1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về hạch toán chi phí dự phòng giảm giá đầu tư tài chính trong chế độ kế toán ở Việt Nam hiện nay

26 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong kinh doanh hiện nay, hoạt động tài chính đang trở thành một hoạt động không thể thiếu, nó vừa hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh vừa góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp hiện nay cũng rất đa dạng, từ đầu tư ngắn hạn như đầu tư mua bán chứng khoán đến đầu tư dài hạn như đầu tư vào trái phiếu, hoặc đầu tư công ty liên doanh, công ty liên kết... Tuy nhiên, giá cả chứng khoán, trái phiếu trên thị trường luôn biến động. Vì vậy, việc trích lập dự phòng sẽ giúp doanh nghiệp có thể hạn chế những rủi ro về mất ổn định nếu các loại chứng khoản, trái phiếu doanh nghiệp đã đầu tư bị giảm giá trên thị trường. Tuy nhiên, dự phòng là một nội dung mới trong chế độ kế toán tài chính so với chế độ kế toán trước đây, đặc biệt là kế toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính. Xuất phát từ những suy nghĩ đó, em đã chọn đề tài: “Bàn về hạch toán chi phí dự phòng giảm giá đầu tư tài chính trong chế độ kế toán ở Việt Nam hiện nay” làm đề án môn học của mình. Đề tài gồm có 3 phần: Phần I: Chế độ kế toán của Việt Nam liên quan đến các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính Phần II: Thực trạng về hạch toán dự phòng theo chế độ hạch toán hiện hành liên quan đến các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính. Phần III: Một số ý kiến về kế toán dự phòng giảm giá tài chính ở Việt Nam hiện nay. Mặc dù rất cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức của bản thân về vấn đề này, nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến và giúp đỡ của các thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn. Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn: Thạc sỹ. Phạm Thị Minh Hồng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt thời gian qua và giúp em sớm hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 2

I./ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG 2

1.1 Khái niệm: 2

1.2 Vai trò của dự phòng: 3

1.3 Thời điểm trích lập: 3

1.4 Nguyên tắc ghi nhận: 4

1.5 Sự kiện đã xảy ra 4

1.6 Sự giảm sút lợi ích kinh tế có thể xảy ra 5

1.7 Ước tính đáng tin cậy về nghĩa vụ nợ phải trả 6

II./ DỰ PHÒNG VÀ HOÀN NHẬP DỰ PHÒNG TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM 6

2.1 Khái niệm 6

2.2 Dự phòng giảm giá chứng khoán 7

2.1.1 Khái niệm 7

2.1.2 Mục đích dự phòng: 7

2.1.3 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng 7

2.1.4 Phương pháp lập dự phòng: 7

2.1.5 Xử lý khoản dự phòng: 9

2.2 các khoản đầu tư tài chính dài hạn 10

2.2.1 Đối tượng: 10

2.2.2 Phương pháp lập dự phòng: 10

2.2.3 Xử lý các khoản dự phòng 11

2.3 Phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế của dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán 11

2.3.1 Tài khoản sử dụng : 11

Trang 2

2.3.2 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ dự phòng tổn thất các khoản đầu

tư tài chính 11

III./ KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ CHỨNG KHOÁN TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN MỸ 13

3.1 Nguyên tắc chung 13

3.2 Phương pháp hạch toán 13

PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 14

I./ MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VIỆC TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 14

PHẦN III MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ KẾ TOÁN DỰ PHÒNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 16

1.1 Tài khoản sử dụng các khoản dự phòng 16

1.2 Số lượng các khoản dự phòng 18

1.3 Đề xuất về phương án tính giá chứng khoán khi trích lập dự phòng 19

1.4 Bổ sung quy định pháp lý cho những chứng khoán chưa niêm yết (OTC) 20

KẾT LUẬN 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong kinh doanh hiện nay, hoạt động tài chính đang trở thành một hoạtđộng không thể thiếu, nó vừa hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh vừa góp phần tạo ralợi nhuận cho doanh nghiệp Hoạt động tài chính của doanh nghiệp hiện nay cũngrất đa dạng, từ đầu tư ngắn hạn như đầu tư mua bán chứng khoán đến đầu tư dài hạnnhư đầu tư vào trái phiếu, hoặc đầu tư công ty liên doanh, công ty liên kết Tuynhiên, giá cả chứng khoán, trái phiếu trên thị trường luôn biến động

Vì vậy, việc trích lập dự phòng sẽ giúp doanh nghiệp có thể hạn chế nhữngrủi ro về mất ổn định nếu các loại chứng khoản, trái phiếu doanh nghiệp đã đầu tư

bị giảm giá trên thị trường Tuy nhiên, dự phòng là một nội dung mới trong chế độ

kế toán tài chính so với chế độ kế toán trước đây, đặc biệt là kế toán dự phòng tổnthất các khoản đầu tư tài chính

Xuất phát từ những suy nghĩ đó, em đã chọn đề tài: “Bàn về hạch toán chi phí dự phòng giảm giá đầu tư tài chính trong chế độ kế toán ở Việt Nam hiện nay” làm đề án môn học của mình.

Đề tài gồm có 3 phần:

Phần I: Chế độ kế toán của Việt Nam liên quan đến các khoản dự

phòng giảm giá đầu tư tài chính

Phần II: Thực trạng về hạch toán dự phòng theo chế độ hạch toán hiện

hành liên quan đến các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính Phần III: Một số ý kiến về kế toán dự phòng giảm giá tài chính ở Việt

Nam hiện nay

Mặc dù rất cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức củabản thân về vấn đề này, nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong được sự đóng góp ý kiến và giúp đỡ của các thầy cô để đề tài này được hoànthiện hơn

Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn: Thạc sỹ Phạm Thị MinhHồng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt thời gian qua và giúp em sớm hoànthành đề tài nghiên cứu này

Trang 4

PHẦN I: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KHOẢN

DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

I./ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG

Hiểu chung nhất, một khoản dự phòng là khoản nợ phải trả không chắc chắn

về giá trị hoặc thời gian Việc trích lập dự phòng được hiểu là việc ghi nhận vào chiphí của doanh nghiệp các chênh lệch nhỏ hơn của giá trị tài sản của doanh nghiệptại thời điểm lập Báo cáo tài chính và giá trị của các tài sản này tại thời điểm mua,hoặc ghi nhận một khoản dự phòng tương ứng với các khoản nợ phải trả (trên cơ sởđưa ra một ước tính đáng tin cậy), vì nó là các nghĩa vụ về nợ phải trả hiện tại vàchắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế để thanh toán các nghĩa vụ về khoản

nợ phải trả đó Trong đó:

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giávật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm (Thông tư 228/2009/TT-BTC hướngdẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng )

- Dự phòng tổn thất các khoản đầu đầu tư tài chính: là dự phòng phần giá trị

bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm giá; giá trị cáckhoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tưvào bị lỗ (Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng cáckhoản dự phòng )

- Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của cáckhoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thểkhông đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán (Thông tư228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng )

Trang 5

- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp: là dự phòngchi phí cho những sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao chongười mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiệntheo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng (Thông tư 228/2009/TT-BTC hướngdẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng ).

1.2 Vai trò của dự phòng:

Các khoản dự phòng được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh nămbáo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổnthất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo chodoanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư hàng hoá tồn kho, các khoản đầu tư tài chínhkhông cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không caohơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Vai trò của dự phòng được thể hiện trên các phương diện sau:

Phương diện kinh tế: nhờ có tài khoản dự phòng mà Bảng cân đối kế toán của

doanh nghiệp phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản

Giá trị thực tế của tài sản được xác định như sau:

Giá trị thực tế

của tài sản =

Giá trị ghi sổ của tài sản -

Dự phòng giảm giá tài sản Phương diện tài chính: do dự phòng giảm giá có tác dụng làm giảm lợi nhuận của

niên độ nên doanh nghiệp có một khoản tích luỹ đáng lẽ đã được phân chia Khoảntích luỹ này được sử dụng để bù đắp các khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh vàtài trợ các khoản hay lỗ đã được dự phòng, khi các khoản chi phí này thực sự phátsinh ở các niên độ sau

Phương diện thuế khoá: dự phòng được ghi nhận như một khoản chi phí hợp lý

làm giảm lợi nhuận, phát sinh để tính toán ra số lợi nhuận thực tế

1.3 Thời điểm trích lập:

Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toánnăm Trường hợp doanh nghiệp được Bộ tài chính chấp thuận áp dụng năm tài

Trang 6

chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thìthời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tàichính.

Đối với doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáotài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng cả ở thời điểm lậpbáo cáo tài chính giữa niên độ

Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế về quản lý vật tư, hàng hoá, quản lýcông nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh Đối với công nợ, hàng hoá, quy chếphải xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản

lý hàng hoá, thu hồi công nợ

Doanh nghiệp phải lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản dựphòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư, hàng hoá tồn kho, các khoản đầu tư tàichính, các khoản nợ không có khả năng thu hồi Riêng việc trích lập dự phòng chiphí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp thì thực hiện theo hợp đồnghoặc cam kết với khách hàng

Thành phần Hội đồng gồm: Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế toántrưởng, các trưởng phòng, ban có liên quan và một số chuyên gia (nếu cần) Tổnggiám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng

1.4 Nguyên tắc ghi nhận:

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 18 – “Các khoản dự phòng, tài sản và

nợ tiềm tàng”, một khoản dự phòng chỉ được phép trích lập khi thoả mãn đủ cácđiều kiện sau:

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liênđới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra

- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phảithanh toán nghĩa vụ nợ; và

- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó

1.5 Sự kiện đã xảy ra

Một sự kiện đã xảy ra làm phát sinh nghĩa vụ nợ hiện tại được gọi là một sự

Trang 7

kiện ràng buộc Một sự kiện trở thành sự kiện ràng buộc nếu doanh nghiệp không

có sự lựa chọn nào khác ngoài việc thanh toán nghĩa vụ nợ gây ra bởi sự kiện đó

Điều này chỉ xảy ra khi:

a/ khi việc thanh toán nghĩa vụ nợ này do pháp luật bắt buộc; hoặc

b/ Khi có nghĩa vụ nợ liên đới, khi sự kiện này ( có thể là 1 hoạt động của doanhnghiệp) dẫn đến có ước tính đáng tin cậy để bên thứ ba chắc chắn là doanh nghiệp

sẽ thanh toán khoản nợ phải trả đó

Bản chất báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp là nhằm phản ảnh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm và một thời kỳ xảy ra trước đó, vìvậy các khoản dự phòng không nhằm phản ánh các khoản chi phí cần thiết cho hoạtđộng của doanh nghiệp trong tương lai, mà chỉ có liên quan tới các sự kiện xảy rađộc lập trong quá khứ, nhưng có ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế của doanh nghiệptrong tương lai thông qua một nghĩa vụ nợ phát sinh

Một sự kiện không nhất thiết phát sinh nghĩa vụ nợ ngay lập tức mà có thể sẽphát sinh sau này do những thay đổi về pháp luật hoặc do hoạt động của doanhnghiệp dẫn đến nghĩa vụ nợ liên đới Ví dụ: khi xảy ra thiệt hại về môi trường cóthể sẽ không phát sinh ra nghĩa vụ nợ để giải quyết các hậu quả gây ra Tuy nhiên,nguyên nhân gây ra thiệt hại sẽ trở thành một sự kiện hiện tại khi có một qui địnhmới yêu cầu các thiệt hại hiện tại phải được điều chỉnh hoặc khi doanh nghiệp côngkhai thừa nhận nghĩa vụ nợ của mình trong việc xử lý các thiệt hại đó như là nghĩa

vụ nợ liên đới

1.6 Sự giảm sút lợi ích kinh tế có thể xảy ra

Điều kiện ghi nhận một khoản nợ đó phải là khoản nợ hiện tại và có khảnăng làm giảm sút lợi ích kinh tế do việc thanh toán khoản nợ đó

Việc ghi nhận một khoản trích lập dự phòng (khoản nợ) phải đi kèm với điềukiện phát sinh các tác động tới lợi ích kinh tế của doanh nghiệp trong tương laithông qua việc thanh toán nghĩa vụ nợ đó Ví dụ: Doanh nghiệp thực hiện trích lập

dự phòng cho một khoản phải trả do bị phạt vi phạm pháp luật về môi trường khi

đó sự giảm sút lợi ích kinh tế đó là việc thanh toán cho khoản tiền nộp phạt

Trang 8

1.7 Ước tính đáng tin cậy về nghĩa vụ nợ phải trả

Các khoản trích lập dự phòng về bản chất đều xây dựng trên cơ sở ước tính,đây là cơ sở quan trọng, nhưng nó không làm mất đi độ tin cậy của các số liệu trênBCTC nếu doanh nghiệp đưa ra được các căn cứ tin cậy cho công việc ước tính cáckhoản trích lập (các khoản nợ) Đây cũng là yêu cầu bắt buộc với doanh nghiệp khitrình bày các khoản trích lập dự phòng trên BCTC

Trong trường hợp doanh nghiệp thiếu các cơ sở tin cậy để ước tính nghĩa vụ

nợ cho việc trích lập dự phòng Doanh nghiệp sẽ ghi nhận khoản nợ ước tính nàynhư một khoản “nợ tiềm tàng” trên BCTC ( đây là thuật ngữ chỉ các khoản nợ màdoanh nghiệp có thể ước tính được, nhưng khả năng phát sinh là chưa chắc chắn, vìvậy doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt theo các tiêu chí được quy định cụ thểtrong Chuẩn mực kế toán Việt nam số 18)

II./ DỰ PHÒNG VÀ HOÀN NHẬP DỰ PHÒNG TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM.

2.1 Khái niệm

Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực tiền nhàn rỗi củadoanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của doanh nghiệp,ngoài việc được sử dụng để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệpcòn có thể tận dụng để đầu tư vào các lĩnh vực khác để nâng cao hiệu quả sử dụngđồng vốn, làm lợi vốn như: đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn liên doanh,cho vay vốn các hoạt động này chính là hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Quá trình doanh nghiệp bỏ vốn ra đầu tư chứng khoán để kiếm lời có thể gặprủi ro do sự giảm giá của chứng khoán hoặc đơn vị phát hành cổ phiếu bị phá sản.Xuất phát từ nguyên tắc thận trọng của kế toán, doanh nghiệp phải lập các khoản dựphòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Trang 9

2.2 Dự phòng giảm giá chứng khoán

2.1.1 Khái niệm

Dự phòng giảm giá chứng khoán trong hoạt động đầu tư tài chính là dựphòng giá trị dự kiến bị tổn thất do giảm giá các loại chứng khoán có thể xảy ratrong năm kế hoạch

2.1.2 Mục đích dự phòng:

Dự phòng giảm giá chứng khoán được trích trước vào chi phí của năm hoạtđộng của năm báo cáo để đề phòng về tài chính cho trường hợp chứng khoán đangđầu tư có thể bị giảm giá khi thu hồi, chuyển nhượng, bán; giá trị các khoản đầu tưtài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ để xácđịnh giá trị thực tế của các khoản đầu tư tài chính khi lập báo cáo “Bảng cân đối kếtoán”

2.1.3 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng

Đối tượng là các chứng khoán có đủ các điều kiện sau:

- Là các loại chứng khoán được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định củapháp luật

- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tàichính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ sách

- Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường như cáchứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luât; cổ phiếu quỹthì không được lập dự phòng giảm giá

Các tổ chức đăng ký hoạt động kinh doanh chứng khoán như các công tychứng khoán, công ty quản lý quỹ được thành lập và hoạt động theo quy định củaLuật chứng khoán, việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán thực hiện theoquy định riêng

Trang 10

trong năm sau ( năm N+1) Trên cơ sở đã biết doanh nghiệp xác định số dự phòngcần lập cho năm tiếp theo bằng các bước công việc như sau:

Bước 1: Kiểm kê số chứng khoán hiện có theo từng loại

Bước 2: Lập bảng kê chứng khoán về số lượng và giá trị mua vào, đối chiếuvới giá thị trường ngày kiểm kê (ngày cuối niên độ báo cáo – niên độ xảy ra việclập dự phòng)

Bước 3: Tính mức dự phòng phải lập cho niên độ sau theo loại chứng khoánnào có mức giá trị thị trường tại ngày kiểm kê thấp hơn giá ghi sổ thời điểm muavào của chứng khoán:

Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo côngthức sau:

X

Giá chứngkhoán hạchtoán trên

sổ kế toán

_

Giá chứng khoánthực tế trên thịtrường

Có thể lập bảng kê dự phòng theo mẫu thiết kế sau:

Ví dụ 1: Tại doanh nghiệp

Giá tại ngày kiểm kê

Mức dự phòng cần lập

Trang 11

giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịch chứng khoán thànhphố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng.

- Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, giáchứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau:

+ Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của cáccông ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thịtrường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dựphòng

+ Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của cáccông ty đại chúng thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giátrung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công tychứng khoán tại thời điểm lập dự phòng

Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thìcác doanh nghiệp không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán

- Đối với những chứng khoán niêm yết bị huỷ giao dịch, ngừng giao dịch kể từngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gầnnhất

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, cóbiến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng

kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phítài chính của doanh nghiệp

Trang 12

Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanhnghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính.

2.2 các khoản đầu tư tài chính dài hạn

2.2.1 Đối tượng:

Là các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế khác thànhlập theo quy định của pháp luật như công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần, công ty hợp danh và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập

dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗtheo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư)

-Vốnchủ sởhữuthực có

X

Số vốn đầu tư của doanh

nghiệpTổng số vốn góp thực tế củacác bên tại tổ chức kinh tế

Trong đó:

- Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cânđối kế toán của tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 411

và 412 Bảng cân đối kế toán

- Vốn chủ sở hữu thực có được xác định tại Bảng cân đối kế toán của tổ chứckinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán)

Căn cứ để lập dự phòng khi vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tếlớn hơn vốn chủ sở hữu thực có tại thời điểm báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư tài chính cótổn thất và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư tài chính.Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp

Trang 13

Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanhnghiệp trích thêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch;

Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư dự phòng, thì doanh nghiệpphải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính

2.3 Phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế của dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

2.3.1 Tài khoản sử dụng :

*Tài khoản 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Nội dung kết cấu ghi TK 129:

Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Bên Có: Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.

Số dư Có: Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn hiện có đã lập

*Tài khoản 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.

Nội dung kết cấu ghi TK 229:

Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Bên Có: Lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.

Số dư Có: Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn hiện có đã lập

2.3.2 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính

*Lập dự phòng: theo quy định dự phòng cần lập thực tế sẽ phản ánh vào chi

phí tài chính của niên độ báo cáo vào ngày cuối niên độ

Ví dụ 1: Công ty “A” tại ngày cuối năm “N”

Ngày đăng: 21/11/2016, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w