1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh Thiết kế Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư Bình Khánh, Q2

13 3K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,97 MB
File đính kèm TM thiet ke HTKT khu dan cu Binh Khanh.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thiết kế cơ sở được thông qua, hạ tầng khu dân cư tái định cư Bình Khánh, Quận 2, Tp Hồ Chí Minh gồm nhiều hạng mục như: San nềnkè bờ, hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước bẩn, cấp nước sinh hoạt và chữa cháy, hệ thống cấp điện và chiếu sáng, hệ thống thông tin liên lạc, cây xanh và cảnh quan, mạng lưới hào và cống bể kỹ thuật.

Trang 1

Tập 2: Hạng mục thoát nước mặt – thoát nước thải và hào –cống bể kỹ thuật Thuyết minh Thiết kế BVTC

XÍ NGHIỆP TVTK CTGT SẮT – BỘ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-oOo -

-oOo -TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng 12 năm 2012

HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU DÂN CƯ TÁI ĐỊNH CƯ BÌNH KHÁNH 38.4HA

BƯỚC THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TẬP 2: CÁC HẠNG MỤC

2 CỐNG - BỂ KỸ THUẬT

THUYẾT MINH THIẾT KẾ

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tái định cư Bình Khánh

Thuộc Phường Bình Khánh trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2, TP Hồ Chí Minh Giới

hạn khu đất tái định cư như sau:

 Phía Tây Bắc: giáp dự án dân cư Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn và một phần giáp dân cư hiện

hữu phường Bình Khánh;

 Phía Đông Bắc: giáp dự án An Phú-An Khánh 131ha, dự án 17.3 ha tái định cư Thủ Thiêm

và đất ven rạch Cá Trê Nhỏ phường Bình Khánh;

 Phía Tây Nam: giáp rạch Cá Trê Lớn;

 Phía Đông Nam: giáp Đại lộ Đông Tây

1.3 Chủ đầu tư

 Công ty TNHH ĐẦU TƯ DAEWON – BÌNH KHÁNH

 Địa chỉ: lô đất số 811, tờ 3, phường An Phú, Quận 2, Tp Hồ Chí Minh

 Điện thoại: 08 37404006; Fax: 08 37404007

1.4 Đơn vị thực hiện

 Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế GTVT phía Nam (TEDI SOUTH)

 Địa chỉ: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

 Điện thoại: 38299988, 38242089; Fax: (848) 38292661

1.5 Phạm vi thiết kế hồ sơ

Theo thiết kế cơ sở được thông qua, hạ tầng khu dân cư tái định cư Bình Khánh, Quận 2, Tp Hồ Chí Minh gồm nhiều hạng mục như: San nền-kè bờ, hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước bẩn, cấp nước sinh hoạt và chữa cháy, hệ thống cấp điện và chiếu sáng, hệ thống thông tin liên lạc, cây xanh và cảnh quan, mạng lưới hào và cống bể kỹ thuật

Trong phạm vi Hồ sơ thiết kế BVTC Tập 2 này, Tư vấn trình bày nội dung thiết kế của các

hạng mục sau:

 Thoát nước mặt – Thoát nước thải

 Cống - bể kỹ thuật Riêng các hạng mục còn lại xem trong hồ sơ riêng

1.6 Các căn cứ pháp lý

 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ;

 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 03/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn thực hiện một số điều của NĐ 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình;

 Hợp đồng dịch vụ tư vấn số 339/HĐKT-2010 ngày 15/3/2010 giữa Công ty TNHH ĐẦU TƯ DAEWON – BÌNH KHÁNH và Công ty CP TVTK GTVT phía Nam về Tư vấn khảo sát xây dựng, lập dự án đầu tư Dự án Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư tái định cư Bình Khánh (38.4ha) nằm trong khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2, T.P Hồ Chí Minh

 Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 7/3/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

về phê duyệt Hồ sơ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 phần hạ tầng của Khu đô thị mới Thủ Thiêm;

 Công văn số 513/BQL-QH ngày 23/7/2010 và 894/BQL-QH ngày 13/9/2011 của Ban Quản lý

dự án Thủ Thiêm về “ Ý kiến về hồ sơ TKCS dự án Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư tái định cư

Bình Khánh 38,4ha”;

 Công văn số No.V1110-02-DB03-001 ngày 18/10/2011 của Công ty TNHH ĐẦU TƯ

DAEWON – BÌNH KHÁNH về “ Triển khai thiết kế BVTC dự án Hạ tầng kỹ thuật Khu dân

cư tái định cư Bình Khánh 38,4ha”;

Trang 2

Tập 2: Hạng mục thoát nước mặt – thoát nước thải và hào –cống bể kỹ thuật Thuyết minh Thiết kế BVTC

Công văn số 1319/BQL-QH tháng 12/2011 của Ban Quản lý dự án Thủ Thiêm về “ Giải pháp

thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm dự án Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư tái định cư Bình

Khánh 38,4ha”;

 Báo cáo khảo sát địa chất do TEDISouth thực hiện tháng 3/2008 cho Sasaki để lập Qui hoạch

chi tiết 1/500 toàn khu đô thị mới Thủ Thiêm;

 Báo cáo khảo sát địa chất do TEDISouth thực hiện tháng 01/2010 cho Chủ đầu tư Daewon

nhằm lập Dự án đầu tư cho dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tái định cư Bình Khánh thuộc

khu đô thị mới Thủ Thiêm;

 Báo cáo khảo sát địa chất tháng 01/2012 và khảo sát địa hình tháng 11/2011 do TEDISouth

thực hiện cho Chủ đầu tư Daewon bước Thiết kế BVTC cho dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân

cư tái định cư Bình Khánh thuộc khu đô thị mới Thủ Thiêm;

 Hồ sơ dự án đầu tư - TKCS do Công ty CP TVTK GTVT phía Nam lập tháng 01/2011

 Báo cáo thẩm tra hồ sơ TKBVTC và dự toán ngày 24/8/2012 của Công ty TNHH Tư vấn Đầu

tư và Xây dựng Quốc tế - ICIC

 Công văn số 1059/BQL-QH ngày 13/11/1012 của Ban Quản lý Đầu tư – Xây dựng Khu đô thị

mới Thủ Thiêm về “Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công – dự toán dự án Hạ tầng kỹ thuật Khu dân

cư 38,4ha Bình Khánh”;

 Công văn số 1537/KQL2-HTGT ngày 26/10/1012 của Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 về

“Báo cáo góp ý hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư 38,4ha Bình

Khánh”;

 Báo cáo Thẩm tra an toàn giao thông – Bước Thiết kế bản vẽ thi công dự án Hạ tầng kỹ thuật

Khu dân cư 38,4ha Bình Khánh

 Căn cứ công văn số 1943/CV-XNSB ngày 3/12/2012 về việc “giải trình các ý kiến góp ý theo

CV số 1059/BQL-QH ngày 13/11/2012 của Ban Thủ Thiêm, số 7914/PCTTh-KHVT ngày

19/11/2012 của Điện lực Thủ Thiêm về hồ sơ TK BVTC – Dự toán, dự án HTKT Khu dân cư

Bình Khánh 38.4ha” của Công ty CP TVTK GTVT phía Nam

CHƯƠNG 2 CÁC QUY PHẠM, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Danh mục các tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu để áp dụng cho thiết kế BVTC gồm

các tiêu chuẩn chính sau:

I THIẾT KẾ

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN: 01/2008

2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ

thuật đô thị

QCVN 07:2010/BXD

3 Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu

chuẩn thiết kế

TCVN 7957-2008

4 Đường ô tô - yêu cầu thiết kế (tham khảo) TCVN 4054 - 2005

5 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 : 2007

6 Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79

7 Tải trọng và tác động TCVN 2737-95

8 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356-2005

9 Ống BTCT thoát nước TCXDVN 372 - 2006

III THI CÔNG, NGHIỆM THU

1 Công tác đất - Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-1987

2 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770-86

3 Đất xây dựng – phân loại TCVN 5747-1993

4 Quy trình thi công & nghiệm thu cống tròn BTCT lắp ghép 22TCN 150-86

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN 3.1 Điều kiện địa hình

Nền tự nhiên của khu vực dự án trước khi san lấp giai đoạn 1 (đến +1.60m) có địa hình cao thấp không đồng đều, nhiều ao hồ và mương thoát nước, cao độ địa hình cao nhất +1.5m, thấp nhất +0,1m Hiện trạng khu đất để lập TKCS đã san lấp đồng nhất đến cao độ +1.60m thời điểm trước năm 2010 Riêng khu vực dự kiến bố trí Hồ công viên thì không san lấp Hiện nay các đơn vị thi công các block nhà cao tầng đang tiến hành thi công tầng móng tòa nhà, một đường công vụ được

bố trí song song đường D2 để phục vụ cho công tác xây dựng Do hiện tượng lún và các thay đổi trong công tác đào đắp nên cao độ mặt san lấp giai đoạn 1 có sự thay đổi từ +1.00 đến 2.40m

Có 02 rạch thoát nước quan trọng đối với khu đất là rạch Cá Trê Lớn ở phía Tây và rạch Cá Trê Nhỏ ở phía Đông Nam

Phía Tây Bắc một phần giáp dân cư hiện hữu phường Bình Khánh Kết nối khu đất với đường Lương Định Của có đường D1, D2 và D4 Cao độ hiện hữu đường Lương Định Của khoảng +1.70m

Phía Đông Nam giáp Đại lộ Đông Tây chuẩn bị đưa vào khai thác Kết nối khu đất dự án với đại lộ Đông Tây có đường D1 và D2, cao độ kết nối căn cứ theo cao độ mép mặt đường xe chạy của đại lộ Đông Tây đã hoàn thành

Trang 3

Tập 2: Hạng mục thoát nước mặt – thoát nước thải và hào –cống bể kỹ thuật Thuyết minh Thiết kế BVTC

Hiện trạng khu đất thời điểm tháng 01/2012 (vị trí đường công vụ)

3.2 Điều kiện địa chất

Căn cứ Báo cáo khảo sát địa chất do TEDISouth thực hiện tháng 01/2012 cho Chủ đầu tư

Daewon nhằm Thiết kế BVTC cho dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tái định cư Bình Khánh thuộc

khu đô thị mới Thủ Thiêm, kết quả phân bố địa tầng các lớp đất chính được mô tả từ trên xuống như

sau:

 Lớp K: CÁT san lấp, hạt nhỏ, màu vàng, xám nhạt Lớp này gặp ở hầu hết các lỗ khoan Bề

dày lớp tại các lỗ khoan phát hiện được thay đổi từ 0,3m (BHS18) đến 2,5m (HO2)

 Lớp 1: BN ST, màu xám xanh, xám đen, đôi chỗ lẫn cát Lớp này gặp ở tất cả các lỗ khoan

Bề dày lớp thay đổi từ 11,5m (HO10) đến 18,1m (BHS19), cao độ đáy lớp biến thiên trong

khoảng từ -18,00m (HO2) đến -11,60m (HO10)

 Lớp 3a: SÉT màu xám xanh, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng Lớp này gặp ở tất cả các lỗ

khoan Bề dày lớp thay đổi từ 3,0m (HO2) đến 11,80m (LK02), cao độ đáy lớp biến thiên

trong khoảng từ -25,70m (LK05) đến -20,36m (BHM25)

Lớp 4a: CÁT SÉT/SÉT CÁT, màu nâu vàng, xám xanh, xám đen, lẫn ít cát, trạng thái dẻo Lớp này

gặp ở hầu hết các lỗ khoan trong khu vực (xem chi tiết trong Hình trụ và Mặt cắt địa chất) Bề

dày lớp thay đổi từ 2,3m (LK02) đến 8,2m (BHS17), cao độ đáy lớp biến thiên trong khoảng từ

-24,00m (HO2) đến -29,60m (HO5, BHS17)

 Lớp 4b: CÁT BỘT SÉT hạt trung đến thô, lẫn sỏi sạn, màu xám trắng, nâu vàng, kết cấu chặt vừa đến chặt Lớp này gặp ở hầu hết các lỗ khoan trong khu vực (xem chi tiết trong Hình trụ và Mặt cắt địa chất) Bề dày lớp thay đổi từ 1,9m (HO2, BHM25, BHM26) đến 6,8m (HO10), cao

độ đáy lớp biến thiên trong khoảng từ -22,46m (BHM26) đến -29,36m (BHM25)

 Lớp 5a: SÉT, màu xám đen, xám xanh, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng Lớp này gặp ở một

số lỗ khoan trong khu vực (xem chi tiết trong Hình trụ và Mặt cắt địa chất) Bề dày lớp thay đổi từ 6,8m (HO5) đến 10,8m (LK03), cao độ đáy lớp biến thiên trong khoảng từ -29,10m (HO8, HO10) đến -39,85m (BHS17)

 Lớp 5b: SÉT lẫn cát, màu nâu vàng, nâu đỏ, xám xanh, xám trắng, hồng nhạt, trạng thái nửa cứng đến cứng Lớp này gặp ở hầu hết các lỗ khoan trong khu vực (xem chi tiết trong Hình trụ và Mặt cắt địa chất) Bề dày lớp thay đổi từ 4,2m (LK05) đến 12,8m (HO2), cao độ đáy lớp biến thiên trong khoảng từ -28,40m (HO6) đến -40,06m (BHM25)

 Lớp 6a: CÁT BỘT SÉT, hạt nhỏ đến trung, lẫn sỏi sạn, màu vàng, vàng sậm, nâu đỏ, hồng nhạt, xám xanh, xám trắng, kết cấu chặt vừa đến chặt, đôi chỗ rất chặt Tại hầu hết các lỗ khoan (trừ các lỗ khoan BHM25, BHM26, BHM27) đều chưa qua hết đáy lớp Bề dày lớp khoan được thay đổi từ 16,8m (BHM25) đến 32,9m (LK05)

 Lớp 6b: CÁT lẫn bột, hạt nhỏ, màu vàng, vàng nâu, xám nhạt, hồng nhạt, kết cấu rất chặt

Lớp này gặp tại các lỗ khoan sâu bước QH1/500 (BHM25, BHM26, BHM27) và đều chưa qua hết đáy lớp

 Các lớp thấu kính TK:

o Thấu kính TK1: CT ST–CT BỘT, lẫn sỏi sạn, mu xm, kết cấu rời rạc Thấu kính ny gặp tại lỗ khoan LK03, nằm giữa lớp 5a, trong khoảng độ su từ 33,4m đến 35,1m

o Thấu kính TK2: CT lẫn bột, mu xm trắng, kết cấu chặt Thấu kính ny gặp tại lỗ khoan BHM26, nằm giữa lớp 5b, trong khoảng độ su từ 27,8m đến 31,1m

Nhận xét: Lớp 1 (Bùn sét) là lớp đất yếu, có hệ số rỗng lớn (e >2), cường độ thấp, tính nén lún cao, cần có biện pháp xử lý gia cố đối với đất nền Tùy theo tải trọng công trình, với móng công

trình loại móng cọc, mũi cọc nên đặt từ lớp 5b, 6a trở xuống.

3.3 Điều kiện khí tượng

Chế độ gió mùa

Khí hậu là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Trong một năm có hai mùa gió Tây Nam

và Đông Bắc, tương ứng với mùa mưa và mùa khô Nền nhiệt độ cao quanh năm, không có mùa Đông lạnh, không có sự khác biệt trong chế độ nhiệt các tháng trong năm

Tốc độ gió bình quân biến đổi khoảng từ 1,5-3,0m/s Tốc độ gió lớn nhất có thể đạt đến 20-25m/s, xuất hiện trong bão và xoáy, thường xẩy ra đầu mùa mưa trong thời gian ngắn Nói chung

Mô tả

đất

Độ ẩm

Dung trọng ướt

Hệ số rỗng

Chỉ số dẻo

Độ sệt

Góc ma sát trong

Lực dính C

Trị số SPT

W %w g/cm 3 e 0 I p Bo kG/cm 2 (búa)

Lớp 1 85,9 1,48 2,348 42,6 1,26 50 05’ 0,096 0 ÷ 3

Lớp 3a 30,9 1,91 0,871 22,4 0,34 150 25’ 0,444 7 ÷ 25

Lớp 4a 23,4 1,93 0,724 8,5 0,80 200 57’ 0,180 5 ÷ 24

Trang 4

Tập 2: Hạng mục thoát nước mặt – thoát nước thải và hào –cống bể kỹ thuật Thuyết minh Thiết kế BVTC

gió mạnh thường xuất hiện trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Hiện tượng gió chướng

ảnh hưởng đến dòng chảy trong sông và đẩy mặn vào khá sâu

Nhiệt độ

Nằm ở vùng vĩ độ thấp trực tiếp chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt vùng nhiệt đời, vùng này có

một nền nhiệt độ cao quanh năm

Nhiệt độ bình quân là 27oC Hàng năm, nhiệt độ thấp nhất rơi vào các tháng 12 đến tháng 1 và

nhiệt độ cao nhất rơi vào tháng 4 và tháng 5 Điều đáng lưu ý ở đây là trong khi nhiệt độ ngày đêm có

chênh lệch lớn (8oC – 10oC), thì biến thiên nhiệt độ trung bình hang tháng trong năm lại không nhiều

(3oC – 4oC)

Mưa

Đây là khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa

khô bắt đầu từ hạ tuần tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 của năm sau

Đặc điểm của mùa khô là gió chủ đạo là gió mùa Đông Bắc, lượng mưa không đáng kể, chiếm

8% lượng mưa cả năm, lượng bốc hơi lớn và độ ẩm không khí nhỏ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

11 Đặc điểm của mùa mưa là lượng mưa chiếm tới khoảng 92% tổng lượng mưa hàng năm, gió chủ

đạo hướng Tây Nam

Nắng

Nhìn chung, hàng năm khu vực có số giờ nắng cao, trung bình 2200 – 2400 giờ, tức

6-7giờ/ngày Trong năm, số giờ nắng vào mùa khô rất cao, trung bình 250-270giờ/tháng

(8-9giờ/ngày), thời gian mùa mưa có số giờ nắng thấp hơn hẳn, trung bình 150-180giờ/tháng

(5-6giờ/ngày)

Các hiện tượng thời tiết khác

Khí hậu nhìn chung khá ôn hòa Tuy nhiên cũng không tránh khỏi các biến cố đáng chú ý:

 Bão và áp thấp nhiệt đới: Khu vực nằm trong vĩ tuyến khá an toàn về bão Thống kê tài liệu

bão trong hơn 100 năm qua cho thấy, chỉ có chừng 10% trong tổng số các cơn bão đổ bộ vào

vùng biển nước VN là có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến khu vực dự án Những cơn

bão lớn đổ vào khu vực dự án và vùng phụ cận trong 100 năm qua có thể kể đến là:

o Trận bão V – 1932 vào thượng lưu Đồng Nai

o Trận bão X – 1952

o Trận bão tháng 12 – 1964

o Áp thấp nhiệt đới vào tháng 8, 9 năm 1978

o Bão tháng 11 năm 1995

 Xoáy lớn thường xẩy ra với tốc độ gió rất lớn, có khi vượt 30m/s Tuy nhiên chỉ xẩy ra trong phạm vi hẹp và thời gian ngắn

 Giông sét và sương mù cũng đáng chú ý, đặc biệt là đầu mùa mưa

Ngoài ra, theo kết quả tính toán các kịch bản nước biển dâng phát thải thấp, trung bình và cao

cho thấy vào giữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 28 đến 33cm và đến cuối thế kỷ 21 mực nước biển dâng thêm từ 65 đến 100cm so với thời kỳ 1980 – 1999

Bảng mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 – 1999

Kịch bản Các mốc thời gian của thế kỷ 21

2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100

Trung bình 12 17 23 30 37 46 54 64 75

3.4 Điều kiện thủy văn

Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt và phức tạp Mạng lưới kênh này bị ảnh hưởng mạnh của thủy triều, nhiều kênh bị ảnh hưởng từ nhiều hướng Thời gian thủy triều cao từ tháng 9 đến tháng 12, triều thấp từ tháng 4 đến tháng 8 và triều trung bình từ tháng Giêng đến tháng 3 Mực nước cũng bị ảnh hưởng của các biến động khí hậu theo mùa: mùa mưa (từ tháng VI đến tháng XII), sau đó là mùa khô

Trong bước lập BVTC này không tiến hành khảo sát thủy văn, tuy nhiên căn cứ vào mực nước hàng năm cao nhất/thấp nhất do Trung tâm khí tượng thủy văn miền Nam cung cấp và tham khảo Báo cáo khảo sát thủy văn do Sasaki thực hiện, đặc tính mực nước theo các tần số khác nhau phục

vụ cho thiết kế lấy theo bảng sau:

P (%) Tần suất (năm) Hcao nhất(cm) Hthấp nhất(cm)

3.5 Hiện trạng dân cư và hạ tầng kỹ thuật

Hiện trạng sử dụng đất và dân cư: Theo nghiên cứu đánh giá hiện trạng khu vực, dân cư hiện

hữu trong khu vực dự án thưa thớt, tập trung một phần ở phía Bắc gần đường Lương Định Của, dân cư chủ yếu là tự phát, phần lớn sống bằng nông nghiệp Trên tổng thể diện tích khoảng 38,4

ha hầu hết là đất nông nghiệp như ao, hồ, hoa màu và đất chưa khai thác ở phía Tây, một phần nhỏ đất dân cư phía Bắc

Hiện trạng kiến trúc và cảnh quan

Trang 5

Tập 2: Hạng mục thoát nước mặt – thoát nước thải và hào –cống bể kỹ thuật Thuyết minh Thiết kế BVTC

Khu vực lập quy hoạch chủ yếu nhà cấp 4, nhà tôn có một vài nhà xây dựng kiên cố, không có

công trình dịch vụ công cộng hay trường học nào - Đặc điểm địa hình của khu đất khá đặc biệt, gắn

liền với rạch Cá trê Lớn và Cá Trê bé thông với Sông Sài Gòn gần đó nên nhìn cảnh quan khu đất

khá đẹp.

Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

 Giao thông: có một số đường đất nhỏ, không có đường nhựa hay cấp phối

 Cấp thoát nước: chưa có hệ thống cấp nước, thoát nước, nước sinh hoạt của các hộ dân chủ

yếu là bằng giếng khoan tại chổ

 Trong ranh đất hiện không có hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc, hệ thống điện và thông

tin, đường truyền ADSL mà người dân đang sử dụng được đấu nối từ đường Lương Định

Của

 Hiện không có đường trung thế hay cao thế nào trong khu đất, chỉ có đường dây hạ thế để cấp

điện chiếu sáng cho người dân

 Khu vực hiện tại đã đươc phủ sóng các mạng Vinaphone, mobilephone, Viettel… rất mạnh

3.6 Nguồn nguyên vật liệu xây dựng

Nguồn cung cấp các vật liệu chính có thể lấy ở các điểm sau:

 Cát có thể mua tại các mỏ đang khai thác như Hồng Ngự, Tân Châu trên Sông Tiền hoặc trên

địa bàn tp Hồ Chí Minh

 Đá các loại có thể mua tại các mỏ ở tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương

 Các vật liệu khác như xi măng, sắt thép, nhựa đường… mua tại địa bàn Tp Hồ Chí Minh,

Long An, Bình Dương

CHƯƠNG 4 QUI MÔ ĐẦU TƯ THEO BƯỚC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4.1 Hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải

 Hệ thống cống dọc, độ dốc thiết kế tối thiểu là 0.3%

 Các hố thu thoát nước mưa bố trí với khoảng cách cách 30÷35m/hố thu Các giếng thăm

thoát nước thải bố trí với khoảng cách tối đa 50m/giếng;

 Nước mưa thu gom trên khu vực được xả trực tiếp ra các rạch Cá trê lớn, Cá trê nhỏ hiện hữu

tại 03 vị trí cửa xả; Khẩu độ cống ra cửa xả CX1, CX2 và CX 3 là f1500 Nước thải được tập

trung về nhà máy xử lý trong khu vực dự án trước khi thải ra rạch Cá Trê Lớn;

 Các đoạn cống nằm ngoài phạm vi nền đường cũng cần được xử lý lún cố kết bằng biện pháp

bấc thấm kết hợp gia tải nhằm tránh hiện tượng lún không đều;

Hệ thống cống và móng: Sử dụng cống BTCT ly tâm hiện có trên thị trường, khẩu độ: f 300,

f 400, f 600, f 800, f1000, f 1200, f 1500 đặt trên gối cống gia cố cừ tràm Cống thoát nước

chia thành 02 loại:

o Loại bố trí dưới đường, tải trọng thiết kế H30 có kiểm toán với tải trọng xe thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05;

o Loại bố trí dưới vỉa hè, tải trọng thiết kế H10

o Hố ga – Giếng thu: Hố ha – giếng thu bằng BTCT, móng gia cố bằng cừ tràm

 Trong trường hợp nền đất yếu trong phạm vi bố trí công trình thoát nước mưa và nước thải được chọn xử lý bằng cọc đất gia cố xi măng thì móng không cần gia cố bằng cừ tràm

4.2 Hào, cống – bể kỹ thuật

Kết cấu hào kỹ thuật: qui mô tuân thủ QH 1/500; Bố trí cấu tạo tuân thủ Quy chuẩn xây dựng

Việt Nam 01:2008/BXD và tiêu chuẩn TCXDVN 104:2007 Có các đặc điểm chính sau:

+ Tuyến hào kỹ thuật sẽ đặt dưới vỉa hè của đường D2, đây là đường trục chính của khu, tập trung các hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, câp nước, viễn thông) của toàn khu Các tiện ích kỹ thuật từ đây sẽ được phân phối ra các khu vực dân cư;

+ Kết cấu dạng rãnh BTCT trên có đậy bằng tấm đan, kích thước trong (1.20x1.45)m, bề dày thành và đáy h=0.15m, tấm đan bằng BTCT lắp ghép có bố trí tấm thép ngăn nước giữa các khe nối;

+ Hào kỹ thuật trên đường D2 không cần gia cố móng bằng cừ tràm do đất nền đã được xử lý bằng cọc đất gia cố xi măng

+ Giếng thăm: khoảng cách giữa các giếng thăm không vượt quá 60m ; + Nước do thẩm thấu được dẫn dọc về các đốt hào thu gom nước sau đó được đổ ra các hố ga thoát nước mưa ở gần đó

Kết cấu cống – bể: qui mô tuân thủ QH 1/500; Bố trí cấu tạo tuân thủ Quy chuẩn xây dựng

Việt Nam 01:2008/BXD và tiêu chuẩn TCXDVN 104:2007 Có các đặc điểm chính sau:

+ Dùng các ống nhựa xoắn HDPE để chứa các đường điện, viễn thông

+ Bố trí các bể cáp dọc theo đường ống và tại các vị trí kết nối của các tiện ích

+ Các bể cáp cũng là các vị trí để luồn cáp, thay thế cáp Tránh được đào đường khi thay thế, sửa chữa

+ Dọc theo chiều dài tuyến ống, bố trí các gối cố định các ống Các gối được chế tạo bằng nhựa plastic, bố trí cách nhau khoảng 3 ÷ 6m

CHƯƠNG 5 NỘI DUNG THIẾT KẾ

Giải pháp thiết kế:

 Theo QH 1/500, nước đổ về 04 vị trí cửa xả trên rạch Cá Trê Lớn (02 cửa xả) và Cá Trê Nhỏ (02 cửa xả) tương ứng với 04 lưu vực tính toán Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu Tư vấn nhận thấy diện tích lưu vực 04 tương đối nhỏ, hơn nữa đoạn cống nằm ngoài phạm vi mặt đường dẫn đến cửa xả khá dài nên kiến nghị chia lưu vực này một phần dẫn về CX2 trên rạch Cá

Trang 6

Tập 2: Hạng mục thoát nước mặt – thoát nước thải và hào –cống bể kỹ thuật Thuyết minh Thiết kế BVTC

Trê Lớn, một phần về CX3 trên rạch Cá Trê Nhỏ Vị trí đường ống cũng như cửa xả còn lại

vẫn tuân thủ hướng thoát nước chủ đạo đã được thể hiện trong QH 1/500 Tính toán khẩu độ

thoát nước của từng đoạn cống cho đảm bảo (Chi tiết xem bình đồ bố trí thoát nước mưa);

 Nghiên cứu bố trí mặt bằng tổng thể của các đường ống (cấp nước, thoát nước thải, hào và

mương kỹ thuật), giải quyết các giao cắt khác mức và đảm bảo một số yêu cầu cấu tạo khác;

 Ngoài ra, theo yêu cầu của Chủ đầu tư, thiết kế bổ sung phần đường kết nối từ đường D1, D2

và D4 ra đường Lương Định Của Theo đó, Tư vấn thiết kế bổ sung hệ thống thu nước mặt

đường và thoát nước mưa theo hướng dẫn về vị trí các cửa xả ra rạch Cá Trê Lớn theo qui

hoạch 1/500

 Theo quy hoạch 1/500 và theo thiết kế cơ sở thì khu R9 có bố trí đoạn cống chạy dọc giáp

ranh với đại lộ Đông Tây nhằm mục đích thu gom nước mặt cho khu R9, không để chảy ra hệ

thống thoát nước mưa trên đại lộ Đông Tây Tại bước thiết kế BVTC, Tư vấn nhận thấy việc

bố trí tuyến cống này sẽ làm ảnh hưởng đến công tác xây dựng các hạng mục khác trong khu

Do đó Tư vấn đã điều chỉnh lại hệ thống thoát nước, bỏ đoạn cống này Nước mặt trong khu

R9 sẽ phải được gom về các đoạn cống ở hai đầu đường D1&D2 và trên đường N1

Nội dung thiết kế

Hệ thống thoát nước mưa được bố trí độc lập với hệ thống thoát nước sinh hoạt, tuân theo các

tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế mạng lưới đô thị Mạng lưới thoát nước đảm bảo:

 Hệ thống cống dọc, độ dốc thiết kế tối thiểu đảm bảo lớn hơn 1/D, dẫn nước từ hố thu đầu

tiên về hố thu tập trung, dẫn ra cửa xả;

 Nước mưa thu gom trên lưu vực tính toán được dẫn trực tiếp ra các cửa xả CX1 và CX2 trên

rạch Cá Trê Lớn và cửa xả CX3 trên rạch Cá Trê Nhỏ;

Hệ thống cống và móng: Sử dụng cống BTCT ly tâm hiện có trên thị trường, khẩu độ: f 400,

f 600, f 800, f1000, f 1200, f 1500, f 1800 đặt trên gối cống gia cố cừ tràm Cống thoát

nước chia thành 02 loại:

o Loại bố trí dưới đường, tải trọng thiết kế H30 có kiểm toán với tải trọng xe thiết kế theo

tiêu chuẩn 22TCN 272-05;

o Loại bố trí dưới vỉa hè, tải trọng thiết kế H10

 Hố ga – Giếng thu: Được thiết kế dựa theo tài liệu “thiết kế mẫu ngành giao thông công

chánh” của Sở GTVT thành phố Hồ Chí Minh ban hành theo quyết định duyệt số

1344/QĐ.GT ngày 24/4/2003

o Hố ga có kết cấu bằng BTCT, móng gia cố bằng cừ tràm (ngoại trừ các hố ga trên

đường D2, do đã xử lý nền bằng cọc đất gia cố xi măng)

o Các giếng thu bố trí với khoảng cách cách 30÷35m/hố thu;

o Cấu tạo miệng thu nước, nắp đan: sử dụng 02 loại nắp đan Đối với các hố thu nằm trên vỉa hè có nắp đan bằng BTCT, sử dụng loại máng thu và lưỡi gà ngăn mùi bằng BTCT

Đối với các hố ga nằm dưới đường sử dụng nắp gang

o Cấu tạo của hố ga gồm 02 phần: phần cổ đổ tại chỗ kích thước 1.2x1.2 có chiều cao thay đổi theo chiều sâu của từng hố, và phần mở rộng (bên dưới) đúc sẵn có chiều cao

cố định cho từng loại hố

Kết quả thiết kế

CỐNG VỈA HÈ - H10

CỐNG NGANG ĐƯỜNG - H30

Giải pháp thiết kế: hệ thống thu gom nước thải gồm các hố ga BTCT và ống cống BTCT bố

trí trên vỉa hè đường, đóng vai trò là hệ thống thu chính, sẽ thu gom nước thải từ các khu nhà

Theo đó, mạng lưới thoát nước thải được thiết kế theo các hướng chủ đạo sau:

 Một đường ống chính f600 sẽ thu gom tất cả lượng nước thải sinh hoạt trong khu vực dẫn về trạm xử lý nước thải có vị trí đã được xác định theo qui hoạch Đường ống này được bố trí trên đường D2 sau đó rẽ vào đường N1 rồi dẫn về nhà máy xử lý;

 Mỗi khu nhà được bố trí các đoạn cống thu nước thải f=400 đảm bảo có thể gom được tất cả lượng nước thải thoát ra từ các khu nhà;

 Khoảng cách giữa các giếng thăm nằm trên vỉa hè trung bình 40m đảm bảo theo qui định

 Do hệ thống thoát nước thải trong nội bộ từng ô phố chưa xác định chính xác do đó Tư vấn chỉ dự kiến bố trí các hố chờ bằng BTXM để thuận lợi cho việc đấu nối sau này Các hố chờ này sẽ được nối vào hệ thống đường cống chính Vị trí các hố chờ bằng BTXM được bố trí trong phạm vi khoảng lùi xây dựng nhằm mục đích đấu nối với hệ thống thoát nước thải (nội

Trang 7

Tập 2: Hạng mục thoát nước mặt – thoát nước thải và hào –cống bể kỹ thuật Thuyết minh Thiết kế BVTC

bộ) của các khu nhà trong tương lai Ống cống nối từ hố chờ ra hố ga chính dùng cống HDPE

f250;

 Tại vị trí công viên trung tâm bố trí một hố chờ bằng BTXM và nối ra hố ga HD2-12 trên

đường cống chính Đoạn cống từ hố chờ ra hố ga HD2-12 bằng BTCT f=300, sẽ thu gom

toàn bộ nước thải của khu vực công viên trung tâm Ngoài ra tại vị trí trạm xăng bên trái

đường D2 (theo hướng Đại Lộ Đông Tây – Lương Định Của) cũng bố trí một hố chờ bằng

BTXM sau đó nối ra hố ga HN1’-06 bằng đường cống BTCT f=300

Giải pháp thoát nước thải cho khu nhà điều hành: trường hợp thiết kế hệ thống thoát nước

thải tiếp cận với khu nhà điều hành sẽ kéo dài tuyến cống thêm một đoạn khoảng 230m Do

đây là đoạn cống đầu lưu vực nên sẽ làm toàn bộ hệ thống nước thải của toàn khu bị dìm sâu

hơn khoảng 0.7m, làm tăng một khối lượng đào đắp lớn Vì vậy tư vấn đưa ra giải pháp thoát

nước thải cho khu nhà điều hành như sau: nước thải sẽ được bơm từ nhà điều hành, dọc theo

dải đất cây xanh giữa khu nhà điều hành và khu R1, dẫn vào mạng lưới thoát nước thải chung

tại vị trí hố ga HD2-01

 Tiếp cận hệ thống thoát nước thải cho khu bãi giữ xe, bố trí hố ga HN4-12 để gom nước thải

cho khu này

Nội dung thiết kế:

Xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn Nước bẩn cần được xử lý sơ bằng bể

tự hoại trước khi thoát ra hệ thống cống thoát nước bẩn Mạng lưới thoát nước thải đảm bảo:

 Giai đoạn đầu: Nước bẩn được gom về trạm xử lý trong khu quy hoạch và phải được xử lý

đảm bảo theo TCVN 7222-2002 và TCVN 6772-2002, trước khi thoát ra môi trường tự

nhiên

 Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước từ trạm xử lý được thu gom về nhà máy xử lý tập trung của

thành phố (Trong nội dung TKCS của TEDISouth không bao gồm thiết kế trạm xử lý nước

thải).

 Độ dốc dọc thiết kế tối thiểu đảm bảo >1/D

 Các giếng thăm bố trí với khoảng cách cách tối đa 40m/giếng;

Hệ thống cống và móng: Sử dụng cống BTCT ly tâm hiện có trên thị trường, khẩu độ: f 300,

f 400, f 600 đặt trên gối cống có móng gia cố cừ tràm Cống thoát nước chia thành 02 loại:

o Loại bố trí dưới đường, tải trọng thiết kế H30 có kiểm toán với tải trọng xe thiết kế theo

tiêu chuẩn 22TCN 272-05;

o Loại bố trí dưới vỉa hè, tải trọng thiết kế H10

 Giếng thu, hố chờ: giếng thu bằng BTCT, móng gia cố bằng cừ tràm Các hố chờ bằng

BTXM, móng có gia cố cừ tràm

 Trong trường hợp nền đất yếu trong phạm vi bố trí cống thoát nước thải được chọn xử lý

bằng cọc đất gia cố xi măng thì móng cống và giếng thu, hố chờ không cần gia cố bằng cừ

tràm

Kết quả thiết kế

CỐNG VỈA HÈ - H10

CỐNG NGANG ĐƯỜNG - H30

CỐNG HDPE (Từ các hố chờ ra hố ga chính) M

Căn cứ công văn số: 1319/BQL-QH “về giải pháp thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm dự án

hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư Bình Khánh (38.4ha)” của Ban quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm Sau đó là công văn số 306/BQL-QH “về hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dự án hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư Bình Khánh (38,4ha)” Theo đó Ban quản lý Khu Thủ Thiêm thống nhất:

 Sử dụng kết cấu cống – bể kỹ thuật cho toàn Khu Bình Khánh, vì các lý do sau:

o Xem xét mối quan hệ đồng bộ kết nối với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

toàn khu đô thị mới Thủ Thiêm;

o Việc sử dụng giải pháp thiết kế hào kỹ thuật cho đường D2 nhằm tạo sự đồng bộ kết

nối với hệ thống hào kỹ thuật trên đại lộ Đông Tây;

o Sử dụng hệ thống hào, cống – bể kỹ thuật với quy mô được điều chỉnh giảm so với

thiết kế cơ sở là phù hợp với yêu cầu kỹ thuật Theo đó, sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với mục tiêu về hiệu quả sử dụng hiện nay, nhưng vẫn đảm bảo được tính hiện đại theo yêu cầu đặt ra

o Theo ý kiến của Tổng công ty Điện lực thành phố về các nội dung vận hành và bảo trì

công trình ngầm, Tổng Công ty có ý kiến góp ý như sau: hệ thống công trình hạ tầng

kỹ thuật ngầm không cần thiết kế với quy mô là hào kỹ thuật, vì hào kỹ thuật có rất nhiều khoảng trống không cần thiết cho công tác bảo trì của cơ quan quản lý chuyên ngành, dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng và bảo trì tăng cao, hiệu quả đầu tư thấp

 Về hệ thống mạng lưới cống bể kỹ thuật : sau khi rà soát lại các hồ sơ thiết kế cơ sở của các

dự án thành phần và tổ chức trao đổi với các chủ đầu tư dự án thành phần trong Khu dân cư Bình Khánh, ban quản lý Khu Thủ Thiêm đề nghị Công ty Daewon cập nhật và triển khai phương án thiết kế mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật mới, phù hợp với nội dung hồ sơ thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các dự án thành phần đã được thông qua và đang trong quá trình triển khai

Trang 8

Tập 2: Hạng mục thoát nước mặt – thoát nước thải và hào –cống bể kỹ thuật Thuyết minh Thiết kế BVTC

Do vậy phương án thống nhất được áp dụng cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm của khu là :

 Bình đồ: cung cấp các tiện ích đến phạm vi từng ô phố, việc cung cấp các tiện ích kỹ thuật

trong ô phố (đến tường block) sẽ do nhà đầu tư của từng ô phố thực hiện

Mặt cắt ngang: sử dụng kết cấu cống – bể kỹ thuật cho toàn khu Các tiện ích kỹ thuật chính

của khu được đặt trong hệ thống cống – bể dọc đường D2, từ đó được phân phối vào mỗi ô

phố

Kết quả thiết kế:

Bình đồ:

o Hệ thống cống – bể kỹ thuật chính bố trí trên vỉa hè đường D2 (nét liền), tổng chiều

dài tuyến là 716.0m Hệ thống cống - bể phân nhánh (nét đứt) cung cấp tiện ích kỹ thuật từ tuyến chính vào các ô phố, tổng chiều dài các tuyến cống – bể khoảng 1270m

o Đối với các khu bãi giữ xe và nhà điều hành, mặc dù chưa có thiết kế chi tiết các công

trình xây dựng trong từng khu nhưng tư vấn vẫn thiết kế hệ thống cống bể tiếp cận vào các khu này Nhằm đảm bảo sự thuận tiện cho việc cấp điện và viễn thông cho các khu nhà điều hành và bãi giữ xe sau này

Hệ thống các tuyến cống – bể kỹ thuật

o Tuyến chính: tuyến dài 753.69m, được bố trí trên vỉa hè dọc theo đường D2 Đây là

tuyến chính có chức năng kết nối với các hệ thống hạ tầng ngoài khu dự án và cung cấp các tiện ích điện, viễn thông đến các nhánh khác trong toàn khu Việc kết nối với các hệ thống hạ tầng bên ngoài khu được thực hiện tại 02 vị trí bể kỹ thuật đặt ở hai vị trí điểm đầu tuyến (giao với đại lộ Đông – Tây) và điểm cuối tuyến (giao với đường Lương Định Của) Quy mô mặt cắt ngang của tuyến chính đã xét đến bố trí dự phòng

và nhu cầu kết nối trong tương lai của hệ thống điện và viễn thông, bao gồm: 16 ống HDPE ф195/150mm cho hệ thống điện trung thế và 02 ống HDPE ф130/100mm cho

hệ thống viễn thông

o Tuyến nhánh 1 (trên vỉa hè đường N5) : tuyến dài 148.30m, có chức năng cung cấp

điện và viễn thông cho khu R1 Kết nối với hệ thống tuyến chính thông qua hố kỹ thuật H11-D2 Quy mô mặt cắt ngang của tuyến bao gồm: 08 ống HDPE ф195/150mm cho hệ thống điện trung thế và 02 ống HDPE ф130/100mm cho hệ thống viễn thông

o Tuyến nhánh 2 (trên vỉa hè đường N4) : tuyến dài 476.89m, có chức năng cung cấp

điện và viễn thông cho các khu R2, R3, R5 Kết nối với hệ thống tuyến chính thông qua hố kỹ thuật H8-D2 Quy mô mặt cắt ngang của tuyến thay đổi tùy theo từng đoạn

cụ thể, bao gồm: từ 08 đến 12 ống HDPE ф195/150mm cho hệ thống điện trung thế và

02 ống HDPE ф130/100mm cho hệ thống viễn thông

o Tuyến nhánh 3 (trên vỉa hè các đường N3 và D4) : tuyến dài 397.10m, có chức năng cung cấp điện và viễn thông cho các khu R7, P1, P2 và P5 Kết nối với hệ thống tuyến chính thông qua hố kỹ thuật H5-D2 Quy mô mặt cắt ngang của tuyến bao gồm: 04 ống HDPE ф195/150mm cho hệ thống điện trung thế và 02 ống HDPE ф130/100mm cho hệ thống viễn thông

o Tuyến nhánh 4 (trên vỉa hè đường N1) : tuyến dài 146.74m, có chức năng cung cấp điện và viễn thông cho các khu R8 Kết nối với hệ thống tuyến chính thông qua hố kỹ thuật H2-D2 Quy mô mặt cắt ngang của tuyến bao gồm: 04 ống HDPE ф195/150mm cho hệ thống điện trung thế và 02 ống HDPE ф130/100mm cho hệ thống viễn thông

o Tuyến nhánh 5 (trên vỉa hè đường N2) : tuyến dài 101.45m, có chứ năng cung cấp thống điện từ trạm ngắt (bố trí trong khu công viên trung tâm) đến tuyến cống bể chính dọc đường D2, ngoài ra tuyến còn cung cấp dịch vụ viễn thông đến khu nhà văn hóa Kết nối với hệ thống tuyến chính thông qua hố kỹ thuật H4-D2 Quy mô mặt cắt ngang của tuyến bao gồm: 16 ống HDPE ф195/150mm cho hệ thống điện trung thế và

02 ống HDPE ф130/100mm cho hệ thống viễn thông

o Tuyến nhánh 6 (trong khu R4) : tuyến dài 161.10m, có chứ năng cung cấp điện và viễn thông cho khu R4 Kết nối với hệ thống tuyến chính thông qua hố kỹ thuật H13-D2 Quy mô mặt cắt ngang của tuyến bao gồm: 04 ống HDPE ф195/150mm cho hệ thống điện trung thế và 02 ống HDPE ф130/100mm cho hệ thống viễn thông

o Tuyến nhánh 7 (trong khoảng xanh khu R9): tuyến dài 154.40m, có chứ năng cung cấp điện và viễn thông cho khu R9 Kết nối với hệ thống tuyến chính thông qua hố kỹ thuật H1-D2 Quy mô mặt cắt ngang của tuyến bao gồm: 04 ống HDPE ф195/150mm cho hệ thống điện trung thế và 02 ống HDPE ф130/100mm cho hệ thống viễn thông

o Tuyến nhánh 8 (trong khoảng xanh khu R1): tuyến dài 277.90m, có chứ năng cung cấp điện và viễn thông cho khu R1 và khu nhà điều hành Kết nối với hệ thống tuyến chính thông qua hố kỹ thuật H13-D2 Quy mô mặt cắt ngang của tuyến bao gồm: 04 ống HDPE ф195/150mm cho hệ thống điện trung thế và 02 ống HDPE ф130/100mm cho hệ thống viễn thông

o Tuyến nhánh 9 (trên vỉa hè đường D3): tuyến dài 125.45m, có chức năng cung cấp điện cho khu R7 Kết nối với tuyến nhánh 3 thông qua hố kỹ thuật H2’-N2 Quy mô mặt cắt ngang của tuyến bao gồm: 04 ống HDPE ф195/150mm cho hệ thống điện trung thế

Trang 9

Tập 2: Hạng mục thoát nước mặt – thoát nước thải và hào –cống bể kỹ thuật Thuyết minh Thiết kế BVTC

Kết cấu cống - bể :

o Ống cáp : sử dụng ống nhựa xoắn HDPE để bảo vệ cho các cáp điện lực và thông tin.

Đây là loại ống chuyên dụng với những ưu điểm : (1) giảm ma sát khi kéo cáp nên nâng cao được năng suất lắp đặt và rút ngắn thời gian thi công, (2) khả năng chịu nén

và phục hồi biến dạng rất tốt, (3) chiều dài ống dài nên có thể giảm số lượng hố kéo cáp, (4) chi phí thấp Sử dụng các ống ф195/150mm cho cáp điện trung thế 24kV, ống ф130/100mm cho cáp điện 0.4kV và cáp viễn thông

Vật liệu ống sử dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau (tham khảo từ các dự

án tương tự đã thực hiện) :

ø130/110 ø195/150

Độ bền kéo đứt N/cm2 TCVN 7434 :04 2074 2150 Điện áp đánh thủng kV TCVN 9535 :95 >40 >50

Độ bền hóa chất KSM 3413 :93 không phai

màu

không phai màu Lực đạt khi ép ống xuống

60% đường kính ngoài N TCVN 7997-2009 4465 6580 Lực đạt được khi ép sát ống N TCVN 7997-2009 5324 8112

(không vỡ)

3.75 (không vỡ)

Khối lượng riêng g/cm3 ASTMD 1525 0.958 0.958

o Mặt cắt ngang các cống cáp : các ống được đặt chủ yếu dưới vỉa hè các đường (ngoại trừ một số vị trí băng đường) Trên đỉnh ống là lớp cát đầm chặt K≥98 dầy tối thiểu 0.20m để bảo vệ đường ống Bên trên có bố trí hàng gạch và dải băngbáo hiệu chạy dọc tuyến ống để đánh dấu vị trí các đường ống cáp Phía trên tuyến cáp, bố trí nổi các mốc cảnh báo ngầm để đánh dấu đường cáp Mốc cảnh báo cáp ngầm được bố trí cách nhau khoảng 20m dọc theo chiều dài tuyến và tại các vị trí đầu, cuối, đỉnh đường cong tuyến cáp Các mặt cắt ngang cống cáp điển hình như sau:

Trang 10

Tập 2: Hạng mục thoát nước mặt – thoát nước thải và hào –cống bể kỹ thuật Thuyết minh Thiết kế BVTC

Cống cáp tuyến chính (trên đường D2)

Cống cáp – các đoạn nhánh (trên vỉa hè)

Cống cáp – các đoạn nhánh (băng đường)

o Gối đỡ ống cáp : Gối đỡ giúp cố định các ống, tránh bị xê dịch trong qua trình thi công lắp đặt Các gối được bố trí cách nhau 2m dọc theo chiều dài của đường ống Gối đỡ bằng nhựa plastic chế tạo sẵn Mỗi một gối đỡ một đường ống, các gối cạnh nhau có thể liên kết với nhau tạo thành một khối nhờ vào các gờ liên kết âm dương ở các thành bên Cấu tạo chi tiết các gối xem phần bản vẽ

o Bể cáp : bể cáp dùng trên tuyến hào kỹ thuật là bể cáp loại 1 Bể cáp loại 2 có gia cố

móng cừ tràm dược dùng cho các tuyến cống – bể nhánh Toàn khu có 18 bể cáp loại 1và 22 bể cáp loại 2 Các bể cáp được bố trí tại các vị trí kết nối các tiện ích kỹ thuật

từ hệ thống cống – bể vào các block nhà và tại các vị trí băng đường Các bể cáp cũng

là vị trí để thực hiện việc kéo cáp Kết cấu BTCT đá 1x2 M300, kích thước ngoài (2.50x4.00) m, kích thước lọt lòng (2.10x3.60x1.80) m, bề dày thành bể là 0.20m, bề dày đáy là 0.25m Đáy bể được tạo dốc 50mm từ thành bể về lỗ tụ nước ở giữa đáy bể

Nước rò rỉ vào trong bể được gom vào lỗ thụ nước và được hút ra định kỳ, lỗ tụ nước được đặt tại giữa đáy bể có kích thước (0.50x0.50x0.05)m Nắp bể sử dụng nắp gang đúc sẵn định hình, kích thước nắp bể là (0.95x1.66)m

Ngày đăng: 21/11/2016, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 – 1999 - Thuyết minh Thiết kế Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư Bình Khánh, Q2
Bảng m ực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 – 1999 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w