1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC NĂNG lực CHUYÊN BIỆT môn địa lý

6 3,9K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT MÔN ĐỊA LÝ Năng lực chuyên biêt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động. Năng lực chuyên biệt trong môn Địa lý – Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở môn Địa lý) – Năng lực học tập ngoài thực địa – Năng lực sử dụng bản đồ – Năng lực sử dụng số liệu thống kê – Năng lục sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…

Trang 1

CÁC NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT MÔN ĐỊA LÝ

Năng lực chuyên biêt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ

sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động.

*Năng lực chuyên biệt trong môn Địa lý

– Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở môn Địa lý)

– Năng lực học tập ngoài thực địa

– Năng lực sử dụng bản đồ

– Năng lực sử dụng số liệu thống kê

– Năng lục sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…

Năng

duy

tổng

hợp

theo

lãnh

thổ

Xác định được

mối quan hệ

tương hỗ giữa

hai thành phần

tự nhiên, kinh

tế – xã hội trên

lãnh thổ

Xác định được mối quan hệ tương hỗ giữa nhiều thành phần

tự nhiên, kinh tế – xã hội trên lãnh thổ

Phân tích được mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần

tự nhiên và kinh

tế – xã hội trên lãnh thổ

Xác định được mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên và kinh tế –

xã hội trên lãnh thổ

Giải thích được mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần

tự nhiên và kinh

tế – xã hội trên lãnh thổ

Học

tập

tại

thực

địa

Xác định được

vị trí, giới hạn,

các yếu tố tự

nhiên và kinh

tế – xã hội của

địa điểm học

tập và nghiên

cứu

Quan sát và ghi chép được một

số đặc điểm của các yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội của địa điểm học tập và nghiên cứu

Thu thập được các thông tin về các đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội của địa điểm học tập và nghiên cứu

Phân tích các thông tin thu thập được về các đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội của địa điểm học tập và nghiên cứu

Đánh giá được những thuận lợi

và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của địa điểm học tập và nghiên cứu

Sử

dụng

bản

đồ

Xác định được

phương

hướng, vị trí,

giới hạn của

các đối tượng

tự nhiên và

kinh tế – xã hội

trên bản đồ

Mô tả được đặc điểm về sự phân

bố, quy mô, tính chất, cấu trúc, động lực của các đối tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội được thể

So sánh được sự giống nhau và khác nhau về đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội của hai khu vực được thể hiện

Giải thích và chứng minh được

sự phân bố, đặc điểm hoặc mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội được thể hiện

Sử dụng bản đồ trong học tập và trong các hoạt động thực tiễn như khảo sát, tham quan, thực hiện dự án… ở ngoài thực địa có

Trang 2

Sử

dụng

số

liệu

thống

Qua bảng số

liệu thống kê

và biểu đồ,

nhận xét được

quy mô, cơ

cấu và xu

hướng biến đổi

của các đối

tượng tự nhiên

và kinh tế – xã

hội

Qua bảng số liệu thống kê và biểu

đồ, So sánh được quy mô, cơ cấu

và xu hướng biến đổi của các đối tượng tự nhiên

và kinh tế – xã hội

Phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội của một lãnh thổ được thể hiện qua bảng số liệu thống kê

Giải thích, chứng minh được quy

mô, cơ cấu, xu hướng biến đổi của các đối tượng

tự nhiên và kinh

tế – xã hội thể hiện qua bảng số liệu thống kê và biểu đồ

Sử dụng số liệu thống kê để chứng minh, giải thích cho các vấn

đề tự nhiên hay kinh tế – xã hội của một lãnh thổ nhất định

Sử

dụng

hình

vẽ,

tranh

ảnh,

hình,

video

clip…

Nhận biết

được các đặc

điểm của các

đối tượng tự

nhiên và kinh

tế – xã hội

được thể hiện

trên hình vẽ,

tranh ảnh, mô

hình,…

So sánh được những điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội được thể hiện trên hình

vẽ, tranh ảnh,

mô hình,

Phân tích được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội được thể hiện trên tranh ảnh, video clip,…

Giải thích được các mối quan hệ nhân quả giữa các đối tượng tự nhiên và kinh tế –

xã hội thể hiện trên tranh ảnh, video clip,…

Sử dụng tranh ảnh để chứng minh hay giải thích cho các hiện tượng tự nhiên hay kinh tế – xã hội của một lãnh thổ

* Một số ví dụ về mức độ thể hiện của năng lực chuyên biệt qua

từng lớp

Lớp

Năng

(1)

Năng

lực tư

duy

tổng

– Trình bày được đặc điểm

của các tầng khí quyển :

tầng đối lưu, tầng bình lưu,

tầng khí quyển giữa (tầng

trung lưu), tầng nhiệt (tầng

– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của ĐNÁ

– So sánh được đặc điểm của các yếu tố tự nhiên giữa

– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và TNTN Việt Nam – Phân tích được mối quan

hệ tương hỗ giữa các yếu tố

Trang 3

Năng

hợp

theo

lãnh

thổ

ion), tầng khí quyển ngoài

– Xác định được nguyên

nhân hình thành và tính chất

của các khối khí ( cực, ôn

đới, chí tuyến, xích đạo)

– Phân tích được các nhân

tố ảnh hưởng đến lượng

mưa và sự phân bố mưa

trên thế giới

– Giải thích được sự hình

thành và phân bố của các

đới, các kiểu khí hậu chính

trên Trái Đất

ĐNÁ lục địa và ĐNÁ hải đảo

– Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và TNTN đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của ĐNÁ

tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật) của Việt Nam

– Giải thích được tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa và phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta

– Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và TNTN đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

(2)

Năng

lực học

tập tại

thực

địa

– Quan sát và nhận biết

được một số dấu hiệu ô

nhiễm của nguồn nước ao,

hồ, sông ngòi xung quanh

Trường học

– Học sinh thảo luận và đưa

ra được các nguyên nhân

gây ô nhiễm nguồn nước

– Điều tra, thu thập số liệu

theo các nguyên nhân đó và

rút ra kết luận, nhận xét về

ô nhiễm nguồn nước của địa

phương xung quanh Trường

– Đề xuất biện pháp bảo vệ

môi trường nước

– Xác định được vị trí, phạm

vi, giới hạn của một đối tượng địa lí ở địa phương

– Biết quan sát, tìm hiểu,

mô tả được đặc điểm của một sự vật hay một hiện tượng địa lí ở địa phương

– Viết báo cáo và trình bày

về sự vật hay hiện tượng đó

– Xác định được vị trí địa lí, phạm vi, giới hạn của khu vực tìm hiểu nghiên cứu ở địa phương

– Điều tra, khảo sát, thu thập và xử lí số liệu liên quan đến vấn đề NC

– Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên

và nguồn lực kinh tế-xã hội đối với phát triển kinh tế của địa phương

– Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương – Viết báo cáo và trình bày

Trang 4

kết quả nghiên cứu

(3)

Năng

lực sử

dụng

bản đồ

– Phân biệt được một số

phép chiếu hình bản đồ cơ

bản : phép chiếu phương vị,

phép chiếu hình nón, phép

chiếu hình trụ

– Phân biệt được một số

phương pháp biểu hiện các

đối tượng địa lí trên bản đồ,

Atlats

– Có kỹ năng sử dụng bản

đồ, Atlat địa lí để tìm hiểu

đặc điểm của các đối

tượng, hiện tượng và phân

tích các mối quan hệ địa lí

được thể hiên trên bản đồ

– Đọc và khai thác được kiến thức từ các bản đồ: tự nhiên, phân bố dân cư, kinh

tế của các nước và các khu vực khác nhau ;

– Sử dụng bản đồ thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của các khu vực Trung Á và Tây Nam Á

– Sử dụng bản đồ để nhận biết và trình bày được vị trí các nước thành viên, đặc điểm chung về địa hình, khoáng sản, phân bố một số ngành kinh tế của các nước ASEAN

– Sử dụng bản đồ dân cư, dân tộc và Atlat Việt Nam

để nhận biết và trình bày đặc điểm dân số, sự phân bố dân cư ở Việt Nam

– Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế để biết được đặc điểm tự nhiên, dân cư, tình hình phát triển

và phân bố một số ngành kinh tế nước ta và của các vùng kinh tế

– Phân tích bản đồ để nhận biết được tiềm năng kinh tế của các đảo, quần đảo, cũng như tiềm năng để phát triển tổng hợp kinh tế biển của Việt Nam

(4)

Năng

lực sử

dụng

số liệu

thống

– Vẽ đồ thị, biểu đồ về dân

số

– Nhận xét và giải thích

được sự phát triển dân số

thế giới qua bảng số liệu và

biểu đồ đã vẽ

– Phân tích và giải thích sự

phân bố dân cư thế giới

được thể hiện trên bản đồ

– Tính toán, vẽ biểu đồ cơ

cấu nền kinh tế theo ngành

– Phân tích bảng số liệu về kinh tế – xã hội của từng nhóm nước

– Thu thập và xử lí thông tin, viết báo cáo ngắn gọn

về một số vấn đề mang tính toàn cầu

– Phân tích số liệu, tư liệu

về một số vấn đề kinh tế –

xã hội của châu Phi, Mĩ La-tinh; khu vực Trung Á, Tây Nam Á, các nước ASEAN

– Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ về dân số, nguồn lao động, sử dụng lao động, việc làm

– Vẽ và phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê liên quan đến chuyển dịch

cơ cấu kinh tế Việt Nam – Viết báo cáo ngắn về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp dựa trên các bảng số

Trang 5

Năng

của thế giới và các nhóm

nước; nhận xét

– Dựa vào bảng số liệu, vẽ

biểu đồ và rút ra nhận xét

về sự phát triển của một số

ngành sản xuất nông nghiệp,

công nghiệp, dịch vụ…

– Dựa vào bản đồ và tư liệu

đã cho viết báo cáo ngắn về

một ngành dịch vụ

– Phân tích số liệu, tư liệu

về đặc điểm tự nhiên, dân

cư, kinh tế Hoa Kì, LB Nga, Nhật Bản, Trung Quốc

– Phân tích số liệu, tư liệu

để thấy được ý nghĩa của EU thống nhất, vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới ; vai trò của CHLB Đức trong

EU và trong nền kinh tế thế giới

liệu và biểu đồ cho trước

– Vẽ, phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về các ngành công nghiệp và nhận xét và giải thích được sự thay đổi

cơ cấu ngành công nghiệp nước ta

– Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về các ngành nội thương, ngoại thương,

du lịch

– Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê liên quan đến kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ, miền Trung, Nam Bộ

(5)

Năng

lực sử

dụng

tranh

ảnh địa

lí,

video

clip,

– Sử dụng tranh ảnh, hình

vẽ, mô hình, video clip để

trình bày, giải thích các hệ

quả chuyển động của Trái

Đất

– Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ

để trình bày về thuyết Kiến

tạo mảng, tác động của nội

lực, ngoại lực

– Sử dụng tranh ảnh để nhận

biết các thảm thực vật

chính trên Trái Đất

– Sử dụng hình vẽ, sơ đồ,

lát cắt để trình bày về lớp

vỏ địa lí và các quy luật chủ

– Sử dụng tranh ảnh, hình

vẽ, video clip để làm rõ nguyên nhân và hậu quả của

ô nhiễm môi trường, nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường

– Sử dụng tranh ảnh, hình

vẽ, để phân tích được thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên và TNTN đối với sự phát triển kinh tế của : Hoa Kỳ, Liên Bang Nga, Nhật Bản,…

– Sử dụng tranh ảnh, video clip để trình bày thành tựu phát triển kinh tế của Trung

– Dựa vào tranh ảnh để nhận biết tiềm năng phát triển du lịch biển

– Quan sát tranh ảnh, video clip về sự suy thoái tài nguyên rừng, suy giảm đa dạng sinh học, phân tích được nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường – Tổ chức HS khai thác kiến thức trên bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ, video clip để thực hiện mục tiêu bài học

Trang 6

yếu của lớp vỏ địa lí.

– Vẽ và phân tích biểu đồ,

tranh ảnh, nhận xét và giải

thích về tình hình sản xuất

của một số ngành công

nghiệp

Quốc

– Dựa vào các hình ảnh, video clip để nhận xét về kết quả phát triển kinh tế của các nước ASEAN đạt hiệu quả

Ngày đăng: 21/11/2016, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w