Ứng dụng công nghệ thông tin Hiện tại đang kết hợp áp dụng phần mềm thư viện của BSC trong quản lý và biên mụctài liệu, thiếu rất nhiều các chức năng của một phần mềm thư viện, hiện tại
Trang 1-o0o -DỰ ÁN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
Người thực hiện: Cấn Đình Thái Giảng viên chuyên ngành TV-TT
Trang 2Sơn La 2008
MỤC LỤC
1 NỘI DUNG TÓM TẮT 3
1.1 Tên dự án 3
1.2 Cơ quan chủ đầu tư và địa điểm đầu tư 3
1.3 Thời gian thực hiện dự án 3
1.4 Mức đầu tư 3
1.5 Nguồn vốn 3
2 TỔNG QUAN VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG CĐ SƠN LA 4
2.1 Hoạt động thông tin – thư viện 4
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 4
2.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin 4
2.1.3 Công tác hoạt động 5
2.1.4 Đánh giá chung 5
3 CƠ SỞ, SỰ CẦN THIẾT VÀ̀ MỤ̣C TIÊU ĐẦU TƯ 5
3.1 Cơ sở xây dựng dự á́n 5
Các văn bản định hướng và pháp lý của Nhà nước: 5
3.2 Sự cần thiết phải đầu tư 5
3.2.1 Xu hướng phát triển chung 5
3.2.2 Nhu cầu của trường CĐ Sơn La 6
3.2.3 Lợi ích của thư viện điện tử 7
3.3 Mục tiêu dự án 8
3.3.1 Mục tiêu chung 8
3.3.2 Mục tiêu cụ thể 8
4 NỘI DUNG DỰ ÁN 9
4.1 Các hoạt động chính của dự án 9
4.2 Hiện đại hoá trung tâm thông tin – Thư viện 9
4.2.1 Bổ sung trang thiết bị thư viện 9
4.2.2 Phần mềm thư viện điện tử 10
4.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực 17
4.2.4 Tổ chức xây dựng dữ liệu 18
5 KINH PHÍ DỰ ÁN 19
6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÁC DỤNG CỦA DỰ ÁN 20
6.1 Hiệu quả, tác động 20
6.2 Lợi ích dự kiến đối với các đối tượng thụ hưởng cụ thể 22
Trang 41. NỘI DUNG TÓM TẮT
1.1 Tên dự án
Dự án “Thư viện điện tử Trường CĐ Sơn La”
1.2 Cơ quan chủ đầu tư và địa điểm đầu tư
Cơ quan chủ đầu tư: Trường CĐ Sơn La
Địa điểm đầu tư: Trường CĐ Sơn La
Địa chỉ: Thành Phố Sơn La
Số điện thoại: (022) 7655391
Fax: (022) 7655261
1.3 Thời gian thực hiện dự án
12 tháng (chia làm 2 giai đoạn)
1.4 Mức đầu tư
Trong đó:
Giai đoạn I: Phần mềm quản lý thư viện điện tử 440.000.000 đồng
Giai đoạn II: Trang thiết bị CNTT và dịch vụ 4,5 tỷ đồng
1.5 Nguồn vốn
Kinh phí xây dựng dự án lấy từ nguồn kinh phí đầu tư của nhà Trường
Trang 52. TỔNG QUAN VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG CĐ SƠN LA
2.1 Hoạt động thông tin – thư viện
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
+ Chức năng: Thư viện giúp Hiệu trưởng về công tác Thư viện và thông tin khoa học,
bao gồm công tác tổ chức, quản lý Thư viện và phục vụ bạn đọc
- Tổ chức lưu trữ và phục vụ tham khảo những kết quả các công trình nghiên cứu (luận
án Tiến sĩ, đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và các dự án lơn của cán bộ và sinh viên trongTrường)
- Xây dựng thư mục, sắp xếp khoa học, ngăn nắp Tổ chức phòng mượn phòng đọcthuận lợi cho cán bộ và sinh viên đọc để nghiên cứu và tham khảo tài liệu
- Tăng cường công tác tìm kiếm và khai thác, cập nhật các thông tin khoa học, sách vàtài liệu mới Định kỳ ra thông tin thư mục và giới thiệu sách, tài liệu, tạp chí và thông tin khoahọc công nghệ mới cho bạn đọc
- Phối hợp với các đơn vị tổ chức bán những sách và tài liệu cho sinh viên và cán bộ cónhu cầu theo giá quy định
- Tổ chức ngoại khoá cho sinh viên năm thứ nhất về việc sử dụng tài liệu Thư viện
- Xây dựng quy tắc làm việc của Thư viện, nội quy phòng mượn, phòng đọc Lập thẻthư viện cho cán bộ và sinh viên trong Trường
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý các trường hợp nợ sách, tài liệu của cán bộ
và sinh viên
2.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin
Hiện tại đang kết hợp áp dụng phần mềm thư viện của BSC trong quản lý và biên mụctài liệu, thiếu rất nhiều các chức năng của một phần mềm thư viện, hiện tại trong CSDL cókhoảng 70.000 biểu ghi
Trang 6Phần mềm Thư viện của BSC bộc lộ hạn chế là không mang tính tích hợp, hạn chế vềgiao diện, chức năng, đặc biệt phần mềm chạy không ổn định khi số lượng biểu ghi tăng.
Đã đưa máy tính ra phục vụ tìm tin tại phòng đọc, phòng mượn Tuy nhiên vẫn sử dụngphương thức tìm tin truyền thống là chủ yếu
Các văn bản định hướng và pháp lý của Nhà nước:
Chỉ thị 58/CT/TW ngày 17/02/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và pháttriển CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nghị quyết 07/2000/NQ-CP ngày 05/06/2000 của Chính phủ về việc xây dựng và pháttriển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000-2005
Pháp lệnh thư viện được Chủ tịch nước ký Lệnh công bố ngày 11/1/2001
Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ ban hành quy chế quản lýđầu tư về xây dựng; và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ bổ sungNghị định 52/1999/NĐ-Cp
Trang 73.2 Sự cần thiết phải đầu tư
3.2.1 Xu hướng phát triển chung
Xu hướng hiện nay của các Thư viện là: chuẩn hoá, thống nhất, trao đổi - chia sẻ vàcung cấp dữ liệu số
Xu hướng thống nhất: các cơ quan trong một hệ thống luôn có nhu cầu thống nhất về
mặt nghiệp vụ và nguồn dữ liệu Nhu cầu này bắt nguồn từ yêu cầu thông tin của người sửdụng mong muốn tiếp nhận được nguồn tin chính xác, nhanh chóng và đầy đủ
Xu hướng chuẩn hoá: để thống nhất được tất yếu phải chuẩn hoá các hoạt động nghiệp
vụ, phương thức trao đổi
Xu hướng trao đổi - chia sẻ: các Thư viện không thể có đầy đủ nguồn lực và tiềm lực
thông tin để cung cấp cho người sử dụng Cách duy nhất là hợp tác trao đổi thông tin giữa cáctrung tâm
Xu hướng dữ liệu số: với sự phát triển của công nghệ thông tin, các tài liệu phi truyền
thếng: văn bản điện tử, âm thanh, hình ảnh, phim gọi chung là các tài liệu số đã và đangxuất hiện ngày càng nhiều và có ưu thế vượt trội trong việc sử dụng Tài liệu số là một phầnquan trọng trong vốn tài liệu (nguồn lực thông tin) của một Thư viện
Ở các nước phát triển trên thế giới, hệ thống Thông tin – Thư viện đã được phát triểntrải qua nhiều giai đoạn khác nhau từ Thư viện truyền thống hoàn toàn thủ công sang Thư
viện điện tử một phần (với một số tác nghiệp được tự động hoá và gần đây nhất đó là Thư
viện điện tử số Thư viện điện tử số với khả năng lưu trữ lượng dữ liệu số khổng lồ, hầu hếtcác thao tác nghiệp vụ được thực hiện hoàn toàn tự động trở nên phổ biến ở hầuu hết các quốcgia tiên tiến Cùng với sự phát triển của mạng Internet và hệ thống hạ tầng truyền thống, hệthống các Thư viện điện tử số được kết nối với nhau trở thành một hệ thống Thông tin – Thư
viện liên thông Hệ thống Thông tin – Thư viện liên thông này đã trở thành nguồn Thông tin – Tư liệu khổng lồ cung cấp tới bạn đọc ở bất kỳ nơi nào trên thế giới không phụ thuộc vào vị
trí địa lý hay vùng lãnh thổ
3.2.2 Nhu cầu của trường CĐ Sơn La
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Thư viện, trước hết phải được thể hiệnbằng việc hoàn chỉnh nhanh chóng việc xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) cho vốn tài liệu.Xây dựng một số CSDL đặc thù bao gồm: Các loại hình thông tin tư liệu dạng nghe nhìnnhằm đáp ứng nhu cầu thông tin về văn hoá, nghệ thuật, CSDL thư mục, CSDL toàn văn,CSDL quản lý người dùng tin
Trang 8Tăng cường năng lực hoạt động của Thư viện thông qua việc đầu tư trang thiết bịchuyên dụng và phần mềm quản lý thư viện Đây chính là xương sống của một thư viện điện
tử Thông qua các trang thiết bị hiện đại và các phần mềm thư viện chuyên dụng, thư viện sẽthay đổi hoàn toàn cách tổ chức và phục vụ tài liệu cho bạn đọc Qua đó sẽ làm thay đổi cách
sử dụng và khai thác tài liệu của bạn đọc, kích thích và thúc đẩy nhu cầu sử dụng tài liệu khaithác thông tin
Có thể nói trong xu thế hiện đại hoá các cơ quan thông tin – thư viện hiện tại, yếu tố cơ
sở vật chất - kỹ thuật được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu Sự thành công hay thất bại củaviệc ứng dụng công nghệ thông tin trong Thư viện phụ thuộc rất nhiều vào cơ sở vật chất kỹthuật nói chung và trang thiết bị hiện đại nói riêng
Dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác Thư viện của nhà trường đểnâng cao chất lượng phục vụ của Thư viện góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập
và nghiên cứu của cán bộ giảng viên và sinh viên trong trường là vấn đề rất cần thiết
Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin mà cụ thể là áp dụng phần mềm quản lý thưviện điện tử, thư viện số và các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại cho Thư viện thực sự bứcbách và cần thiết Nó thể hiện rõ sự hoà nhập cùng cuộc cách mạng thông tin đang diễn ratrong nước và trên thế giới, thể hiện sự hoà nhập và trao đổi thông tin giữa trường Đại họcCông nghiệp Hà nội với các trường đại học trong và ngoài nước Trên thực tế nó giúp chocông tác quản lý hoạt động thư viện được chặt chẽ; tăng cường khả năng cung cấp và phục vụthông tin – tài liệu cho sinh viên, giáo viên và cán bộ trong nhà trường, trực tiếp là nâng caochất lượng giáo dục – đào tạo tại Trường cao đẳng Sơn La
3.2.3 Lợi ích của thư viện điện tử
Xây dựng thư viện điện tử, ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động thư viện sẽ manglại những lợi ích thiết thực cho công tác thông tin thư viện
- Chất lượng tài liệu được nâng cao do việc kết hợp các thông tin hình ảnh, âm thanhvào nội dung tài liệu
- Khả năng chia sẻ thông tin rộng cả về không gian và thời gian cho một hoặc khônghạn chế số lượng độc giả
- Không lệ thuộc vào không gian lưu trữ và phục vụ, do đó khối lượng thông tin, tưliệu tăng lên nhưng kích thước kho chứa và phòng đọc giảm xuống
- Phương thức khai thác tài liệu nhanh chóng thuận lợi, phù hợp cho nhiều mục đích
sử dụng khác nhau, nhiều loại đối tượng khác nhau, rút ngắn qúa trình tìm kiếm vànhanh chóng cung cấp thông tin, tư liệu đến độc giả
- Nhân bản, sao chụp tài liệu thuận tiện, rẻ tiền, trích dẫn tài liệu thuận lợi
Trang 9- Khả năng bảo quản lâu dài, ổn định, bền với thời gian
- Giảm đáng kể kinh phí bổ sung tài liệu
Về lâu dài, Thư viện điện tử là nền tảng phát triển hệ thống tin học hoàn chỉnh của nhàtrường, phục vụ công tác cập nhật, tìm kiếm và trao đổi thông tin giữa Ban Giám hiệu cáckhoa, bộ môn và phòng ban trong toàn trường trong điều kiện nhanh gọn, hiệu quả và an toàn
3.3 Mục tiêu dự án
3.3.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của dự án là thông qua việ̣c triên khai và ứng dụ̣ng các thành tựu mớinhất của CNTT xây dựng thánh công một Trung tâm Thông tin – Thư viện hiện đại có nguồnthông tin tư liệu phong phú, liên thông liên kết được với các hệ thống bên trong và̀ các trungtâm thông tin – thư viện ngoài
Hiện đại hoá Trung tâm Thông tin – Thư viện hiện đại nhằm xây dựng một môi trườngnghiên cứu, học tập và đào tạo hiện đại, khoa học Quan đó nâng cao chất lượng giáo dục vàđào tạo của nhà, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước
Tự động hoá các hoạt động nghiệp vụ nhằm nâng năng suất lao động Tăng cường nănglực phục vụ của thư viện
Bảo tồn và phát huy lợi ích của nguồn tài liệu Số hoá nguồn tài liệu này nhăm lưu trữvĩnh viễn
Tăng cường khả năng đáp ứng thông tin Cung cấp nhiều hình thức khai thác tài liệuhợn nữa cho người dùng Mở rộng khả năng đáp ứng nhu cầu bạn đọc thông qua việc phục vụ
Trang 10khai thác trực tuyến trên mạng, tổ chức các phòng đọc tự chọn, các phòng đọc đa phương tiện,phồng khai thác dữ liệu số.
Xây dựng và đào tạo một đội ngũ cán bộ thư viện có trình độ chuyên môn cao vềnghiệp vụ thư viện hiện đại, tin học, ngoại ngữ
Nâng cao năng lực tiếp cận khoa học công nghệ, đảm bảo khai thác tối đa hiệu quảnăng lực thông tin sẵn có, cập nhật và khai thác những kiến thức thông tin mới nhất phục vụnhu cầu thông tin của cán bộ giáo viên và sinh viên trong toàn trường
4. NỘI DUNG DỰ ÁN
4.1 Các hoạt động chính của dự án
Nội dung dự án tập trung vào việc hiện đại hoá Trung tâm Thông tin – Thư việnnhằm mục đích nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý nhà trường đápứng xu hướng phát triển của Đại học Công nghiệp Hà Nội trong những năm tới Dự án baogồm các hoạt động cơ bản sau đây:
Hiện đại hoá Trung tâm Thông tin – Thư viện thông qua việc tăng cường đầu tư trangthiết bị hiện đại, phần mềm Thư viện
- Xây dựng nguồn lực thông tin cho Trung tâm Thông tin Thư Viện
- Bổ sung trang thiết bị phục vụ công tác quản lý Thư viện
- Xây dựng Phần mềm Quản lý Thư viện đáp ứng được các yêu cầu chức năng vàquy mô của Trường Đại học Công nghiệp
- Đào tạo nguồn nhân lực vận hành và phát triển hệ thống thông tin, đào tạo vàbồi dưỡng người sử dụng hệ thống thông tin
4.2 Hiện đại hoá trung tâm thông tin – Thư viện
4.2.1 Bổ sung trang thiết bị thư viện
Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Công nghiệp Hà nội được xây dựng hiện đại vàphương thức hoạt động đáp ứng yêu cầu của trung tâm Thư viện với nền tảng là một Thư việnđiện tử Việc xây dựng hạ tầng CNTT cho Thư viện là một trong các hoạt động được tập trungthực hiện của dự án và đây là cơ sở quan trọng cho một trung tâm Thông tin Thư viện
Máy in mạng khổ A3 để cán bộ thư viện in sổ sách, tài liệu có khổ lớn
Máy in A3 : (số lượng 02 chiếc)
Khổ giấy in Paper size: A3, A4
Độ phân giải Print quality: FastRes 1200 and ProRes 1200 (1200 by 1200 dpi)
Tốc độ in Print speed: 35 ppm (A4); 18.5 ppm (A3)
Trang 11Bộ nhớ Memory: 64 MB RAM (Up to 512 MB RAM)
Khay giấy Input tray include: - 100-sheet multipurpose tray 1, 250-sheet input tray 2
NIC Fast Ethernet embedded print server
Cổng kết nối Port: Hi-Speed USB 2.0 port, IEEE 1284 parallel port, one open EIO slot, Jetdirect Fast Ethernet embedded print server
Các thiết bị phục vụ công nghệ mã vạch là các loại máy đọc mã vạch, máy in mã vạch(cùng với phần mềm chuyên dụng để truyền thông tin về hệ thống máy tính)
Máy đọc mã vạch và in mã vạch kết nối trực tiếp với máy tính sử dụng tại các quầy chomượn sách Cấu hình như sau :
Máy in mã vạch: (số lượng 01 chiếc)
In trên giấy thường, polyeste
Tốc độ ~260mm/s
Độ phân giải 203dpi
Bộ nhớ 8MB RAM
Giao tiếp USB hoặc paranell
Máy đọc mã vạch: (số lượng 06 chiếc)
Công nghệ Laser 1 tia tự động
Tốc độ quét 500 scans/giây
Cự ly quét 35cm
Kích thước 106.7 cao X 155 sâu X 58 mm rộng
Cổng kết nối PS/2 hoặc USB 1.1
Thiết bị thu gom dữ liệu di động (số lượng 02 chiếc)
Công nghệ Laser 1 tia tự động
Tốc độ đọc 100 scans/giây
Khoảng cách đọc 25-310mm
Cổng kết nối RS232 hoặc USB 1.1
4.2.2 Phần mềm thư viện điện tử
Chức năng chính của phần mềm quản lý thư viện
- Quản lý cơ sở dữ liệu lớn (hơn 1 triệu bản ghi) với tốc độ tra cứu nhanh.
- Hỗ trợ đầy đủ 2 chuẩn biên mục USMARC (MARC 21) hoặc UNIMARC.
- Quản lý dữ liệu đa ngữ bằng mã UNICODE và cung cấp giao diện làm việc theo nhiều bảng mã tiếng Việt và ngôn ngữ khác nhau.
- Hỗ trợ giao thức kết nối liên thư viện Z39.50 ở cả hai phía Client và Server.
- Hỗ trợ tiếng Việt đầy đủ với khả năng sắp xếp, tìm kiếm phân biệt hoặc không phân biệt
hoa thường
Trang 12- Khả năng tuỳ biến trong kết xuất thông tin biên mục theo HTML/XML với định dạng
template tự xây dựng
- Giao diện 100% trên Web.
- Tích hợp với mọi dạng dữ liệu số hóa.
- Một phiên bản duy nhất với mọi tính năng tương đương cho cả hai hệ quản trị cơ sở dữ
liệu MS SQL Server và Oracle 8/9i.
- Khai thác một cơ sở dữ liệu chung nhưng dễ dàng liên kết với những phần mềm khác hoặc
bổ sung thêm tính năng, giao diện, cấu trúc dữ liệu mới Về mặt nghiệp vụ, Libol 6.0 ápdụng các chuẩn thư viện quốc tế UNIMARC, MARC21, ISO 2709, AACR-2, ISBD tuynhiên vẫn cung cấp các tính năng đặc thù cho thư viện Việt nam
- Cho phép tra cứu quá trình thay đổi số lượng của một ấn phẩm bất kỳ trong thư viện
kể từ thời điểm ấn phẩm này được bổ sung lần đầu
- Cho phép tiến hành các thống kê và hiển thị kết quả dưới dạng đồ thị hoặc danh sáchchi tiết các thông tin liên quan đến số lượng ấn phẩm Các thống kê có thể được đặt ragồm có: thống kê số đầu ấn phẩm có trong thư viện và phân loại của chúng (theo dạngtài liệu) theo định kỳ hoặc theo khoảng thời gian; thống kê số bản ấn phẩm trong thưviện theo định kỳ hoặc theo khoảng thời gian; thống kê về tương quan bổ sung ấnphẩm và chi phí cho việc bổ sung ấn phẩm giữa các ngày trong tháng, giữa các thángtrong năm và giữa các năm
- Cho phép tạo danh mục ấn phẩm để phục vụ cho việc thông báo sách mới đến cộngđồng bạn đọc Danh mục đưa ra có thể được lựa chọn trình bày hoặc theo chuẩn quốc
tế về mô tả sách (ISBD) hoặc tuỳ ý người dùng (người dùng tự lựa chọn các thông tinthuộc tính của sách cần hiển thị)
- Cho phép tạo fiche cho ấn phẩm theo các khuôn dạng riêng của thư viện
4.2.1.2 Phân hệ biên mục dữ liệu
Phân hệ này hỗ trợ cho hoạt động biên mục (cataloging của thư viện) Các yêu cầu củaPhân hệ này như sau:
- Cho phép biên mục chi tiết các ấn phẩm đã được bộ phận bổ sung cập nhật vàochương trình