1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy

108 600 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP CHƯƠNG “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 9 VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ, NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT

Trang 1

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO TRƯờNG ĐạI HọC SƯ PHạM Hà NộI 2

vũ văn hải

h-ớng dẫn học sinh ôn tập ch-ơng “điện học” vật lí 9 với sự hỗ trợ

của sơ đồ t- duy

LUậN VĂN THạC Sĩ khoa học giáo dục

Hà nội, 2013

Trang 2

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO TRƯờNG ĐạI HọC SƯ PHạM Hà NộI 2

vũ văn hải

h-ớng dẫn học sinh ôn tập ch-ơng “điện học” vật lí 9 với sự hỗ trợ

của sơ đồ t- duy

Chuyên ngành: Lý luận và ph-ơng pháp dạy học bộ môn vật lí Mã số: 60 14 01 11

LUậN VĂN THạC Sĩ khoa học giáo dục

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Hồng Việt

Hà nội, 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình của các tác giả nào khác

Tác giả

Vũ Hà Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn khoa học PGS TS

Nguyễn Thị Hồng Việt đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện

luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng sau đại học, khoa Vật lí, các thầy cô giáo giảng dạy cùng toàn thể các bạn học viên lớp cao học K15 - Lí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy, góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh của trường THCS Thượng Kiêm - Kim Sơn - Ninh Bình đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Tác giả

Vũ Hà Hải

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

Bảng 3.1 Thống kê điểm số Xi (Yi) của bài kiểm tra 68

Bảng 3.2 Bảng phân bố tần suất 69

Bảng 3.3 Bảng phân bố tần suất luỹ tích 70

Bảng 3.4 Bảng xếp loại kết quả học tập của học sinh 71

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số thống kê 71

Biểu đồ Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố tần số điểm của lớp thực nghiệm và đối chứng 69

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân bố tần suất điểm bài kiểm tra 70

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân bố tần suất luỹ tích 71

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ xếp loại kết quả học tập của học sinh 71

Đồ thị Đồ thị 3.1 Đồ thị phân bố tần số điểm của lớp thực nghiệm và đối chứng 69

Đồ thị 3.2 Đồ thị phân bố tần suất luỹ tích 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Khái niệm SĐTD 11

Hình 1.2 Cách đọc SĐTD 12

Hình 2.1.SĐTD về nội dung kiến thức cần ôn tập chương “Nhiệt học” Vật lí 8 26

Hình 2.2.SĐTD một nhánh của ôn tập chương nhiệt học 29

Hình 2.3 SĐTD chương “Nhiệt học” Vật lí 8 32

Hình 2.4 Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Điện học” 35

Hình2.5.SĐTD về nội dung kiến thức cần ôn tập chương “Điện học” Vật lí 9 44

Hình 2.6 Sơ đồ tư duy của nhánh 1 47

Hình 2.7 Sơ đồ tư duy của nhánh 2 48

Hình 2.8 Sơ đồ tư duy của nhánh 3 49

Hình 2.9 Sơ đồ tư duy của nhánh 4 50

Hình.2.10 SĐTD các công thức vật lí chương “Điện học” 50

Hình 2.11 Hướng dẫn HS giải bài tập bằng SĐTD 53

Hình 2.12 SĐTD chương “Điện học: Vật lí 9 54

Hình 3.1.Học sinh nhóm 3 đang hình thành các nhánh của SĐTD 59

Hình 3.2.Hình ảnh nhóm 4 đang hoàn thiện SĐTD 60

Hình 3.3.Học sinh các nhóm đang hoàn thiện SĐTD trong giờ ôn tập 60

Hình 3.4 SĐTD của nhóm 1 61

Hình 3.5 SĐTD của nhóm 2 62

Hình 3.6 SĐTD của nhóm 3 62

Hình 3.7 SĐTD của nhóm 4 63

Trang 8

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt iii

Danh mục các bảng, biểu đồ, đồ thị iv

Danh mục các hình vẽ v

Mục lục vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Đóng góp của đề tài 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY, NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH 7

1.1 Ôn tập kiến thức 7

1.1.1 Khái niệm về ôn tập trong dạy học 7

1.1.2 Các hình thức ôn tập 8

1.1.3 Các bước hướng dẫn HS ôn tập kiến thức 9

1.2 Sơ đồ tư duy 11

1.2.1 Khái niệm về sơ đồ tư duy 11

1.2.2 Cách đọc sơ đồ tư duy 11

Trang 9

1.2.3 Cách vẽ sơ đồ tư duy 12

1.2.4 Ưu điểm của cách ghi chép bằng SĐTD 14

1.2.5 Ý nghĩa của sơ đồ tư duy 14

1.3 Mục tiêu dạy học môn vật lí 14

1.3.1 Tầm quan trọng của mục tiêu dạy học 14

1.3.2 Mục tiêu dạy học Vật lí 15

1.4 Tính tích cực 16

1.4.1.Thế nào là tính tích cực 16

1.4.2 Những biểu hiện của tính tích cực 17

1.4.3 Các cấp độ của tính tích cực trong học tập 18

1.4.4 Các biện pháp phát huy tính tích cực 18

1.5 Chất lượng kiến thức 19

1.5.1 Chất lượng Kiến thức 19

1.5.2 Những dấu hiệu của chất lượng kiến thức 20

1.6 Thực trạng về việc hướng dẫn HS ôn tập với sự hỗ trợ của SĐTD tại địa bàn nghiên cứu 20

1.6.1 Thực trạng 20

1.6.2 Nguyên nhân và cách khắc phục 22

1.7 Kết luận chương 1 23

CHƯƠNG 2 TIẾN TRÌNH HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP CHƯƠNG “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 9 VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ, NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH 24

2.1 Đề xuất tiến trình hướng dẫn học sinh ôn tập với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh 24

2.2 Nghiên cứu nội dung chương trình SGK Vật lí 9 và xây dựng sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “điện học” 33

Trang 10

2.2.1 Vị trí chương “Điện học” trong sách giáo khoa Vật lí 9 33

2.2.2 Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kỹ năng với chương trình vật lí 9 33

2.2.3 Sơ đồ cấu trúc logic nôi dung chương “Điện học” Vật lí 9 35

2.3 Tiến trình hướng dẫn HS ôn tập chương “Điện học” 36

2.3.1 Chuẩn bị tài liệu cho học sinh nghiên cứu trước giờ ôn tập 36

2.3.2 Tiến trình hướng dần học sinh ôn tập chương “Điện học” Vật lí 9 với sự hỗ trợ của SĐTD nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh 43

2.4 Kết luận chương 2 54

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 56

3.1 Mục đích 56

3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 56

3.2.1 Đối tượng 56

3.3.2 Nội dung 56

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 56

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 56

3.3.2 Bài kiểm tra 57

3.4 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 57

3.4.1.Phân tích diễn biến giờ học thực nghiệm theo tiến trình hướng dẫn HS ôn tập với sự hỗ trợ của SĐTD 57

3.4.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 63

3.5 Kết luận chương 3 72

KẾT LUẬN CHUNG 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 1 78

PHỤ LỤC 2 87

PHỤ LỤC 3 91

PHỤ LỤC 4 96

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học- kỹ thuật và

sự bùng nổ của công nghệ thông tin đòi hỏi con người lao động phải có kiến thức tốt, có tính năng động cá nhân, có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi, để phù hợp với những yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển nhanh và mạnh Điều đó đặt ra với cho ngành Giáo dục- Đào tạo phải có những đổi mới căn bản mạnh mẽ,

để đưa nền giáo dục nước nhà ngang tầm với sự phát triển chung của khu vực và thế giới Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề đổi mới giáo dục Đổi mới giáo dục phải được tiến hành đồng bộ cả chương trình, mục tiêu, phương pháp,thiết bị dạy học, cách đánh giá kết quả học tập để đào tạo ra những con người mà xã hội đang cần

Cùng với sự phát triển của thời đại, thước đo quan trọng cho năng lực của mỗi người trong nền kinh tế tri thức chính là tốc độ tư duy, khả năng chuyển hóa thông tin thành kiến thức và từ kiến thức tạo ra giá trị của sản phẩm Thế hệ trẻ ngày nay đang có cơ hội sử dụng công cụ thông minh là máy tính và internet để hội nhập và phát triển cùng thế giới đang vận động và thay đổi đến từng giây Do vậy đòi hỏi con người cần có tri thức sâu sắc để phát triển cùng thời đại

Thực tế các phương pháp giáo dục hiện nay chỉ đáp ứng được một phần cách truyền thụ kiến thức cho học sinh Với sự phát triển của xã hội rất nhanh đòi hỏi ngành giáo dục phải có sự đổi mới trong phương pháp dạy học, để học sinh nắm được kiến thức trọng tâm trong tài liệu

Trong quá trình đổi mới giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học giữ vai trò

quan trọng Điều 28 luật giáo dục ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải

biết phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm “[ 2]

Tuy nhiên trong một thế giới bùng nổ thông tin như hiện nay thì việc học tập chăm chỉ vẫn chưa là đủ, bởi khi có nhiều sự lựa chọn thì vấn đề không chỉ học cái

Trang 12

gì mà còn học như thế nào và sử dụng công nghệ gì Các phương pháp học tập đã đem lại thành công trong quá khứ đang gặp nhiều thách thức ở giai đoạn này

Hiện nay chúng ta thường ghi chép các thông tin bằng chữ viết, các ký tự, con số.Với cách ghi chép thông thường làm cho người ta khó có thể nhìn được tổng thể của vấn đề Qua nghiên cứu cho thấy, nhiều học sinh chưa biết cách học, cách ghi nhớ kiến thức vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc nhưng không nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắm được kiến thức nổi bật trong tài liệu đó, không biết liên tưởng liên kết các kiến thức có liên quan với nhau Sơ đồ tư duy (SĐTD) là công cụ có thể khắc phục được điều này

Tony Buzan là người dành nhiều thời gian nghiên cứu, tìm ra quy luật hoạt động của bộ não và làm việc theo quy luật đó để đạt được những thành công vang dội Tony Buzan đã dựng nên tên tuổi của mình từ một ý tưởng về cơ bản rất đơn giản mà ông gọi là sơ đồ tư duy (MindMap), công cụ hỗ trợ tư duy được mô tả là

“công cụ của bộ não” có tới mấy trăm triệu người trên thế giới sử dụng Sơ đồ tư duy là công cụ có thể giúp bạn ghi nhớ, quản lý, sáng tạo, lập kế hoạch, học tập…và rất thành công

Chương “Điện học” vật lí 9 có nhiều kiến thức rất quan trọng trong vòng tròn đồng tâm của kiến thức vật lí phổ thông trung học, nó cung cấp các kiến thức cơ bản

về định luật, công thức của dòng điện Nếu nắm vững được các kiến thức này các

em học sinh sẽ học tốt được các nội dung có liên quan ở các lớp cao hơn và trong học nghề hoặc vận dụng kiến thức đó vào trong cuộc sống Chính vì vậy việc ôn tập củng cố kiến thức chương “Điện học” với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy để tạo tiền đề

và động lực cho sự thành công của học sinh trong học tập của chương này và các phần còn lại của chương trình vật lý tiếp theo là rất quan trọng Đồng thời làm quen việc ôn tập kiến thức với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy, học sinh có thể vận dụng vào các môn học khác để có kết quả học tập cao hơn

Qua quá trình tìm hiểu những thông tin có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, chúng tôi nhận thấy:

Trang 13

Ở nước ta vấn đề ứng dụng SĐTD trong dạy học được quan tâm đến vào năm 2006 và được bộ Giáo dục triển khai trên toàn quốc vào năm 2011 Có một số

dự án đã triển khai như: “Ứng dụng công cụ phát triển tư duy- SĐTD” của nhóm tư duy mới thuộc Đại học quốc gia Hà Nội, dự án này đã cung cấp công cụ phát triển

tư duy cho hơn 150 sinh viên là thành viên của 11 câu lạc bộ của các khoa thuộc trường Đại học quốc gia Hà Nội Các đề tài nghiên cứu khoa học như “Ứng dụng SĐTD trong dạy học nhóm” của tác giả Nguyễn Thị Hiền (Khoa sư phạm, ĐHQGHN), “Ứng dụng SĐTD nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Anh” của tác giả Đặng Thị Nguyệt Hương, Phạm Thu Liên (ĐHSPHN),…đã đề cập đến việc ứng dụng SĐTD và ý nghĩa của nó trong dạy học các môn học

Đối với môn vật lý, việc sử dụng SĐTD vào quá trình dạy học đã có một số công trình nghiên cứu như: Lê Thị Kiều Oanh, “Nghiên cứu tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong day học phần cơ học Vật lý 10 nâng cao với sự hỗ trợ của

MM và máy tính”, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, đại học Huế, (2009); Lê Thị

Hà, “Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy giải bài tập vật lý chương động lực học chất điểm và động lực học chất điểm vật lý 10 nâng cao với sự hỗ trợ của MM”, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Huế,(2009).; Trần Quốc Duyệt,

“Hướng dẫn sinh viên tự ôn tập củng cố phần cơ học trong chương trình vật lý đại cương với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy”, luận văn thạc sĩ trường đại học sư phạm Hà Nội,(2011) Nhìn chung các đề tài trên đã trình bày khá đầy đủ và cụ thể vấn đề sử dụng SĐTD trong dạy học vật lý

Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu hướng dẫn học sinh (HS) ôn tập kiến thức chương “Điện học” vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy ở địa bàn tỉnh Ninh Bình

Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài để nghiên cứu:

Hướng dẫn học sinh ôn tập chương “Điện học” vật lí 9 với sự hỗ trợ của

sơ đồ tư duy

Trang 14

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất tiến trình hướng dẫn học sinh ôn tập chương “Điện học” vật lí 9 với

sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh trung học cơ

sở (THCS)

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ôn tập chương “Điện học” Vật lí 9 với sự

hỗ trợ của sơ đồ tư duy

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung chương trình: chương “Điện học” Vật lí 9

+ Địa bàn nghiên cứu: huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình

4 Giả thuyết khoa học

Nếu hướng dẫn học sinh ôn tập chương “Điện học” Vật lí 9 với sự hỗ trợ của

sơ đồ tư duy đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, thì có thể góp phần phát huy tính

tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh THCS

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về:

5.1.1 Khái niệm về ôn tập

5.1.2 Sơ đồ tư duy

5.1.3 Mục tiêu dạy học môn vật lí

5.2.2 Nguyên nhân của thực trạng

5.3 Đề xuất tiến trình hướng dẫn học sinh ôn tập với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh THCS

Trang 15

5.4 Nghiên cứu nội dung chương trình, sách giáo khoa và xây dựng sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Điện học” Vật lí 9

5.5 Đề xuất tiến trình hướng dẫn học sinh ôn tập chương “Điện học” Vật lí 9 với sự

hỗ trợ của sơ đồ tư duy đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh THCS

5.6 Thực nghiệm sư phạm

Nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học đề tài đã đặt ra

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu văn kiện của đảng và nhà nước, luật giáo dục cùng các chỉ thị của bộ giáo dục và đào tạo về việc đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường phổ thông hiện nay

- Nghiên cứu các cơ sở lý luận và các tài liệu có liên quan đến đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra thông qua phiếu điều tra và việc trao đổi với các giáo viên (GV) khác để biết được thực trạng tổ chức hoạt động ôn tập củng cố kiến thức với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy trong nhà trường phổ thông

- Phỏng vấn và phiếu điều đến các học sinh để biết được thực trạng sử dụng

sơ đồ tư duy trong học tập ở nhà trường phổ thông và sự hiểu biết của học sinh về việc sử dụng phần mền vẽ sơ đồ tư duy của các môn học khác nói chung và môn vật

lí nói riêng

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tổ chức hoạt động dạy học các tiến trình đề xuất nêu trên ở trường THCS, nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học mà đề tài đã đặt ra

6.4 Phương Pháp thống kê toán học

Sử dụng thống kê toán học để sử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

7 Đóng góp của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc ôn tập với sự hỗ trợ của SĐTD nhằm phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh THCS

Trang 16

- Xây dựng tiến trình hướng dẫn HS ôn tập chương "Điện học" Vật lí 9 với

sự hỗ trợ của SĐTD đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lương kiến thức cho học sinh THCS

- Có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy bộ môn Vật lý ở các trường THCS

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nôi dung luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hướng dẫn học sinh ôn tập

với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh

Chương 2: Tiến trình hướng dẫn học sinh ôn tập chương “Điện học” Vật Lí

9 với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 17

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH

ÔN TẬP VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY, NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIẾN THỨC CHO

HỌC SINH 1.1 Ôn tập kiến thức

1.1.1 Khái niệm về ôn tập trong dạy học

Theo từ điển tiếng Việt (2001) của Viện khoa học Việt Nam “Ôn tập là học

để nhớ, để nắm chắc; Ôn tập là hệ thống hóa lại kiến thức đã dạy để HS nắm chắc chương trình”[36]

Theo các nhà giáo dục học (Nguyễn Ngọc Bảo; Hà Thị Đức; Nguyễn Bá Kim;…): Ôn tập là giúp học sinh củng cố tri thức, kĩ năng, kĩ xảo; tạo điều kiện cho giáo viên sửa chữa những sai lầm lệch lạc trong nhận thức của học sinh, rèn luyện

kĩ năng, kĩ xảo, phát huy tính tích cực độc lập tư duy cũng như phát triển năng lực nhận thức, chú ý cho học sinh Ôn tập còn giúp học sinh mở rộng đào sâu, khái quát hóa, hệ thống hóa những tri thức đã học, làm vững chắc những kĩ năng, kĩ xảo đã được hình thành [4]

Ôn tập còn là một quá trình giúp HS xác nhận lại thông tin đã lĩnh hội, tổ chức lại thông tin đó nếu thấy có chỗ chưa hợp lí hay có chỗ chưa tối ưu, góp phần củng cố và khắc họa thông tin để có thể sử dụng thông tin có hiệu quả trong các hoạt động ở nhiều mức độ khác nhau

Từ những quan niệm trên, chúng tôi cho rằng ôn tập là quá trình người học xác nhận lại thông tin đã lĩnh hội, bổ sung, chỉnh lí thông tin và tổ chức lại thông tin theo một cấu trúc khoa học hơn phù hợp với tư duy của từng học sinh hơn, giúp cho người học vận dụng thông tin đã lĩnh hội một cách nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả Thông qua ôn tập, tri thức của người học được hệ thống hoá, đào sâu và mở rộng, trên cơ sở đó mà từng bước rèn luyện được các kĩ năng, kĩ xảo, phát triển trí nhớ cũng như tư duy của người học

Trang 18

1.1.2 Các hình thức ôn tập

Trước hết cần hiểu rằng ôn tập chủ yếu là công việc tự lực trong quá trình hoạt động học tập nhằm lĩnh hội, hiểu biết kiến thức Giáo viên trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không làm thay mà chỉ giữ vai trò hướng dẫn, tổ chức cho học sinh

ôn tập sao cho có hiệu quả nhất Đặc biệt cần làm cho người học tự mình hiểu được

sự cần thiết của việc ôn tập, tự giác đặt cho mình mục tiêu phấn đấu và cố gắng đạt tới một kết quả tốt Tùy theo nội dung chương trình, mục tiêu đào tạo và những yêu cầu cụ thể mà vận dụng linh hoạt các hình thức ôn tập khác nhau

1.1.2.1 Ôn tập tổng kết sau mỗi mục, bài, chương

Sau mỗi bài, mỗi phần và mỗi chương cần phải tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức cho người học Ôn tập tổng kết chính là hình thức nhằm phối hợp chặt chẽ giữa người học với tư liệu và giáo viên trong quá trình dạy học Ôn tập tổng kết hoàn toàn không có nghĩa là nhắc lại tất cả các chi tiết của các vấn đề đã học, không phải là lập một giàn bài, tập hợp tất cả các mục đã có trong từng bài Ôn tập tổng kết là nêu lên được tất cả các khái niệm, những định luật, những quy tắc cơ bản của kiến thức trong mối quan hệ hữu cơ của chúng

Ôn tập tổng kết phải có tác dụng nâng cao trình độ hiểu biết của người học

về kiến thức đã học Để làm được việc này không nhất thiết phải đưa những kiến thức mới vào nội dung ôn tập mà chủ yếu giúp người học có cái nhìn tổng quát về các vấn đề nghiên cứu riêng lẻ trước kia, khái quát hóa những kiến thức mà người học đã thu được thêm trong quá trình ôn tập Có những kiến thức cần ôn tập kỹ để phát triển thêm một số điểm mở rộng kiến thức mới trong bài tiếp theo

Ôn tập tổng kết phải có tác dụng giúp cho người học dễ nắm,dễ nhớ hệ thống kiến thức đã học bằng cách gói gọn kiến thức trọng tâm, các công thức suy diễn thành các bảng hoặc sơ đồ, để người học nhìn vào là nhớ được luôn

1.1.2.2.Ôn tập kiến thức ngay trong giờ lên lớp

- Ôn tập có thể được thực hiện ngay sau khi học sinh vừa học bài mới, nhằm củng cố những kiến thức học sinh vừa mới lĩnh hội, chốt lại những kiến thức cơ bản, cốt lõi của bài học Hình thức này có thể tiến hành vào cuối tiết học bằng cách

Trang 19

đưa ra các câu hỏi để học sinh trả lời hoặc làm các bài tập có tính chất hệ thống hóa, tổng kết những kiến thức cơ bản của bài học

- Ôn tập sau khi kết thúc một chương hoặc một phần chương trình, hình thức

ôn tập này thường được thực hiện trong một (hoặc một vài) tiết học riêng biệt Mục đích của các tiết ôn tập như vậy là hệ thống các kiến thức trọng tâm, tìm ra mối liên

hệ logic giữa các kiến thức mà học sinh đã được học, tạo cho học sinh có cái nhìn toàn diện về nội dung kiến thức trong phần đó

1.1.2.3 Một số kĩ năng để nâng cao hiệu quả ôn tập:

- Kĩ năng thu thập thông tin: Thông qua việc tự làm thí nghiệm hay quan sát các hiện tượng trong tự nhiên, đời sống hàng ngày; kĩ năng đọc sách, tài liệu; kĩ năng quan sát, đọc đồ thị, biểu đồ; kĩ năng khai thác thông tin trên mạng Internet,

Để thu thập được đúng và đủ các thông tin cần thiết, học sinh cần bám sát mục tiêu hoạt động học tập Mục tiêu này do học sinh tự xác định dưới sự hướng dẫn của giáo viên, trong một vài trường hợp có thể giáo viên nêu mục tiêu

- Kĩ năng xử lí thông tin: Đây là kĩ năng đòi hỏi tư duy cao Học sinh cần được hướng dẫn lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch xử lí các thông tin thu thập được để rút ra các kết luận cần thiết Hoạt động này thường được tiến hành bởi các hình thức: xây dựng bảng biểu, đồ thị, so sánh, đánh giá, phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng truyền đạt thông tin: trình bày, viết, báo cáo kết quả, nhận xét ý kiến cá nhân hay của nhóm, báo cáo kết quả hoạt động của nhóm, nhận xét đánh giá

ý kiến của cá nhân…Hoạt động này không những góp phần phát triển ngôn ngữ ở học sinh mà con giúp các em rèn luyện các phẩm chất cần thiết để hoà nhập với cuộc sống cộng đồng

1.1.3 Các bước hướng dẫn HS ôn tập kiến thức

Theo Thái Duy Tuyên [33], hướng dẫn học sinh ôn tập gồm các bước sau:

* Bước 1: chuẩn bị

- Lựa chọn tài liệu: Tập hợp đủ một số lượng lớn các danh mục tài liệu và phân loại

chúng (Chọn tài liệu, lúc này rất cần sự góp ý của GV hướng dẫn)

Trang 20

- Lập kế hoạch đọc tài liệu: xác định tên tài liệu cần đọc, xác định thời điểm, thời

lượng đọc

* Bước 2: Thu thập thông tin

- Đọc nhanh tài liệu như: xem mục lục, lướt qua toàn bộ tài liệu, chú ý đến các mô hình, bảng biểu Đọc qua phần mở đầu và kết luận

- Đọc kỹ tài liệu: Ghi lại những tư tưởng chính, những nội dung cốt lõi Nêu câu

hỏi, ghi lại những ý tưởng mới nảy sinh trong đầu

- Tóm tắt tài liệu: Tóm tắt những nội dung chính, gạch chân đóng khung những chỗ quan trọng của tài liệu

* Bước 3: xử lý thông tin

- Lập sơ đồ: Xác định những tư tưởng, những nội dung cơ bản Xác định những mối

liên hệ cơ bản, sắp xếp các nội dung và mối liên hệ theo mô hình, sơ đồ

- Phân tích tổng hợp: Chia nhỏ sự vật, hiện tượng căn cứ vào nhiệm vụ, mục đích

Tổng hợp các bộ phận riêng rẽ để hình thành các mô hình, các quy luật mới

- So sánh: Xác định nội dung so sánh, đối tượng so sánh, môi trường điều kiện ban đầu của các đối tượng cần so sánh Xác định chuẩn để so sánh, tiến hành so sánh,

rút ra kết luận

- Trừu tượng hóa, khái quát hóa: Chọn các thông tin, các vật, các hiện tượng có tính chất chung xếp vào một nhóm Tìm mối liên hệ giữa các nhóm, xếp các nhóm trong

một cấu trúc chung của hệ thống

* Bước 4: ứng dụng thông tin

- Giải quyết các nhiệm vụ học tập: Xác định mục đích ứng dụng tri thức, đề xuất các phương án giải quyết nhiệm vụ Lựa chọn một phương án tối ưu, huy động vốn kinh nghiệm và vốn tri thức đã có để giải quyết nhiệm vụ theo phương án đã chọn -

Kiểm tra lại kết quả

* Bước 5: kiểm tra, đánh giá

- Kiểm tra: Xác định nội dung kiểm tra, tiến hành kiểm tra và rút ra kết luận

- Đánh giá: So sánh tiến độ thực hiện với kế hoạch đặt ra từ đầu, phân tích những tồn tại và nguyên nhân Đề xuất các nhiệm vụ mới

Trang 21

1.2 Sơ đồ tư duy

1.2.1 Khái niệm về sơ đồ tư duy

Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy: Bản đồ tư duy còn được gọi là sơ

đồ tư duy hay lược đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng từ khóa, chữ viết, chữ

số, đường nét, màu sắc và hình ảnh để tìm tòi mở rộng một ý tưởng, tóm tắt ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề… Ở giữa sơ đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm Ý tưởng chính hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh nhỏ cho những ý tưởng chính và đều được nối với ý trung tâm

Các nhánh chính lại được phân thành những nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu ở mức độ sâu hơn Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục được phân thành nhiều nhánh nhỏ hơn, nhằm nghiên cứu vấn đề ở mức độ sâu hơn nữa Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa trên mối liên hệ của bản thân chúng, điều này làm cho SĐTD có thể bao quát được ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng

mà một bản liệt kê ý tưởng thông thường không thể làm được [7]

SĐTD không hiểu theo nghĩa là bản đồ thông thường như bản đồ địa lí mà SĐTD được hiểu là hình thức ghi chép theo mạch tư duy của mỗi người bằng việc kết hợp nét vẽ, màu sắc, hình ảnh và chữ viết Đây là sơ đồ mở không yêu cầu về tỉ

lệ có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh,cùng một nội dung mỗi người vẽ một kiểu khác nhau nên phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của mỗi người

Hình 1.1 Khái niệm SĐTD

1.2.2 Cách đọc sơ đồ tư duy

Không giống như cách đọc thông thường từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Thay vào đó SĐTD được đọc theo hướng bắt nguồn từ trung tâm di chuyển ra

Trang 22

phía ngoài và sau đó là theo chiều kim đồng hồ Do đó các từ ngữ trên SĐTD được đọc từ phải qua trái, bắt đầu từ phía trong di chuyển ra ngoài Tuy nhiên người vẽ

có thể sắp xếp theo một trật tự khác của riêng mình

P h â n n h án h 1

P hâ n nh á nh 2

Hình 1.2 Cách đọc SĐTD

1.2.3 Cách vẽ sơ đồ tư duy

1.2.3.1 Công cụ vẽ sơ đồ tư duy

Có hai cách để vẽ SĐTD vẽ bằng tay hoặc vẽ trên máy tính Nếu vẽ bằng tay thì HS chỉ cần giấy A4 hoặc tờ giấy roky và một hộp bút màu Nếu vẽ bằng máy vi tính HS có thể sử dụng phần mềm ConceptDraw hoặc vẽ bằng phần mềm imind Map 5 hoặc vẽ bằng chương trình Microsoft Word

1.2.3.2 Các bước vẽ sơ đồ tư duy

Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy [ 13], SĐTD được lập theo các bước sau:

Bước 1: Vẽ chủ đề chính ở trung tâm, đó là nội dung kiến thức trọng tâm của

bài học hoặc một phần của bài học mà học sinh phải xác định được Sau đó HS thể hiện nội dung chủ đề ở chính giữa tờ giấy đặt nằm ngang hoặc trên bản vẽ bằng hình ảnh từ khóa Sử dụng các yếu tố kích thước, màu sắc, hình ảnh để làm nổi bật nội dung của chủ đề chính

Trang 23

Bước 2: Vẽ các tiêu đề phụ

Nội dung của các tiêu đề phụ chính là các nội dung kiến thức cơ bản của một bài học hoặc một đơn vị kiến thức nào đó của bài học Những nội dung kiến thức này sẽ góp phần làm sáng tỏ nội dung kiến thức trọng tâm của chủ đề chính ở trung tâm Học sinh vẽ thêm các tiêu đề phụ bằng hình ảnh hoặc bằng chữ in hoa xung quanh hình ảnh trung tâm bằng cách sử dụng các màu sắc khác nhau Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng

Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ

Sau khi vẽ các tiêu đề phụ, HS xác định những nội dung kiến thức hỗ trợ cho nội dung của các tiêu đề phụ đó rồi tiến hành vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ vẽ, mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh

Bước 4: Hoàn thiện SĐTD, học sinh có thể thêm nhiều hình ảnh và sử dụng

màu sắc giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, bổ sung các liên kết cần thiết để hoàn thiện SĐTD

1.2.3.3 Nguyên tắc vẽ sơ đồ tư duy

Để sử dụng SĐTD một cách có hiệu quả, trong quá trình lập và sử dụng SĐTD theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy cần tuân theo các quy tắc: nhấn mạnh, liên kết và mạch lạc

* Nhấn mạnh: nhấn mạnh có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy mạnh sức sáng tạo, mọi

kỹ thuật để nhấn mạnh đều có thể được dùng để liên kết và ngược lại

* Liên kết: liên kết có vai trò tăng trí nhớ và sáng tạo nên cũng rất quan trọng, giúp

chúng ta nắm bắt những cảm nghiệm trong thế giới vật chất Đối với trí nhớ và sự hiểu biết, liên kết là then chốt Khi bạn đã xác định hình ảnh ở trung tâm và ý chủ đạo thì khả năng liên kết của não sẽ giúp bạn đi sâu vào thế giới ý tưởng Mọi kỹ thuật nhấn mạnh đều có thể dùng được để liên kết và ngược lại

* Mạch lạc: Diễn đạt không sáng sủa sẽ khó tiếp thu, một ghi chú viết nguệch

ngoạc sẽ gây trở ngại cho trí nhớ và hạn chế tư duy, để tránh được điều đó trong quá trình vẽ SĐTD chúng ta nên dùng chữ in hoặc có thể kết hợp chữ in thường ở chủ

đề chính và các tiêu đề chính để biểu thị mức quan trọng tương đối giữa các từ trong

Trang 24

SĐTD Chữ phải nằm trên các đường phân nhánh và các đường phân nhánh phải liên kết với nhau

1.2.3.4 Hướng dẫn học sử dụng phần mềm iMindmap trong việc vẽ các SĐTD (Xem phụ lục 1)

1.2.4 Ưu điểm của cách ghi chép bằng SĐTD

- Nhìn thấy bức tranh tổng thể mà lại chi tiết, giúp ghi nhớ nhanh, nhớ sâu, nhớ lâu kiến thức

- Trực quan, dễ nhìn, dễ hiểu,dễ nhớ do nó được thể hiện bởi màu sắc, liên kết, liên hệ giữa các ý của mỗi vấn đề một cách logic và mạch lạc

- Dễ dạy,dễ học, dễ nhớ, kích thích hứng thú học tập của học sinh, kích thích tính sáng tạo của học sinh, giúp mở rông ý tưởng, đào sâu kiến thức, giúp hệ thống hóa kiến thức

1.2.5 Ý nghĩa của sơ đồ tư duy

SĐTD là một kỹ thuật hình họa, kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc hoạt động với chức năng hoạt động của não bộ SĐTD hoạt động dựa trên hai yếu tố chủ chốt là tưởng tượng và liên kết Não

bộ của con người chính là bộ máy nhân và nó nhân ý tưởng bằng sự liên kết [6]

SĐTD là sự thể hiện ra bên ngoài cách thức mà bộ não chúng ta hoạt động

đó là sự liên kết Mọi thông tin tồn tại trong não bộ của con người đều cần có các mối nối, liên kết để có thể tìm thấy và sử dụng SĐTD có các nhánh rẽ giữa các nhánh rẽ có sự liên kết với nhau, nhánh sau được liên kết với các nhánh trước, điều này kích thích bộ não hình thành liên kết giữa các ý tưởng

Như vậy công cụ của SĐTD tận dụng được chức năng của cả não trái và não phải nhờ đó có thể tối ưu hóa sức mạnh của bộ não của con người, kết quả là tăng cường trí tuệ và khả năng sáng tạo của con người

1.3 Mục tiêu dạy học môn vật lí

1.3.1 Tầm quan trọng của mục tiêu dạy học

Trong quá trình dạy học, người giáo viên cần xác định rõ mình sẽ dạy học sinh mình cái gì, và khi kiểm tra thì cần xác định muốn đánh giá cái gì Mục tiêu dạy học có một tầm quan trọng rất lớn trong quá trình dạy học

Trang 25

- Có được phương hướng, tiêu chí để quyết định về nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học

- Có được ý tưởng rõ ràng về cái cần kiểm tra, đánh giá khi kết thúc mỗi môn học, học phần hay trong quá trình giảng dạy từng kiến thức cụ thể

- Thông báo cho người học biết những cái mong đợi ở đầu ra của sự học là gì? Điều này giúp họ tự tổ chức công việc học tập của mình

- Có được ý tưởng rõ ràng về các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có của giáo viên

1.3.2 Mục tiêu dạy học Vật lí

Theo “Chương trình giáo dục phổ thông” cho môn Vật lí hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì mục tiêu dạy học môn Vật lí ở nhà trường phổ thông nhằm giúp HS:

- Các đại lương, định luật và các nguyên lý Vật lí cơ bản

- Những nội dung chính của một số thuyết Vật lí quan trọng nhất

- Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và sản xuất

- Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của Vật lí trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình

1.3.2.2 Về kĩ năng

- Biết quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí trong tự nhiên trong đời sống hàng ngày hoặc trong thí nghiệm; biết điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lí

- Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của Vật lí; biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm đơn giản

Trang 26

- Biết phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra

- Vận dụng được kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lí, giải bài tập Vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống và sản xuất ở mức độ phổ thông

- Sử dụng được các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lý thông tin

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện

sống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên

1.4 Tính tích cực

1.4.1.Thế nào là tính tích cực

Chủ nghĩa duy vật lịch sử xem tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người Tính tích cực được hiểu là thái độ cải tạo của chủ thể với khách thể thông qua hoạt động ở mức cao các chức năng nhằm giải quyết vấn đề đặt ra Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì có sẵn trong thiên nhiên cho sự tồn tại và phát triển của xã hội mà còn chủ động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội, sáng tạo ra nền văn hóa ở mỗi thời đại

Tích tích cực là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển tính tích cực là một trong những nhiệm

vụ chủ yếu của giáo dục

Trang 27

Tính tích cực của học sinh biểu hiện trong những hoạt động khác nhau: học tập, lao động, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, hoạt động xã hội… trong đó học tập

là hoạt động chủ đạo Vì vậy khi nói đến tính tích cực là nói đến tính tích cực trong hoạt động học tập, tính tích cực của HS đặc trưng ở sự khát khao học tập, cố gắng trí tuệ và nỗ lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức bằng chính hoạt động của bản thân học sinh

Tính tích cực của con người biểu hiện trong các hoạt động, học tập là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi đi học Tính tích cực trong hoạt động học tập là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Lĩnh hội những tri thức của loài người đồng thời tìm kiếm “khám phá” ra nhưng hiểu biết mới cho bản thân Qua đó sẽ thông hiểu, ghi nhớ những gì đã biết được qua hoạt động chủ động, nỗ lực của chính mình

1.4.2 Những biểu hiện của tính tích cực

Chúng ta có thể nhận biết được tính tích cực trong hoạt động nhận thức của

HS dựa vào nhiều dấu hiệu khác nhau Theo GS TSKH Thái Duy Tuyên, tính tích cực học tập ở học sinh biểu hiện ở những dấu hiệu như [33]

* Biểu hiện bên ngoài, qua thái độ, hành vi và hứng thú:

+ HS chú ý lắng nghe, quan sát, theo dõi thầy cô giáo

+ HS khao khát tự nguyện tham gia vào các hoạt động học tập

+ HS tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra, nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ

+ HS sẵn sàng, hồ hởi đón nhận các nhiệm vụ, tự giác thực hiện các nhiệm

vụ, cố gắng hoàn thành công việc bằng mọi cách, hoàn thành công việc sớm hơn kế hoạch, xin nhận thêm nhiệm vụ để thực hiện

+ HS thường xuyên tranh luận, trao đổi với bạn bè về các vấn đề học tập, không nản chí khi gặp khó khăn

Trang 28

* Biểu hiện bên trong qua sự nỗ lực hoạt động, sự phát triển của tư duy, ý chí, cảm xúc: những biểu hiện này khó phát hiện hơn, như có tư duy chuyển biến, có

những sáng tạo trong học tập hơn trước, tập trung chú ý vào vấn đề đang học

* Biểu hiện qua kết quả học tập:

Kết quả học tập là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của tính tích cực nhận thức Chỉ có tích cực học tập một cách thường xuyên, liên tục, tự giác mới có kết quả học tập tốt

- HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để nhận

thức vấn đề mới, kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản lòng trước những tình huống khó khăn và đạt kết quả học tập tốt hơn

Từ các dấu hiệu của tính tích cực, chúng tôi đưa ra các tiêu chí để đánh giá

tính tích cực được trình bày ở chương 3

1.4.3 Các cấp độ của tính tích cực trong học tập

- Bắt chước, tái hiện: gắng sức làm theo mẫu của GV, của bạn bè

- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề đã nêu ra, tìm ra cách giải quyết hợp lí nhất

- Sáng tạo: nghĩ ra cách thiết kế, chế tạo dụng cụ thí nghiệm và các phương

án thí nghiệm mới

1.4.4 Các biện pháp phát huy tính tích cực

Tính tích cực hoạt động nhân thức của HS có liên quan đến nhiều yếu tố Trong đó các yếu tố như động cơ và hứng thú học tập, năng lực và ý chí cá nhân, không khí dạy học trong lớp, đóng một vai tro quan trọng Do đó để phát huy tính tích cực của HS, chúng ta cần các biện pháp sư phạm thích hợp Trên cơ sở lí luận

và thực tiễn của tính tích cực đã nghiên cứu, chúng tôi đã đưa ra một số biện pháp nhằm phát huy tính tích cực:

- Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú học tập của các em bằng cách nói lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tâm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

Trang 29

- Kích thích hứng thú qua nội dung: nôi dung học ở đây phải mới, cái mới ở đây không quá xa lạ với HS Cái mới kế thừa phát triển cái cũ, kiến thức phải có thực tiễn gắn liền với cuộc sống hiện tại và sự phát triển tương lai của các em

- Kích thích hứng thú qua phương pháp dạy học như: phương pháp dạy học nêu vấn đề, PP thực nghiệm, PP mô hình, PP thảo luận, PP kể truyện, trò chơi học tập, sử dụng phương tiện dạy học… Nhưng phương phát này vừa có tác dụng là bắt buộc các em phải làm việc, vừa tác động vào hứng thú học tập của HS, từ đó có thể giúp HS chủ động hơn trong hoạt động học tập

- Sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là các phương tiện dạy học hiện đại, phương tiên dạy học giúp cho bài dạy của GV sinh động hơn đồng thời giúp

GV truyền tải kiến thức đến học sinh đầy đủ và chính xác hơn

- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, tập thể lớp…tổ chức thăm quan, các hoạt động nội khóa, ngoại khóa đa dạng có tác dụng rất tốt trong việc tạo nên những động lực học tập lành mạnh và tính tích cực học tập

- Kiểm tra đánh giá cũng là một động lực quan trọng tác động đến tính tích cực học tập của HS, do vậy cần có các đổi mới trong hình thức cũng như nội dung kiểm tra, đánh giá HS

- Giáo viên phải biết cách tạo ra và duy trì không khí dạy học cởi mở giữa thầy và trò, giữa các học sinh với nhau Việc làm này giúp cho học sinh thoải mãi tự tin để bộc lộ nhận thức, bộc lộ bản thân, quan điểm của mình, Bên cạch đó GV cũng phải chú ý tới việc khen thưởng động viên học sinh đúng lúc đúng chỗ

1.5 Chất lượng kiến thức

1.5.1 Chất lượng Kiến thức

Theo GS.TS Phạm Hữu Tòng, “kiến thức vật lý là kết quả phản ánh trong

đầu óc con người về các tính chất, các mối liên hệ quy luật của các sự vật hiện tượng vật lí và về cách thức con người nhận thức, vận dụng các tính chất và các mối liên hệ quy luật đó” [31]

Có thể phân biệt các kiến thức vật lí theo các loại lớn dưới đây:

Trang 30

- Kiến thức về hiện tượng vật lí: Đó là kiến thức về các tính chất, các mối liên hệ quy luật của các sự vật, hiện tượng vật lí Trong nội dung kiến thức vật lí ở trường phổ thông đó là: các khái niệm về các hiện tượng vật lí, các đại lượng vật lí, các định luật vật lí, các thuyết vật lí

- Kiến thức về các ứng dụng của vật lí: Đó là kiến thức về sự ứng dụng các

định luật, các thuyết vật lí trong thực tiễn sản xuất và đời sống, trong việc tạo ra các

dụng cụ, thiết bị, máy móc và các quy trình công nghệ khác nhau

1.5.2 Những dấu hiệu của chất lượng kiến thức

Chất lượng kiến thức vật lí của học sinh được xem xét theo các dấu hiệu

sau: “tính chính xác, tính khái quát, tính hệ thống, tính áp dụng được và tính bền

Lộc, THCS Lai Thành của huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình (Phiếu điều tra thực

trạng của GV và HS ở phục lục 2) chúng tôi thu được kết quả:

Trang 31

- Hầu hết giáo viên và học sinh đều nhận thức chưa đúng về khái niệm ôn tập kiến thức và vai trò quan trọng của nó trong quá trình học tập, chưa sử dụng SĐTD trong ôn tập

- Thông thường học sinh chọn giải pháp là đi học thêm thay cho việc tự ôn tập củng cố kiến thức qua các tài liệu học tập Vì vậy thời gian học ở trường và lớp của các em gấp nhiều lần so với tự học ở nhà Sự phân bố thời gian học tập của các

em là không hợp lí, quá chú trọng vào việc đi học thêm nên thời gian tự học ở nhà

bị rút ngắn lại, thậm chí là không có thời gian tự học ở nhà

- Trong quá trình dạy học giáo viên ít chú ý bồi dưỡng năng lực ôn tập cho học sinh, vì nếu tập trung bồi dưỡng năng lực ôn tập cho học sinh, thì sẽ mất rất nhiều thời gian ở trên lớp Sau khi học hết bài hay hết chương đa số giáo viên thường thông báo đầy đủ kiến thức cho học sinh dưới dạng tóm tắt kiến thức hoặc nhấn mạnh một vài kiến thức trọng tâm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập chương thường bằng các phương pháp khác nhau như: hệ thống hóa kiến thức theo logic của chương, chỉ làm các bài tập khó ở trong chương, kiểm tra lại phần lý thuyết, nêu các câu hỏi để HS tự trả lời… điều đó làm cho kỹ năng ôn tập của học sinh còn ở mức trung bình và thấp

- Các kỹ năng đọc sách, tổng hợp kiến thức, kỹ năng sử lí thông tin, kỹ năng đánh giá, kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề của học sinh là chưa cao Học sinh rất lúng túng khi phải tự đọc tài liệu để tổng hợp kiến thức Đặc biệt trong việc ôn tập kiến thức của chương học sinh chưa nhìn ra được kiến thức trọng tâm của chương để ghi nhớ một cách logic và chưa sử dụng các hình thức trực quan để ghi nhớ trong đó có SĐTD

SĐTD còn khá mới mẻ đối với GV ở đây và khá xa lạ đối với HS do đó, việc

sử dụng SĐTD trọng dạy học của GV nói chung còn lúng túng kể cả sử dụng SĐTD

vẽ tay cho đến việc sử dụng phần mềm hỗ trợ Đối với HS thì không sử dụng SĐTD

và thường ôn tập theo cách học thuộc các khái niệm, định luật, biểu thức và làm các dạng bài tập để khắc sâu kiến thức

Trang 32

Nhìn chung việc đưa SĐTD vào trong giảng dạy ở các trường THCS là còn mới mẻ, HS biết ít về SĐTD, GV ít khi sử dụng SĐTD trong quá trình dạy học và trong ôn tập

1.6.2 Nguyên nhân và cách khắc phục

* Về phía GV:

■ Nguyên nhân

- SĐTD tuy được bồi dưỡng nhưng còn khá mới mẻ đối với GV, họ chưa

hiểu sâu về SĐTD và những ứng dụng của nó, chưa biết sử dụng nó như thế nào để đạt hiệu quả cao trong quá trình dạy học

- SĐTD chỉ là công cụ hỗ trợ cho phương pháp dạy học, khi giảng dạy GV phải chuẩn bị mất nhiều thời gian và công sức vì thế GV ít sử dụng SĐTD để dạy học

- Mặt khác, trong quá trình dạy học GV chỉ chú ý đến việc giảng dạy sao cho thật rõ ràng, dễ hiểu những kiến thức theo các mục trong SGK mà chưa lưu ý đến việc hướng dẫn HS ôn tập trong mỗi bài, mỗi chương để rèn luyện kỹ năng tự học cho HS, việc tóm tắt kiến thức theo logic trong các giờ lên lớp thường ít được thực hiện vì bài giảng thường dài, như vậy sẽ ảnh hưởng đến thời gian tiết học

- Chế độ kiểm tra, thi cử còn nặng nề vì thế GV vẫn dạy theo quan niêm “thi

gì, dạy đấy” không chú trọng đến việc đào sâu phát triển tư duy sáng tạo cho HS

* Về phía HS:

■ Nguyên nhân

- HS ở độ tuổi này chưa có đủ khả năng, trình độ tổng hợp kiến thức của

chương Việc nắm và vận dụng kiến thức của HS còn hạn chế, không theo kịp

Trang 33

chương trình của lớp học Do đó, HS thiếu hứng thú, động cơ học tập, năng lực tự

ôn tập còn yếu, nặng về cách học bắt chước, máy móc

- Đa số HS cho rằng tự học, tự ôn tập mất quá nhiều thời gian và không có hiệu quả cao như đi học thêm HS quá phụ thuộc vào các thầy cô, ít có sự tư duy sáng tạo

- Việc sử dụng SĐTD để hỗ trợ các hoạt động học tập, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đa số các em chưa biết đến, việc nắm kiến thức của các em khá rời rạc Nguyên nhân chủ yếu là do các em chưa có được phương pháp học tập hiệu quả

- Vai trò của tài liệu trong bồi dưỡng năng lực ôn tập cho học sinh mà cụ thể

là sách giáo khoa, sách tham khảo giúp rèn luyện cho học sinh những kỹ năng như: thu thập thông tin, xử lý thông tin, tổng hợp thông tin, vận dụng những tri thức thu nhận được vào thực tiễn, tự kiểm tra đánh giá

- SĐTD giúp cho người học ghi nhớ các kiến thức một cách bền vững và lâu dài, sử dụng SĐTD trong ôn tập đem lại phương pháp học tập mới, giúp HS có khả năng vận dụng kiến thức đã học một cách linh hoạt sáng tạo, bước đầu đã phát huy được tính tích cực và nâng cao được chất lượng kiến thức cho học sinh

Trang 34

CHƯƠNG 2 TIẾN TRÌNH HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP CHƯƠNG “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 9 VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ, NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH 2.1 Đề xuất tiến trình hướng dẫn học sinh ôn tập với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh

Việc tổ chức hướng dẫn HS ôn tập kiến thức với sự hỗ trợ của SĐTD cần được tổ chức theo một tiến trình hợp lí để có thể mang lại hiệu quả cao nhất Căn cứ vào những lý luận về ôn tập kiến thức, các biện pháp phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng của HS, SĐTD như đã trình bày ở chương 1 Sau đây chúng tôi xin

đề xuất tiến trình hướng dẫn HS ôn tập kiến thức với sự hỗ trợ của SĐTD, tiến trình

này gồm các bước như sau:

- Bước 1: Hướng dẫn HS xác định nội dung kiến thức cần ôn tập

- Bước 2: Hướng dẫn HS thu thập thông tin từ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về

nội dung kiến thức cần ôn tập

- Bước 3: Hướng dẫn HS xử lí thông tin đã thu thập được, sắp xếp thông tin vào các

nhánh của SĐTD

- Bước 4: Hướng dẫn HS ứng dụng kiến thức vào giải bài tập

- Bước 5: Hoàn thiện SĐTD về nội dung ôn tập chương

- Bước 6: Hướng dẫn HS ôn tập thường xuyên sau tiết ôn tập tổng kết chương

Việc phân chia thành các bước như trên mang tính tương đối, không có ranh giới rõ nét cho từng bước, việc đặt tên cho các bước như trên chỉ phản ánh hoạt động chủ yếu của GV và HS trong bước đó, ngoài ra có những hoạt động được thực hiện trong nhiều bước Ví dụ: Hoạt động thu thập và xử lý thông tin có ở cả bước 1, 2 và 3

Sau đây chúng tôi xin phân tích từng bước cụ thể, trong từng bước đó chúng tôi sẽ chỉ ra:

- Mục đích

Trang 35

- Những hoạt động của GV và HS

- Biện pháp phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức của HS

- GV hướng dẫn HS sử dụng SĐTD

◙ Bước 1: Hướng dẫn HS xác định nội dung kiến thức cần ôn tập

Mục đích của bước này giúp HS có cái nhìn tổng quát về nội dung cần ôn tập Trong bước này HS phải xác định được toàn bộ nội dung chính của kiến thức cần ôn tập và phác thảo những nét chính bằng SĐTD

Trước hết, GV giúp HS xác định phạm vi ôn tập hệ thống hoá một chương, sau khi có được phạm vi ôn tập thì HS xác định nội dung kiến thức cần ôn tập, HS

có thể dựa vào mục lục của sách giáo khoa, bài tổng kết chương hay nội dung ghi nhớ kiến thức quan trọng ở cuối mỗi bài học để tìm ra kiến thức cần ôn tập

GV yêu cầu HS:

- Đọc nhanh đoạn (mục) cần nghiên cứu, cần tham khảo thêm tài liệu khác

- Xem xét khái quát nội dung cần nghiên cứu

- Đọc nhanh để nắm sơ bộ nội dung thông tin, xác định nội dung nào là cơ bản, trọng tâm của chủ đề nghiên cứu

Biện pháp phát huy tính tích cực của HS là: GV nêu các câu hỏi phù hợp, yêu cầu HS làm việc tích cực, GV chia nhóm cho HS thảo luận và thống nhất về các nội dung chính cần nghiên cứu

Ở bước này hướng dẫn HS bắt đầu lập SĐTD để xác định tên chủ đề chính

và các nhánh chính của SĐTD, từ khoá của chủ đề chính này phải ngắn gọn và quan trọng là phải bao trùm được nội dung cần nghiên cứu, có thể sử dụng hình ảnh phù hợp với chủ đề chính cho thêm phần ấn tượng, dễ nhớ

Như vậy ở bước này HS phải tích cực tìm kiếm thông tin với sự hướng dẫn, gợi ý của GV, HS sử dụng các kỹ năng thu thập và tóm tắt thông tin một cách cô đọng, khái quát

Ví dụ: Ôn tập chương “Nhiệt học” Vật lí 8

GV hướng dẫn HS xác định nội dung kiến thức cần ôn tập trong chương:: Nhiệt năng, các hình thức truyền nhiệt năng, công thức tính nhiệt lượng, sự bảo toàn

năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt, động cơ nhiệt

Trang 36

Để làm được điều đó GV chia lớp thành các nhóm và HS thực hiện các việc sau:

- GV nêu câu hỏi: Hãy xác định những nội dung kiến thức cơ bản trong chương nhiệt học?

- HS sử dụng SGK tìm kiếm các nội dung kiến thức cơ bản trọng tâm

- HS thảo luận với nhau để sắp xếp các nội dung trên thành từng nhóm kiến thức lớn hơn và đặt tên cho nhánh chính của SĐTD

- GV hướng dẫn cho HS việc phân nhóm kiến thức phải căn cứ vào nội dung

cụ thể của nó, các kiến thức có liên quan đến nhau thì nên sắp xếp cùng một nhánh

- HS lập SĐTD với các nhánh chính cần ôn tập của chương

- GV nhận xét các SĐTD của các nhóm và thống nhất nội dung cần ôn tập của chương nhiệt học là:

Hình 2.1.SĐTD về nội dung kiến thức cần ôn tập chương “Nhiệt học” Vật lí 8

◙ Bước 2: Hướng dẫn HS thu thập thông tin từ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo

Mục đích của bước này là xác định các kiến thức cụ thể có liên quan đến nội dung của các nhánh chính(thể hiện kiến thức cần ôn tập trong chương) ở bước 1

Ở bước này HS tiếp tục thu thập thông tin nhằm xác định các nội dung kiến thức có mối liên hệ, mối quan hệ với các nhánh chính đã thiết lập ở bước 1 Để thực hiện được việc này, GV cần hướng dẫn HS thực hiện các thao tác sau đây:

- Đọc kỹ và nắm vững toàn bộ nội dung thông tin, chú ý thu thập thông tin từ nhiều kênh: Chữ, số, hình, bảng biểu

Trang 37

- Xác định ý chính, ý phụ, nội dung cốt lõi loại bỏ các ý rườm rà không có giá trị thông tin (nên đánh dấu những ý chính)

Giáo viên phát huy tính tích cực của HS bằng cách là: yêu cầu HS làm việc

cá nhân và làm việc theo nhóm, mỗi HS đều phải tự lực thu thập thông tin về nội dung ôn tập, GV giải đáp kịp thời những câu hỏi của HS trong quá trình HS thu thập thông tin

Đến đây yêu cầu HS phải thu thập được các thông tin của nhánh con cấp 1 của SĐTD, tương tự như tên của chủ đề chính và nhánh chính, tên của các nhánh con này cũng phải sử dụng những từ khoá ngắn gọn hoặc hình ảnh nổi bật

Tiếp đó GV hướng dẫn HS thu thập thông tin để hoàn thiện các nội dung liên quan tới chủ đề đang cần ôn tập cụ thể như: Các khái niệm, các định nghĩa, các công thức,

Trong bước này HS cũng phải tự lực thu thập và sắp xếp thông tin, qua đó rèn

luyện các kỹ năng thu thập, tóm tắt, sắp xếp thông tin theo một hệ thống nhất định

Ví dụ: Hướng dẫn HS thu thập thông tin chương “Nhiệt học” từ SGK Vật lí 8

Ở bước này HS phải xác định được các nội dung cụ thể của các kiến thức đã xác định trong bước 1, các kiến thức cụ thể là: Nhiệt năng, công thức tính nhiệt lượng, sự bảo toàn năng lượng, động cơ nhiệt

Để thực hiện được nhiệm vụ này GV yêu cầu HS sử dung SGK tìm kiếm và ghi chép các nội dung cụ thể:

+ Nhiệt năng: các cách làm thay đổi nhiệt năng Cách truyền nhiệt năng, sự dẫn nhiệt của các chất

+ Công thức tính nhiệt lượng: phương trình cân bằng nhiệt, năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

+ Sự bảo toàn năng lượng: từ cơ năng sang nhiệt năng và ngược lại, các dạng của cơ năng

+ Động cơ nhiệt: động cơ đốt trong, động cơ đốt ngoài

Trang 38

◙ Bước 3: Hướng dẫn HS xử lí thông tin đã thu thập được, sắp đặt thông tin vào các nhánh của SĐTD

Mục đích của bước này là tìm ra được mối liên hệ, quan hệ giữa các nội dung kiến thức của chủ đề đó có thể là quan hệ logic, quan hệ tương tự hay quan hệ nhân quả và xác định mối liên hệ giữa chủ đề với các ý chính, các chi tiết phụ

Vai trò của GV lúc này là hỗ trợ, gợi ý bằng cách nêu các câu hỏi phù hợp giúp HS thấy rõ mối liên hệ giữa các nội dung kiến thức

Các nội dung có liên hệ với nhau cần được thể hiện trên SĐTD bằng các ký hiệu hay màu sắc phù hợp sao cho dễ nhìn thấy các mối quan hệ đó

Tiếp đó HS cần thảo luận nhận xét lẫn nhau về các mặt sau:

- Nội dung cơ bản của kiến thức cần ôn tập đã đủ chưa? Còn sót kiến thức nào không?

- Cách trình bày đã hợp lý chưa? Cấu trúc của SĐTD đã hợp lý chưa?

- Các thông tin vào các nhánh đã hợp lý chưa? Đã làm nổi bật nội dung kiến thức cơ bản chưa?

- Nhìn tổng thể có hợp lý không? Có hấp dẫn người học không?

Để phát huy tính tích cực của HS thì: GV chia nhóm yêu cầu HS thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm còn GV nêu các câu hỏi gợi ý, hướng dẫn HS

Như vậy trong bước này GV có vai trò hướng dẫn HS sắp xếp thông tin đã thu thập, HS phải hoạt động một cách tích cực và trong đó HS sử dụng kỹ năng xử

lý thông tin (tức là sử dụng các thao tác tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá) và hệ thống hoá thông tin thu thập được theo một logic nhất định, để cho SĐTD được vẽ chính xác

Ví dụ: Hướng dẫn HS xử lí thông tin đã thu thập được, sắp đặt thông tin vào các nhánh của SĐTD Ở chương nhiệt học Vật lí 8

Mục đích của bước này là HS phải xác định được các mối liên hệ các kiến thức liên quan với nhau và giải thích được một số hiện tượng vật lí

GV nêu các câu hỏi sau cho HS thảo luận theo nhóm:

Trang 39

- Nhiệt năng là gì ? có vật nào không có nhiệt năng không, muốn thay đổi nhiệt năng của một vật ta làm như thế nào?

- Phần nhiệt năng mất đi trong quá trình truyền nhiệt được gọi là gì ?

- Trong các chất: rắn, lỏng, khí, chất nào dẫn nhiệt tốt nhất Các hình thức truyền nhiệt trong các chất là gì ?

- Nhiệt lượng được tính theo công thức nào ?

- Nếu bỏ qua sự truyền nhiệt ra ngoài môi trường thì thì nhiệt lương tỏa ra

và nhiệt lượng thu vào sẽ như thế nào ?

- Các chất khác nhau khi cháy có tỏa cùng một nhiệt lượng hay không ?

- Năng lương có tự sinh ra và tự mất đi không ?

- Các em đã được thấy các động cơ gì ?

Sau khi đại diện các nhóm HS trả lời các câu hỏi nêu trên GV chỉ ra những thiếu sót (nếu có) của HS và GV đưa ra câu trả lời chính xác

Sau đó GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại một lần nữa các nhánh của SĐTD của mình về nội dung đã đầy đủ chưa

- Tiếp đó HS dựa vào các thông tin vừa thu thập để vẽ các nhánh con cấp 1, cấp 2 đến đây HS đã có một nhánh của SĐTD tương đối hoàn chỉnh

- GV đưa ra SĐTD của một nhánh chính và các nhánh con cấp 1, cấp 2

Hình 2.2.SĐTD một nhánh của ôn tập chương nhiệt học

Trang 40

◙ Bước 4: Hướng dẫn HS ứng dụng kiến thức vào giải bài tập

Mục đích của bước này là HS sử dụng SĐTD về hệ thống hoá kiến thức của mình vào giải quyết một trong những nhiệm vụ học tập là giải bài tập hoặc giải thích một hiện tượng vật lý

Thông tin mỗi cá nhân hay nhóm xử lí sau khi được chỉnh sửa, bổ sung bởi

GV và các HS khác được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ học tập như là giải bài tập hoặc giải thích một hiện tượng vật lý trong tự nhiên Có thể nói, bước này chính là bước kiểm tra và đánh giá tối ưu nhất cho các bước vừa kể trên, vì chỉ có lĩnh hội được tri thức thì HS mới có thể vận dụng tốt được

Biện phát phát huy tính tích cực của HS là: Yêu cầu HS sử dụng ngay các nhánh của SĐTD vừa lập để giải bài tập qua đó HS thấy được sự hữu ích của hệ thống kiến thức mình vừa lập Điều này sẽ kích thích tính tích cực của HS trong các lần hệ thống hoá kiến thức sau này

Ở bước này SĐTD của các nhánh vừa lập được sử dụng như một tài liệu tham khảo hiệu quả để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra bởi tính ngắn gọn, có hệ thống của nó và cũng chính trong quá trình này HS có thể bổ sung, hoàn thiện SĐTD ở bước sau của mình nếu phát hiện ra những điểm còn thiếu sót

Ví dụ: Hướng dẫn HS giải bài tập chương “Nhiệt học” Vật lí 8

Bài tập: Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,2kg được đun nóng tới 1000C vào một cốc nước ở 200C Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 250C Tính khối lượng của nước, coi như quả cầu và nước chỉ truyền nhiệt cho nhau

GV: Nhìn vào SĐTD các em cho biết bài tập trên thuộc loại kiến thức nào ?

HS: Kiến thức về phương trình cân bằng nhiệt

GV: Các em tính nhiệt lương tỏa ra của quả cầu và nhiệt lượng thu vào của nước sau đó áp dụng phương trình cân bằng nhiệt để tìm khối lượng của nước

Ngày đăng: 21/11/2016, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2001
3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2005), Chỉ thị về nhiệm vụ của toàn ngành trong năm học 2005- 2006, Số 22/2005/ CT- BGD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chỉ thị về nhiệm vụ của toàn ngành trong năm học 2005- 2006
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2005
4. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học, Bộ GD&ĐT, Vụ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1995
5. Tony Buzan (2007), Hướng dẫn sử dụng bản đồ tư duy, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng bản đồ tư duy
Tác giả: Tony Buzan
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2007
6. Tony BuZan (2007), Mười cách đánh thức tư duy sáng tạo, NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười cách đánh thức tư duy sáng tạo
Tác giả: Tony BuZan
Nhà XB: NXB Từ điển Bách Khoa
Năm: 2007
7. Tony BuZan (2008), Sơ đồ tư duy, NXB Tổng hợp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ tư duy
Tác giả: Tony BuZan
Nhà XB: NXB Tổng hợp
Năm: 2008
8. Tony Buzan (2008), Lập bản đồ tư duy, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội 9. Tony BuZan (2008), Làm chủ trí nhớ của bạn, NXB tổng hợp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập bản đồ tư duy", NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội 9. Tony BuZan (2008), "Làm chủ trí nhớ của bạn
Tác giả: Tony Buzan (2008), Lập bản đồ tư duy, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội 9. Tony BuZan
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2008
10. Tony BuZan (2008), Sách dạy đọc nhanh, NXB tổng hợp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách dạy đọc nhanh
Tác giả: Tony BuZan
Nhà XB: NXB tổng hợp
Năm: 2008
12. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính tri quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính tri quốc gia
Năm: 2006
13. Trần Đình Châu – Đặng Thị Thu Thuỷ (2011), Dạy tốt học tốt các môn học – Bằng bản đồ tư duy, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy tốt học tốt các môn học – Bằng bản đồ tư duy
Tác giả: Trần Đình Châu – Đặng Thị Thu Thuỷ
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
14. Nguyễn Phúc Chỉnh (2005), Phương pháp Graph trong dạy học sinh hoc, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp Graph trong dạy học sinh hoc
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
15. Quách Thành Chung (2011), Hướng dẫn học sinh tự ôn tập củng cố chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lí 12 nâng cao với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn học sinh tự ôn tập củng cố chương "“Hạt nhân nguyên tử” Vật lí 12 nâng cao với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy
Tác giả: Quách Thành Chung
Năm: 2011
16. Trần Quốc Duyệt (2011), Hướng dẫn sinh viên tự ôn tập củng cố phần cơ học trong lý chương trình vật đại cương với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại Học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sinh viên tự ôn tập củng cố phần cơ học trong lý chương trình vật đại cương với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy
Tác giả: Trần Quốc Duyệt
Năm: 2011
17. Hoàng Đức Huy (2009), Bản đồ tư duy đổi mới dạy học, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ tư duy đổi mới dạy học
Tác giả: Hoàng Đức Huy
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
18. Trần Bá Hoành, Vị trí tự học, tự đào tạo trong quá trình dạy học. Tạp chí NCGD, số 7/ 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị trí tự học, tự đào tạo trong quá trình dạy học
19. Nguyễn Kỳ (1996), Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, Trường cán bộ quản lý Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Năm: 1996
21. Vũ Quang, Đoàn Duy Hinh, Nguyễn Văn Hòa, Ngô Mai Thanh, Nguyễn Đức Thâm: Sách giáo khoa Vật lý 9, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Vật lý 9
Nhà XB: NXB Giáo dục
22. Vũ Quang, Đoàn Duy Hinh, Nguyễn Văn Hòa, Ngô Mai Thanh, Nguyễn Đức Thâm:Sách Bài tập Vật lý 9, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Bài tập Vật lý 9
Nhà XB: NXB Giáo dục
23. Vũ Quang, Đoàn Duy Hinh, Nguyễn Văn Hòa, Ngô Mai Thanh, Nguyễn Đức Thâm:Sách Giáo viên Vật lý 9, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Giáo viên Vật lý 9
Nhà XB: NXB Giáo dục
24. Nguyễn Văn Quang (2010), Bồi dưỡng năng lực tự học Vật lí cho học sinh THPT thông qua việc sử dụng sách giáo khoa với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy, Luân văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bồi dưỡng năng lực tự học Vật lí cho học sinh THPT thông qua việc sử dụng sách giáo khoa với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy
Tác giả: Nguyễn Văn Quang
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Cách đọc SĐTD  1.2.3. Cách vẽ sơ đồ tư duy - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Hình 1.2. Cách đọc SĐTD 1.2.3. Cách vẽ sơ đồ tư duy (Trang 22)
Hình 2.3. SĐTD chương “Nhiệt học” Vật lí 8 - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Hình 2.3. SĐTD chương “Nhiệt học” Vật lí 8 (Trang 42)
2.2.3. Sơ đồ cấu trúc logic nôi dung chương “Điện học” Vật lí 9. - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
2.2.3. Sơ đồ cấu trúc logic nôi dung chương “Điện học” Vật lí 9 (Trang 45)
Hình 2.7. Sơ đồ tư duy của nhánh 2 - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Hình 2.7. Sơ đồ tư duy của nhánh 2 (Trang 58)
Hình 2.9. Sơ đồ tư duy của nhánh 4   Bước 4:: Hướng dẫn HS ứng dụng kiến thức vào giải bài tập - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Hình 2.9. Sơ đồ tư duy của nhánh 4 Bước 4:: Hướng dẫn HS ứng dụng kiến thức vào giải bài tập (Trang 60)
Hình 2.12. SĐTD chương “Điện học: Vật lí 9 - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Hình 2.12. SĐTD chương “Điện học: Vật lí 9 (Trang 64)
Hình 3.1.Học sinh nhóm 3 đang hình thành các nhánh của SĐTD - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Hình 3.1. Học sinh nhóm 3 đang hình thành các nhánh của SĐTD (Trang 69)
Hình 3.2.Hình ảnh nhóm 4 đang hoàn thiện SĐTD - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Hình 3.2. Hình ảnh nhóm 4 đang hoàn thiện SĐTD (Trang 70)
Hình 3.4. SĐTD của nhóm 1 - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Hình 3.4. SĐTD của nhóm 1 (Trang 71)
Hình 3.5. SĐTD của nhóm 2 - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Hình 3.5. SĐTD của nhóm 2 (Trang 72)
Hình 3.7. SĐTD của nhóm 4  3.4.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Hình 3.7. SĐTD của nhóm 4 3.4.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm (Trang 73)
Đồ thị 3.1. Đồ thị phân bố tần số điểm của lớp thực nghiệm và đối chứng - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
th ị 3.1. Đồ thị phân bố tần số điểm của lớp thực nghiệm và đối chứng (Trang 79)
Bảng 3.2. Bảng phân bố tần suất - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Bảng 3.2. Bảng phân bố tần suất (Trang 79)
Bảng 3.3. Bảng phân bố tần suất luỹ tích - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
Bảng 3.3. Bảng phân bố tần suất luỹ tích (Trang 80)
Dùng  chuột  kéo  một  trong  8  hình - Hướng dẫn học sinh ôn tập chương Điện học Vật lí 9 với sự hỗ trợ của sơ đổ tư duy
ng chuột kéo một trong 8 hình (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm