Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã gặt hái được những thành quả nhất định, cùng với sự đổi mới cơ chế làm cho các doanh nghiệp đã từng bước cải tiến phương pháp quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.Quá trình biến đổi đó góp phần không nhỏ trong công tác kế toán, trong đó phải kể đến công tác tiền lương, là một trong những yếu tố cấu thành nên quá trình sản phẩm. Việc tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ động viên khuyến khích được cán bộ công nhân viên tái sản xuất nâng cao năng xuất lao động với hiệu quả kinh doanh ngày càng cao. Chính vì vậy công tác kế toán tiền lương cũng là một công tác trọng yếu mà doanh nghiệp cần quan tâm nghiên cứu.Với những lý do trên, qua thời gian học tập tại trường và được tiếp xúc với Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến Thiết Hà Tĩnh được sự hướng dẫn tận tình hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo và sự tận tình giúp đỡ tận tình giúp đỡ của các anh chị cán bộ phòng tài chính tôi đã ghi nhận và học hỏi những điều quí giá trong công tác hạch toán kế toán nói chung và quản lý công tác tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng.Với thời gian thực tập có hạn cộng thêm khả năng hiểu biết còn hạn chế đề tài không thể tránh thiếu xót mong thầy cô giáo và các anh chị trong phòng tài chính nhiêt tình chỉ bảo thêm để bản thân tôi được học hỏi và chuyên đề thưc tập tốt nghiệp được hoàn hảo.Song với mục đích là trình bày những hiểu biết của bản thân đã tiếp thu qua học tập và thực tế tại công ty, qua đó những ghi nhận mới nhất về chế độ kế toán hiện hành đã và được ban hành thống nhất trong cả nước mà Công ty đã đang sử dụng hệ thống kế toán hiện hành này.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 4
1.1.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 4
1.1.1 Lao động, tiền lương và ý nghĩa của việc quản lý lao động tiền lương 4 1.1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 4
1.2.Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn 5
1.2.1 Các hình thức tiền lương: 5
1.2.2 Quỹ tiền lương: 6
1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội 7
1.2.4 Quỹ bảo hiểm y tế 7
1.2.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 7
1.2.6 Kinh phí công đoàn 7
1.3.Kế toán tề lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn 8 1.3.1 Kế toán tiền lương 8
1.3.1.1 Chứng từ và thủ tục hạch toán 8
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng 8
1.3.1.3 Phương pháp hạch toán 8
Chương 2: THỰC TRẠNG VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ HÀ TĨNH 12
2.1.Giới thiệu khái quát về Công ty 12
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: 12
2.1.2 Tên đơn vị……… … 11
2.1.3 Địa chỉ……… 11
2.1.4 Cơ sở pháp lý của Công ty……….11
2.1.5 LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty TNHH mét thµnh viªn Xæ sè kiÕn thiÕt Hµ TÜnh……… 11
2.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 12
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh………12
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền Trang i Lớp KTTH4_10
Trang 22.2.2 Tình hình hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương hiệntại ………26
2.3 Hình thức hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Hà Tĩnh và cách tính lương……….…26
2.3.1 Tiền lương……… 26
2.3.2 TÝnh l¬ng vµ BHXH ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n viªn……… 29
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ TĨNH
……… 41
KẾT
LUẬN……… 42
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã gặt hái được những thành quả nhất định,cùng với sự đổi mới cơ chế làm cho các doanh nghiệp đã từng bước cải tiến phương phápquản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Quá trình biến đổi đó góp phần không nhỏ trong công tác kế toán, trong đó phải kể đếncông tác tiền lương, là một trong những yếu tố cấu thành nên quá trình sản phẩm Việc tổchức tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ động viên khuyến khích được cán bộ côngnhân viên tái sản xuất nâng cao năng xuất lao động với hiệu quả kinh doanh ngày càng cao.Chính vì vậy công tác kế toán tiền lương cũng là một công tác trọng yếu mà doanh nghiệpcần quan tâm nghiên cứu
Với những lý do trên, qua thời gian học tập tại trường và được tiếp xúc với Công ty TNHHMTV Xổ số Kiến Thiết Hà Tĩnh được sự hướng dẫn tận tình hướng dẫn tận tình của cácthầy cô giáo và sự tận tình giúp đỡ tận tình giúp đỡ của các anh chị cán bộ phòng tài chínhtôi đã ghi nhận và học hỏi những điều quí giá trong công tác hạch toán kế toán nói chung vàquản lý công tác tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng
Với thời gian thực tập có hạn cộng thêm khả năng hiểu biết còn hạn chế đề tài không thểtránh thiếu xót mong thầy cô giáo và các anh chị trong phòng tài chính nhiêt tình chỉ bảothêm để bản thân tôi được học hỏi và chuyên đề thưc tập tốt nghiệp được hoàn hảo
Song với mục đích là trình bày những hiểu biết của bản thân đã tiếp thu qua học tập và thực
tế tại công ty, qua đó những ghi nhận mới nhất về chế độ kế toán hiện hành đã và được banhành thống nhất trong cả nước mà Công ty đã đang sử dụng hệ thống kế toán hiện hànhnày
Như vậy trong các khâu kế toán thì kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong bất kì Doanh nghiệp nào Cho nên kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến Thiết
Hà Tĩnh cho tôi thấy rõ Vậy bằng các kiến thức đã học tại nhà trường, và bằng vốn kiến
thức thực tế thu được tôi xin trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệo với đề tài “KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG” Báo cáo này gồm có 3
Chương 3: Một số ý kiến chằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán lao động tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến Thiết Hà Tĩnh
Đà Nẵng, tháng 11 năm 2013
Trang 4Chương I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Lao động, tiền lương và ý nghĩa của việc quản lý lao động tiền lương
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
và là yếu tố mang tính quyết định nhất Chi phí lao động là một trong các yếu tố cơ bản cấuthành nên giá trị sản phẩm của doanh nghiệp
Tiền lương (hay tiền công) là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp haophí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương(tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã tham gia thựchiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, tiền lương để đảmbảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài Theo chế độ hiện hành doanh nghiệpcòn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Cùng với tiền lương (tiền công) các khoản bảo hiểm và kinh phí nói trên hợp thành khoảnchi phí về lao động sống phải trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động sử dụng laođộng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng thù lao lao động
và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động, một mặt kíchthích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, mặt khác gópphần tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành sản phẩm hay chi phí của hoạt động
Để tạo điều kiện cho việc quản lý, sử dụng hợp lý lao động trong doanh nghiệp, cần thiếtphân loại công nhân viên của doanh nghiệp Lực lượng lao động tại doanh nghiệp bao gồmcông nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương
và công nhân viên làm việc tại doanh nghiệp nhưng do các ngành khác chi trả lương (cán
bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh thực tập ) Lực lượng công nhân viên trong danh sáchthưởng được chia làm 2 loại chính theo tính chất công tác của họ:
+ Công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản gồm toàn bộ số lao động trực tiếp hoặc giántiếp tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp gồm: Công nhân sảnxuất, thợ học nghề, nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý hành chính, nhân viên quản lýkinh tế
+ Công nhân viên thuộc các hoạt động khác bao gồm số lao động trong lĩnh vực hay côngviệc khác của doanh nghiệp: dịch vụ, căng tin, nhà ăn
Trong từng loại lao động sử dụng tay nghề, kỹ năng hợp lý và tính toán đúng thù lao laođộng
Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân viên và cáckhoản liên quan khác cho công nhân viên, quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹlương
Trang 5- Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương (tiền công) và các khoản tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tượng sử dụng có liên quan.
- Định kỳ, phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương Cung cấpcác thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, kinh phí công đoàn
Các hình thức tiền lương:
a Hình thức tiền lương theo thời gian:
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấpbậc hoặc chức danh và thang lương quy định Theo hình thức này tiền lương thời gian phảiđược tính bằng (=) thời gian làm việc x đơn giá tiền lương thời gian (áp dụng đối với từngbậc lương)
Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định kết hợp thêm thưởng (vì đảm bảongày công, giờ công ) tạo nên tiền lương thời gian có thưởng
Để áp dụng trả lương theo thời gian phải có tổ chức chặt chẽ việc theo dõi ghi chépđầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên và đơn giá lương thời gian cụ thể Bản thânhình thức tiền lương thời gian cũng còn có nhiều hạn chế, chưa gắn chặt tiền lương với kếtquả và chất lượng lao động, không kích thích người lao động
b Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng (sốlượng) sản phẩm công việc đã hoàn thành và đơn giá tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm
Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kếtquả lao động (ví dụ phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ) và đơn giá tiềnlương sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản phẩm hay công việc
Hình thức này bao gồm những loại trả lương như sau:
- Trả lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế cho cá nhân hoặc tập thể áp dụng đốivới công nhân trực tiếp sản xuất
- Trả lương sản phẩm gián tiếp áp dụng đối với những công nhân phục vụ mà côngviệc của họ có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến việc đạt và vượt mức của công nhânchính hưởng lương theo sản phẩm Tiền lương của công nhân phục vụ được tính theo tỷ lệhoàn thành định mức của công nhân chính
- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến: áp dụng ở những khu quan trọng, lúc sản xuấtkhẩn trương để đảm bảo tính đồng bộ và quyết định đến việc hoàn thành kế hoạch sản xuất.Theo hình thức này thì ngoài việc trả lương theo số lượng sản phẩm hoàn thành, còn căn cứvào mức độ hoàn thành vượt mức để tính thêm một số tiền thưởng theo tỷ lệ luỹ tiến nhấtđịnh
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Ngoài tiền lương theo sản phẩm hoặc thờigian, người công nhân còn nhận thêm khoản tiền thưởng theo quy định: Thưởng tiết kiệmnguyên vật liệu, thưởng hoàn thành nhiệm vụ có chất lượng cao
- Lương khoán khối lượng hoặc khoán từng việc: Áp dụng cho những công việc màxét giao chi tiết không có lợi về mặt kinh tế nên phải giao cả khối lượng công việc hoặcnhiều việc tổng hợp hoàn thành trong một thời gian
- Khoán quỹ lương: Hình thức này thường được áp dụng cho các phòng ban doanhnghiệp Trên cơ sở số lao động định biên hợp lý của các phòng ban Doanh nghiệp tính và
Trang 6giao khoán quỹ lương cho từng bộ phận phòng ban theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạchcông tác, nhiệm vụ được giao Quỹ lương thực tế phụ thuộc vào mức hoàn thành công việcđược giao từng phòng ban.
- Tiền lương theo sản phẩm tập thể: Theo hình thức này trước hết tính tiền lươngchung cho cả tập thể sau đó tiến hành chia lương cho từng người trong tập thể (tổ) theo cácphương pháp sau:
Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹthuật: Theo phương pháp này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và hệ số lương cấp bậccủa từng người (hoặc mức lương cấp bậc của từng người) để tính chia lương sản phẩm tậpthể cho từng người, áp dụng trong trường hợp cấp bậc công nhân phù hợp với cấp bậc côngviệc được giao
Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuậtkết hợp bình quân cộng điểm
Theo phương pháp này tiền lương sản phẩm tập thể được chia làm 2 phần:
Phần tiền lương phù hợp với lương cấp bậc được phân chia cho từng người theo
hệ số lương cấp bậc (hoặc mức lương cấp bậc) và thời gian làm việc thực tế của từng người
Phần tiền lương sản phẩm còn lại được phân chia theo kiểu bình quân cộng điểm.Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cấp bậc công nhân không phù hợp cấpbậc công việc được giao và có sự chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viêntrong tập thể
Phương pháp chia lương theo bình quân công điểm: Áp dụng trong trường hợpcông nhân làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản, chênh lệch về năng suất lao động giữa cácthành viên trong tập thể chủ yếu do thái độ lao động và sức khoẻ quyết định
1.1.2 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo số công nhân viêncủa doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản:
- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quyđịnh
Về phương diện hạch toán, tiền lương công nhân viên của doanh nghiệp sản xuấtđược chia thành tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên làm việc thực tế nghĩa là thời gian có thực sự tiêu hao sức lao động bao gồm tiềnlương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khuvực, phụ cấp làm đêm, thêm giờ )
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên nghỉ được hưởng lương chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ hội họp, đi học, nghỉ vì ngừng sảnxuất ) ngoài ra tiền lương trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định cũng được xếp vào lương phụ
Việc phân chia tiền lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác
kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm Tiền lương chính của công nhânsản xuất gắn liền với sản xuất sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuấttừng loại sản phẩm Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với việc sảnxuất sản phẩm vì vậy được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theomột tiêu chuẩn phân bổ nhất định
Trang 71.1.3 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệptiến hành trích lập quỹ bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ 24% trên tổng số lương cơ bản của côngnhân viên trong tháng, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng
sử dụng 7% trừ vào lương của người lao động
Quỹ bảo hiểm xã hội được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đónggóp quỹ trong các trường hợp sau:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên về hưu, mất sức lao động
- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền tuất
- Chi công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích bảo hiểm xã hội được nộp lên cơ quan quản
lý quỹ bảo hiểm để chi trả cho các trường hợp trên
Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội chocông nhân viên bị ốm đau, thai sản Trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ (phiếu nghỉhưởng bảo hiểm xã hội và các chứng từ gốc khác) Cuối tháng (quý) doanh nghiệp phảithanh toán quyết toán với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
1.1.4 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trảcông nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ bảo hiểm y tế theo
tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương cơ bản của công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lươngcủa người lao động
Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh
1.1.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trảcông nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ bảo hiểm thấtnghiệp theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương cơ bản của công nhân viên trong tháng, trong
đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vàolương của người lao động
Quỹ này dược dùng để trợ cấp cho người lao động trong trường hợp bị mất việc vàđang trong quá trình tìm công việc mới
1.1.6 Kinh phí công đoàn
Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả côngnhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phícông đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hếtvào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tương sử dụng lao động
Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được 50% nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên,50% để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị
Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chứccông đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
Trang 81.2 Kế toán tề lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh
phí công đoàn
1.2.1 Kế toán tiền lương
1.3.1.1 Chứng từ và thủ tục hạch toán
• Mẫu số 01 - LĐTL - Bảng chấm công
• Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương
• Mẫu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
• Mẫu số 04 - LĐTL - Danh sách người lao động hưởng BHXH
• Mẫu số 05 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương
• Mẫu số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ
• Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán
• Mẫu số 02 - TT - Phiếu chi
• Mẫu số S02a - DN - Chứng từ ghi sổ
• Mẫu số S38 - DN - Sổ chi tiết tài khoản
• Mẫu số S03a-DN - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
• Mẫu số S02c1-DN - Sổ cái
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động
Công dụng: Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hìnhthanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội vàcác khoản thuộc về thu nhập công nhân viên
Nội dung và kết cấu TK 334
Bên Nợ: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản
khác đã trả, đã ứng cho công nhân viên
- Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương (tiền công) của công nhân viên
- Kết chuyển lương công nhân đi vắng chưa lĩnh
Bên Có: Các khoản tiền lương (tiền công) tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản
khác phải trả công nhân viên
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các
khoản khác còn phải trả cho công nhân viên
TK 334 có 2 TK cấp 2:
- TK 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanhtoán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội vàcác khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
- TK 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hìnhthanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanhnghiệp về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
Hạch toán trên tài khoản này cần theo dõi riêng biệt thanh toán tiền lương và cáckhoản khác Tài khoản này có thể có số dư bên nợ phản ánh số tiền đã chi trả quá số phảitrả công nhân viên
1.3.1.3 Phương pháp hạch toán
- Tính tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong tháng
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (phần tiền lương của bộ phận xây dựng cơbản và sửa chữa tài sản cố định)
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung
Trang 9Nợ TK 641 (6411) - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 (6421) - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Tiền ăn ca phải trả cho người lao động
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, BHTN phải trừ vào lương
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 338 (3383, 3384, 3389) - Phải trả, phải nộp khác
- Tiền lương công nhân viên đi công tác xa chưa nhận, chuyển để tháng sau
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 338 (3388) - Phải trả, phải nộp khác
- Tạm ứng lương kỳ 1, thanh toán lương kỳ 2 và các khoản thu nhập khác cho côngnhân viên
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng
a.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phảitrả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản từ TK 331 đến TK 336 Nộidung các khoản phải trả, phải nộp khác bao gồm: Khoản phải nộp cho các cơ quan phápluật về lệ phí toà án, phải trả về vay mượn tạm thời gồm vật tư, tiền vốn
Nội dung và kết cấu của TK 338
Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản phát hiện thừa đã được xử lý vào các tài khoản liên quan+ Chi bảo hiểm xã hội công nhân viên tại đơn vị
+ Chi kinh phí công đoàn tại đơn vị
+ Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ cho cơ quan quản lý cấp trên
+ Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán, trả lại tiền nhận trước chokhách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc thuê tài sản
+ Nộp vào Quỹ hỗ trợ sắp sếp doanh nghiệp số tiền thu hồi nợ phải thu đã thu được
và thu về thanh lý, nhượng bán tài sản được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp khi
cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
+ Phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bántrả ngay (lãi trả chậm) vào doanh thu tài chính
+ Trả các khoản phải trả, phải nộp khác
Bên Có:
+ Phát hiện tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân
+ Phát hiện tài sản thừa xác định ngay được nguyên nhân hoặc có quyết định xử lý
số tài sản phát hiện thừa chưa xử lý trước đây
+ Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lương người lao động
+ Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể
+ Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù
+ Các khoản phải trả khác
Trang 10Số dư Có:
+ Phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp khác
+ Phản ánh số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đã trích nhưngchưa nộp đủ cho cơ quan cấp trên hoặc số để lại cho doanh nghiệp nhưng chưa chi hết
+ Phản ánh giá trị tài sản phát hiện thừa còn đang chờ giải quyết
TK 338 có số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộpkhác hoặc số bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù
TK 338 có 9 TK cấp 2:
- TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác địnhđược nguyên nhân, còn đang chờ quyết định xử lý của cấp trên có thẩm quyền trường hợpgiá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì ghi ngay vào cáctài khoản liên quan mà không hạch toán vào TK 3381
- TK 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích, nộp và thanh toán kinhphí công đoàn ở đơn vị
- TK 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích, nộp và thanh toán bảo hiểm
xã hội tại đơn vị
- TK 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích, nộp bảo hiểm y tế tại đơn vị
- TK 3385 - Phải trả về cổ phần hoá: Phán ánh số tiền phải trả về tiền thu bán cổphần thuộc vốn Nhà nước
- TK 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn: Phản ánh số tiền mà đơn vị nhận kýquỹ, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngoài
- TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảmdoanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ
- TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khácngoài nội dung các khoản đã phản ánh vào từ TK 3381 đến TK 3387
- TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích, nộp bảo hiểm thất nghiệptại đơn vị
b Phương pháp hạch toán
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn vàochi phí sản xuất
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 (6411) - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642 (6421) - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phải trừ vào lương
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 338 (3383, 3384, 3389) - Phải trả, phải nộp khác
- Căn cứ vào phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội kếtoán phản ánh số bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên
Nợ TK 338 (3383) - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 - Phải trả người lao động
-Chuyển tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn cho cơ quan chuyên môn quản lý cấp trên
Trang 11Giới thiệu khỏi quỏt về Cụng ty
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty:
2.1.1 Tờn đơn vị.
- Tiếng Việt: Cụng ty TNHH một thành viờn Xổ số kiến thiết Hà Tĩnh
- Tiếng Anh: HA TINH Capital construction lottery company limited
2.1.2 Địa chỉ: Số 02 – Đường Nguyễn Cụng Trứ - Thành Phố Hà Tĩnh.
Điện thoại: 0393.881.886 – Fax: 0393.857.089
2.1.3 Chủ tịch kiờm Giỏm đốc Cụng ty: ễng Trương Văn Chương.
2.1.4 Cơ sở phỏp lý của Cụng ty.
- Quyết định số 2590/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Uỷ ban nhân dânTỉnh Hà Tĩnh về việc thực hiện chuyển đổi Công ty Nhà nớc thành Công ty TNHH mộtthành viên
- Quyết định số 1522/QĐ-UBND ngày 02 tháng 06 năm 2008 của Uỷ ban nhân dânTỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Công ty Nhà nớc thành Công ty TNHHmột thành viên Xổ số kiến thiết Hà Tĩnh
- Quyết định số 2412/QĐ-UBND ngày 26 tháng 08 năm 2008 của Uỷ ban nhân dânTỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH một thànhviên Xổ số kiến thiết Hà Tĩnh
- Quyết định số 2615/QĐ-UBND ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Uỷ ban nhân dânTỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Quy chế quản lý tài chính Công ty TNHH một thành viên
Xổ số kiến thiết Hà Tĩnh
- Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dânTỉnh Hà Tĩnh về việc Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng giám sát Xổ số kiến thiết
Hà Tĩnh
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2804000080 ngày 14 tháng 10 năm 2008
2.1.5 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Hà Tĩnh.
Từ ngày tỏi lập tỉnh 1991 đến năm 1993 , hoạt dộng Xổ số Kiến thiết tại Hà Tĩnh chưaphỏt triển Hỡnh thức hoạt động chủ yờu là nhưng tụ điểm vui chơi cú thưởng trực thuộc sự
Trang 12quản lý của cỏc Phũng tài chớnh địa phương Việc phỏt hành xổ số manh mỳn , nhỏ lẻ chủyờu tập trung phỏt hành vộ búc quay số mở thưởng cú kết quả trước , khỏch hàng mua vộđối chiếu kết quả lĩnh thưởng Cơ cấu tổ chức bộ mỏy được hỡnh thành từ cấp huyện mỗihuyện bố trớ 1 đến 2 nhõn viờn làm cụng tỏc Xổ số trực thuộc Phũng tài chớnh Doanh thubỏn vộ rất thấp sau khi trang trải cỏc khoảng chi phớ tiền lương chi phớ trả thưởng chiphớ phỏt hành khấu hao tài sản Số cũn lại được hạch toỏn nộp ngõn sỏch cấp huyện Cỏn
bộ cụng nhõn viờn làm Xổ số phải kiờm nhiệm cỏc cụng tỏc khỏc của Phũng tài chớnhhuyện phõn cụng Nhưng ngày lễ tết huy động cả Phũng Tài chớnh cựng tham gia bỏn vộ việc tổ chức in ấn vộ phỏt hành đều tiến hành bằng thủ cụng Sauk hi in vộ thuờ cụng gấp ,dỏn , đảo vộ , lấy kết quả của Cụng ty Xổ số kiến thiết Nghệ An hoặc tự quay kết quả mởthưởng Đưa ra thị trường tiờu thụ cơ cấu giải thưởng lỳc bấy giờ trả thưởng chủ yếu bằnghiện vật
Đứng trớc sự phát triển không ngừng của hoạt động Xổ số kiến thiết trên thế giới.Hoạt động Xổ số kiến thiết của nớc ta đã và đang phát triển mạnh mẽ trên tất cả các tỉnhthành phố trong cả nớc Hàng năm doanh thu từ hoạt động xổ số mang lại hàng nghìn tỷ
đồng, góp phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách của cả nớc Mô hình cơ cấu của Xổ số cảnớc đợc hình thành theo các khối theo vị trí địa lý và vùng kinh tế Từ Hà Tĩnh trở ra hìnhthành khối xổ số kiến thiết Miền Bắc gồm 28 tỉnh, Thành phố, từ Quảng Bình trở vào KhánhHoà hình thành khối Bắc Miền Trung và khối Nam Miền Trung, từ Phú Yên đến Thành phố
Hồ Chí Minh hình thành khối Miền Nam
Nguồn thu từ hoạt động Xổ số mang lại chiếm hơn 20% Ngân sách của các địa
ph-ơng, đặc biệt nguồn thu này đã tham gia xây dựng các công trình phúc lợi công cộng thiếtthực phục vụ đời sống hàng ngày của toàn dân nh nhà trẻ, trờng học, bệnh viện, công viên,nhà văn hoá, Ngoài ra hoạt động Xổ số còn bố trí việc làm cho hàng nghìn lao động đủmọi lứa tuổi Thấy hết đợc tầm quan trọng của hoạt động Xổ số Kiến thiết Tỉnh uỷ HàTĩnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quyết định thành lập Công ty TNHH một thành viên
Hà Tĩnh Trụ sở của Công ty đóng tại Số 02 - Đờng Nguyễn Công Trứ - Thị xã Hà Tĩnh(Thành phố Hà Tĩnh ngày nay) Công ty đợc xây dựng trên diện tích đất 1000 m2 Nhà 3tầng, phía Tây giáp trung tâm thơng mại Hà Tĩnh và trục đờng Đặng Dung, phía Bắc giáptrục đờng Nguyễn Công Trứ Vị trí hoạt động của Công ty là nơi tập trung Trung tâm buônbán lớn của tỉnh Hà Tĩnh và khu dân c đông ngời qua lại thuận lợi cho hoạt động Xổ số pháttriển Ngày 13 tháng 6 năm 1993 Công ty đợc cấp giấy phép kinh doanh số 106 - B31 doTrọng tài kinh tế Tỉnh cấp, Tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Đầu t và phát triển Hà tĩnhsố: 52010000003629
2.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ mỏy.
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh.
Cụng ty TNHH một thành viờn Xổ số kiến thiết Hà Tĩnh kinh doanh ngành nghềchớnh là kinh doanh cỏc loại hỡnh vộ xổ số (Vộ Xổ số Lụ tụ, Xổ số Truyền thống, Xổ số
Trang 13Biết kết quả ngay) Với ngành nghề kinh doanh như vậy, Cụng ty đó giao chức năng, nhiệm
vụ cho từng phần hành cụ thể như sau:
Mọi kế hoạch phát hành đều đợc Giám đốc duyệt trớc lúc phát hành các loại hình vé
Đối với loại hình vé xổ số kiến thiết truyền thống doanh thu những năm trớc (năm 2004 trở
về trớc) hầu nh không đáng kể vì thị trờng kinh doanh loại hình vé này bị giới hạn trong địagiới hành chính địa phơng theo quy định của hội đồng liên kết Việc giới hạn phát hành vétruyền thống trong nhiều năm qua đã làm cho xổ số truyền thống Hà tĩnh không phát triển
Năm 2005 thực hiện Quyết định của Bộ Tài chính về mở cửa thị trờng chung khu vựccác tỉnh Miền Bắc và Miền Trung Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Hà Tĩnhquyết định liên kết ký hợp đồng song phơng với 14 tỉnh Thành phố phía Bắc trong khối liênkết, phát hành vé ra các thị trờng lớn nh Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định vv.Thời gian đầu phát hành số lợng phát hành tăng đột biến mỗi kỳ phát hành từ 500.000 đến800.000 vé các loại Doanh thu mỗi kỳ từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng Songthực tế việc phát hành này không kéo dài đợc lâu do sự cạnh tranh không lành mạnh giữacác Công ty trong khối làm phá vỡ chủ trơng hoạt động thị trờng chung của Bộ Tài chính
Các Công ty có doanh thu phát hành cao, có thơng hiệu lớn chiếm thị phần lớn trongkhối liên kết Miền Bắc tổ chức thành nhóm có quy định nghiêm cấm các Công ty nhỏ nh HàTĩnh không đợc phát hành vé vào thị trờng các tỉnh lớn và dùng các chính sách trái với quy -
ớc, nội quy liên kết, song thực trạng là Bộ Tài chính thiếu cơng quyết để xử lý tình trạngngăn sông, cấm chợ trong phát hành vé truyền thống
Trớc thực trạng nh vậy, mặc dù Xổ số kiến thiết Hà Tĩnh đã lên kế hoạch phát hành,tăng cờng chiến lợc Marketing quảng bá thơng hiệu, xây dựng mẫu mã và cải tiến tờ vétruyền thống phù hợp với thị hiếu khách hàng nhng thị trờng hoạt động bị thu hẹp dẫn đếndoanh thu thấp Số lợng phát hành vé mỗi kỳ trớc dây là 800.000 vé các loại mệnh giá naychỉ còn phát hành 100.000 vé mỗi kỳ
Đối với vé Xổ số Lô tô đây là loại hình vé thị trờng Hà Tĩnh a thích Công ty đã tăngcờng chiến lợc phát huy thế mạnh của địa phơng về phát hành loại hình vé này Số lợng pháthành vé lô tô qua các năm đều tăng gấp đôi vé xổ số truyền thống Doanh thu từ loại hình véLô tô tự chọn số cũng tăng gấp nhiều lần vé xổ số truyền thống Đặc biệt những năm 1994,
1995 doanh thu loại hình xổ số Lô tô có lúc đạt tới đỉnh điểm 32.000.000.000 tỷ đồng, đứngthứ nhất trong Khối xổ số Miền Bắc những năm 1994 - 1995
Phát hành vé Lô tô tại thị trờng Hà Tĩnh là phù hợp với thị hiếu khách hàng, thực sự
có hiệu quả song thực hiện phát hành vẫn còn nhiều điều hạn chế đó là:
- Công tác quản lý gặp nhiều khó khăn vì số trúng thởng là số khách hàng lựa chọnviệc ghi chép của đại lý thiếu rõ ràng gây khó khăn cho việc xác định kết quả trúng thởng
Trang 14- Việc phát hành vé Lô tô đã bị một số đại lý lợi dụng để ghi chép số đề t nhân pháttriển công khai, ảnh hởng rất lớn đến doanh thu và uy tín của hoạt động xổ số.
- Chính vì số đề t nhân tại Hà Tĩnh phát triển mạnh, một số cán bộ công nhân viênNhà nớc dùng tiền công quỹ đánh đề gây d luận xấu trong xã hội Uỷ ban nhân dân Tỉnh đã
có thời gian phải tạm thời đình chỉ việc phát hành vé Lô tô 2 năm (1995 đến 1997)
Đối với loại hình vé Xổ số Bóc, xổ số Cào đợc cơ cấu hợp lý, mẫu mã tờ vé tơng đối
đẹp khách hàng chỉ cần mua vé và đối chiếu kết quả quay số mở thởng từ trớc để lĩnh thởng.Loại hình phát hành này có 2 loại vé đó là:
- Vé xổ số Bóc: vé đợc gia công in số gấp gián hoặc đục lỗ hai đầu Khách hàng chỉcần cắt bỏ phần đục lỗ hoặc bóc theo đờng gấp là thấy kết quả bên trong tờ vé mình mua
- Đối với vé xổ số Cào: Bề mặt tờ vé đợc phủ một lớp kim loại mỏng khách hàng chỉcần cào bỏ lớp kim loại theo ô quy định là có thể xem các số dự thởng đối chiếu kết quảquay số mở thởng để lĩnh thởng
Sơ đồ 1: Cụng tỏc phỏt hành
TỔNG HỢP CÁC LOẠI HèNH Vẫ PHÁT HÀNH
THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỈNH THỊ TRƯỜNG TRONG TỈNH
Trang 15
* Loại hình vé Xổ số truyền thống : Phát hành tại thị trờng ngoại tỉnh và thị trờngtrong tỉnh Số lợng phát hành chủ yếu tại thị trờng Ngoại tỉnh tại các tỉnh nh Sơn La, LạngSơn, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Hà Nam, Nghệ An, Hng Yên, Phú Thọ
* Vé lô tô, Bóc, Cào phát hành tại thị trờng nội tỉnh
Ngoài các loại hình vé phát hành trên Công ty còn triển khai loại hình xổ số mục tiêu
để tham gia tạo lập các quỹ nh quỹ hỗ trợ nạn nhân bị chất độc màu gia cam, quỹ khuyếnhọc, khuyến tài, hỗ trợ trẻ em nghèo vợt khó vơn lên học giỏi Quỹ xoá nhà tranh tre dột náttheo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Nguồn thu từ các đợt xổ số mục tiêu này
có doanh thu tơng đối cao mỗi năm đạt từ 500 triệu đến 2 tỷ đồng
* Công tác Tổ chức mạng lới đại lý bán vé:
Mạng lới đại lý bán vé của Công ty đợc tổ chức tới các huyện, thị, thành trong toàntỉnh, mỗi huyện, thị đều cử cán bộ phụ trách là ngời của Công ty liên hệ chặt chẽ với PhòngTài chính để đợc giúp đỡ về mọi mặt Các đại lý bán vé đều có đăng ký hợp đồng đại lý, cóthế chấp và quy định ràng buộc theo các hớng dẫn quy định của Bộ Tài chính
Đại lý bán vé đều có biển quảng cáo, sổ ghi kết quả, bàn ghế ô dù che ma, che nắng
đại lý đã đợc Công ty đầu t cho một số cơ sở vật chất nh bàn ghế, ô, sổ sách ghi chép kếtquả, bảng kê vé xổ số lô tô, sổ đại lý Hầu hết đại lý thực hiện tốt quy chế bán vé của Công
ty, có cam kết với cơ quan Công an về không ghi chép số đề, Công ty có kế hoạch giaokhoán tới đại lý về doanh thu và ký cam kết thực hiện các quy định, nội quy Công ty về hoạt
động Xổ số kiến thiết
Hệ thống đại lý tại thị trờng ngoại tỉnh chỉ phát hành vé xổ số kiến thiết truyền thốngnên dựa vào hệ thống đại lý của Công ty bạn, Công ty Xổ số kiến thiết Hà Tĩnh có mở mộtvăn phòng trung chuyển tại Hà Nội thời gian đầu phát huy tốt hiệu quả nhng về sau do chiếnlợc cạnh tranh không lành mạnh giữa các Công ty trong khối liên kết đặc biệt là các tỉnh lớnnên đến cuối năm 2005 thì văn phòng tạm dừng hoạt động
* Công tác Tuyên truyền quảng cáo:
Đây là một trong những biện pháp nghiệp vụ để tiếp cận khách hàng làm cho kháchhàng hiểu đợc mục đích ý nghĩa của hoạt động xổ số là vừa ích nớc vừa lợi nhà để tích cựctham gia mua vé số là một điều vô cùng quan trọng Công ty đã tăng cờng quảng cáo thơnghiệu trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh đài tiếng nói địa phơng, đài phát thanhtruyền hình tỉnh nội dung giới thiệu cơ cấu trả thởng, hớng dẫn khách hàng mua vé các hìnhthức trả thởng hấp dẫn thu hút khách hàng Đây là một trong những biện pháp nghiệp vụ đểtiếp cận khách hàng làm cho khách hàng hiểu đợc mục đích ý nghĩa của hoạt động xổ số làvừa ích nớc vừa lợi nhà để tích cực tham gia mua vé số là một điều vô cùng quan trọng.Công ty đã tăng cờng quảng cáo thơng hiệu trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh đàitiếng nói địa phơng, đài phát thanh truyền hình tỉnh nội dung giới thiệu cơ cấu trả thởng, h-ớng dẫn khách hàng mua vé các hình thức trả thởng hấp dẫn thu hút khách hàng
Trang 16Ngoài ra còn áp dụng hình thức tờ rơi, pa nô, áp píc quảng cáo tại cơ quan Xây dựngmột bảng thông tin điện tử hiện đại đa kết quả mở thởng hàng ngày đảm bảo phục vụ 24/24giờ để khách hàng đối chiếu kết quả trong ngày.
* Công tác Kế hoạch
Công tác kế hoạch của Công ty đợc tổ chức hết sức chặt chẽ hàng tháng, hàng quý,hàng năm Hàng tháng Phòng Kế hoạch của Công ty căn cứ vào tình hình tiêu thụ vé trên thịtrờng, kết quả doanh thu đạt đợc của tháng trớc liền kề để lên kế hoạch cho tháng sau Kếhoạch kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện đó là:
+ Đảm bảo tính ổn định (Định tính) sát với tình hình thực tế và thị trờng trong tháng,trong quý, trong năm
+ Đảm bảo tính thống nhất, công khai dân chủ thảo luận bàn bạc các chỉ tiêu kếhoạch có tính thống nhất cao trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, quản lý
+ Công tác kế hoạch phải đảm bảo chính xác về số liệu (Định lợng) Các chỉ tiêu vềdoanh thu, sản lợng, phải đảm bảo tính tăng trởng bền vững
+ Đảm bảo tính cân đối giữa các chỉ tiêu nh doanh số giao khoán chỉ tiêu thu nhập,chi phí, hiệu quả hoàn thành kế hoạch
+ Công tác kế hoạch phải dự báo đợc sự rủi ro của thị trờng để có biện pháp ngănchặn đạt hiệu quả
+ Công tác kế hoạch phỉ đảm bảo tính tiết kiệm đợc chi phí mang lại hệu quả kinhdoanh cao
Đặc thù của hoạt động Xổ số kiến thiết đó là thị trờng tiêu thụ không ổn định, đặcbiệt yếu tố thời tiết tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh khí hậu vô cùng khắc nghiệt nắng nóng nhiều,
ma lũ nhiều gây khó khăn cho khách hàng tham gia mua vé, do vậy việc xác định kế hoạchcho hàng tháng là vô cùng khó khăn Mặt khác đời sống thu nhập của đại bộ phận dân c HàTĩnh còn thấp, lợng tiền nhàn rỗi tham gia mua vé xổ số kiến thiết còn hạn chế Doanh thucao chỉ vào các tháng gần tết Nguyên đán hoặc giữa quý 3 còn lại các tháng doanh thukhông đồng đều
Tuy vậy công tác kế hoạch của Công ty đã đạt đợc một số kết quả khá toàn diện,ngoài đảm bảo nguyên tắc trên công tác kế hoạch đã tham mu cho Ban Giám đốc phát hành
có hiệu quả các loại hình vé đảm bảo doanh số tăng trởng, hoàn thành kế hoạch năm Thựchiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nớc, công tác kế hoạch còn tham mu cho Giám
đốc Công ty thực hiện tốt quy chế khoán thu nhập và quản lý hoạt động xổ số tại địa bàn đạthiệu quả Kế hoạch năm 2010 tăng so với số thực hiện năm 2009 là 108,83% (Xem phầnphụ lục biểu số 01) Riêng năm 2009 không tiến hành xổ số mục tiêu do Công ty thực hiện
đúng chủ trơng của Bộ Tài chính tạm dừng phát hành xổ số mục tiêu trong cả n ớc Từ năm
2007 đến nay số thu từ hoạt động xổ số không đa vào cân đối ngân sách Các chơng trìnhmục tiêu Uỷ ban nhân dân tỉnh lấy từ nguồn thu Xổ số hàng năm để đầu t
Trang 17Ngoài kế hoạch tổng thể ngời làm kế hoạch phải dự báo và lên kế hoạch hàng quý đểtham mu cho Ban Giám đốc Công ty có kế hoạch quản trị điều hành sản xuất đạt kết quả(Xem phần phụ lục biểu số 03, 04) Kế hoạch hàng quý phải tuân thủ nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào tình hình tiêu thụ của quý trớc năm trớc
- Căn cứ vào kế hoạc năm nay
- Căn cứ vào Tổng số đại lý hiện có
- Căn cứ vào Môi trờng kinh doanh trong quý
* Căn cứ vào kế hoạch hàng quý nhân viên kế hoạch lên kế hoạch hàng tháng (Phần
phụ lục biểu số 04) Tham mu cho Giám đốc ra các quyết định khoán thu nhập và doanh sốcho các địa bàn đảm bảo tính ổn định và phát triển Một chỉ tiêu kế hoạch đề ra đều đ ợcthông qua Hội nghị công nhân viên đảm bảo thực hiện tốt quy chế dân chủ trong Doanhnghiệp theo Nghị định 71 NĐ-CP Nghị định của Chính phủ về ban hành quy chế dân chủ cơ
sở trong cơ quan và Doanh nghiệp
Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng: Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ chứng từ ghi sổ
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền 13 Lớp KTTH4_10
Chứng từ gốc
Bảng cõn đối tài khoản
Bỏo cỏo kế toỏn
Trang 18Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ chứng từ ghi sổ 2.2 Tình hình hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương hiện tại
Hình thức tính lương, thưởng, và thanh toán lương, thưởng, trợ cấp, BHXH :
2.2.1 Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý.
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 19Một thành viờn Xổ số kiến thiết Hà Tĩnh
Chỉ đạo trực tiếpQuan hệ qua lại
Nguồn: Phũng KH-TCHC Cụng ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Hà Tĩnh
- Giám đốc là ngời đứng đầu cơ quan điều hành quản lý chung theo luật Doanhnghiệp, chịu trách nhiệm trớc Công ty và ủy ban nhân dân Tỉnh về quản lý, tổ chức thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc, thực hiện đầy đủnghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nớc
- Phó Giám đốc phụ trách công tác Kế hoạch - Tổ chức hành chính: là ngời giúp việccho Giám đốc và điều hành quản lý kế hoạch phát hành các loại hình vé và là ng ời đợcGiám đốc uỷ quyền chịu trách nhiệm trực tiếp phụ trách tình hình chung của Công ty nh :Công tác hành chính, công tác thi đua khen thởng hay kỷ luật, công tác tuyển dụng nhân sự
- Phó Giám đốc phụ trách công tác Kinh doanh: là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, đa ra kế hoạch kinh doanh hàng tháng,hàng quý nhằm tăng doanh thu bán vé, thực hiện kế hoạch kinh doanh Nhà nớc giao hàngnăm
- Phòng Kế hoạch - Tổ chức hành chính: Tổ chức bộ máy sản xuất điều động bố trícán bộ, bố trí lao động giải quyết việc làm giải quyết chế độ tiền lơng Tham mu cho Bangiám đốc Công ty về sắp xếp bố trí bộ máy cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp mộtcách hợp lý Ngoài nhiệm vụ chính còn phụ trách văn th, bảo vệ, công tác hành chính của
đơn vị Cơ cấu tổ chức bộ máy đợc bố trí 3 ngời: 01 Trởng phòng phụ trách chung, 01 nhânviên phụ trách lao động tiền lơng, 01 nhân viên hành chính
- Phòng Kinh doanh: Phòng Kinh doanh là một phòng trọng yếu của Công ty cóchức năng, nhiệm vụ sau:
Phó giám đốc
Nội chính
Giám đốc
Phó Giám đốc Kinh doanh
Phòng Kế toán -TV
Phòng Kinh doanh Phòng
KH- TCHC
kế toán Trởng
Trang 20+ Tổ chức lập kế hoạch hàng tháng, hàng quý, hàng năm một cách khoa học sát
đúng với tình hình thực tế của Công ty, tham mu cho Giám đốc Công ty về tình hình tổ chứcmạng lới đại lý bán vé, ký kết hợp đồng đại lý
+ Xây dựng cơ chế giao khoán trong kinh doanh Tổ chức lên kế hoạch in ấn các loại hình
vé đảm bảo các yếu tố kỹ thuật về nghiệp vụ phát hành vé Xổ số kiến thiết Xây dựng, củng
cố hệ thống đại lý cấp huyện, thị nhằm tăng doanh số, giải quyết việc làm cho một số lao
động ở các huyện thị trong toàn tỉnh
+ Tổ chức thị trờng hoạt động Xổ số hiệu quả, tăng cờng các biện pháp tuyên truyền,quảng cáo thơng hiệu, tiếp thị khách hàng Tổ chức bố trí cán bộ trong đấu tranh phòngchống tệ nạn số đề
+ Tạo lập các mối quan hệ với chính quyền các cấp trong đấu tranh phòng chống số
đề và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động Xổ số phát triển
Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng Kinh doanh nh sau:
+ Trởng phòng Kinh doanh Phụ trách điều hành chung, nhân viên quản lý thị trờng
có trách nhiệm xây dựng cũng cố hệ thống đại lý kiểm tra hoạt động của hệ thống đại lý kịpthời tham mu cho Trởng phòng lên kế hoạch đấu tranh phòng chống số đề có hiệu quả + Nhân viên quản lý địa bàn có trách nhiệm: quản lý và tổ chức hoạt động Xổ số
kiến thiết tại địa bàn, xây dựng mạng lới Xổ số kiến thiết cấp huyện đủ về số lợng, đảm bảochất lợng
1.2.3 Tổ chức Bộ máy Kế toán tại Công ty.
Bộ máy kế toán tại đơn vị có chức năng nhiệm vụ Giám sát về mặt tài chính mọihoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị dới hình thức tiền tệ, hạch toán đúng chế độ quy
định, xây dựng các kế hoạch đầu t dài hạn để có phơng án phục vụ sản xuất kinh doanh và
đời sống cán bộ công nhân viên Kế toán trởng có nhiệm vụ điều hành hệ thống kế toán từkhâu đầu đến khâu cuối trong từng chu kỳ kinh doanh, tham mu cho Giám đốc về mặt quản
lý tài chính tại đơn vị Phân tích hoạt động kinh doanh, xây dựng quy chế quản lý tài chínhtrình Giám đốc phê duyệt quy chế quản lý Tài chính tại đơn vị đúng theo Pháp luật, Thống
kê kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị có thể hiểu nh một tập hợp những cán bộ nhânviên kế toán cùng với những trang bị kỹ thuật, phơng tiện ghi chép, tính toán các thông sốthực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán từ khâu thu nhận, kiểm tra xử lý đến khâu tổnghợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị, phục vụ cho công tácquản lý trong đơn vị Tất cả các đơn vị tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sửdụng vốn, sử dụng kinh phí, đều phải thực hiện công tác hạch toán, kế toán theo Pháp lệnhthống kê kế toán của Nhà nớc
Hoạt động của bộ máy kế toán trong đơn vị cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanhbao gồm nhiều khâu nhiều công việc khác nhau, đợc sắp xếp theo quy mô trình tự nhất định
Mặt khác, Bộ máy kế toán trong đơn vị có thể hiểu nh một tập hợp những cán bộnhân viên kế toán cùng với những trang bị kỹ thuật, phơng tiện ghi chép, tính toán thông số,thông tin, thực hiện toàn bộ công tác hạch toán, kế toán từ khâu thu nhận, kiểm tra xữ lý đếnkhâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị phục vụ cho
Trang 21công tác quản lý trong doanh nghiệp Tất cả các khâu tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động sử dụng vốn, sử dụng kinh phí đều phải thực hiện hạch toán kế toán theopháp lệnh của kế toán, thống kê của nhà nớc và do đó đều phải tổ chức tốt công tác hạchtoán trong đơn vị.
Phơng thức tổ chức của bộ máy kế toán trong đơn vị: Đứng đầu là Kế toán trởng Hoạt động của bộ máy kế toán cũng nh hoạt động sản xuất bao gồm nhiều khâutrong công việc khác nhau đợc sắp xếp theo một quy trình nhất định
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của kế toán và tình hình đặc điểm của Công tyXSKT Hà Tĩnh tổ chức bộ máy kế toán của Công ty gồm 7 ngời và đợc cụ thể theo sơ đồsau:
Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm phụ trách phòng tham mu cho Giám đốc Công ty
Tổ chức các thông tin kinh tế, hạch toán nội bộ, quyết toán việc thực hiện sản xuất kinhdoanh
Phân tích hoạt động kinh tế, thực hiện đúng chế độ kế toán của Nhà nớc, định kỳ lậpbáo cáo quyết toán kiểm tra thực hiện chế độ hạch toán, chế độ quản lý tài chính
Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và trình độ của nhân viên kế toán để từ đólựa chọn hình thức tổ chức và trình độ nhân viên kế toán và bộ máy Kế toán cho phù hợpyêu cầu quản lý của Công ty Kế toán trởng có nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, hoá đơn tr-
ớc khi trình Giám đốc duyệt
- Kế toán thanh toán lơng- bảo hiểm xã hội- tiền mặt
- Kế toán tiêu thụ doanh thu-tạm ứng-Ngân hàng
- Kế toán kinh doanh phụ nhà khách- ki ốt
- Kế toán tài sản- vật t - hàng hoá
- Kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí sản xuất- chi phí quản lý
Là kế toán phần hành có nhiệm vụ thu thập phân loại chứng từ, tổ chức ghi chépphản ánh tổng hợp, chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các nghiệp vụ tiêu thụ vé số,nhập, xuất,.v.v