Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới
sự hướng dẫn của PGS TS Tạ Duy Phượng, Viện Toán học Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi chân thành cảm ơn PGS TS Tạ Duy Phượng, người đã luôn quan tâm, động viên và tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên, Ban Giám hiệu trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên, các bạn đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong thời gian học tập và nghiên cứu
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn tới gia đình, người thân đã động viên và giúp đỡ rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn được hoàn thành nhờ sự nỗ lực cố gắng nghiên cứu của bản thân cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS TS Tạ Duy Phượng, Viện Toán học, được hoàn thiện và bổ sung trên cơ sở những nhận xét đánh giá và góp ý các thầy, cô giáo trong Hội đồng chấm Luận văn Thạc sĩ và những trao đổi của các bạn trong nhóm
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã kế thừa thành quả của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn Tôi xin cam đoan rằng số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 7 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Loan
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn……… 1
Lời cam đoan……….… 2
Mục lục……… ……… 3
Mở đầu……… ……… 5
Chương I Kiến thức cơ bản ……… 9
1.1 Tập lồi……….……….… 9
1.2 Bao lồi của một tập 10
1.3 Nón lồi 10
1.4 Nón sinh bởi một tập 11
1.5 Phần trong và phần trong tương đối của một tập 11
1.6 Hàm lồi 11
1.7 Hàm tựa lồi 12
1.8 Hàm tựa lồi nửa ngặt 13
1.9 Hàm tựa lồi hiển 14
1.10 Hàm nửa liên tục dưới và nửa liên tục trên 14
Chương II Tính giảm được của bài toán tối ưu pareto 17
2.1 Quan hệ thứ tự và tối ưu theo nón 17
2.2 Điểm hữu hiệu và điểm hữu hiệu yếu của tập 18
2.3 Tập m bất biến 20
2.4 Tập nón-tia 22
Trang 42.5 Bài toán tối ưu đa mục tiêu Pareto 34
2.6 Tính giảm được của bài toán tối ưu đa mục tiêu Pareto 35
Chương III Quan hệ giữa bài toán tối ưu theo thứ tự từ điển và tính giảm được của bài toán tối ưu pareto 41
3.1 Quan hệ nón theo thứ tự từ điển 41
3.3 Thứ tự từ điển……….………… 45
3.3 Hàm tựa lồi theo thứ tự từ điển 46
3.4 Quan hệ giữa tính giảm được của bài toán tối ưu theo thứ tự từ điển và bài toán tối ưu Pareto 53
Kết luận 59
Tài liệu tham khảo 59
Trang 5i m và tồn tại một chỉ số i sao cho 0 f i0( )x f i0( ),x thì xD tốt hơn
xD (theo tiêu chuẩn min), do đó xD không thể được gọi là tối ưu
Điểm xD được gọi là điểm tối ưu Pareto yếu của bài toán (P) nếu không tồn tại một điểm xD sao cho f x i( ) f x i( ) với mọi i 1, 2, , m
Tập các điểm tối ưu (tối ưu yếu) được kí hiệu là Min D f ( WMin D f )
Trang 6toán tối ưu hai mục tiêu) và Học giỏi; hoặc Đạo đức tốt; hoặc Sức khỏe tốt (các bài toán tối ưu một mục tiêu)
Ta có bài toán thú vị sau đây: Hãy chỉ ra quan hệ giữa tập nghiệm của bài toán tối ưu ban đầu (có m mục tiêu) với tập nghiệm của các bài toán con của
nó Có hay không một công thức biểu diễn tập nghiệm của bài toán ban đầu qua tập nghiệm của các bài toán con của nó Nếu có, ta có thể giải các bài toán con với số mục tiêu ít hơn, nói chung, dễ hơn Từ đó dễ dàng hơn trong khảo sát tập nghiệm của bài toán ban đầu
Bài toán này lần đầu tiên đã được Lowe, Thisse, Ward và Wendell ([6], 1984) giải quyết cho trường hợp hàm vectơ f là tuyến tính hoặc lồi, Malivert và
Boisard ([7], 1994) cho trường hợp f là tựa lồi chặt Các tác giả này đã đưa
ra công thức biểu diễn tập nghiệm yếu của bài toán ban đầu qua tập nghiệm mạnh của các bài toán con và của chính nó, tức là
là giảm được (reducible)
Các kết quả của Malivert và Boisard ([7], 1994) đã được trình bày và phân tích trong luận văn của Hoàng Mai Hương ([1], 2005) Sun ([12], 1996) đã chứng minh công thức (*) cho lớp hàm vectơ tựa lồi chặt có một thành phần
là tựa lồi mạnh Tạ Duy Phượng và Mai Quang Tâm ([2], 1998) đã mở rộng
kết quả của Sun cho lớp bài toán với f là hàm F tựa lồi chặt
Gần đây, N Popovici ([8]-[11], 2005-2008) đã đưa ra tiêu chuẩn giảm được
cho bài toán (VOP) với hàm f tổng quát hơn hoặc với tiêu chuẩn tối ưu theo
thứ tự từ điển
Trang 7Một số tính chất của tập nghiệm (tính liên thông, tính co rút được,…) của bài toán ban đầu có thể được nghiên cứu dựa trên công thức (*) biểu diễn tập nghiệm (xem, thí dụ, [2], [8], [9], [10], [11])
Luận văn có mục đích nghiên cứu tính giảm được của bài toán tối ưu đa mục tiêu, chủ yếu theo các bài báo gần đây [8]-[11] của N Popovici
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn có mục đích trình bày các kết quả mới gần đây về tính giảm được của bài toán tối ưu đa mục tiêu, chủ yếu dựa trên bốn bài báo của N Popovici Luận văn gồm ba Chương
Chương 1: Kiến thức cơ bản
Chương 2: Tính giảm được của bài toán tối ưu Pareto
Chương 3: Quan hệ giữa tính giảm được của bài toán tối ưu theo thứ tự từ
điển và bài toán tối ưu Pareto
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu, nghiên cứu và trình bày các kết quả mới về tính giảm được của bài toán tối ưu đa mục tiêu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tính giảm được của Bài toán tối ưu đa mục tiêu
Phạm vi nghiên cứu: Các bài báo và các tài liệu liên quan đến bài toán tối ưu
đa mục tiêu và tính giảm được của bài toán tối ưu đa mục tiêu
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các kiến thức và công cụ của giải tích, giải tích hàm và lí thuyết tối
ưu để tiếp cận và giải quyết vấn đề
Trang 8Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan, đặc biệt là các bài báo mới trong và ngoài nước về vấn đề mà luận văn đề cập tới
6 Đóng góp của luận văn
Hy vọng luận văn sẽ được các sinh viên và học viên cao học sử dụng như là một tài liệu tổng quan và tham khảo tốt trong nghiên cứu tính giảm được và cấu trúc tập nghiệm của bài toán tối ưu đa mục tiêu
Trang 9Tập D X là một tập khác rỗng trong không gian tuyến tính X D được gọi .
là lồi nếu nó chứa cả đoạn thẳng nối hai điểm bất kì của nó, tức là nếu
1, 2
x x D thì l x x1,2 t : 1t x 1tx2D với mọi t 0;1
Nhận xét 1.1.1 Giả sử D X là tập lồi và x iD i, 1, , l Khi ấy tổ hợp lồi
của các điểm x cũng thuộc , i D tức là
1
l
i i i
Trang 101.2 Bao lồi của một tập
Giao của tất cả các tập lồi chứa tập A X được gọi là bao lồi của tập A và
được kí hiệu là co A
Nhận xét 1.2.1
- coA là tập lồi nhỏ nhất (theo nghĩa bao hàm thức) chứa tập A
- coA trùng với tập hợp chứa tất cả các tổ hợp lồi của : A
với mọi xC, suy ra C là nón Chọn 0 1 , 0,1 ta
có x y x1yC. Suy ra C là tập lồi Vậy C là nón lồi
Trang 11Nón lồi C được gọi là nhọn nếu C C 0
Nhận xét 1.3.1 Ta cũng có thể định nghĩa nón lồi như sau: tập C là nón lồi
khác rỗng trong X nếu C bất biến với phép nhân với các số thực không âm
và C bất biến với phép cộng, tức là C C và CCC
1.4 Nón sinh bởi một tập
Nón C A: x x: A,0 được gọi là nón sinh bởi tập A
Nón C coA được gọi là nón lồi sinh bởi tập co A
Nhận xét 1.4.1 Nếu A là tập lồi thì C là nón lồi và A C A CcoA
1.5 Phần trong và phần trong tương đối của một tập
Phần trong của tập D kí hiệu là n, int ,D là tập
trong đó B là một lân cận của gốc tọa độ và affD là không gian affine bé
nhất chứa D Tập D được gọi là mở tương đối nếu ri DD
Biên của tập D kí hiệu là bdD được định nghĩa như sau:
Trang 12Hàm f D : được gọi là tựa lõm trên tập lồi D nếu f là tựa lồi trên D .
Nhận xét 1.7.1 Nếu f là hàm lồi trên tập lồi D thì f là hàm tựa lồi trên D
Chứng minh Giả sử f là hàm lồi trên tập lồi D Khi ấy với mọi x x1, 2D
Vậy f là hàm tựa lồi trên D
Nhận xét 1.7.2 Nếu f là hàm tựa lồi trên tập lồi D thì
1 1
l
i i
t t
Trang 131.8 Hàm tựa lồi nửa ngặt
function) trên tập lồi D nếu
hoặc rỗng hoặc là tập chỉ gồm một điểm
Chứng minh Giả sử phản chứng, tồn tại x x1, 2D và t t1, 2T x x1, 2,
Trang 141 2
1.9 Hàm tựa lồi hiển
Hàm f D được gọi là tựa lồi hiển (explicitly quasiconvex function) :
trên tập lồi D nếu nó đồng thời là tựa lồi và tựa lồi nửa ngặt
1.10 Hàm nửa liên tục dưới và nửa liên tục trên
Giả sử D là một tập mở khác rỗng trong không gian tôpô tuyến tính X ,0
x X Ta đã biết khái niệm giới hạn trên và giới hạn dưới:
Trang 15
0 0
0
0
0 0
Định nghĩa trên tương đương với: Hàm số f D được gọi là nửa liên :
tục trên tại điểm x0D nếu với mỗi dãy con x k D hội tụ tới x mà 0
Nhận xét 1.10.1 Mọi hàm lồi là tựa lồi hiển và nửa liên tục trên trên đường
thẳng Hàm tựa lồi nửa ngặt và nửa liên tục dưới trên đường thẳng là tựa lồi
hiển
Tuy nhiên, hàm tựa lồi nửa ngặt và nửa liên tục trên trên đường thẳng không
nhất thiết là hàm tựa lồi
Ví dụ 1.10.1 : cho bởi x , 0 x \ 0 và 0 1
Trang 16Giả sử x1 (x2) Khi ấy chỉ có thể x và 0 x 2 0 Do đó với mọi
Trang 17CHƯƠNG II
TÍNH GIẢM ĐƯỢC CỦA BÀI TOÁN TỐI ƯU PARETO
2.1 Quan hệ thứ tự và tối ưu theo nón
Cho không gian Euclid m, m 2, với cơ sở chính tắc 1
I m Với mỗi vm,iI m ta kí hiệu v là tọa độ thứ i của vectơ v i
Với mỗi I I m, ta kí hiệu nón lồi đóng
Hiển nhiên C là nón vì nếu I v thì m v với mọi i 0 i Suy ra I v cũng
có tính chất v i với mọi 0 iI hay v C I
Hơn nữa, C là nón lồi vì hai vectơ I uC I và v C I thì u và i 0 v i 0 với mọi i Suy ra I u i v i với mọi 0 i Do đó I u v C I hay C là nón lồi I
Nón C là đóng vì nếu dãy các vectơ I v( )k C I hội tụ tới vectơ v tức là các ,tọa độ v i( )k hội tụ tới tọa độ tương ứng v của i v với mọi iI m Do v i( )k 0nên i lim i( )k 0
k
với mọi i hay I v C I Vậy C là nón đóng I
Phần trong của C được kí hiệu là I intC I vm| i I v: i 0
Nhận xét rằng intC là tập mở khác rỗng nếu I I Thật vậy, nếu vintC I
thì v với mọi i 0 i Do đó tồn tại số I (0 0 minv i i, I) sao cho
v BC vì v i i i b với mọi i0 và với mọi vectơ b I B (B là hình
cầu đơn vị của ) Vậy intm C là tập mở I
Với mỗi II m khác rỗng thì intC I Do đó mỗi nón C với I I I m
sinh ra trên ba quan hệ hai ngôi , m I I,
Trang 182.2 Điểm hữu hiệu và điểm hữu hiệu yếu của tập
Vì bài toán tối ưu đa mục tiêu có thể đưa về bài toán tìm các điểm hữu hiệu và
điểm hữu hiệu yếu của tập ảnh nên trước tiên ta trình bày các khái niệm điểm
hữu hiệu và điểm hữu hiệu yếu của một tập trong không gian Euclid m
Trong tối ưu hóa vectơ, tập các điểm hữu hiệu và điểm hữu hiệu yếu của tập
con Y trong theo nón lồi m C I, I I m được định nghĩa bởi (xem, [7]):
Trang 19MinI Y WMinI Y WMinJ Y bdY nếu I J I m (2.2.1)
Chứng minh Giả sử y0MinI Y Khi ấy y0WMinI Y Thật vậy, nếu 0
WMinI
y Y thì phải tồn tại y Y để yI y0, tức là y i y i0 với mọi i I
Có nghĩa là, tồn tại điểm y để tức là Y y i y i0 với mọi iI và tồn tại j I
(thực ra là với mọi i ) sao cho I y j y0j Chứng tỏ y0MinI Y Vô lí Vậy
ta có y0WMinI Y
Giả sử y0WMinI Y Khi ấy y0WMinJ Y với I J I m Thật vậy, nếu y0WMinJ Y thì phải tồn tại y Y để yJ y0, tức là y i y i0 với mọi
i Do I I J nên ta cũng có y i y i0 với mọi i Chứng tỏ I.0
Trang 20Nếu affY thì mọi y m có dạng Y y0,y2T 0m1 aff Y Do đó không tồn tại y mà Y y y0WMinY (vì
y y y Y (y2affY) Chứng tỏ mọi y0 là nghiệm yếu của tập Y Y
hay bdY WMin Y Mặt khác, WMinY bd Y
2.3 Tập m bất biến
Định nghĩa 2.3.1 Tập Y của được gọi là tập m m
bất biến (upward set) nếu Y m Y
Tập m bất biến đóng vai trò quan trọng trong tối ưu vectơ bởi vì nghiên
cứu tập nghiệm (tập nghiệm yếu) của một tập bất kì Y có thể đưa về m
nghiên cứu tập nghiệm (tập nghiệm yếu) của tập Y Ta có m
MinY Min Y m và WMinY WMinY m
Chứng minh Giả sử y0MinI Y, tức là y0 và không tồn tại y Y Y sao cho 0,
I
tức là không tồn tại y sao cho Y y i y i0 với mọi i và tồn I
tại một chỉ số j sao cho I y i y i0 Vì 0 nên ta cũng có m
Trang 21Vậy MinI Y Y MinIY m
y Y Y tức là y0 và Y 0
do đó không tồn tại y Y sao cho m y i y i0 với mọi iI Hiển nhiên khi
ấy cũng không tồn tại y Y sao cho y i y i0 với mọi i (bởi vì nếu tồn tại I
y sao cho Y y i y i0 với mọi i thì cũng tồn tại I y y 0 Y sao mcho y i y i0 với mọi iI Vô lí) Vậy YMinIY mMinI Y Kết hợp lại ta được
MinI Y Y MinI Y mĐẳng thức
WMinI Y Y WMinI Y mchứng minh tương tự
Bổ đề dưới đây rất có lợi trong các nghiên cứu tiếp theo
Bổ đề 2.3.1 ([9], Lemma 1) Cho Y là một tập con của m Khi ấy với mỗi tập con I khác rỗng của I thì m
Y YC Y (2.3.2) Đặc biệt nếu Y là tập m
Trang 22tại vectơ y sao cho Y y I y Suy ra yI yI y hay yI y. Mâu thuẫn với yWMinI Y Do đó
Định nghĩa 2.4.1 Cho nón C m Tập A được gọi là tập n
Cradiant (hay tập bất biến đối với nón C theo tia) nếu
ray a a, :a aa A với mọi a a, A a, a C
Nói riêng, A là n radiant khi và chỉ khi với mọi a a, với a A ta có a
Trang 23xA a vì xCAa Aa Suy ra axat a aA với mọi t hay 0 raya a, :aaa A
Đảo lại, nếu raya a, :aaa A với mọi a a, A a, a C thì
Trang 24Nói cách khác, không tồn tại điểm yY để y y0 cả, hay mọi
Trang 25y Y đều là điểm hữu hiệu yếu
Vậy bdY W min Y Do ta luôn có y0W minY bdY nên
W minY bd Y
Hơn nữa WMinY bdY là tập 2 radiant Thật vậy, cặp a a, WMin ,Y
a tồn tại khi a có dạng a a( ,0)a1 hoặc a(0,a2).Hiển nhiên khi ấy
Hình 2
Trang 26 thậm chí không liên thông
Định lí 2.4.1 ([8], Theorem 1) Giả sử Y là tập m m bất biến Khi ấy các khẳng định sau là tương đương
Giả sử A thỏa mãn Theo (1) với mỗi 1 II m ta có
MinI Y WMinI Y WMin Y Do đó
cho WMinZ là m radiant
Ta bắt đầu bằng chứng minh P(2) đúng
Trang 27Cho Z là tập 2 bất biến sao cho WMinZ là 2 radiant.
Giả sử phản chứng, khẳng định P(2) không đúng, tức là tồn tại z0 sao cho
2
0WMinZ \ MinI
nên z z0 với r r Mà n.0
zz zTheo giả thiết, tập WMinZ là 2 radiant, mà z z0, WMinZ nên ta có
Trang 281 2 m 1,
j j j j kJ m 1, 2, ,m k, 1, 2, ,m1 Do tồn tại duy nhất một song ánh tăng J :I m1J từ tập I m11, 2, ,m1 vào tập ,J ta có
thể định nghĩa phép chiếu J :m xác định bởi m
Trang 29 i Vì WMinJ Z Z, nên ta chỉ cần chứng minh rằng,với bất kỳ zZ, điều
t sao cho a:at a aWMin J Z Vì theo (iii) J Z là 1
Trang 30Giả sử z z z z, , Z sao cho a J Z , a J Z ,a J Z và
Dễ dàng kiểm tra được:
Theo (i) ta có u u, WMinJ Z
Từ đây theo công thức (2.2.1) trong Nhận xét 2.2.1 ta suy ra ,u u WMin Z