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm chăn nuôi tự nhiên

kể cả về giá trị dinh dưỡng, hương vị và tính chất vệ sinh an toàn thựcphẩm Tuy vậy, chăn nuôi công nghiệp vẫn là một phương hức chăn nuôiđang được cả thế giới chấp nhận và phát triển vì nó tạo ra một sự thay đổivượt bậc về năng suất và sản lượng sản phẩm chăn nuôi cho xã hội

Phương thức chăn nuôi sinh thái là phương pháp chăn nuôi tiên tiếnnhất, nó kế thừa được cả những ưu điểm của hai phương thức chăn nuôi tựnhiên và công nghiệp đồng thời cũng hạn chế, khắc phục được các mặt yếukém và tồn tại của cả hai phương thức trên Chăn nuôi sinh thái tạo cácđiều kiện ngoại cảnh để vật nuôi được phát triển trong môi trường tự nhiêntrên cơ sở các nguồn thức ăn, dinh dưỡng mang tính chất tự nhiên nhưng docon người chủ động hình thành nên luôn luôn đảm bảo tính cân đối và đầy

đủ chất dinh dưỡng

Để đạt được điều đó, chăn nuôi sinh thái phải dựa trên điều kiện của

sự phát triển cao của khoa học, kỹ thuật, nhất là các thành tựu trong côngnghệ sinh học về tạo giống, tạo tập đoàn thức ăn sinh học và môi trườngsinh thái Phương thức chăn nuôi sinh thái đang được thịnh hành phát triển

ở các nước đã phát triển, và cung cấp sản phẩm cho khu vực tiêu dùng đòihỏi sản phẩm chất lượng cao

Thứ ba, chăn nuôi là ngành sản xuất đồng thời cho nhiều sản phẩm

Do vậy, tuỳ theo mục đích sản xuất để quyết định là sản phẩm chính haysản phẩm phụ và lựa chọn phương hướng đầu tư Chẳng hạn, trong chănnuôi trâu bò sinh sản thì bê con là sản phẩm chính, nhưng trong chăn nuôitrâu bò cầy kéo hoặc trâu bò sữa thì bê con lại là sản phẩm phụ; hoặc ngườinông dân trước kia, khi chưa có phân bón hoá học thì người làm ruộng phải

Trang 15

chăn nuôi lợn để lấy phân bón ruộng, nhưng phân vẫn chỉ là sản phẩm phụ.Chình vì chăn nuôi đồng thời một lúc cho nhiều sản phẩm và nhiều khi giátrị sản phẩm phụ cũng không thua kém gì so với giá trị sản phẩm chính,nên trong đầu tư chăn nuôi người ta phải căn cứ vào mục đích thu sảnphẩm chính để lựa chọn phương hướng đầu tư, lựa chọn qui trình kỹ thuậtsản xuất chăn nuôi cho phù hợp.

2.1.2 Khái quát chung về chăn nuôi lợn

2.1.2.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi

- Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp,chiếm tỷ lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình.Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành tạo ra nguồnthực phẩm tươi sống, chế biến, đóng hộp và các chế phẩm phụ khác chođời sống nhân dân và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Nói chung chănnuôi lợn có một số vai trò nổi bật như sau:

a) Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người GS.Harris cho biết cứ 100g thịt lợn nạc có 367 Kcal, 22g protein

b) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Hiện nay thịt lợn

là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói, thịt hộp,thịt lợn xay, các món ăn truyền thống cuả người Việt Nam như giò nạc, giòmỡ…

c) Cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong nhữngnguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt làđất nông nghiệp Một con lợn thịt trong một ngày đêm có thể thải 2.5 – 4

kg phân , ngoài ra còn có lượng nước tiểu chứa hàm lượng Nitơ và Phốtphocao

d) Góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi vàcon người.Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là vậtnuôi quan trọng và là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái

Trang 16

nông nghiệp Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các giống lợn nuôi ở các vườn câycảnh hay các giống lợn nuôi cả trong nhà góp phần tăng thêm đa dạng sinhthái tự nhiên.

e) Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trongcông nghệ sinh học y học, lợn đã được nhân bản gen để phục vụ cho mụcđích nâng cao sức khỏe cho con người

f) Chăn nuôi lợn làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dântăng khả năng chi tiêu trong gia đình Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn,người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và các chi tiêukhác như cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay

g) Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người ÁĐông trong các hoạt động tín ngưỡng như “Cầm tin tuổi hợi” hay ở TrungQuốc có quan niệm lợn là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới

- Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta Sựhình thành sớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng takhẳng định nghề nuôi lợn có vị trí hàng đầu Không những thế, việc tiêuthụ thịt lợn trong các bữa ăn hàng ngày của con người rất phổ biến Ngoài

ra thịt lợn được coi là một loại thực phẩm có mùi vị dễ thích hợp với tất cảcác đối tượng Nói cách khác, thịt lợn được coi là “ nhẹ mùi ” và không gây

ra hiện tượng dị ứng do thực phẩm, đây là ưu điểm nổi bật của thịt lợn Tuynhiên để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho con ngườiđiều quan trọng là trong quá trình chọn giống và nuôi dưỡng chăm sóc, đànlợn phải luôn luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao và thành phần các chấtdinh dưỡng tích lũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học

2.1.2.2 Một số đặc tính sinh học và sản xuất của lợn

- Lợn có khả năng sản xuất cao

Lợn công nghiệp ngày nay là những cỗ máy chuyển hoá thức ăn cóhiệu quả, có tốc độ sinh trưởng cao Điều này đã rút ngắn thời gian nuôi và

Trang 17

có nghĩa là hạn chế được rủi ro về kinh tế Một con lợn nái có thể dể dàngsản xuất 8 đến 12 lợn con/lứa sau khoảng thời gian có chửa là 114 ngày vàtrong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì có thể có hai lứa/năm Khảnăng sản xuất thịt cũng khá cao Một con lợn có trọng lượng xuất chuồngkhoảng 100 kg sẽ có khoảng 42 kg thịt, 30 kg đầu, máu và nội tạng và 28

kg mỡ, xương

- Lợn là động vật ăn tạp và chịu đựng kham khổ tốt

Lợn trong mọi giai đoạn khác nhau có thể thích hợp với nhiều loạithức ăn khác nhau, tuy nhiên lợn con có phạm vi thức ăn hẹp hơn Một sốgiống có thể thích hợp với khẩu phần ăn có chất lượng thấp và nhiều xơ.Những giống như thế này có vai trò quan trọng trong các hệ thống chănnuôi quảng canh

- Khả năng thích nghi cao

Lợn là một trong những giống vật nuôi có khả năng thích nghi cao,chịu đựng kham khổ tốt, đồng thời nó là một con vật thông minh và dễhuấn luyện Từ các đặc điểm đó đã tạo cho lợn có khả năng sinh tồn caotrong các điều kiện môi trường địa lý khác nhau

- Thịt lợn có chất lượng thơm ngon, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ mỡ caotrong thân thịt

Lợn có thể sản xuất một lượng mỡ đáng kể Mỡ là một nguồn dự trữnăng lượng lớn Mỡ còn giúp cho thịt có mùi và vị ngon hơn Mặc dầu mỡ

ít phổ biến trong khẩu phần của con người do tác hại của mỡ động vậtnhưng sức khỏe con người lại rất cần một số a xít béo từ thịt lợn hay mỡlợn

- Lợn là loại vật nuôi dễ huấn luyện

Lợn là loài động vật dễ huấn luyện thông qua việc thiết lập các phản

xạ có điều kiện Ví dụ trong trường hợp huấn luyện lợn đực giống xuất tinh

và khai thác tinh dịch, ngoài ra trong chăm sóc nuôi dưỡng chúng ta có thể

Trang 18

huấn luyện cho lợn có nhiều các phản xạ có lợi để nâng cao năng suất vàtiết kiệm lao động, ví dụ như huấn luyện lợn tiểu tiện đúng chỗ qui định

2.1.2.3 Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt.

Sự thành bại của ngành chăn nuôi lợn không chỉ có vấn đề kỹ thuật

mà vấn đề đầu ra cũng đang là một yêu cầu bức thiết Sản phẩm làm ra đòihỏi phải có giá thành hạ, chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu thị hiếu củangười tiêu dùng là điều rất quan trọng Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh

tế, đòi hỏi những nhà chăn nuôi cần có sự lựa chọn các giống lợn thích hợp,những giống lợn có tỷ lệ nạc cao, khả năng tăng trọng nhanh, trọng lượngxuất chuồng lớn, tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng trọng thấp là những giốnglợn đang được ưa chuộng hiện nay

Hiện nay cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã tạo ra các giốnglợn mới như: Lợn lai kinh tế F1(kết quả giữa lợn đực Landras, Yookshirengoại lai với lợn nái Móng cái của Việt Nam), lợn lai F2 có tỷ lệ máu ngoạicao (kết quả lai giữa F1 với đực ngoại), lợn ngoại thuần Đây là nhữnggiống lợn có tỷ lệ nạc tương đối cao từ 50- 60% thịt thân xẻ

Ngoài giống lợn là yếu tố quyết định đến phẩm chất thịt, khâu kỹthuật chăm sóc cũng đóng vai trò không kém quan trọng có ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng, tỷ lệ nạc và hiệu quả kinh tế sau này Vì vậy để chănnuôi lợn thành công trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm như ở Việt Nam,người chăn nuôi cần nắm được những hiểu biết cơ bản về: Giống, sinh lý,đặc điếm sinh trưởng phát dục và kĩ thuật chăn nuôi lợn trong gia đình

Lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao Lợn

có bộ máy tiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể

sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau như tinh bột, thô xanh, rau bèo, củquả Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn rất phong phú, có thể tận dụng các phụphế phẩm của ngành trồng trọt, của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm

Trang 19

Khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn cao nên tiêu tốn ít thức ăn cho 1kg tăngtrọng Do vậy, lợn rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình.

Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợn hơnhẳn các gia súc khác về mặt sản xuất Lợn là loại động vật đa thai, bìnhquân lợn đẻ 1.5 – 2.5 lứa/năm, 8 -12 con/lứa

Lợn dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường,thiên tai bão lụt, hạn hán ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn Mặtkhác giá cả đầu vào, đầu ra luôn biến động do cạnh tranh và cung cầu thịtrường

Sản xuất hàng hóa theo lối công nghiệp đòi hỏi lượng thức ăn cao,nguồn vốn lớn, đặc biệt là vốn cố định để xây dựng chuồng trại chăn nuôi,Vốn ở đầu mỗi chu kỳ sản xuất là rất cần thiết Khi sản xuất thâm canh, chu

kỳ sản xuất ngắn nên thu hồi vốn nhanh, hiệu quả vốn cao hơn so với cácgia súc khác

Nhiều loại giống nhập ngoại giá thành cao, khó chủ động trong việcđáp ứng nhu cầu sản xuất

Với lợn thịt, chuồng trại cần thoáng mát, có mật độ nuôi thích hợp,lợn phải được tiêm phòng đầy đủ trước khi đưa vào nuôi thịt, nếu khôngphải tiêm bổ sung để bảo vệ đàn lợn an toàn dịch bệnh Lợn thịt có sự thayđổi khá nhanh về trọng lượng cho nên nhu cầu dinh dưỡng, thức ăn phùhợp, cân đối từng giai đoạn Cũng như các sản phẩm nông nghiệp khác lợnthịt còn khó khăn trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra Muốn phát triểnngành nghề nuôi lợn cần phát triển đồng bộ hệ thống thu mua, bảo quản,chế biến xuất khẩu…

2.1.2.4 Đặc điểm chính của nghề chăn nuôi lợn ở nước ta.

Nuôi lợn là một trong những ngành nghề truyền thống của nước ta, ởtất cả những vùng nông thôn đều có nuôi lợn và được xem như là một hìnhthức tiết kiệm, tăng thu nhập của hộ gia đình Dần dần các trại chăn nuôi

Trang 20

với quy mô lớn ngày càng xuất hiện nhiều và hiệu quả kinh tế của chănnuôi lợn được quan tâm hơn.

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nắng ấm, sản xuất cây lương thực, cónhiều loại ngũ cốc tạo ra nguồn thức ăn phong phú phù hợp với chăn nuôiđàn lợn

Công nghiệp thức ăn gia súc phát triển nhanh chóng trong nhữngnăm gần đây, kết hợp với những giống lợn cao sản đã mở ra hướng pháttriển thuân lợi cho nghề nuôi lợn

Tuy nhiên, do sản lượng thịt lợn tăng nhanh trong khi lượng xuấtkhẩu hạn chế và mức tiêu dùng trong nước còn yếu, nên giá bán trên thịtrường trong nước cũng bấp bênh, không ổn định Thông thường định kỳkhoảng 2-3 năm người nuôi lợn phải chịu cảnh rớt giá và thời gian rớt giádài hay ngắn cũng biến đổi thất thường, giá thành sản xuất thịt lợn còn rấtcao, nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ Vì vậy, muốn nghề chăn nuôi pháttriển bền vững và ổn định đòi hỏi các nhà chăn nuôi phải có những cải tiếncác khâu trong quá trình chăn nuôi Nhằm hạ giá thành, tăng chất lượng sảnphẩm thịt để tồn tại trong quá trình hội nhập thương mại trong khu vựccũng như kích thích thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu

2.1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn

- Nhân tố tự nhiên: điều kiện về khí hậu, thời tiết, điều kiện môitrường

- Các nhân tố kinh tế: Vốn, khoa học công nghệ

- Các nhân tố xã hội: Tập quán sản xuất, nguồn lao động, nhu cầutiêu dùng thịt lợn trên thị trường, giá cả thịt lợn trên thị trường

2.1.3 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện của

sự tập trung theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực đó trongquá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh

Trang 21

Hay nói cách khác, hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đósản xuất đạt cả hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân phối Điều đó có nghĩa là

cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính đến việc xem xét sử dụng cácnguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được hoặc là hiệu quả kĩ thuật hoặc

là hiệu quả phân phối thì mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điềukiện đủ để đạt được hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lựcđạt tiêu chuẩn cả hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân phối thì khi đó mới đạthiệu quả kinh tế

Hiệu quả kĩ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một chiphí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụthể về kĩ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả kĩ thuậtliên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn vịnguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm

Hiệu quả phân phối là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sảnphẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trênmột đồng chi phí chi thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệuquả phân phối là hiệu quả kĩ thuật có tính đến các yếu tố về giá đầu vào vàgiá cả đầu ra, vì thế nó còn được gọi là hiệu quả giá

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn lực vào sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó đểđạt được mục đích sản xuất kinh doanh Đó là hai mặt của vấn đề đánh giáhiệu quả, do vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là đạt kếtquả tối đa với chi phí kinh tế nhất định

* Nâng cao hiệu quả kinh tế nhằm:

- Tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có

- Thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, đẩy mạnh quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa

- Phát triển kinh tế với tốc độ nhanh

Trang 22

- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghề chăn nuôi lợn ra đời rất sớm Cách đây một vạn năm chăn nuôilợn đã xuất hiện và phát triển ở châu Âu và Á Sau đó, khoảng thế kỷ XVI,bắt đầu phát triển ở châu Mỹ và thế kỷ XVIII phát triển ở châu Úc Đếnnay, nuôi lợn đã trở thành một nghề truyền thống của nhiều quốc gia Ởnhiều nước, chăn nuôi lợn có công nghệ cao và có tổng đàn lợn lớn như:Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada, Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Đức,

Ý, Úc, Trung Quốc, Xing-ga-pho, Đài Loan… Nói chung ở các nước tiêntiến có chăn nuôi lợn phát triển lợn theo hình thức công nghiệp và đạt trình

độ chuyên môn hóa cao Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới phân bố không đồngđều ở các châu lục Có tới 70% số đầu lợn được nuôi ở châu Á và Âu,khoảng 30 % ở các châu lục khác Trong đó, tỷ lệ đàn lợn được nuôi nhiều

ở các nước có chăn nuôi lợn tiên tiến Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi

đó nuôi nhiều lợn Tính đến nay chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếmkhoảng 52%, châu Á 30,4%, châu Úc 5,8%, châu Phi 3,2 %, châu Mỹ, 8,6

% Nhìn chung, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãikhắp nơi trên thế giới (trừ ở các các nước theo tín ngưỡng Hồi giáo) Giá trịdinh dưỡng cao của thịt lợn là nguồn thực phẩm tốt cho con người, khôngnhững thế nghề chăn nuôi lợn đã đem lại lợi nhuận không nhỏ cho nền kinh

tế của các nước này

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ lâu đời Theo một số tài liệu củakhảo cổ học, nghề chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ thời đồ đá mới, cách đâykhoảng 1 vạn năm Từ khi, con người biết sử dụng công cụ lao động là đồ

đá, họ đã săn bắn, hái lượm và bắt được nhiều thú rừng, trong đó có nhiềulợn rừng Khi đó, họ bắt đầu có ý thức trong việc tích trữ thực phẩm và

Trang 23

lương thực cho những ngày không săn bắn và hái lượm được và họ đã giữlại những con vật đã săn bắt được và thuần dưỡng chúng Cũng từ đó nghềchăn nuôi lợn đã được hình thành Có nhiều tài liệu cho rằng nghề nuôi lợn

và nghề trồng lúa nước gắn liền với nhau và phát triển theo văn hóa Việt.Theo các tài liệu của khảo cổ học và văn hóa cho rằng nghề nuôi lợn vàtrồng lúa nước phát triển vào những giai đoạn văn hóa Gò Mun và ĐôngSơn, đặc biệt vào thời kỳ các vua Hùng Trải qua thời kỳ Bắc thuộc và dướiách đô hộ của phong kiến phương Bắc, đời sống của nhân dân ta rất khổ sở

và ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng không pháttriển được Vào khoảng cuối thế kỷ XVIII, khi có trao đổi văn hóa giữaTrung Quốc và Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển Dân cư phía Bắc

đã nhập các giống lợn lang Trung Quốc vào nuôi tại các tỉnh miền ĐôngBắc bộ Tuy nhiên, trong thời kỳ này trình độ chăn nuôi lợn vẫn còn rấtthấp Trong thời kỳ Pháp thuộc, khoảng 1925, Pháp bắt đầu cho nhập cácgiống lợn châu Âu vào nước ta như giống lợn Yorkshire, Berkshire và cholai tạo với các giống lợn nội nước ta như lợn Móng Cái, lợn Ỉ, lợn Bồ Xụ.Cùng với việc tăng nhanh về số lượng, chất lượng đàn lợn cũng khôngngừng được cải thiện Các phương pháp nhân giống thuần chủng và cácphép lai được thực hiện Trong thời gian từ 1960, chúng ta đã nhập nhiềugiống lợn cao sản thông qua sự giúp đỡ của các nước XHCN anh em Cóthể nói, chăn nuôi lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn từ 1960 - 1969: Giai đoạn khởi xướng các qui trình chănnuôi lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp;

- Giai đoạn từ 1970 – 1980: Giai đoạn hình thành các nông trườnglợn giống quốc doanh với các mô hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu

tư và hỗ trợ của các nước trong khối xã hội chủ nghĩa như Liên Xô cũ,Hung-ga-ri, Tiệp Khắc và Cu Ba Hệ thống nông trường quốc doanh đượchình thành và Công ty giống lợn công nghiệp Trung ương cũng phát triển

Trang 24

tốt và đảm đương việc cung cấp các giống lợn theo hệ thống công tác giống

3 cấp từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiên, trong những năm chuyểnđổi kinh tế sự hỗ trợ của nước ngoài 3 giảm, cộng thêm đó là tình hình dịchbệnh đã làm cho hệ thống các nông trường giống lợn dần dần tan rã haychuyển đổi từ sở hữu nhà nước sang cổ phần hóa hay tư nhân;

- Giai đoạn từ 1986 đến nay: Đây là giai đoạn chuyển đổi nền kinh

tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với môi trường sinh thái

và nông nghiệp sản xuất hàng hóa để tham gia thị trường khu vực (AFTA)

và tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Từ đó, các mô hình chăn nuôi lợnđược hình thành và phát triển ở các tỉnh miền Nam và các tỉnh phía Bắc,hình thức chăn nuôi lợn theo trang trại và doanh nghiệp tư nhân hình thành

và phát triển mạnh Ngoài ra, còn có nhiều doanh nghiệp và công ty chănnuôi lợn có vốn đầu tư 100% của nước ngoài Với hình thức chăn nuôicông nghiệp tập trung này, trong những năm tới chăn nuôi lợn nước ta sẽphát triển nhanh chóng, tuy nhiên hình thức chăn nuôi nông hộ vẫn chiếm

tỷ lệ lớn, 96,4% ở các khu vực nông thôn (VNC, 2002) Cho đến nay, cóthể nói nhiều doanh nghiệp, công ty hay các Trung tâm giống lợn đã có khảnăng sản xuất các giống lợn tốt đáp ứng nhu cầu nuôi lợn cao nạc và pháttriển chăn nuôi lợn ở các hình thức khác nhau trong cả nước Điển hình làcác cơ sở của thành phố Hồ Chí Minh, các cơ sở của Viện Chăn nuôi, ViệnKhoa học Nông Nghiệp Miền Nam và các Công ty sản xuất thức ăn có vốnđầu tư nước ngoài Tuy nhiên, việc quản lý con giống cũng là vấn đề nangiải và nhiều thách thức, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn cũng

đã ban hành nhiều văn bản về công tác quản lý giống lợn trong cả nước.Hiện tượng các giống lợn kém chất lượng bán trên các thị trường nông thônvẫn khá phổ biến, do vậy người chăn nuôi gặp nhiều khó khăn trong việcgây dựng đàn lợn ban đầu

Trang 25

Chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển mạnh ở Bắc Trung Bộ và Duyênhải miền Trung, Đồng Bằng Sông Hồng, Trung du miền núi phía Bắc Bêncạnh đó, những năm gần đây chăn nuôi lợn cũng phát triển mạnh ở TâyNguyên với tốc độ tăng năm 08/07 là 7,23% Đối với vùng Bắc Trung Bộ

và duyên hải Miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long có sự giảm mạnh về

số lượng lợn tương ứng giảm 4,36%, 4,07%

Mặc dù năng suất được cải thiện nhưng so với các nước trong khuvực và thế giới thì chất lượng giống lợn của nước ta vẫn còn thấp Giáthành thịt lợn sản xuất trong nước vẫn còn cao Quản lý giống lợn vẫn cònnhiều bất cập do thiệu sự đồng bộ về hệ thống tổ chức, quản lý nhà nước vềgiống vật nuôi

Sản xuất chưa gắn chặt với chế biến, giết mổ, chế biến còn cũ kỹ lạchậu chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Chất lượng congiống, công nghệ chăm sóc chưa được đồng bộ nên năng suất, sản lượngchăn nuôi còn thấp Tình hình dịch bệnh xãy ra trong chăn nuôi còn rấtphức tạp (bệnh tai xanh, bệnh lỡ mồm long móng) làm cho năng suất kémhiệu quả

Trang 26

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng mô hình chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xãYên Phong - huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung tìm hiểu và đánh giá tình hình các mô hình chănnuôi lợn thịt, đưa ra giải pháp phát triển mô hình chăn nuôi lợn thịt

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Về địa điểm: Trên địa bàn xã Yên Phong - huyện Bắc Mê - tỉnh HàGiang

- Về thời gian tiến hành: Từ 01/06/2016 đến 10/11/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Yên Phong

- huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang

Thực trạng mô hình chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Yên Phong huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang

Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả của mô hình chăn nuôilợn thịt tại xã Yên Phong

- Đánh giá tính bền vững của mô hình và khả năng nhân rộng của môhình chăn nuôi lợn thịt tại xã Yên Phong

- Xác định những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình, từ đó

đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho mô hình chăn nuôilợn thịt

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Trang 27

Số liệu được thu thập từ các nguồn có sẵn, đó chính là các số liệu đãqua xử lý, tổng hợp Thu thập các số liệu thứ cấp từ nguồn thông tin công

bố chính thức của các cơ quan Nhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứunhư: sách, báo, tạp chí, các Nghị định, Chỉ thị, chính sách của Nhà nước đãđược công bố có liên quan đến khuyến nông phát triển chăn nuôi lợn, cáctrang Website Sử dụng các số liệu đã thống kê, báo cáo tổng kết của xã.Các nghiên cứu của cá nhân, tổ chức về tình hình sản xuất nông nghiệp,kinh tế nông thôn, kinh tế hộ nông dân và các tổ chức kinh tế - xã hội, tìnhhình khuyến nông phát triển chăn nuôi lợn của xã trong những năm 2012-2016

3.4.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Số liệu được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu Cụ thể, sốliệu sơ cấp được thu thập từ các hộ chăn nuôi lợn theo các mô hình trên địabàn xã Yên Phong Để thu thập được số liệu phải tiến hành phỏng vấn trựctiếp hộ bằng bảng phiếu điều tra được lập sẵn dựa trên phương pháp đánhgiá nhanh nông thôn và phương pháp điều tra hộ

* Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của ngườidân (PRA) trong quá trình khảo sát: Đến địa bàn nghiên cứu để quan sátthực tế, phỏng vấn chính thức các hộ chăn nuôi lợn theo các mô hình đểbiết được tình hình chăn nuôi lợn ở địa phương, vai trò chăn nuôi lợn đốivới phát triển kinh tế của hộ Từ đó nắm được một cách tương đối thông tin

về tình hình cơ bản như thu nhập, nhân khẩu, lao động, đất đai, chi phí sảnxuất của hộ, những thuận lợi và khó khăn, những dự định trong tương laicủa hộ đối với việc phát triển mô hình chăn nuôi lợn

* Phương pháp điều tra hộ

- Việc thu thập tài liệu mới chủ yếu dựa trên cơ sở điều tra hộ nôngdân hiện đang chăn nuôi lợn theo mô hình chăn nuôi quy mô lớn: chủ yếutập trung vào mô hình chăn nuôi theo trang trại, gia trại

Trang 28

Chọn mẫu điều tra: Mẫu được chọn ngẫu nhiên không lặp lại.

Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu xã Yên Phong - huyện Bắc

Mê - tỉnh Hà Giang có 07 thôn bao gồm 05 dân tộc cùng sinh sống vớinhau, trong đó có 422 hộ các hộ trong thôn trên địa bàn chủ yếu là sản xuấtnông nghiệp chủ yếu là trồng trọt (cây lúa nước, cây ngô, cây chè, cây sắn,cây đậu tương) và chăn nuôi chủ yếu trâu, bò, lợn, gà, dê Qua điều tra vàtìm hiểu tôi đã chọn ra 3 thôn để thực hiện đề tài đó là:

- Bản Tắn: là thôn nằm trung tâm xã có, thôn chủ yếu sản xuất nôngnghiệp và chăn nuôi trâu, lợn, gà có địa hình khá bằng phẳng, trong thônchủ yếu là dân tộc Tày, H’mông sinh sống đa số các hộ trong thôn đềutham gia chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi lợn và gia cầm Bản Tắn là thôn

có số hộ tham gia chăn nuôi lợn nhiều nhất trong các thôn trong xã

- Bản Đuốc: là thôn nằm ở phía Tây Bắc có địa hình đồi núi cao, chủyếu là dân tộc Tày, cùng sinh sống, qua khảo sát địa bàn nghiên cứu thônBản Đuốc có số hộ chăn nuôi lợn chủ yếu là các giống lợn địa phương

- Nà Vuồng: là thôn có tuyến đường quốc lộ 34 đi qua, bên cạnh đóthôn còn giáp danh với Huyện Bảo Lâm Tỉnh Cao Bằng thuận tiện cho việcgiao lưu trao đổi hàng hoá với tỉnh bạn người dân sống ở đây chủ yếu làdân tộc Tày, H’Mông, kinh tế của thôn chủ yếu là sản xuất trồng ngô, lúa

và chăn nuôi Thôn còn có dòng sông gâm đi qua thuân lợi cho phát triểnlúa nước và chăn nuôi, thôn đã có lịch sử chăn nuôi lợn từ rất lâu, giaothông trong thôn thuân lợi cho việc đi lại, trao đổi buôn bán của người dân,

vì vậy đây là thôn phát triển đồng đều về mọi mặt nhất trong xã

Do những đặc điểm của các thôn trên tôi tiến hành chọn các thôn này

để nghiên cứu và chọn ngẫu nhiên các hộ trong 3 thôn này với số lượng hộlà:

+ Bản Tắn chọn 30 hộ

+ Bản Đuốc chọn 40 hộ

Trang 29

+ Nà Vuồng chọn 50 hộ

- Phương pháp điều tra:

Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt với hộ chăn nuôilợn theo mô hình chăn nuôi, phỏng vấn họ thông qua các câu hỏi đã chuẩn

bị trong phiếu điều tra, kiểm tra tính thực tiễn của thông tin qua quan sáttrực tiếp chuồng trại chăn nuôi của hộ

* Phương pháp xử lý số liệu và tổng hợp số liệu

Các số liệu điều tra thu thập được sẽ được cập nhật và xử lý bằngchương trình Excel của Microsoft Windows trên máy vi tính Kết quả củaviệc xử lý và tổng hợp số liệu ta được các bảng số liệu

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi

 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả

- Quy mô chăn nuôi: Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ, số lượng vật nuôiđược nuôi trong một thời gian nhất định của một vùng, một địa phương haymột hộ gia đình nào đó

- Tổng giá trị sản xuất (GO):

Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản xuất vật chất và dịch vụ docác cơ sở sản xuất thuộc tất cả các ngành kinh tế quốc dân đạt được trongmột thời kỳ nhất định thường là một năm Là kết quả hoạt động trực tiếp vàhữu ích của những cơ sở sản xuất đó, giá trị sản xuất bao gồm:

+ Giá trị sản phẩm vật chất: Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.+ Giá trị sản phẩm dịch vụ: Phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống

Trong đó: Q là khối lượng sản phẩm sản xuất ra (kg)

P là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm (ngàn đồng/

kg)

Giá trị sản phẩm phụ bao gồm phân bón phục vụ cho trồng trọt vàchăn nuôi

Trang 30

Giá trị sản xuất chỉ được tính những sản phẩm là kết quả của laođộng Các sản phẩm không do lao động tạo ra thì không tính vào giá trị sảnxuất Sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ được lao động tạo ra phải lànhững sản phẩm hữu ích, được xã hội chấp nhận, được sử dụng vào nhucầu tiêu dùng cuối cùng.

Giá trị sản xuất được tính theo tổng mức chu chuyển vì thế đượcphép tính trùng nhiều lần Mức độ tính trùng phụ thuộc vào trình độ chuyênmôn hóa

+

Giá trị spchăn nuôikhông qua giếtthịt

+

Chênh lệchgiá trị chănnuôi

dở dangTrong đó:

Giá trị trọng lượng hơi tăng thêm trong năm là giá trị trọng lượng hơităng thêm của đàn gia súc, gia cầm giết thịt (không kể đàn gia súc cơ bảnnhư nuôi sinh sản, đực giống, gia súc cày kéo lấy sữa…)

Chênh lệch giá trị chăn nuôi dở dang là chênh lệch chi phí chăn nuôichưa thu hoạch trong năm của cuối kỳ trừ đầu kỳ

- Chi phí trung gian (IC):

Chi phí trung gian là một bộ phận cấu thành của tổng giá trị sản xuấtbao gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu haoTSCĐ) và chi phí dịch vụ (sản phẩm vật chất và phi vật chất) được sử dụng

Trang 31

để sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ khác của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định thường là một năm Bao gồm:

+ Chi phí vật chất: Là chi phí do hộ gia đình bỏ ra không qua cáchoạt động dịch vụ, bao gồm chi phí giống, thức ăn chăn nuôi, điện năng,nhiên liệu, chất đốt , nước, giá trị công cụ lao động, rẻ tiền mau hỏng đượcphân bổ trong năm…

+ Chi phí dịch vụ là chi phí cần qua các hoạt động dịch vụ, bao gồm:Thuê lao động, chi phí thú y, cước phí vận tải chi phí tuyên truyền quảngcáo, chi phí trả lãi tiền vay, các chi phí dịch vụ khác…

- Giá trị gia tăng (VA):

Giá trị gia tăng là phần chênh lệch giữa GO và IC, là phần giá trịtăng thêm hay là phần còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phítrung gian (không kể khấu hao TSCĐ và chi phí lao động gia đình)

VA = GO - IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI) và lợi nhuận kinh tế (Pr):

Thu nhập hỗn hợp là khoản thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoảnchi phí vật chất và dịch vụ, thuế và khấu hao TSCĐ:

MI = VA – T – khấu hao chuồng trại:

Lợi nhuận kinh tế là khoản thu nhập hỗn hợp sau khi trừ đi chi phílao động:

Pr = MI - t c p

Trong đó : t là thời gian nuôi (tháng)

c là công lao động tính cho một ngày (giờ/ngày)

p là giá thuê một giờ lao động (ngàn đồng/ giờ)

* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

- Giá trị sản phẩm chăn nuôi tính cho 1 đồng chi phí (GO/IC): Chỉtiêu này cho biết 1 đồng chi phí trung gian tạo ra được bao nhiêu đồng giátrị sản xuất

Trang 32

- Lợi nhuận tính cho 1 đồng chi phí (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết

cứ đầu tư một đồng chi phí trung gian thì mang lại bao nhiêu đồng giá trịtăng thêm

- VA/GO: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị sản xuất thu đượcthì có bao nhiêu đồng giá trị gia tăng

- TNBQ/người/tháng

Trang 33

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Phong - huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang.

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Yên Phong là xã vùng III cách trung tâm huyện Bắc Mê 15 km, vớitổng diện tích tự nhiên 3.556,56 ha

Vị trí địa lý tiếp giáp với các xã, huyện khác như sau:

- Phía đồng giáp với xã Thái Học - Huyện Bảo Lâm - Tỉnh CaoBằng

- Phía Tây giáp với Thị trấn Yên Phú - huyện Bắc Mê - tỉnh HàGiang

- Phía Nam giáp với xã Phú Nam - huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang

- Phía Bắc giáp với xã Quảng Lâm - huyện Bảo Lâm - tỉnh CaoBằng

Vì vậy thuận lợi cho việc chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp pháttriển chung về kinh tế - xã hội, lưu thông hàng hoá là đầu mối giao thôngquan trọng trong huyện Yên Phong là xã vùng sâu của huyện Bắc Mê với

độ cao trung bình 10 - 15m so với mực nước biển, nhìn chung địa hình củahuyện Bắc Mê có độ dốc nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và cókhe sâu, đồi núi cao sông suôi nhiều

4.1.1.2 Địa hình,đất đai, khí hậu

* Địa hình:

- Điạ hình vùng ven suối: Đây là vùng thấp, đất đai vùng này chủyếu là đất phù sa

Trang 34

- Địa hình vùng núi thấp: gồm các Thôn Bản Lâng, Bản Tắn, NàVuồng, Bản Đuốc Địa hình có dạng sườn thoải, độ dốc nhỏ hơn 250C, bêncạnh là đồi đồng bằng.

- Địa hình vùng núi cao: gồm các Thôn Thanh Tâm, Thum Khun,Phiêng Xa Địa hình cao, có đinh hình nhọn hơn, độ dốc lớn hơn 250c và bịchia cắt bởi các khe suối, đất đai vùng này chủ yếu là phát triển lâm nghiệp,bảo vệ rừng đầu nguồn

- Xã Yên phong thuộc vùng trung bình của Huyện Bắc Mê, độ cao từ

200 – 700m so với mục nước biển, địa hình khá phức tạp, bị chia cắt tạothành khe sâu có độ dốc lớn và có thung lũng lòng máng chảy từ Đôngsang Tây Nam Do đó giao thông đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến công tácchữa cháy rừng vao mùa khô

2.2.1 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,07 0,09

2.2.2 Đất suối, mặt nước chuyên dùng 32,85 0,74

Trang 35

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

- Lượng mưa trung bình 3.500mm/năm, tập trung từ tháng 5 – 10chiếm 80 -90% Tổng số lượng mưa hàng năm

- Mùa khô từ tháng 11 – 4 năm sau khô hanh kéo dài ít mưa, vì vậynhững tháng nay thường hay bị cháy rừng trên địa bàn xã

- Độ ẩm không khí: Trung bình 80%, cao nhất 89%, thấp nhất 68%

- Chế độ nhiệt:

+ Nhiệt độ trung bình năm 200c

+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 350c

+ Nhiệt độ tối đa thấp tuyệt đối là 70c

- Chế độ gió: khu chịu ảnh hưởng của 2 loại gió mùa đó là:

+ Gió mùa đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thời tiết khôhanh, kèm theo sương muối

+ Gió mùa đông Nam: từ tháng 4 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩmthương xảy ra ra mưa lớn và dẫn đến sạt lở đất

- Thủy văn:

Xã yên phong có nhiều khe suối có dòng chảy quanh co, bắt nguồn

từ hướng Bắc chảy theo hướng Bắc Nam, chia thành các con suối nhỏ, códòng chảy mạnh về mùa mưa Ngoài ra còn có hệ thống kênh mương dẫnnước có thể dùng chúng để làm công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

Trang 36

- Nước sinh hoạt: hầu hết các hộ sử dụng nước từ mạch nước trên đồinúi và nước giếng khoan.

* Tài nguyên rừng:

Toàn xã có 327,4 ha đất lâm nghiệp, chiếm 58,6% diện tích đất lâmnghiệp chủ yếu nhân dân dùng để trồng các loại cây lấy gỗ và cây ăn quả

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Đặc điểm về dân số và lao động

Theo số liệu điều tra thống kê năm 2015 của xã Yên Phong, toàn xã

có 422 hộ với tổng số nhân khẩu = 2118 cư trú tại 7 thôn chiếm 29,15%dân số của huyện Bắc Mê Thôn đông nhất là thôn Bản Đuốc 86 hộ, thôn ítnhất là Phiêng Xa 20 hộ Trên địa bàn xã 7 dân tộc sinh sống như: Kinh,Tày, H’mông, Dao, Giấy, Bố y, La Chi trong đó, dân tộc Tày chiếm 67,3%dân số; dân tộc H’mông chiếm 7,2% dân số; dân tộc Kinh chiếm 0,2% dânsố; dân tộc Dao chiếm 24,5% dân số; dân tộc La Chí, Bố Y, Giấy chiếm0,42% dân số

Trong đó số người trong độ tuổi lao động là 1460 người, chiếm 69%dân số của xã, lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu có

Lao động trong xã chủ yếu là lao động phổ thông chưa được đào tạonghề, trình độ văn hóa không đồng đều, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vàp sản xuất hiệu quả chưa cao, số lao động trẻ có trình độ văn hóatrung học phổ thông là 65%, đây là lực lượng có khả năng tiếp thu kiếnthức khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tế sản xuất

4.1.2.2 Đặc điểm về kinh tế

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế trong khu vực, nềnkinh tế của xã đã và đang ngày càng phát triển Trong những năm gần đây,nhờ có đường lối đổi mới, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhànước, sự chỉ đạo của các cấp, các ngành trong xã, kinh tế của xã đã cónhững bước chuyển biến tích cực Thu nhập và mức sống của người dân

Trang 37

trong xã đạt 9,5 triệu đồng/người/năm, đến năm 2014 thu nhập bình quânđầu người của xã tăng lên đạt 11 triệu đồng/người và năm 2015 là 13,5triệu đồng/người/năm.

* Tình hình sản xuất nông – lâm nghiệp trên địa bản xã:

- Trồng trọt: Yên Phong là một xã nông nghiệp, có điều kiện ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, vị trí đại lý tương đốithuận lợi cho việc giao lưu kinh tế Có diện tích đất nông nghiệp khá nhiều,địa hình và khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt nhất là trồng các loạilúa lai, ngô,lạc, đậu tương, sắn

Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số giống cây trồng chính

của xã Yên Phong (giai đoạn 2013- 2014 - 2015)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diệ n tích (ha)

Năng suất (tạ/ha )

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội - an ninh

- quốc phòng và phương hướng nhiệm vụ các năm 2013 - 2014 - 2015

của UBND xã Yên Phong)

Từ số liệu cho thấy, người dân xã Yên Phong chú ý sản xuất 5 loạicây chính là Lúa, Ngô, Lạc, Đậu tương, Săn Trong đó cây Ngô được trồngnhiều nhất với diện tích 271,2 ha với tổng sản lượng là 862,4 tấn (năm2015) Xếp thứ hai là cây Lúa, diện tích là 148,8 ha và sản lượng là 687,4tấn (năm 2015)

Trang 38

Tình hình sản xuất nông nghiệp qua các năm tương đối ổn định, nhìnchung sản lượng có xu hướng tăng qua các năm, diện tích một số loại câytrồng qua các năm có thay đổi.

+ Năm 2013, tổng diện tích lúa gieo cấy cả năm là 159,5 ha, năngsuất 44,0 tạ/ha, sản lượng 669,6 tấn; cây ngô có diện tích 247ha, năng suất26,1tạ/ha, sản lượng 664,67 tấn; cây đâu tương tổng diện tích cả năm 6,0ha,năng suất 20,0 tạ/ha, sản lượng 12 tấn; cây Lạc là 24 ha năng suất 16,2tạ/ha, sản lượng đạt 38,88 tấn; và cây sắn: Diện tích 71ha, năng suất 86tạ/ha sản lượng đạt 610,6 tấn;

+ Năm 2015 lần lượt là: Cây lúa với diện tích 144,8 ha, năng suất 46,

2 tạ/ha, sản lượng 687,4 tấn; cây Ngô với diện tích 271,2 ha, năng suất 31,8tạ/ha, sản lượng 862,4 tấn; Cây lạc với diện tích 31 ha, năng suất 15,7tạ/ha, sản lượng 48,67 tấn; cây Đậu tương với diện tích 36 ha, năng suất17,8 tạ/ha, sản lượng 64,08 tấn; Cây sắn với diện tích 50 ha, năng suất 94,3tạ/ha, sản lượng 471,5 tấn

* Chăn nuôi:

Bảng 4.3: Tình hình phát triển về gia súc, gia cầm của xã Yên Phong

(giai đoạn 2013 - 2015) Vật nuôi ĐV T

Ngày đăng: 22/11/2016, 07:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Xuân Tăng và CS (1994), Kết quả bước đầu giữ quỹ gen lợn Ỉ Thanh Hóa, Kết quả nghên cứu bảo tồn gen vật nuôi Việt Nam, NXBNN, Hà Nội, Tr 21 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Xuân Tăng và CS (1994), "Kết quả bước đầu giữ quỹ gen lợn Ỉ Thanh Hóa
Tác giả: Đỗ Xuân Tăng và CS
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1994
2. Vũ Đình Thắng, 2006, Giáo trình kinh tế nông nghiệp, ĐH KTQD, NXB lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Đình Thắng, 2006, "Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Nhà XB: NXB lao động
3. Nguyễn Thiện và CS, (2005), con lợn ở Việt Nam, NSXNN, Hà Nội 4. Đặng Trung Thuận, (1999), Mô hình Hệ kinh tế sinh thái phục vụ pháttriển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thiện và CS, (2005), "con lợn ở Việt Nam", NSXNN, Hà Nội"4." Đặng Trung Thuận, (1999), "Mô hình Hệ kinh tế sinh thái phục vụ phát
Tác giả: Nguyễn Thiện và CS, (2005), con lợn ở Việt Nam, NSXNN, Hà Nội 4. Đặng Trung Thuận
Năm: 1999
5. Vũ Kính Trực, (1995), Tổng hợp một số thông tin khoa học kỹ thuật và một số bài phát biểu về chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Kính Trực, (1995)
Tác giả: Vũ Kính Trực
Năm: 1995
6. Tiêu chuẩn Việt Nam, giống vật nuôi – Quy trình khảo nghiệm lợn giống nuôi thịt (2008) Khác
7. UBND tỉnh Hà Giang (2012), Quyết định 1303/QĐ-UBND năm 2012 về phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi và vùng chăn nuôi tập trung tỉnh Hà Giang đến năm 2020 Khác
8. UBND xã Yên Phong, Báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ các năm 2013, 2014, 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Yên phong năm 2013 – 2014 - - Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Yên phong năm 2013 – 2014 - (Trang 34)
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số giống cây trồng chính - Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn
Bảng 4.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số giống cây trồng chính (Trang 37)
Bảng 4.4: Số hộ chăn nuôi lợn thịt trên toàn địa bàn nghiên cứu - Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn
Bảng 4.4 Số hộ chăn nuôi lợn thịt trên toàn địa bàn nghiên cứu (Trang 42)
Bảng 4.5:  Tổng số con lợn tại các hộ được nghiên cứu 2013 – 2015 - Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn
Bảng 4.5 Tổng số con lợn tại các hộ được nghiên cứu 2013 – 2015 (Trang 43)
Bảng 4.9: Hạch toán kinh tế và so sánh giữa hai mô hình chăn nuôi lợn - Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn
Bảng 4.9 Hạch toán kinh tế và so sánh giữa hai mô hình chăn nuôi lợn (Trang 49)
Bảng 4.10: Tổng số 120 hộ được điều tra ở các thôn đối với - Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn
Bảng 4.10 Tổng số 120 hộ được điều tra ở các thôn đối với (Trang 51)
Bảng 4.11: Số hộ của một số thôn tham gia lớp tập huấn chăn nuôi lợn - Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn
Bảng 4.11 Số hộ của một số thôn tham gia lớp tập huấn chăn nuôi lợn (Trang 54)
Bảng 4.12: Sự tham gia của 2 giới vào mô hình chăn nuôi lợn tại - Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn
Bảng 4.12 Sự tham gia của 2 giới vào mô hình chăn nuôi lợn tại (Trang 56)
Bảng 4.14: Số liệu Khả năng nhân rộng của mô hình - Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn
Bảng 4.14 Số liệu Khả năng nhân rộng của mô hình (Trang 58)
Hình thức tiêu thụ - Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn
Hình th ức tiêu thụ (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w