Tỏc dụngcủa hoạt động - Làm ướt, mềm thức ăn - Làm mềm, nhuyễn thức ăn - Ngấm đều nước bọt - Tạo viờn thức ăn vừa nuốt Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng... Biến đổi hoá học: -
Trang 1KiÓm tra bµi cò
Em hãy kể tên các cơ quan trong ống tiêu hoá và các tuyến tiêu
hoá ở người?
Trang 2KiÓm tra bµi cò
HỆ TIÊU
HÓA
Tuyến tiêu hóa
Hậu môn Ruột già
Dạ dày Thực quản Họng
Miệng
Ruột non Ruột thẳng
Tuyến nước bọt Tuyến vị
Tuyến tụy Tuyến gan Tuyến ruột
Ống tiêu hóa
Trang 31 2 3
cơ quan nào?
H25-1 Các cơ quan trong khoang miệng
? Vậy khi thức vào
Trang 5Enzim amilaza (pH=7,2 / tº= 37ºC)
Enzim amilaza Đường mantozơ
Khi nhai cơm lõu trong miệng cú cảm giỏc
ngọt là vỡ sao?
Tinh bột
Hình 25.2 Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt
Trang 8Tác dụngcủa hoạt động
Trang 9Tỏc dụngcủa hoạt động
- Làm ướt, mềm thức ăn
- Làm mềm, nhuyễn thức ăn
- Ngấm đều nước bọt
- Tạo viờn thức ăn vừa nuốt
Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng
Trang 101 Biến đổi lý học:
- Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn, tạo viên thức ăn.
- Tác dụng: làm mềm, nhuyễn thức ăn, thấm nước bọt, tạo viên vừa nuốt.
2 Biến đổi hoá học:
- Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt.
- Tác dụng: Biến đổi một phần tinh bột (chín) trong thức
ăn thành đường mantôzơ.
Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong
khoang miệng là gì?
Sự biến đổi hóa học của thức ăn trong khoang miệng diễn ra như thế nào?
Trang 11H×nh 25.3 Nuèt vµ ®Èy thøc ¨n qua thùc qu¶n
Trang 141 Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì ?
2 Lực đẩy vi ªn thức ăn qua thực quản xuống dạ dày đã tạo ra như thế nào ?
3 Thức ăn qua thực quản có được biến đổi gì về mặt lý học và hóa học không ?
Nuốt diễn ra là nhờ hoạt động chủ yếu của lưỡi
Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản
Thức ăn qua thực quản không được biến đổi gì
về mặt lý học và hoá học vì thời gian thức ăn
qua thực quản ngắn (2-4 s)
Trang 15- Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày?
Tâm vị
Niêm mạc
Tế bào tiết chất nhày
Tế bào tiết pepsinôgen
Tế bào tiết HCl
Môn vị
Tuyến vị
3 lớp cơ
Bề mặt bên trong dạ dày
Các lỗ trên bề mặt lớp niêm mạc
Hình 27.1: Cấu tạo dạ dày và lớp niêm mạc của nó
Trang 16* Dạ dày: - Là phần rộng nhất của ống tiêu hoá
- Trình bày các đặc điểm chủ yếu của dạ dày?
Hình dạng của dạ dày
Tâm vị
Môn vị
Trang 18Moân vò
Trang 19Tâm vị
Niêm mạc
Tế bào tiết chất nhày
Tế bào tiết pepsinô gen
Tế bào tiết HCl
Môn
vị Tuyến
vị
3 lớp cơ
Bề mặt bên trong dạ dày
Các lỗ trên bề mặt lớp niêm mạc
Hình 27.1: Cấu tạo dạ dày và lớp niêm mạc
của nó
- Hình dạng: hình túi thắt 2
đầu, dung tích khoảng 3 lít
- Thành dạ dày gồm 4 lớp:
+ Lớp màng bọc bên ngoài
+ Lớp cơ: rất dày và khoẻ
gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng
Trang 20Dạ dày là nơi chứa và biến đổi thức ăn về mặt cơ học nhờ các cơ ở dạ dày (VD: co bóp làm mềm thức ăn, nhào trộn thức ăn cùng với dịch vị) Tiêu hoá học nhờ enzim tuyến vị
Căn cứ vào đặc
điểm cấu tạo, dự
đoán xem ở dạ dày
có thể diễn ra các
hoạt động tiêu hóa
nào?
Trang 21Thức ăn dịch vị
1.Mục đích của thí nghiệm?
2 Kết quả thí nghiệm?
Tìm hiểu cơ chế tiết dịch vị
ở dạ dày và nghiên cứu
Trang 22Các thành phần tham gia hoạt
động
Tác dụng của hoạt động
Trang 23Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày
Bi n đổi ế
th c n d ứ ă ở ạ
dày
Các ho t đ ng ạ ộ tham gia
Các thành
ph n tham ầ gia ho t ạ
Enzim Pepsin
Phân c t ắ prôtêin chu i ỗ dài thành chu i ỗ
ng n g m 3-10 ắ ồ axít amin
Trang 251 Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của các cơ quan bộ phận nào?
2 Loại thức ăn gluxit và lipit được tiêu hoá trong dạ dày như thế nào?
+ Một phần nhỏ tinh bột được phân giải nhờ enzim amilaza (trộn đều ở khoang miệng) tạo thành đường mantôzơ ở giai đoạn đầu khi thức ăn chưa trộn đều với dịch vị
+ Gluxit, lipit không tiêu hoá trong dạ dày, chỉ biến đỗi về mặt lí học
Nhờ hoạt động co của các cơ dạ dày và sự co cơ vòng
ở môn vị
Trang 263 Thử giải thích vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ?
Nhờ chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày
ở cổ tuyến vị Các chất nhày phủ lên bề mặt lớp niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl
- Thức ăn lưu lại ở dạ dày khoảng bao lâu?
- Thời gian lưu lại thức ăn trong dạ dày từ 3 – 6 giờ, tùy loại thức ăn.
- Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất sau khi tiêu hoá ở dạ dày thì còn những chất nào cần được tiêu hoá tiếp?
- Các thức ăn cần được tiêu hoá tiếp là: prôtêin, gluxit, lipit
Trang 27Liên hệ: 1 Vì sao khi đầy bụng, ta hay ợ ra nước chua?
2 Vì sao lúc đói bụng lại sôi ùng ục ?
- Khi đói dịch vị vẫn tiếp tục tiết ra Do trống rỗng, dạ dày co mạnh làm cho các dịch trong đó bị đẩy lên, dồn xuống, sủi bọt và cho ta có cảm giác vừa thấy đói bụng vừa sôi lên ùng ục …
Vận dụng: Hàng ngày em đã có những thói quen nào để bảo vệ hệ tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày?
Trang 28Viêm loét dạ dày Xuất huyết dạ
dày
Ung thư dạ dàyMột số bệnh dạ dày
Trang 29Chọn câu trả lời đúng
1) Quá trình tiêu hóa trong khoang miệng gồm:
a) Biến đổi lí học
b) Nhai đảo trộn thức ăn
c) Biến đổi lí học và biến đổi hóa học
Trang 30Hãy ch n ý úng nh tọ đ ấCâu 1: C c u t o th nh d d y thu c lo i:ơ ấ ạ à ạ à ộ ạ
A C vòng B C d cơ ơ ọ
C C chéo D C 3 lo i c trên ơ ả ạ ơ
Câu 2: Ch thông gi a d d y v i th c qu n ỗ ữ ạ à ớ ự ả được g i ọ
l :à
A H u B Tâm v C Môn v D Thân vầ ị ị ị
Câu 3: Ch t n o dấ à ướ đi ây không có trong d ch v ?ị ị
A HCl B Ch t nh y ấ à
C Enzim pepsin D Enzim amylaza
Bài tập
Trang 31A Đường mantozo B Vitamin
C Protein chu i ng n D Axít amin ỗ ắ
Trang 326 Dịch vị được tiết ra khi
a Khi nhìn thấy thức ăn
b Thức ăn chạm vào lưỡi
c Thức ăn chạm vào lớp niêm mạc dạ dày
d Khi thức ăn chạm vào lưỡi và lớp niêm mạc dạ dày d
Hãy chọn ý đúng nhất
Bài tập
Trang 33Câu 6: Tìm những điểm giống và khác nhau giữa tiêu hóa ở khoang miệng và tiêu hóa ở dạ dày?
* Giống nhau:
- Đều có hoạt động biến đổi lí học mạnh hơn biến đổi hóa học.
- Sản phẩm tạo ra là những chất trung gian, chưa phải là chất đơn giản nhất
- Môi tr ườ ng tiêu hóa mang tính ch t axit do d ch v t o ra ấ ị ị ạ
Trang 34Vì khi nhai càng kĩ thì
hiệu suất tiêu hoá càng cao,
cơ thể thấp thụ được nhiều
chất dinh dưỡng hơn
lên no lâu hơn.
Giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ “Nhai kĩ no lâu”
Trang 35- Nước bọt không chỉ có vai trò trong tiêu hóa ở khoang miệng Mà còn tham gia bảo vệ răng miệng (nhờ có chất lizôzim có tác dụng sát khuẩn)
- Vào ban đêm và khi uống thuốc kháng sinh nước bọt tiết ra ít, sẽ là điều kiện cho vi khuẩn phát triển
ở nơi vết thức ăn còn dính lại, tạo môi trường axit gây viêm răng lợi, và làm cho miệng có mùi hôi.
=> Cần vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi ăn, đặc biệt sau bữa tối.
Trang 36Lớp men răng
Răng bình thường Răng bị sâu
Vi khuẩn phá lớp men răng, ngà răng gây viêm tuỷ răng
Lớp ngà răng
Tuỷ
răng
Xương hàm
Các mạch máu
Vết thức ăn còn dính
Ơû nơi khó làm sạch
Vi khuẩn sinh sôi nơi vết thức ăn