TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP NGĂN CHẶN VIỆC TRUY CẬP WEB ĐEN Lưu Huỳnh Đức1 , Võ Thành Duy2 , Phan Thanh Điền Em3 , Tạ Ngọc Xuân Thảo4, Trương Thị Kim Ý5 Khoa Kỹ thuật công nghệ môi trường, Đ
Trang 1TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP NGĂN CHẶN VIỆC TRUY
CẬP WEB ĐEN
Lưu Huỳnh Đức1
, Võ Thành Duy2 , Phan Thanh Điền Em3
,
Tạ Ngọc Xuân Thảo4, Trương Thị Kim Ý5
Khoa Kỹ thuật công nghệ môi trường, Đại học An Giang
Email:vothanhduy147068@gmail.com
Tóm tắt: Các phương pháp ngăn chặn truy cập web đen (trang web mang
nội dung và hình ảnh không lành mạnh) Trong bài báo này, chúng tôi tìm hiểu các phương pháp ngăn chặn truy cập web đen: bằng phương pháp: dựa vào địa chỉ mạng, dựa vào URL, dựa vào bộ lọc hình ảnh… xác định những điểm mạnh điểm yếu của các phương pháp.Bên cạnh đó các phương pháp này giúp chúng ta không vướng vào những trang web không lành mạn
Từ khóa: địa chỉ mạng, địa chỉ IP, URL, bộ lọc hình ảnh
1 GIỚI THIỆU
Trong thời kỳ hiện nay, Internet ngày càng phát triển mạnh mẽ và trở nên thông dụng đối với mọi lứa tuổi đặc biệt là thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên Lợi ích thiết thực nhất mà Internet mang lại đó là cung cấp nguồn tài nguyên thông tin vô tận cho người sử dụng, nó góp phần không nhỏ vào việc nâng cao kiến thức cho lứa tuổi thanh thiếu niên Tuy nhiên, mặt mạnh của Internet cũng chính là yếu điểm của nó, ngoài những kiến thức hữu ích thì người dùng cũng dễ dàng tìm thấy những nội dung không lành mạnh trên Internet
Chính vì vậy, mục đích chính của đề tài là nghiên cứu các phương pháp ngăn chặn tự động các trang web có nội dung không lành mạnh
2 PHƯƠNG PHÁP
2.1 Các loại bộ lọc Web:
2.1.1 Bộ lọc web dựa vào địa chỉ mạng:
2.1.1.1 Bức tường lửa (Firewall)
Firewall là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để chống sự truy cập trái phép, nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ và hạn chế sự xâm nhập không mong muốn vào hệ thống Thông thường Firewall được đặt giữa mạng bên trong (Intranet) của một công ty, tổ chức,… vai trò chính là bảo mật thông tin,
Trang 2ngăn chặn sự truy cập không mong muốn từ bên ngoài và cấm truy cập từ bên trong (Intranet) tới một số địa chỉ nhất định trên Internet
Ưu điểm: Đa số các các hệ thống firewall đều sử dụng bộ lọc packet Một
trong những ưu điểm của phương pháp này là chi phí thấp vì cơ chế lọc packet đã được bao gồm trong mỗi phần mềm router
Hạn chế: việc định nghĩa các chế độ lọc packet là một việc phức tạp, đòi
hỏi người quản trị mạng cần có hiểu biết chi tiết về các dịch vụ Internet, các dạng packet header, …
2.1.1.2 Danh sách đen (Back List) và danh sách trắng (White List)
Danh sách trắng và danh sách đen là 2 phương pháp phổ biến được nhiều nhà cung cấp phần mềm sử dụng, vì nó đơn giản, dễ quản lý và cho một kết quả có thể chấp nhận
Danh sách trắng là danh sách các website được phép truy cập, danh sách đen là danh sách những trang cấm, các danh sách này thường được tạo bằng cách thủ công bằng cách khảo sát trang web để đưa ra quyết định trang web này là cấm hay
được phép truy cập
Hàng này, số lượng các website mới xuất hiện rất nhiều gây khó khăn cho việc cập nhật danh sách Backlist, Whitelist và được do làm thủ công nên mất nhiều thời gian cho việc bổ sung các danh sách này
2.1.1.3 Lọc web qua địa chỉ IP
Đây là kỹ thuật ngăn chặn trực tiếp trên đường mạng bằng các địa chỉ IP của
một website Kỹ thuật này có thể là thiết thực trong bối cảnh các website thường bị truy cập thông qua địa chỉ IP hay nó có thể truy cập thông qua IP thay cho tên DNS Đa số trường hợp, không được khuyến dùng do 3 sự kém cỏi sau:
+ Ngăn chặn truy cập đến một IP cũng sẽ ngăn chặn lưu thông mạng đến những site có host ảo trên cùng IP ngay cả khi nó có nội dung liên quan đến vấn
đề cấm hay không
+ Ngăn chặn truy cập đến một IP cũng sẽ ngăn chặn lưu thông mạng đến mỗi thành viên của cổng thông tin nằm trên IP đó Nó sẽ ngăn chặn một thành phần của website không phải là một phần hay một tập các trang con
+ Đó là sự thay đổi thường xuyên của các website bị lọc ngay khi chủ nhân website phát hiện ra bị lọc Hành động này dựa trên DNS để cho phép người dùng vẫn còn truy cập đến trang web Bảng thống kê phía dưới sẽ so sánh kết quả lọc của một số phần mềm theo dự án khảo sát website của dự án NetProject
Trang 3Phần mềm lọc Tỉ lệ khóa đúng Efectiveness Rate
Phần mềm lọc Tỉ lệ khóa đúng % Efectiveness Rate
Bảng 1 Kết quả đánh giá của NetProject
2.1.2 Bộ lọc web dựa vào URL (Universal Resource Locator)
URL, viết tắt của Uniform Resource Locator (Định vị Tài nguyên Thống nhất), được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet URL có khả năng tạo siêu liên kết cho các website Các tài nguyên khác nhau được tham chiếu tới bằng
địa chỉ, chính là URL, còn được gọi là địa chỉ web hay là liên kết mạng (hay ngắn
gọn là liên kết) Nói cách khác URL chính là đường dẫn đến một website cố định trên internet
2.1.2.1 Dựa vào từ khóa (keyword) của URL
Với cách tiếp cận này có một danh sách chứa các từ khóa (keyword) được hình thành để nhận ra những địa chị web bị chặn URL keyword là chuỗi con nằm trong một địa chỉ web, những địa chỉ web có chứa chuỗi này thường là những trang web xấu
Theo khảo sát [5] [7], đa phần những trang web xấu dùng từ ngữ khiêu dâm, gợi dục làm tên miền cho website của mình với mục đích thu hút sự chú ý của người dùng Internet Với những trang web như vậy, việc chặn trực tiếp ngay từ địa chỉ URL mà không cần quan tâm đến nội dung trang web là một điều đúng vì không có một trang web nào có nội dung là tốt nếu địa chỉ là xấu
Ưu điểm: đơn giản nhưng khá tin cậy
Nhược điểm: Đôi khi có một trang nào đấy chẳng chứa bất kỳ từ khóa khiêu dâm nào trong URL nhưng bản thân trang đó lại có nội dung bẩn sẽ được chương trình bỏ qua hoặc ngược lại một trang web về giáo dục giới tính lành mạnh
có thể chứa từ khóa sex trong URL sẽ lại bị chặn
Trang 4Các trang web có các từ khóa: “sex” hoặc “porn” là các trang web không lành mạnh
2.1.2.2 Kỹ thuật lọc web dựa vào URL
Đây là kỹ thuật lọc bằng cách quan sát lưu thông web (HTTP) bằng cách theo dõi URL và các host field bên trong các yêu cầu HTTP để nhận ra đích đến của yêu cầu Host field đuợc dùng riêng biệt bởi các máy chủ web hosting để nhận
ra tài nguyên nào được trả về
Lọc web qua URL [8] thường được xếp vào loại chủ đề rộng lớn về
“Content Management” Các kỹ thuật lọc qua URL ra đời từ 2 kiểu lọc “pass-by”
và “passthrough”
Lọc theo “pass-by”: xử lý trên đường mạng mà không cần phải trực tiếp
trong đường nối giữa người dùng và internet Yêu cầu ban đầu được chuyển đến máy chủ web đầu cuối
Lọc theo “pass-through”: gồm việc sử dụng một thiết bị trên đường của tất
cả yêu cầu của người dùng Vì thế lưu thông mạng đi qua bộ lọc “pass-
through” là thiết bị lọc thực sự
Sản phẩm Hãng (Công ty)
Smartfilter Secure Computing
Bbt – WebFilter Burst Technology
CyBlock Web Filter Wavecrest Computing
Bảng 2 Một số sản phẩm lọc web theo URL
Ƣu điểm khi sử dụng bộ lọc qua URL
- Những Website ảo không bị ảnh hưởng: khi chúng cùng dùng một IP
như những website hạn chế Một website bị chặn và website không bị chặn
có thể chia sẻ cùng một địa chỉ IP
- Không ảnh hưởng đối với việc thay đổi IP: Vì phương pháp lọc này
không phụ thuộc vào địa chỉ IP
Hạn chế khi sử dụng bộ lọc thông qua URL
- Thường không thể ngăn chặn các cổng phi tiêu chuẩn
- Những Web server làm việc với cổng tiêu chuẩn rất tốt
- Website trên các cổng phi tiêu chuẩn thì khó khăn cho việc ngăn cấm vì chúng yêu cầu một cấp độ cao hơn trong bộ lọc
Trang 5-Một giải pháp lọc qua URL có thể là kỹ thuật có khả năng cần thiết cho những kết nối HTTP trên các cổng phi tiêu chuẩn
- Không làm việc với các lưu thông bị mã hóa: vì HTTP yêu cầu sử dụng
SSL/TLS bị mã hóa Phương pháp lọc theo URL không thể đọc các hostfield Cho nên, bộ lọc không có hiệu quả phát hiện một tài nguyên nào trên một địa chỉ IP mà yêu cầu thực sự định hướng vào
Tóm lại, các server cần có bộ lọc để thực hiện loại bỏ một số trang web không tốt, nhưng nó có thể làm cho hệ thống chậm lại
2.1.2.3 Bộ lọc web dựa vào DNS:
Những website bị lọc sẽ hoàn toàn không thể truy cập được đến tất cả các cấu hình sử dụng bộ lọc nameserver (tên máy chủ) cho bộ phân giải tên do tất cả các bộ lọc nameserver sẽ trả về thông tin bất hợp lệ khi yêu cầu phân giải một hostname của website bị lọc
Ƣu điểm
- Sử dụng đa nghi thức (multi-protocol): http, ftp, gropher và bất kỳ nghi thức nào khác dựa trên hệ thống tên
- Không bị ảnh hưởng bởi việc thay đổi IP: Khi thay đổi IP của một website không ảnh hưởng đến phương pháp lọc này, đây là phương pháp lọc hoàn toàn độc lập với địa chỉ IP
Nhƣợc điểm
- Không hiệu quả đối với các URL có chứa địa chỉ IP
- Toàn bộ web server bị chặn hoàn toàn
2.1.2.4 Bộ lọc web dựa vào từ khóa (key word)
Tương tự như cách tiếp cận dựa vào URL keyword [6], cũng có một danh sách các từ khóa để nhận ra những trang web bị chặn Một trang web cấm sẽ chứa nhiều từ khóa không hợp lệ, đây là cơ sở để nhận ra trang web bị cấm Điều quan trọng đối với phương pháp này là ngữ nghĩa của từ khóa theo ngữ cảnh, điều này làm cho hệ thống có những nhầm lẫn khi đưa ra một quyết định về một trang web
có được thể hiện hay không
Một website chuyên đề bệnh ung thư có thể bị khóa với lý do bài viết về
“bệnh ung thư vú”, ta thấy được rằng nếu trong bài viết có đề cập quá nhiều đến từ khóa nằm trong danh sách từ khóa chặn là “vú” thì vô tình hệ thống sẽ nhầm lẫn và khóa trang này
Vấn đề tiếp theo đó là các từ cố ý hay vô ý đánh vần sai, ở một số trang chứa nội dung xấu thì ngôn từ được dùng trong trang web của nó bị thay đổi để đánh lừa hệ thống lọc, tuy nhiên khi người sử dụng đọc thì có thể hiểu ngay đó chỉ
Trang 6là sai chính tả thơi cịn đối với hệ thống lọc điều đĩ làm ảnh hưởng lớn đến hệ thống
2.2 Bộ lọc hình ảnh – imageFilter
Mơ hình phân lớp cho bộ lọc ImageFilter được huấn luyện từ tập dữ liệu gồm 1905 ảnh (trong đĩ cĩ 1066 ảnh thuộc nhĩm ảnh khiêu dâm và 839 ảnh khơng khiêu dâm – bình thường) [2]
Phân loại hình ảnh là quá trình gán các ảnh vào một hay nhiều lớp ảnh đã được xác định từ trước Người ta cĩ thể phân loại hình ảnh bằng cách thủ cơng, tức
là nhìn vào nội dung tấm ảnh sau đĩ gán chúng vào một hay nhiều lớp cụ thể nào
đĩ Hệ thống quản lý tập tin ảnh gồm nhiều ảnh cho nên việc này sẽ tốn nhiều thời gian, cơng sức và do đĩ khơng khả thi Do đĩ mà phải cĩ các phương pháp lọc tự động Để phân loại tự động, người ta sử dụng các phương pháp máy học trong trí tuệ nhân tạo như cây quyết định, Nạve Bayes,…
Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của phân loại tự động là ứng dụng trong các hệ thống tìm kiếm ảnh Từ một tập con các ảnh đã phân lớp sẵn, tát
cả các ảnh trong miền tìm kiếm sẽ được xử lý rút ra những vectơ đặc trưng và được gán nhãn lớp tương ứng
Một ứng dụng khác của phân loại ảnh là trong lĩnh vực hiểu ảnh Phân loại ảnh cĩ thể được sử dụng để nhĩm các ảnh vào nhĩm mà nội dung tấm ảnh đề cập Bất luận tấm ảnh cĩ bị xoay, co giãn, hay nĩi cách khác là hình ảnh cĩ bị nhiễu
2.2.1 Phương pháp phát hiện gĩc Harris
Là một phương pháp phát hiện điểm quan tâm phổ biến vì nĩ bất biến đối với phép quay, thay đổi độ sáng và tạp nhiễu ảnh Phương pháp này dựa trên hàm tương quan tự động cục bộ của một tín hiệu, ở đĩ hàm tương quan tự động cục bộ
đo các thay đổi cục bộ của tín hiệu với các mảnh được dịch chuyển một lượng nhỏ theo các hướng khác
Phát hiện gĩc (corner detection) hoặc một thuật ngữ tổng quát hơn là phát hiện điểm quan tâm (interest point detection) là một hướng tiếp cận được sử dụng trong các hệ thống thị giác máy tính để trích chọn các loại đặc trưng[10] và suy luận ra các nội dung của một ảnh Việc phát hiện gĩc được dùng thường xuyên trong phát hiện, theo dõi chuyển động, mơ hình 3D và nhận dạng đối tượng
Một gĩc được xác định bởi giao nhau của hai cạnh Một gĩc cũng cĩ thể được xác định như một điểm cĩ hai hướng khác nhau trong một vùng cục bộ của điểm đĩ Một điểm quan tâm là một điểm trong một ảnh mà điểm này cĩ vị trí được xác định tốt và cĩ thể được phát hiện nhanh chĩng Điều này cĩ nghĩa là một điểm quan tâm cĩ thể là một gĩc nhưng cũng cĩ thể là một điểm đơn cĩ giá trị cường độ cực đại hoặc cực tiểu cục bộ, các điểm kết thúc của đường thẳng hoặc một điểm trên một đường cong mà ở đĩ độ cong là tối đa cục bộ Trên thực tế, hầu hết các phương pháp phát hiện gĩc phát hiện các điểm hơn là các gĩc nĩi riêng
Trang 7Cho trước sự dịch chuyển (∆x, ∆y) và một điểm (x,y), hàm tương quan tự động được định nghĩa như sau:[4]
2 w
( , ) [I( ,i i) ( i i, i )]
c x y x y I x x y y (1) Trong đó I(-,-) biểu thị hàm ảnh và ( , x yi i) là các điểm trong cửa sổ W đặt
ở vị trí(x,y) Ảnh được dịch chuyển được xấp xỉ bởi phép khai triển Taylor được lượt bớt thành các hạng thức bậc nhất:
y
I I x ( i x y , i y ) I x y ( ,i i) [I (x ,x i y Ii) ( ,y x yi i)] x
y
(2)
ở đây IX(-,-) và I y(-,-) biểu thị các đạo hàm từng phần tương ứng theo x
và y
Thế công thức (2) vào (1), ta được:
2
w
( , ) [ ( ,i i) ( i i i )]
c x y I x y I x x y y
2
w
( ( ,I x y i i) I x y( ,i i) [I ( ,X x y I i i) ( ,y x y i i)] x )
y
2
w
[I ( ,X x y I i i) ( ,y x y i i)] x )
y
2
w
[I ( ,X x y I i i) ( ,y x y i i)] x )
y
2
( ( , ) ( , ) ( ( , ))
, x i i x i i x i i
x i i y i i x i i
I x y I x y I x y
I x y I x y I x y
x
x y
y
x y C x y , ( , ) x
y
Ma trận C(x,y) bắt giữ cấu trúc cường độ của một vùng lân cận cục bộ quanh điểm(x,y) Lấy 1, 2 là các giá trị riêng của ma trận C(x,y) Giá trị riêng này mô tả bất biến đối với phép quay Có 3 trường hợp xảy ra:
Trang 81 Nếu 1, 2đều nhỏ, thì hàm tương quan tự động cục bộ không thay đổi, vùng trong ảnh nằm trong cửa sổ gần như không thay đổi về cường độ Có nghĩa trường hợp này, không có điểm quan tâm nào được tìm thấy tại điểm ảnh(x, y)
2 Nếu 1 lớn 2nhỏ, thì nó chỉ có tác dụng dịch chuyển cục bộ theo hướng(dọc theo đỉnh đó) và có sự thay đổi nhỏ ở c(x, y) và thay đổi đáng kể ở hướng trực giao, điều này biểu thị cho một cạnh
3 Nếu 1, 2 thì các dịch chuyển theo bất kỳ hướng nào cũng sẽ đưa đến kết quả là làm tăng đáng kể, điều này biểu thị cho một góc
Ưu điểm: đơn giản dễ hiểu, phát hiện nhanh chóng các điểm quan tâm trong ảnh
Nhược điểm: Không bất biến đối với thay đổi tỷ lệ
2.2.2 SIFT (Scale Invarian Feature Transform)
Đây là một trong những phương pháp hiệu quả để trích chọn các điểm bất biến từ các ảnh được dùng để thực hiện so khớp tin cậy giữa các tầm nhìn khác nhau của cùng một đối tượng hoặc quang cảnh Phương pháp này được gọi là
“phép biến đổi đặc trong bất biến tỷ lệ” (Scale Invarian Feature Transform – SIFT)
vì nó biến đổi dữ liệu ảnh thành các tọa độ bất biến tỷ lệ có liên quan tới các đặc trưng cục bộ Thuật toán này gồm 4 giai đoạn chính: phát hiện các cực trị trong không gian tỷ lệ, định vị chính xác điểm khóa, gán hướng cho các điểm khóa, xây dựng đặc trưng
Trang 92.3 Bộ lọc dựa vào nội dung text và hình ảnh
Theo Stanfor project CS229 của SaiKat Sen Để xây dựng bộ lọc dựa vào nội dung text và hình ảnh tác giả sử dụng ba kỹ thuật chính đó là: phân tích hình ảnh, văn bản, phân tích và xếp hạng
- Để phân tích văn bản, tiến hành kiểm tra:
+ Tiêu đề trang: nếu tiêu đề trang có chứa một từ người lớn thì trang được phân lớp là trang người lớn
+ Từ khóa: các trang web dành cho người lớn và các trang web có chứa nội dung gần giống trang web người lớn thì tiến hành tìm kiếm các từ khóa của trang trong từ điển từ vựng về người lớn
+ URL: phân tích các từ trên URL thành các chuỗi con và tra cứu vào bộ từ điển dành cho người lớn Trong trường hợp không có một từ điển trực tuyến tốt dành cho người lớn thì tiến hành xây dựng bằng cách sử dụng một ứng dụng tùy chỉnh và sử dụng cơ sở dữ liệu từ vựng Princeton WordNet Các tùy chỉnh ứng dụng cho phép người dùng lựa chọn một bộ nguồn từ, kết quả đầu ra từ đồng nghĩa trong mỗi lần lặp và cho phép người sử dụng để phân lớp các từ đồng nghĩa như người lớn, làm xám và sạch sẽ trước khi tiến bước kế tiếp là lặp đi lặp lại với các từ đồng nghĩa người lớn Nó là điều cần thiết để phân lớp các từ đồng nghĩa trong mỗi lần lặp đi lặp lại, nếu không thì túi từ sẽ tăng nhanh kích thước đến hàng ngàn từ với nhiều nghĩa khác nhau Tùy chỉnh ứng dụng được xem như là một công cụ được dùng để lặp đi lặp lại cho đến khi nào không còn từ mới Danh sách cuối cùng bao gồm hai tập tin: adult.txt và gray.txt Adult.txt chứa những từ được xác nhận của người lớn thì chúng ta sẽ lọc, gray.txt chứa những từ mà chúng tôi muốn lọc nhưng có thể được sử dụng ở nội dung người lớn và nội dung không dành cho người lớn Mục đích để bộ lọc học được số lượng từ thích hợp qua các lần huấn luyện từ vựng thu thập được bao gồm 106 từ danh sách đen và 26 từ xám
+ Nội dung trang: là một yếu tố quyết quan trọng
- Để phân tích hình ảnh: sử dụng kỹ thuật nhận dạng hình ảnh khác nhau Các gói OpenCV [3] được sử dụng để nhận dạng hình ảnh và phân lớp ML (Machine Learning) Để xếp hạng thì sử dụng AldultRank một thước đo thứ hạng tương tự như PageRank
2.4 Những phần mềm lọc web hiện nay
SurfControl – Enterprise Threat Protecion: đây là phần mềm của hãng SurfControl, phần mềm này thiết kế theo cách tiếp cận lọc web và ngăn chặn từ proxy qua URL và từ khóa, có khoảng 20 cách ngăn chặn
Internet Filter – Web Filters: do hãng iPrism Internet Filters & Web Filters phát triển, là phần mềm thực hiện giám sát và ngăn chặn Phần mềm này được quảng cáo là dùng kỹ thuật lọc web động kiểm soát nội dung trang web ngay từ ở
Trang 10ngõ vào Tuy nhiên, theo hướng dẫn của nhà sản xuất thì phần mềm này cũng có bóng dáng của kỹ thuật dùng phương pháp lọc chặn từ khóa
DWK4.1: Depraved Web Killer (DWK) do tác giả Vũ Lương Bằng dự thi
chung kết cuộc thi Trí Tuệ Việt Nam năm 2004, tính đến thời điểm này phiên bản mới nhất là v4.1 (2011) có nhiều chức năng như:
– Ngăn chặn các trang web có nội dung xấu (từ khóa, URL)
– Ghi nhật ký các chương trình đã được chạy trên máy
– Ghi nhật ký các trang web đã được truy cập
- Ghi nhật ký các trang web xấu mà phần mềm đã ngăn chặn
– Gửi nhật k đến địa chỉ mail do người dùng thiết lập
FamilyWall: là phần mềm bức tường lửa chạy thường trú trên máy tính của
người sử dụng Chức năng chủ yếu của FamilyWall là ngăn chặn việc truy cập các Website có nội dung xấu trên mạng Internet, bao gồm các lớp kiểm soát chính sau: Các từ khóa có nội dung xấu, nội dung các trang Web, danh sách các Website xấu đã được phát hiện, …
KẾT LUẬN
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu để thực hiện đồ án nhóm chúng em
đã đạt được những kết quả sau:
Tìm hiểu các phương pháp ngăn chặn web đen: dựa theo địa chỉ mạng, dựa theo URL, dựa theo hình ảnh,…
Biết những điểm mạnh yếu của các phương pháp lọc web đen và hiểu hơn về các phương pháp
Thu thập được các dữ liệu từ các Website
Hướng phát triển
Áp dụng các phương pháp ngăn chặn web đen để xây dựng công
cụ lọc web
Cải tiến các phương pháp ngăn chặn web đen
Nghiên cứu các bộ từ vựng thuộc các nội dung không lành mạnh
mà không cần duyệt qua nội dung đó
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn môn Phương pháp nghiên cứu khoa học – công nghệ GV Nguyễn Văn Hòa đã tận tình