Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và cỏc giỏ trị tinh thần cho xó hội. Lao động cú năng suất chất lượng và hiệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất nước. Marx đó từng núi: “ Con người là tiền đề cho sự phỏt triển, quyết định sự tồn tại của quỏ trỡnh sản xuất, giữ vai trũ chủ chốt trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần trong xó hội. Lao động cú năng sất chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhõn tố đảm bảo sự phồn vinh của mỗi quốc gia”. Người lao động chỉ phỏt huy hết khả năng của mỡnh khi cụng sức của họ bỏ ra được đền bự một cỏch chớnh đỏng. Đú là số tiền người sử dụng lao động phải trả cho người lao động để họ tỏi xuất sức lao động và tớch lũy gọi là tiền lương. Người sử dụng lao động một mặt muốn giảm thiểu chi phớ, một mặt muốn lụi kộo và giữ chõn người lao động. Như vậy, tiền lương vừa mang tớnh kinh tế vừa mang tớnh xó hội, giải quyết tốt vấn đề tiền lương sẽ gúp phần ổn định tõm lý người lao động, thỳc đẩy năng suất lao động và nõng cao hiệu quả cụng việc. Việc hạch toỏn tiền lương là một trong những cụng cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp. Hạch toỏn chớnh xỏc về chi phớ lao động cú ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xỏc định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xỏc định kết quả lao động. Qua đú nhà quản trị quản lý được chi phớ về lao động cũng giỳp việc xỏc định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước. Đồng thời nhà nước cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lương và các chế độ tính lương cho người lao động. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở mỗi 1doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau. Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextom em đã chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này. Được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các anh chị, cô chú trong phòng kế toán của công ty với sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Linh đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo của em gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom Chương 2: Thực trạng Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom Mặc dù đã cố gắng nhưng do điều kiện hiện tại, thời gian hạn chế, trình độ nhận thức và kinh nghiệm thực tế trong công tác tổ chức hạch toán tiền lương có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ dạy đóng góp của các thầy cô giáo giúp em hoàn thiện và bổ sung vốn kiến thức của mình tạo điều kiện tốt hơn cho việc làm báo cáo thực tập tôt nghiệp và phục vụ cho công tác sau này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Mai Thị Thuỳ Linh
Trang 1mục lục
Lời cam đoan 4
PH N M ẦN MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ĐẦN MỞ ĐẦU 5 U Chơng 1: Tổng quan về công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom 7
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom 7
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom: 8
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 8
1.4 Bộ máy kế toán của công ty: 10
1.5 Hình thức tổ chức sổ kê toán của công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom 11
Chơng 2: Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom 14
2.1 Cơ cấu lao động 14
2.2 Nội dung tiền lơng và các khoản trích theo lơng 14
2.2.1 Nội dung quỹ lơng 14
2.2.2 Nội dung các khoản trích theo lơng 17
2.3 Quy trình hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 18
2.4 Phơng pháp tính lơng, phụ cấp và các khoản trích theo lơng 20
2.4.1 Phơng pháp tính lơng 20
2.4.2 Các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng 21
2.4.3 Phơng pháp tính các khoản trích theo lơng 21
2.4.3.1 Quỹ BHXH 21
2.4.3.2 Quỹ BHYT 21
2.4.3.3 Quỹ BHTN : 22
2.4.3.4 Quỹ KPCĐ 22
2.5 Nội dung và trình tự kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom 23
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-ơng tại công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom 49
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom 49
3.1.1 Ưu điểm 49
Trang 23.1.2 Nhîc ®iÓm 50
3.2 Ph¬ng híng môc tiªu hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ
c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i c«ng ty cæ phÇn tÝch hîp d÷ liÖu Nextcom 50
3.2.1 Ph¬ng híng 503.2.2 C¸c gi¶i ph¸p hoµn thiÖn kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo
l¬ng t¹i c«ng ty cæ phÇn tÝch hîp d÷ liÖu Nextcom 51
PhÇn kÕt luËn 53
Trang 3Bảng các ký hiệu, chữ viết tắt
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
PCTN : Phụ cấp trách nhiệm
PBTL : Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
CNV : Công nhân viên
Lời cam đoan
Kính gửi: Ban giám hiệu Trờng Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội
Đồng kính gửi: Khoa kế toán cùng Thạc sĩ Nguyễn Thị Linh
Tên em là: Mai Thị Thùy Linh
Trang 4Sinh viên lớp: CKX 08.3
Mã sinh viên: CKX080330
Trong thời gian vừa qua em đã đến thực tập tại Công ty Cổ phầntích hợp dữ liệu Nextcom dới sự hớng dẫn nhiệt tình của Thạc sĩ Nguyễn ThịLinh cùng sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán trong công ty em đãhoàn thành chuyên đề thực tập này;
Em xin cam đoan bài viết của em hoàn toàn chính xác, trung thực,không có gian lận, sao chép Nếu sai, em xin chịu trách nhiệm trớc thầy cô
và nhà trờng
Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2011
Sinh viên Mai Thị Thùy Linh
PH N M ẦN MỞ ĐẦU Ở ĐẦU Đ U ẦN MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang l ho t à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang quan tr ng nh t c a con ngọng nhất của con người để tạo ra của ất của con người để tạo ra của ủa con người để tạo ra của ười để tạo ra của để tạo ra của ạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củai t o ra c aủa con người để tạo ra của
c i v t ch t v cỏc giỏ tr tinh th n cho xó h i Lao ất của con người để tạo ra của à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ị tinh thần cho xó hội Lao động cú năng suất ần cho xó hội Lao động cú năng suất ộng là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang cú n ng su tăng suất ất của con người để tạo ra của
ch t lất của con người để tạo ra của ượng và hiệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đấtng v hi u qu cao l nhõn t quy t à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ố quyết định sự phỏt triển của đất ết định sự phỏt triển của đất đị tinh thần cho xó hội Lao động cú năng suấtnh s phỏt tri n c a ự phỏt triển của đất ể tạo ra của ủa con người để tạo ra của đất của con người để tạo ra củat
nư c Marx ó t ng núi: “ Con ngđ ừng núi: “ Con người là tiền đề cho sự phỏt triển, quyết ười để tạo ra của à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ền đề cho sự phỏt triển, quyết đền đề cho sự phỏt triển, quyếti l ti n cho s phỏt tri n, quy tự phỏt triển của đất ể tạo ra của ết định sự phỏt triển của đất
nh s t n t i c a quỏ trỡnh s n xu t, gi vai trũ ch ch t trong vi c t o
đị tinh thần cho xó hội Lao động cú năng suất ự phỏt triển của đất ạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ủa con người để tạo ra của ất của con người để tạo ra của ữ vai trũ chủ chốt trong việc tạo ủa con người để tạo ra của ố quyết định sự phỏt triển của đất ệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất ạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của
ra c a c i v t ch t v tinh th n trong xó h i Lao ủa con người để tạo ra của ất của con người để tạo ra của à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ần cho xó hội Lao động cú năng suất ộng là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang cú n ng s t ch tăng suất ất của con người để tạo ra của ất của con người để tạo ra của
lượng và hiệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đấtng v à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của đạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củat hi u qu cao l nhõn t ệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ố quyết định sự phỏt triển của đất đ m b o s ph n vinh c a m iự phỏt triển của đất ủa con người để tạo ra của ỗi
qu c gia” Ngố quyết định sự phỏt triển của đất ười để tạo ra củai lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang ch phỏt huy h t kh n ng c a mỡnh khi cụngỉ phỏt huy hết khả năng của mỡnh khi cụng ết định sự phỏt triển của đất ăng suất ủa con người để tạo ra của
s c c a h b ra ủa con người để tạo ra của ọng nhất của con người để tạo ra của ỏ ra được đền bự một cỏch chớnh đỏng Đú là số tiền người đượng và hiệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất đền đề cho sự phỏt triển, quyếtc n bự m t cỏch chớnh ỏng ú l s ti n ngộng là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của đ Đú là số tiền người à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ố quyết định sự phỏt triển của đất ền đề cho sự phỏt triển, quyết ười để tạo ra củai
s d ng lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang ph i tr cho người để tạo ra củai lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang để tạo ra của ọng nhất của con người để tạo ra của h tỏi xu t s c lao ất của con người để tạo ra của động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang
v tớch l y g i l ti n là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ũy gọi là tiền lương Người sử dụng lao động một mặt muốn ọng nhất của con người để tạo ra của à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ền đề cho sự phỏt triển, quyết ương Người sử dụng lao động một mặt muốnng Người để tạo ra củai s d ng lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang m t m t mu nộng là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ặt muốn ố quyết định sự phỏt triển của đất
gi m thi u chi phớ, m t m t mu n lụi kộo v gi chõn ngể tạo ra của ộng là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ặt muốn ố quyết định sự phỏt triển của đất à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ữ vai trũ chủ chốt trong việc tạo ười để tạo ra củai lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang
Nh v y, ti n lư ền đề cho sự phỏt triển, quyết ương Người sử dụng lao động một mặt muốnng v a mang tớnh kinh t v a mang tớnh xó h i, gi iừng núi: “ Con người là tiền đề cho sự phỏt triển, quyết ết định sự phỏt triển của đất ừng núi: “ Con người là tiền đề cho sự phỏt triển, quyết ộng là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của
Trang 5quy t t t v n ết định sự phỏt triển của đất ố quyết định sự phỏt triển của đất ất của con người để tạo ra của đền đề cho sự phỏt triển, quyết ền đề cho sự phỏt triển, quyết ương Người sử dụng lao động một mặt muốn ti n l ng s gúp ph n n ẽ gúp phần ổn định tõm lý người lao động, ần cho xó hội Lao động cú năng suất ổn định tõm lý người lao động, đị tinh thần cho xó hội Lao động cú năng suấtnh tõm lý người để tạo ra củai lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang,thỳc đẩy năng suất lao động và nõng cao hiệu quả cụng việc.y n ng su t lao ăng suất ất của con người để tạo ra của động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang v nõng cao hi u qu cụng vi c.à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất ệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất
Vi c h ch toỏn ti n lệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất ạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ền đề cho sự phỏt triển, quyết ương Người sử dụng lao động một mặt muốnng l m t trong nh ng cụng c qu n lý quanà hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ộng là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ữ vai trũ chủ chốt trong việc tạo
tr ng c a doanh nghi p H ch toỏn chớnh xỏc v chi phớ lao ọng nhất của con người để tạo ra của ủa con người để tạo ra của ệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất ạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ền đề cho sự phỏt triển, quyết động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang cú ýngh a c s , c n c ' ơng Người sử dụng lao động một mặt muốn ở, căn cứ để xỏc định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động ăng suất để tạo ra của xỏc đị tinh thần cho xó hội Lao động cú năng suấtnh nhu c u v s lần cho xó hội Lao động cú năng suất ền đề cho sự phỏt triển, quyết ố quyết định sự phỏt triển của đất ượng và hiệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đấtng, th i gian lao ời để tạo ra của động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang
v xỏc à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của đị tinh thần cho xó hội Lao động cú năng suấtnh k t qu lao ết định sự phỏt triển của đất động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang Qua ú nh qu n tr qu n lý đ à hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ị tinh thần cho xó hội Lao động cú năng suất đượng và hiệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đấtc chi phớ
v lao ền đề cho sự phỏt triển, quyết động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củang c ng giỳp vi c xỏc ũy gọi là tiền lương Người sử dụng lao động một mặt muốn ệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất đị tinh thần cho xó hội Lao động cú năng suấtnh ngh a v c a doanh nghi p ' ủa con người để tạo ra của ệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất đố quyết định sự phỏt triển của đấti v i
nh nà hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của ư c Đồng thời nhà nớc cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trảlơng và các chế độ tính lơng cho ngời lao động Trong thực tế, mỗi doanhnghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiềnlơng và các khoản trích theo lơng ở mỗi 1doanh nghiệp cũng sẽ có sự khácnhau Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinhdoanh của mình
Từ nhận thức nh vậy nên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tíchhợp dữ liệu Nextom em đã chọn đề tài “Kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này Đợc sự chỉ bảo,giúp đỡ tận tình của các anh chị, cô chú trong phòng kế toán của công ty với
sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Linh đã giúp em hoàn thành bài báo cáothực tập tốt nghiệp Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo của em gồm 3chơng:
Chơng 1: Tổng quan về Công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom
Chơng 2: Thực trạng Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tạicông ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền
l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng tại công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom
Mặc dù đã cố gắng nhng do điều kiện hiện tại, thời gian hạn chế, trình
độ nhận thức và kinh nghiệm thực tế trong công tác tổ chức hạch toán tiền
l-ơng có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc
sự chỉ dạy đóng góp của các thầy cô giáo giúp em hoàn thiện và bổ sung vốnkiến thức của mình tạo điều kiện tốt hơn cho việc làm báo cáo thực tập tôtnghiệp và phục vụ cho công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Mai Thị Thuỳ Linh
Trang 7Chơng 1 Tổng quan về công ty cổ phần tích hợp dữ liệu
Nextcom 1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom
Vị trí kinh tế của doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Công ty Cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom có trụ sở nằm ở số 27A Lò Đúc,Hai Bà Trng, Hà Nội Công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom có kinhnghiệm phát triển những hệ thống đồ sộ và ảnh hởng lớn trên khía cạnh hình
ảnh truyền thông, trong đó bao gồm cả việc phát triển kỹ thuật và trực tiếpthực hiện các sản phẩm truyền thông Bên cạnh đó còn là nơI sáng lập, sángtạo và thực hiện những chiến dịch cho những thơng hiệu nổi tiếng trong nớc vàquốc tế Nắm bắt đợc thuận lợi này Công ty ngày càng mở rộng sản xuất kinhdoanh để tạo ra những sản phẩm tốt nhất nhằm tạo ra một thị trờng rộng lớn
và dần khẳng định uy tín sản phẩm của Công ty trên thị trờng quốc tế mang lạilợi nhuận cho doanh nghiệp
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom.
Công ty Cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom đợc hình thành bởi sự góp vốn của các cổ đông là một doanh nghiệp cổ phần, là một đơn vị hạch toán riêng, có t cách pháp nhân và có con dấu riêng
- Tên Công ty : Công ty Cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom
- Trụ sở chính : Số 27A Lò Đúc, Hai Bà Trng, Hà Nội
- Điện thoại : 0439.728.190
- Fax : 84- 4 -39728190
- Tài khoản VN : 0021000001340 tại Ngân Hàng Ngoại Thơng
-Tài khoản USD : 002137022105 tại Ngân Hàng Ngoại Thơng
Trang 8
Đặc điểm hoạt động của Công ty:
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Sơ đồ bộ mỏy quản lý doanh nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận.
+ Ban giám đốc:
Đứng đầu là Giám Đốc là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty tiếp đến làPhó Giám Đốc là cơ quan quản lý có quyền nhân danh công tyđể quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty
- Giám Đốc Công ty: là ngời đại diện trong việc quản lý, điều hành toàn
bộ hoạt động của Công ty, đồng thời là đại diện cho Công ty trớc pháp luật.Phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó Giám Đốc:là ngời giúp việc cho Giám Đốc trong các công tác quản
lý Công ty và trong các nhiệm vụ đợc giao Phó Giám Đốc chịu trách nhiệm
Ban Giỏm đốc
Phũng
kinh
doanh
Phũng nhõnsự
Phũng
tư vấn đầu tư
Phũng kinh
tế - TC
Trang 9trớc Giám Đốc trong phần nhiệm vụ của mình.
+ Phòng kinh doanh:
Có trách nhiệm giới thiệu các sản phẩm của công ty đến với khách hàng, pháttriển thị trờng, xây dựng các kế hoạch phát triển, xây dựng và ban hành cácquy chế hoạt động, xem xét phê duyệt kế hoạch, quản lý và chăm sóc kháchhàng, lập kế hoạch triển khai mạng lới kinh doanh, hiểu thị trờng, tìm các đốitác có khả năng về tiềm lực kinh tế và có khả năng phát triển sản phẩm
+Phòng nhân sự:
Với chiến lợc “ xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp” thì việc xây dựng hệthống nhân sự luôn chiếm nhiều sự quan tâm của công ty Công ty thờngxuyên tổ chức các khóa huấn luyện nội bộ, thính giảng hoặc đăng ký các khóa
đào tạo bên ngoài cho nhân viên Luôn tìm những ứng viên có nhiều kinhnghiệm chuyên môn, có hoài bão phát triển công việc ở mọi vị trí Cũng nh tấtcả các phòng ban khác tại công ty phòng nhân sự là một trong số những bộphận chủ chốt giúp phần tăng tốc sự phát triển của công ty
+ Phòng t vấn đầu t:
Tiếp xúc và làm việc với các doanh nghiệp, t vấn cho các doanh nghiệp về đầu
t tài chính, hớng dẫn cho các doanh nghiệp lập dự án đầu t, lập báo cáo kinh
tế, báo cáo kỹ thuật
Thơng thảo hợp đồng t vấn với các doanh nghiệp, tham mu cho Ban Giám đốcxây dựng quy chế, quy trình cho công tác t vấn đầu t
1.4.Bộ máy kế toán của công ty:
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán.
Phòng kế toán có chức năng trợ lý, giúp đỡ kế toán trởng phụ tráchcông tác tổng hợp kế toán tài chính Nhiệm vụ quản lý kinh tế, đảm bảo đủvốn nhận thầu,kinh doanh trong tháng, quý, năm Theo dõi các nhiệm vụ tài
Trang 10chính của công ty, t vấn và giúp đỡ ban lãnh đạo quản lý tài chính Quan hệvới ngân hàng, cơ quan thuế và các công ty tài chính khác.
Chức trách,nhiệm vụ của từng ngời: Dựa vào yêu cầu quản lý và điềukiện nhân lực hiện có đồng thời để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ cũng nh
đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo của Kế toán trởng Công ty nên bộ máy phòng
kế toán đợc phân bổ nhiệm vụ nh sau:
+ Kế toán trởng:
Có nhiệm vụ hớng dẫn chế độ, thể lệ kinh tế tài chính cho mọi nhân viên trongphòng kế toán Tiến hành tổ chức và điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, là trợthủ giúp cho giám đốc nắm rõ, bao quát đợc tình hình tài chính cũng nh hiệuquả kinh doanh của công ty, đồng thời kế toán trởng cũng là ngời phải chịutrách nhiệm trớc ban quản trị công ty và pháp luật về mọi mặt của công tác kếtoán trong công ty
Các thành viên còn lại trong phòng kế toàn có quyền ngang nhau vàmỗi ngời đảm nhiệm chức năng nhiệm vụ riêng:
+Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm trong công tác thu chi tiền mặt và tồn quỹ của công ty
Thực hiện việc kiểm kê đột suất hoặc định kỳ theo quy định
Quản lý các hồ sơ gốc của tài sản, các giấy tờ có giá trị nh tiền, ngân phiếu
Sơ đồ kế toán của công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom
Trang 111.5.Hình thức tổ chức sổ kê toán của công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom.
- Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh hiện nay công ty
cổ phần tích hợp dữ liệu Nextocm đang áp dụng hình thức kế toán “ Nhật kýchung ” với việc áp dụng hình thức này, giúp cho việc đóng sổ sách đơn giảnthuận tiện cho việc xử lí công tác kế toán bằng máy tính
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi chép: đồng
Hình thức kế toán áp dụng theo hình thức nhật ký chung
TRèNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HèNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT Kí CHUNG
Kế toỏn trưởng
Kế toỏn tổng hợp
Kế toỏn tiền lương
Thủ quỹ
Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Trang 12Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Diễn giải sơ đồ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra và đợc dùng làm căn cứ ghi sổ ghi sổ nhật
ký chung theo thứ tự thời gian Do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nên
kế toán mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt (sổ nhật ký chuyên dùng) để ghi cácnghệp vụ trên Cách ghi sổ nhật ký chuyên dùng tơng tự nh ghi sổ nhật kýchung Tuỳ theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán ghi vào
sổ thẻ chi tiết có liên quan
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi ghi sổ nhật ký chung sẽ đợc ghivào sổ cái các tài khoản kế toán liên quan
Cuối tháng khoá sổ nhật ký đặc biệt để lấy số liệu tổng hợp ghi vào sổ cáicác tài khoản kế toán
Cuối tháng căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệuchi tiết
Đối chiếu giữa bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh và sổ cái của tài khoảntơng ứng
Cuối kỳ, kế toán lấy số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinhcác tài khoản
Số liệu trên Nhật ký- sổ cái và trên bảng tổng hợp chi tiết sau khi khoá sổ
sẽ đợc kiểm tra , đối chiếu, nếu khớp, đúng sẽ đợc sử dụng để lập báo cáo tàichính
Trang 13Chơng 2:
Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần tích hợp dữ liệu
Nextcom 2.1.Cơ cấu lao động
Nh đã trình bày ở trên năng lực của ngời lao động trong Công ty đóngvai trò hết sức quan trọng
Nhận thức đợc vấn đề đó, Công ty khi lựa chọn lao động đã đa ra tiêuchí cao đối với ngời lao động, có hình thức trả lơng cũng nh quản lý rất phùhợp, đã đạt đợc kết quả cao trong sản xuất kinh doanh
Tình hình lao động trong Công ty nh sau:
2.2.Nội dung tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.2.1.Nội dung quỹ lơng
Khái niệm tiền lơng:
+ Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động(hay còn gọi là thị trờng lao động), sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lơng
là giá cả của sức lao động Khi phân tích nền kinh tế t bản chủ nghĩa, nơi màcác quan hệ thị truờng thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác Các Mácviết “ tiền công không phải là giá trị hay giá cả của sức lao động mà chỉ làhình thái cải trang của giả trị hay giá cả sức lao động”
+ Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lơngtrớc hết là số tiền mà nguời sử dụng lao động (ngời mua sức lao động) trả chonguời lao động ( ngời bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng.Mặt khác, do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lơng khôngchỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng, liênquan đến đời sống và trật tự xã hội Đó là quan hệ xã hội
Trang 14+ Trong quá ttrình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối vớicác chủ doanh nghiệp tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuấtkinh doanh Vì vậy, tiền lơng luôn luôn đợc tính toán quản lý chặt chẽ Đốivới ngời lao động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ phần thunhập chủ yếu với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng đến mức sốngcủa họ Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích hết thảy của ngời lao động.Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khẳ nănglao động của mình.
+ Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở nớc tahiện nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinhtế
+ Trong thành phần kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp(khu vực lao động đợc nhà nớc trả lơng), tiền lơng là số tiền mà các doanhnghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức của nhà nớc trả cho ngời lao độngtheo cơ chế chính sách của nhà nớc và đợc thể hiện trong hệ thống thang lơng,bảng lơng do nhà nớc qui định
+ Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chụi sự tác độngchi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng sức lao động Tiền lơng khu vực này
dù vẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của chínhphủ và là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thểgiữa một bên làm thuê và một bên đi thuê Những hợp đồng lao động này tác
động trực tiếp đến phơng thức trả công
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan
hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi Dovậy chính sáh tiền lơng thu nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi quốcgia
Vai trò chức năng của tiền lơng
+ Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Quá trình tái sản xuất sức lao động đợc thực hiện bởi việc trả công chongời lao động thông qua lơng Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sửluôn đợc hoàn thiện và nâng cao nhờ thờng xuyên đợc khôi phục và phát triển,còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có đợc một tiền lơng sinh hoạtnhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dỡng, giáodục thế hệ sau), tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ nănglao động
+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt
đ-ợc mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Ngời sử dụng lao động có thể
Trang 15tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi ngời lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lơng cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó nguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lợng và chất lợng lao động của mình để trả công xứng đáng cho ngời lao động.
+ Chức năng kích thích lao động ( đòn bẩy kinh tế):
Với một mức lơng thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triểntăng năng xuất lao động Khi đợc trả công xứng đáng ngời lao động sẽ say
mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặtchẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp Do vậy, tiền luơng làmột công cụ khuyến khích vật chất, kích thích ngời lao động làm việc thực sự
có hiệu quả cao
Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên của công ty
do công ty trực tiếp quản lý và chi trả lơng
Quỹ tiền lơng gồm :
o Tiền lơng chính là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thờigian làm nhiệm vụ chính của họ bao gồm lơng sản phẩm, lơng thời gian, tiềnthởng, phụ cấp trách nhiệm …
o Tiền lơng phụ là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thờigian làm nhiệm vụ khác và không làm việc nhng đợc chế độ quy định nhnghỉ phép, hội họp , học tập , lễ tết…
2.2.2.Nội dung các khoản trích theo lơng
Bảo hiểm xã hội(BHXH) là một trong những nội dung quan trọng củachính sách xã hội mà nhà nớc đảm bảo trớc pháp luật cho ngời dân nói chung
và ngời lao động nói riêng BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất cho ngời lao
động, thông qua chế độ BHXH nhằm ổn định đời sống của ngời lao động vàgia đình họ BHXH là một hoạt động mang tính chất xã hội rất cao Trên cơ
sở tham gia,đóng góp của ngời lao động, ngời sử dụng lao động và sự quản lýbảo hộ của nhà nớc BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi ngời lao
động và gia đình họ gặp rủi ro nh ốm đau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động,thất nghiệp, chết
Theo công ớc102 về BHXH và tính chất lao động quốc tế gồm:
+ Chăm sóc y tế
+ Trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp thất nghiệp
+ Trợ cấp tuổi già
+ Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+Trợ cấp gia đình
+ Trợ cấp thai sản, tàn tật
Trang 16Hiện nay ở Việt Nam đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm sau:+Trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp mất sức lao động, Trợ cấp tàn tật
- Là các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN trên cơ sở tiền lơng phải trảcông nhân viên trong kỳ tính theo chế độ tài chính hiện hành quy định theo tỷ
lệ 30,5% trong đó :
+ Quỹ BHXH : Là một khoản tiền trích lập ngời lao động tạm thời hay
vĩnh viễn mất sức lao động nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mấtsức, nghỉ hu Quỹ BHXH đợc trích lập theo tỷ lệ phần trăm nhất định của chế
độ tài chính Nhà nớc quy định trên vào tiền lơng cơ bản(lơng cứng) phải trảcho công nhân viên đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, tuỳ theo mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân, tuỳ theo chế độtài chính của mỗi quốc gia mà quy định một tỷ lệ trích BHXH
+ Quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữabệnh, viện phí, thuốc chữa bệnh… cho ngời lao động trong thời gian ốm đau,sinh đẻ Quỹ này hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trên tổng lơngCNV thực tế phát sinh trong tháng
+ Quỹ BHTN: Dùng vào việc chi trả cho ngời lao động trong trờng hợpthất nghiệp, mất việc làm
2.3.Quy trình hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom hạch toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng theo hình thức nhật ký chung:
Quy trình hạch toán tền lơng theo hỡnh thức sổ Nhật ký chung
Trang 17Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Quan hệ đối chiếu kiểm tra : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Các chứng từ, sổ sách kế toán hạch toán lơng và các khoản trích theo lơng
o Bảng chấm công : dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉhởng BHXH … để có căn cứ tính trả l để có căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay lơng cho từng ngời
B.CC, B.PBTL,B thanh toán l ơng, BHXH
Nhật ký chung
Sổ cái các TK
334, 338
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết các TK
334, 338
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 18và quản lý lao động trong đơn vị Bảng này đợc lập hàng tháng cho từng tổ,
bộ phận, danh sách của tổ, bộ phận đợc ghi đầy đủ vào bảng chấm công tìnhhình sử dụng thời gian lao động thực tế của từng ngời Bảng chấm công đợctreo công khai tại nơi làm việc để mọi ngời kiểm tra, giám sát
o Bảng thanh toán tiền lơng :
Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ căn cứ để để thanh toán tiền lơng,phụ cấp, các khoản thu nhập khác ngoài lơng cho ngời lao động trong công ty
o Bảng thanh toán tiền thởng : là chứng từ xác nhận số tiền thởng cho
ng-ời lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi ngng-ời lao động và ghi vào sổ kếtoán Bảng này do phòng kế toán lập theo từng tổ, bộ phận, phải có chữ ký củangời lập, kế toán trởng và giám đốc
o Giấy nghỉ ốm, trông con ốm, thai sản, tai nạn lao động : giấy này do cơquan y tế lập sau đó phụ trách bộ phận xác nhận và đợc dùng làm cơ sở tínhBHXH
o Bảng thanh toán trợ cấp BHXH : dùng để phản ánh số tiền trợ cấpBHXH phải trả cho ngời lao động, căn cứ vào giấy nghỉ ốm và chế dộ quy
định
o Bảng kê trích nộp các khoản theo lơng : dùng để xác định số tiềnBHXH, BHYT, KPCĐ, mà đơn vị và ngời lao động phải nộp trong tháng chocơ quan bảo hiểm và công đoàn Chứng từ này là cơ sở để ghi sổ kế toán vềcác khoản trích nộp theo lơng
và dùng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính
2.4.Phơng pháp tính lơng, phụ cấp và các khoản trích theo lơng
2.4.1.Phơng pháp tính lơng
Lơng thời gian đợc áp dụng để tính lơng cho nhân viên quản lý tại công ty
cổ phần tích hợp dữ liệu Nextcom
Lơng thời gian đợc tính theo công thức:
Tiền Mức lơng tối thiểu x Hệ số lơng Ngày
lơng = x công
Trang 192.4.2.Các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng
Phụ cấp trách nhiệm
- Phụ cấp trách nhiệm: chi tiết cho từng chức vụ sau:
2.4.3.2.Quỹ BHYT
Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỉ lệ 4,5%,trong đó 3% trích vào chi phí quản lý doanh nghiệp và 1,5% trừ vào thunhập của ngời lao động quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoảntiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho ngời lao động
2.4.3.3 Quỹ BHTN :
Là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ 2% lơng cơ bản(lơng cứng),trong
đó 1% trích vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao
động
2.4.3.4 Quỹ KPCĐ
Là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ 2% lơng thực tế phải trả côngnhân vào chi phí quản lý doanh nghiệp (ngời lao động không phải đónggóp)
Trang 21Bảng chấm công đợc dùng để theo dõi ngày công thực tế, nghỉ việc, nghỉ hởng BHXH,… để làm căn cứ tính trả lơng, BHXH trả tahy lơng cho từng ngời và quản lý lao động trong toàn công ty.
Mỗi bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm…) phải lập bảng chấm công hàngtháng Trong bảng chấm công phải ghi rõ số thứ tự, họ tên từng ngời trong bộphận công tác, ghi ngạch lơng hoạch cấp bậc lơng chức vụ từng ngời Trongbảng chấm công ghi các ngày trong tháng theo đúng thứ tự từ ngày 01 đếnngày 31
Hàng ngày, tổ trởng (trởng phòng, ban, nhóm,…) hoặc ngời đợc uỷquyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từngngời trong ngày Ngời chấm công sẽ phải dùng các ký hiệu sau để biểu hiệnngày công của ngời lao động
Cuối tháng, ngời chấm công và ngời phụ trách bộ phận ký vào bảngchấm công, và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nh: giấychứng nhận nghỉ việc hởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hởng lơng,… về
bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lơng và BHXH Kếtoán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngời tính ra số ngàycông theo từng loại: số công hởng lơng sản phẩm, số công hởng lơng thờigian, lơng BHXH,…
- Cơ sở lập: Căn cứ vào số ngày có mặt và vắng mặt của CNV trong
công ty để đa ra bảng chấm công cho tong phòng ban
- Phơng pháp lập: Căn cứ vào các cột tơng ứng và số ngày vắng mặtcủa CNV để ghi mỗi ngời vào một cột trong bảng chấm công sao cho thậtchính xác
Trang 22T3 2
T4 3
T5
27
CN 28
T2 29
Trang 23+ Tiền lơng công ty thờng trả cho CNV thành 2 kỳ: Kỳ I là tạm ứng lơng,
kỳ II thanh toán số còn lại
Hàng tháng trởng phòng viết 1 giấy đề nghị tạm ứng lơng kỳ I cho nhânviên kèm theo danh sách nhân viên Sauk hi đợc giám đốc duyệt chuyển sangphòng kế toán, kế toán sẽ tạm ứng lơng cho trởng phòng, trởng phòng có tráchnhiệm phát cho nhân viên
Mức lơng tạm ứng kỳ I là 35%
Đơn vị: Công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextocm
Bộ phận: Phũng kinh doanh
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày 15 thỏng 03 năm 2011 Số 107 Kớnh gửi : Giỏm đốc Công ty cổ phần tích hợp dữ liệu Nextocm
Tờn tụi là: Nguyễn Hữu Doón Chức vụ: Trưởng phũng
Địa chỉ: Phũng kinh doanh
Đề nghị tạm ứng số tiền: 3.316.390 (đồng)
Viết bằng chữ: Ba triệu, ba trăm mười sỏu nghỡn, ba trăm chớn mươi đồng.
Lý do tạm ứng: Tạm ứng lương kỳ I
Tụi xin chõn thành cảm ơn!
Giỏm đốc Kế toỏn trưởng Người đề nghị
(Ký, họ tờn ) (Ký, họ tờn ) (Ký, họ tờn )
* Giấy đề nghị tạm ứng là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lậpphiếu chi và xuất quỹ tạm ứng Giấy này do ngời xin tạm ứng viết 1 liên vàghi rõ gửi thủ trởng đơn vị ( ngời xét duyệt tạm ứng) Ngời xin tạm ứng phảighi rõ họ tên, địa chỉ, số tiền tạm ứng, lý do tạm ứng và thời gian thanh toán Giấy đề nghị tạm ứng đợc chuyển cho kế toán trởng xem xét và ghi kiếnnghị thủ trởng đơn vị duyệt chi Căn cứ quyết định của thủ trởng, kế toán lậpphiếu chi kèm theo giấy đề nghị tạm ứng và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tụcxuất quỹ
Trang 24Giỏm đốc Kế toỏn trưởng Thủ quỹ Người lập Người nhận tiền
(Ký, họ tờn ) (Ký, họ tờn ) (Ký, họ tờn ) (Ký, họ tờn ) (Ký, họ tờn)
* Phiếu chi đợc lập thành 2 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của ngời lậpphiếu, kế toán trởng, thủ trởng đơn vị, thủ quỹ mới đợc xuất quỹ… để có căn cứ tính trả l Sau khinhận đủ số tiền ngời nhận tiền phải ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ ký, ký tên
và ghi rõ họ tên Sau khi xuất quỹ, thủ quỹ cũng phải ký tên và ghi rõ họ tênvào phiếu chi
Liên thứ nhất lu ở nơi lập phiếu
27
Trang 25Liên thứ 2, thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùngvới chứng từ gốc để vào sổ kế toán.Liên thứ 3 (nếu có) giao cho ngời nhận tiền
để làm chứng từ gốc lập phiếu thu và nhập quỹ của đơn vị nhận tiềnBảng kêphân loại: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng, thanh toán BHXH, căn cứ vào tỷ
lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và các chứng từ có liênquan
* BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
+ Cơ sở lập:
- Căn cứ vào bảng chấm công của từng ngời
- Căn cứ vào các khoản giảm trừ
- Căn cứ vào số tiền tạm ứng kỳ I
+ Phơng pháp lập: Căn cứ vào các cột tơng ứng và cách tính lơng đã nêu ở trên để ghi mỗi ngời vào một dòng vào các cột phù hợp
+ Tác dụng của bảng thanh toán lơng: Qua bảng thanh toán lơng của phòng kế toán ghi chép một cách khoa học để tính và trả lơng kịp thời, đồng thời là cơ sở để lập bảng thanh toán lơng của toàn doanh nghiệp
Sau đây là bảng thanh toán lơng của phòng kinh doanh