1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BỆNH VIỆN VỆ TINH TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

55 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hệ thống khám, chữa bệnh của nước ta vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, bất cập, thách thức: Mô hình bệnh tật kép; nguồn lực đầu tư

Trang 1

NGUYỄN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN

ĐỀ ÁN BỆNH VIỆN VỆ TINH TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - NĂM 2016

Trang 2

ĐỀ ÁN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN

ĐỀ ÁN BỆNH VIỆN VỆ TINH TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Trang 3

Trong thời gian công tác, làm việc tại cơ quan, tôi luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ, không ngừng trau rồi kiến thức, tích lũy kinh nghiệm Năm 2014, tôi được cơ quan và bộ Y tế cử đi học cao cấp lý luận chính trị, lớp liên bộ Y tế, bộ Lao động thương binh xã hội, bộ Khoa học công nghệ nhằm nâng cao lý luận chính trị cho bản thân góp phần cho công tác chuyên môn và nghiệp vụ.

Được trực tiếp học tập tại trường và được nghe các Thầy Cô giảng dạy tận tình đã cho tôi được mở mang kiến thức lý luận và thực tiễn Cùng với những chuyến đi thực tế, bản thân đã nhận thức được tính đúng đắn trong đường lối của Đảng và Nhà nước, nâng cao thêm bản lĩnh chính trị

Trong thời gian học tập tại lớp Cao cấp lý luận chính trị, lớp liên bộ Y

tế, bộ Lao động thương binh xã hội, bộ Khoa học công nghệ, tôi đã luôn cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ học tập Tôi cũng luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt thành của nhà trường, và các Thầy, Cô

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới Đảng ủy, ban Giám đốc Học viện chính trị Khu vực I, cùng toàn thể các Thầy, Cô đã giảng dạy, quản lý trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp!

Tôi vô cùng biết ơn ban cán sự Đảng bộ Y tế, Lãnh đạo bộ Y tế, vụ Tổ chức cán bộ, Đảng bộ, ban Giám đốc bệnh viện Nhi trung ương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian qua!

Tôi xin chân thành cảm ơn cô chủ nhiệm, thầy hướng dẫn cùng toàn thể ban cán sự lớp đã chia sẻ khó khăn và động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập!

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

BVĐK Bệnh viện Đa khoa BVHN Bệnh viện hạt nhân BVVT Bệnh viện vệ tinh CLS Cận lâm sàng

GBC Giường bệnh chung GMHS Gây mê hồi sức TMH Tai Mũi Họng

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 5

trường văn hoá lành mạnh cho sự phát triển xã hội 10 Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới 10

6 Bộ chính trị (2005), “ Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005 của

Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.” 47

Trang 6

A MỞ ĐẦU

1 Lý do xây dựng đề án

Trong thời gian qua, ngành y tế nước ta nói chung, hệ thống khám bệnh, chữa bệnh nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hệ thống khám, chữa bệnh của nước ta vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, bất cập, thách thức: Mô hình bệnh tật kép; nguồn lực đầu tư cho y tế tuy có tăng, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu; số giường bệnh/vạn dân thấp hơn so với các nước trong khu vực; nhân lực y tế cho lĩnh vực khám chữa bệnh còn thiếu so với định mức biên chế và nhu cầu thực tế; phân bố nhân lực y tế không đồng đều, tình trạng thiếu nhân lực y tế phổ biến ở nhiều địa phương; nhiều kỹ thuật y học cao đã triển khai nhưng chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn và ở các bệnh viện tuyến Trung ương; cơ sở khám, chữa bệnh tuyến dưới, vùng sâu, vùng xa có chất lượng dịch vụ y tế thấp hơn hẳn so với vùng kinh tế phát triển, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao của người dân hạn chế Việc vượt lên tuyến trên để khám bệnh, chữa các bệnh mà tuyến dưới có đủ năng lực điều trị hiệu quả, gây quá tải tại các bệnh viện tuyến trên đặc biệt là các bệnh viện Trung ương

Để giải quyết những khó khăn, thách thức nêu trên, những năm qua Bộ

Y tế đã thực hiện nhiều giải pháp để nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ y tế tuyến dưới thông qua: Đề án 225, Đề án 47, Đề án 930, Đề án 1816,

Từ năm 2005, Bộ Y tế đã thí điểm triển khai Đề án bệnh viện vệ tinh về chuyên ngành ngoại khoa và nội khoa, với sự tham gia của Bệnh viện Bạch

Mai và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức Kết quả đánh giá cho thấy, triển khai thực hiện Đề án bệnh viện vệ tinh là gắn thương hiệu của bệnh viện tuyến trên với bệnh viện tuyến dưới, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ của tuyến dưới,

Trang 7

chuyển giao kỹ thuật từ bệnh viện tuyến trên về bệnh viện tuyến dưới, giúp bệnh viện tuyến dưới sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất đã được đầu tư.

Xuất phát từ cơ sở thực tiễn nêu trên, thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện, Bộ Y tế xây dựng

Đề án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020 Đề án Bệnh viện vệ tinh cho tất

cả các Bệnh viện Trung ương trong đó có Bệnh viện Nhi Trung ương với mục tiêu “Nâng cao năng lực về khám bệnh, chữa bệnh cho các bệnh viện vệ tinh, thông qua các hoạt động đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, cải tạo cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị y tế, giúp người dân được khám bệnh, chữa bệnh chất lượng cao ngay tại các bệnh viện vệ tinh, không phải lên tuyến trên; trước mắt tập trung ưu tiên 5 chuyên khoa: Ung bướu, ngoại chấn thương, tim mạch, sản

và nhi”

Thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh sẽ góp phần nâng cao năng lực cung

cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các bệnh viện vệ tinh, củng cố lòng tin của người dân với bệnh viện vệ tinh, tăng tỷ lệ người bệnh tới khám, điều trị tại bệnh viện vệ tinh, giảm tỷ lệ chuyển tuyến từ bệnh viện vệ tinh lên bệnh viện hạt nhân, tăng tỷ lệ chuyển tuyến phù hợp từ bệnh viện hạt nhân về bệnh viện vệ tinh, giảm quá tải tại bệnh viện hạt nhân ở tuyến Trung ương, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân do Đảng và Nhà nước giao cho ngành Y tế

Thực hiện mục tiêu của đề án, Bệnh viện Nhi Trung ương là bệnh viện hạt nhân (BVHN) của hệ thống Bệnh viện Sản Nhi của miền Bắc và Bắc Trung bộ đã xây dựng và thực hiện nhiệm vụ “đề án bệnh viện vệ tinh” góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của nhân dân vùng sâu, vùng xa, đào tạo cán bộ y tế cho các bệnh viện vệ tinh

Chính vì những lý do nêu trên, cùng với xuất phát từ lòng yêu nghề, ý thức trách nhiệm của bản thân với cương vị là Trưởng Khoa Tai - Mũi - Họng của Bệnh viện Nhi Trung ương và là một trong số cán bộ của Bệnh viện tham

Trang 8

gia theo dõi và thực hiện đề án bệnh viện vệ tinh nên tôi quyết định lựa chọn

vấn đề: “Nâng cao chất lượng thực hiện đề án bệnh viện vệ tinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2016 - 2020” làm đề án tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu của đề án

2.1 Mục tiêu chung

Nâng cao năng lực về khám bệnh, chữa bệnh cho 5 Bệnh viện vệ tinh, theo mô hình bệnh viện Nhi Trung ương, tập trung ưu tiên 5 chuyên khoa: Ung bướu, ngoại nhi, tim mạch, Tai Mũi Họng và Hồi sức cấp cứu Nâng cao năng lực khám chữa bệnh thông qua các hoạt động đào tạo, chuyển giao kỹ thuật; đồng thời, cải tạo cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị y tế đạt chuẩn, giảm tải chuyển tuyến điều trị tại tuyến Trung ương giúp bệnh nhân được hưởng các dịch vụ y tế có chất lượng hướng tới phục vụ sự hài lòng của người dân trong cộng đồng trong việc khám chữa bệnh

2.2 Mục tiêu cụ thể

Xây dựng, kiện toàn 100% các đơn vị chuyên khoa Cấp cứu hồi sức, Sơ sinh, Ngoại nhi, Nội nhi tổng quát, Nhi cộng đồng, phòng Đào tạo, phòng Chỉ đạo tuyến tại Bệnh viện Nhi Trung ương và 5 Bệnh viện vệ tinh

Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ y tế cho 5 Bệnh viện

vệ tinh Giảm tối thiểu 15% tỷ lệ chuyển tuyến từ các Bệnh viện vệ tinh lên Bệnh viện Nhi Trung ương so với trước khi thực hiện Dự án; thực hiện việc chuyển bệnh nhân giai đoạn hồi phục về Bệnh viện vệ tinh, giúp rút ngắn thời gian điều trị trung bình hợp lý tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Bệnh viện Nhi Trung ương và 5 Bệnh viện vệ tinh được đầu tư về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, phương tiện chuyển tuyến, công nghệ thông tin nhằm xây dựng mạng lưới hỗ trợ các bệnh viện vệ tinh, đảm bảo việc chuyển giao, tiếp nhận kỹ thuật đạt hiệu quả cao và bền vững

Xây dựng mạng lưới hỗ trợ các Bệnh viện vệ tinh nhằm đảm bảo các

kỹ thuật chuyển giao cho 5 Bệnh viện vệ tinh thực hiện tốt và duy trì bền

Trang 9

vững Xây dựng các Trung tâm thực hành nhi khoa cộng đồng, đưa giảng dạy dựa vào cộng đồng, lấy cộng đồng làm trung tâm cho việc giảng dạy và học tập, nhằm đào tạo một đội ngũ y tế có đủ năng lực không những chỉ về phương diện thực hành tại các bệnh viện mà còn đủ năng lực giải quyết các vấn đề sức khoẻ sức khoẻ cộng đồng.

3 Giới hạn của đề án

3.1 Đối tượng của đề án

Nâng cao năng lực về khám bệnh, chữa bệnh cho 5 Bệnh viện vệ tinh, theo mô hình Bệnh viện Nhi Trung ương 5 Bệnh viện vệ tinh gồm: Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang, bệnh viện Sản Nhi Hải Dương, Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình, Bệnh viện Nhi Thái Bình, Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc

3.2 Phạm vi không gian của đề án

Tập trung đầu tư vào 5 chuyên khoa có công suất sử dụng giường bệnh quá cao: Ung bướu, ngoại nhi, Tim mạch, Tai Mũi Họng và Hồi sức cấp cứu của Bệnh viện Nhi Trung ương đối với 5 Bệnh viện vệ tinh

3.3 Thời gian thực hiện đề án

Giai đoạn 2016 - 2020

Trang 10

- Chất lượng là sự vượt trội ( đạt tiêu chuẩn cao và vượt quá yêu cầu);

- Chất lượng là tính ổn định (thể hiện qua tình trạng “không có khiếm khuyết ” và tinh thần “làm đúng ngay từ đầu”, biến chất lượng thành một văn hóa);

- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng đúng những mục đích đã đề ra, theo đúng các đặc tả và sự hài lòng của khách hàng);

- Chất lượng là đáng giá đồng tiền (có hiệu quả và hiệu suất cao);

- Chất lượng là tạo sự thay đổi (những thay đổi về chất lượng)

Do những quan niệm khác nhau về chất lượng, Garvin (1988) phân các định nghĩa chất lượng ra thành năm nhóm chính:

(1) Những định nghĩa mang tính “tiên nghiệm” Đây là những định nghĩa dựa trên cảm nhận chủ quan Những định nghĩa này tồn tại bền vững, nhưng không thể đo lường và cũng không thể mô tả một cách logic

Trang 11

(2) Những định nghĩa dựa trên sản phẩm Chất lượng được coi như những biến số đo lường được Căn cứ để đo lường là dựa trên những thuộc tính khách quan của sản phẩm

(3) Những định nghĩa hướng về người sử dụng Chất lượng là một phương tiện để đáp ứng sự hài lòng của khách hàng Điều này khiến những định nghĩa này có phần chủ quan và mang tính cá nhân

(4) Những định nghĩa dựa trên hoạt động sản xuất Chất lượng được xem là sự đáp ứng những yêu cầu và thông số kỹ thuật của sản phẩm

(5) Những định nghĩa dựa trên giá trị Những định nghĩa này xác định chất lượng trong mối tương quan với chi phí Chất lượng được coi là sự cung cấp những giá trị tốt so với chi phí bỏ ra

Như vậy, chất lượng vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối, chất lượng như một quá trình, và chất lượng như một văn hóa Khi chất lượng là tuyệt đối, nghĩa là những tiêu chuẩn cao nhất có thể có Các tổ chức giáo dục Oxford, Cambridge và Stanford đạt chuẩn chất lượng theo nghĩa tuyệt đối, nhưng khi xét dưới khía cạnh của chuyên ngành giáo dục thì vẫn có ít nhiều cảm tính Quan niệm “chất lượng là tương đối” khi cho rằng chất lượng của một sản phẩm hoặc dịch vụ chỉ có giá trị tương đối Chất lượng ở đây có thể được đo lường bằng những tiêu chí nhất định Nếu quan niệm ‘chất lượng như một quá trình’ để đạt được chất lượng của một sản phẩm hoặc dịch vụ, nhất thiết phải trải qua những quá trình nhất định và tuân theo những thủ tục Do

đó, chất lượng là kết quả của những hệ thống và quy trình được lập ra cho một mục tiêu Chất lượng như một văn hóa là sự công nhận chất lượng là một quá trình chuyển đổi, trong đó mỗi bộ phận đều quan tâm và thừa nhận tầm quan trọng của chất lượng Quan niệm cuối cùng này đặc biệt đáng quan tâm trong các cơ sở giáo dục, tuy nhiên các ý tưởng khác về chất lượng đều có vai trò của chúng

Trang 12

Chất lượng được định nghĩa khác nhau trong những bối cảnh khác nhau Đó là một khái niệm được sử dụng rất nhiều, nhưng lại được hiểu ít nhất Reeves và Bednar (1994) kết luận: “… Cuộc tìm kiếm một định nghĩa thống nhất và một phát biểu có tính quy luật về chất lượng bị thất bại” Gummesson (1990) cho rằng cần có sự đồng thuận về cách hiểu thực thể mơ

hồ và phức tạp, đa diện mà ta gọi là “chất lượng” hơn là tìm cách đưa ra một định nghĩa

Có thể nhận thấy rằng khái niệm chất lượng là một khái niệm không xác định và phụ thuộc vào ngữ cảnh, bao gồm nghĩa từ “chuẩn mực” đến

“xuất sắc”

Chuẩn mực có thể được hiểu bằng khái niệm “ngưỡng” tối thiểu mà hiệu quả của công việc sẽ được đánh giá (Ashcroft & Foreman-Peck, 1996, p.21) Trong tình huống này, chất lượng đồng nghĩa với hoạt động đánh giá, vì vậy sẽ

là tập hợp các tiêu chuẩn dựa trên quy chiếu nhóm chuẩn, như Tiêu chuẩn của

NAAC (Hội đồng đánh giá và kiểm định chất lượng Ấn Độ) được xây dựng dựa

trên yêu cầu về mức tối thiểu và cao hơn

Ở phía bên kia của phổ nghĩa là quan điểm xem chất lượng là sự xuất sắc Xuất sắc là trạng thái thành tích đặc biệt, vượt trội, không có lỗi và đạt mức hài lòng cao nhất từ các bên có liên quan

1.1.1.2 Bệnh viện hạt nhân

Là bệnh viện tuyến trên có đủ năng lực, được giao nhiệm vụ xây dựng

và phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh để giúp bệnh viện tuyến dưới nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh

Trang 13

giao kỹ thuật, tư vấn để hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực và khả năng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo mô hình bệnh viện hạt nhân.

1.1.1.5 Chất lượng công tác khám chữa bệnh là trạng thái hoạt động ổn định, đảm bảo được hiệu quả cần thiết của công việc khám chữa bệnh, là sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố: trình độ chuyên môn và y đức của đội ngũ y bác sỹ với tình trạng hoạt động đảm bảo kỹ thuật của các trang thiết bị y tế phục vụ khám chữa bệnh để tạo ra sự hài lòng của người bệnh và gia đình bệnh nhân

1.1.2 Tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng thực hiện đề án Bệnh viện

vệ tinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Đánh giá nâng cao chất lượng thực hiện đề án Bệnh viện vệ tinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương được căn cứ từ nhiều yếu tố như chất lượng chuyển giao của tuyến trên với tuyến dưới và ngược lại; trình độ chuyên môn của thầy thuốc, điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ bệnh nhân và thầy thuốc, điều kiện và chất lượng trang thiết bị phục vụ chẩn đoán, điều trị và sinh hoạt, khả năng đáp ứng về thuốc men vv Đồng thời, phải lượng giá chất lượng khám chữa bệnh bằng các công cụ như bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện

Tỉ lệ người dân được khám chữa bệnh đúng, kịp thời khi đến khám tại tuyến cơ sở Bảo đảm hiệu quả, chất lượng của dịch vụ trong hoạt động của hệ thống khám, chữa bệnh, đạt công suất sử dụng giường bệnh

- Về thực hiện đạo đức công vụ: đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế thực hiện 12 Điều Y đức và quy tắc ứng xử trong bệnh viện

- Cơ cấu đội ngũ nhân viên y tế của các cơ sở y tế đảm bảo số lượng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp

- Mức độ giảm tải của tuyến Trung ương và khả năng đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh của tuyến cơ sở

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng thực hiện đề án Bệnh viện vệ tinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2016 - 2020

- Sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp ủy đảng, chính quyền tới nâng cao chất lượng thực hiện đề án Bệnh viện vệ tinh

- Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế của Bệnh viện Nhi Trung ương và các Bệnh viện vệ tinh

Trang 14

- Khả năng tiếp cận và làm chủ kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu của Bệnh viện vệ tinh.

- Hiệu quả của việc chuyển giao, đào tạo bồi dưỡng của Bệnh viện tuyến trên đối với tuyến dưới và các kỹ thuật y tế: Chất lượng thuốc, khả năng cung ứng thuốc và phác độ điều trị phù hợp Yếu tố kịp thời, chuẩn xác, đúng lúc trong thăm khám, chữa trị bệnh

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác khám chữa bệnh và chuyển giao kỹ thuật

- Quan hệ hợp tác mở rộng với các đối tác bên ngoài và đối tác quốc tế

- Vị trí địa lý: địa hình giao thông, khí hậu thời tiết, phong tục tập quán văn hóa vùng miền của cư dân

- Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và từng khu vực

- Ảnh hưởng từ yếu tố kinh tế thị trường, cơ chế chính sách

- Mức độ đạt được đối với sự hài lòng của người dân trong cộng đồng

- Kinh phí thực hiện đề án nhanh hay chậm, thiếu hay đủ cũng ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện và chất lượng của đề án

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý

Cơ sở chính trị để thực hiện đề án chính là nội dung của các văn bản thông qua Văn kiện, Nghị quyết của Đảng về công tác khám chữa bệnh đối với ngành y:

- Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

Cơ sở pháp lý của đề án được thực hiện thông qua các Chỉ thị, Nghị định, văn bản Luật, quy định đối với ngành y và đối với Bệnh viện Nhi Trung ương:

- Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009

- Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Trang 15

- Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013-2020.

- Quyết định số 4026 của Bộ trưởng Bộ Y tế, ngày 20 tháng 10 năm

2010 về việc “Ban hành quy định phân công công tác chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh”;

- Quyết định số 1816/QĐ-BYT, ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt đề án “Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh”;

- Công văn số 2950/BYT-KCB, ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Bộ Y tế

về “Hướng dẫn xây dựng Quy trình chuyển giao kỹ thuật y tế” trong thực hiện

Đề án 1816;

- Công văn số 425/KCB-CĐT, ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y tế

về “Đề xuất xây dựng mô hình bệnh viện vệ tinh”;

- Công văn số 203/KCB-CĐT, ngày 20 tháng 3 năm 2013 việc triển khai thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013 - 2020;

- Quyết định số 774/2013/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2012 – 2020;

- Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg, ngày 2 tháng 4 năm 2008 của TTg

Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp BVĐK và BVĐKKV sử dụng vốn trái phiếu CP và nguồn vốn khác giai đoạn 2008 - 2010;

Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng đã khẳng định xây dựng con người Việt Nam về tư tưởng, đạo đức, tâm hồn, tình cảm, lối sống gắn liền với nhiệm vụ xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh cho sự phát triển xã hội

Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

- Căn cứ vào năng lực về trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng lực chỉ đạo tuyến và đào tạo, năng lực và kinh nghiệm quản lý của Bệnh viện Nhi Trung ương

1.3 Cơ sở thực tiễn

Trang 16

Thực tiễn cho thấy, triển khai thực hiện đề án bệnh viện vệ tinh là gắn thương hiệu của bệnh viện tuyến trên với bệnh viện tuyến dưới, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ của tuyến dưới, chuyển giao kỹ thuật từ bệnh viện tuyến trên về bệnh viện tuyến dưới, giúp bệnh viện tuyến dưới sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất đã được đầu tư.

Xuất phát từ cơ sở thực tiễn nêu trên, thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện, Bộ Y tế xây dựng

Đề án Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020

Trên 70,1% dân số nước ta sống ở nông thôn, chưa đến 30% dân số sống

ở thành thị (Tổng cục dân số công bố năm 2009) Trung bình chúng ta có gần

7 bác sỹ/10.000 dân nhưng phần lớn bác sỹ làm việc tại thành thị Đa số người dân sống ở nông thôn, ít có điều kiện chăm sóc sức khỏe, ít có điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế, điều này khiến một lượng lớn dân cư phải di chuyển từ nông thôn về thành thị để khám chữa bệnh, gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế, ảnh hưởng đến sức khỏe và tiền của của nhân dân Đây

là nguyên nhân chính gây quá tải bệnh viện

Đề án 1816 và sau đó là Đề án Bệnh viện vệ tinh nhằm nâng cao chất lượng

đội ngũ y tế tuyến cơ sở, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Mục đính sâu xa

là làm giảm quá tải bệnh viện, đưa dịch vụ y tế chất lượng cao về nông thôn, phục vụ đông đảo nhân dân lao động, giảm chi phí cho người bệnh

2 Nội dung của đề án

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án

Trong thời gian qua, ngành y tế nước ta nói chung, hệ thống khám bệnh, chữa bệnh nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các bệnh viện được đầu tư, phát triển hơn, nhiều kỹ thuật, công nghệ y học tiên tiến được áp dụng trong khám, chữa bệnh, khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế của người dân được cải thiện, góp phần cứu chữa được nhiều người mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo mà trước đây chưa cứu chữa được hoặc phải đi nước ngoài khám, chữa bệnh

Trang 17

Vấn đề sức khỏe trẻ em luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt ở nước

ta cũng như các nước trên thế giới Đặc biệt, chiến lược của Bộ Y tế từ năm

2012 đến năm 2020 với mong muốn xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm giảm tình trạng quá tải tại các bệnh viện tuyến trung ương Sự quá tải trong công tác khám chữa bệnh và yếu về năng lực chuyên môn của tuyến dưới đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng khám và chữa bệnh cho trẻ em

Thu nhập thấp khiến nhiều người không muốn theo chuyên khoa Nhi Trước đây, tại các trường Đại học Y, Nhi khoa luôn là một chuyên ngành riêng, nhưng mấy năm trở lại đây, muốn học về chuyên khoa nhi phải học thêm sau đại học Mạng lưới nhi khoa từ Trung ương tới cơ sở còn hạn chế và yếu kém Kinh phí hàng năm Nhà nước cấp cho ngành Nhi luôn thấp Công tác khám, chữa bệnh trẻ em trong những năm vừa qua chưa có định hướng rõ ràng theo từng giai đoạn, thiếu sự hợp tác đồng bộ trong các cơ sở bảo vệ sức khỏe trẻ em Trên thực tế, chưa có một cơ quan làm đầu mối để phối hợp đào tạo và chuyển giao kỹ thuật, tiến hành các quy mô và có chất lượng cao để phát huy được tối đa hiệu quả ứng dụng trong công tác bảo vệ sức khỏe trẻ

em tại Việt nam

Về mô hình bệnh tật ở trẻ em ở Việt Nam, theo số liệu thống kê năm

2004 của 3 bệnh viện: Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Nhi đồng 1, Bệnh viện Nhi đồng II tại Việt Nam, mô hình bệnh tật hiện nay của nước ta

đã có xu hướng thay đổi so với trước đây Các bệnh phổ biển ở trẻ em vẫn là các bệnh về đường hô hấp chiếm 50%, tiếp đến là các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh hệ tiêu hóa, các bệnh bẩm sinh, tai nạn, các bệnh trong thời kỳ chu sinh, các bệnh hiếm gặp như ung thư, tim mạch, rối loạn miễn dịch, v.vv Tình hình tử vong trẻ em có xu hướng thay đổi, tử vong do dị tật bẩm sinh cao nhất, chiếm 60%, nhóm bệnh chu sinh và nhiễm khuẩn chiếm 30%, tử vong

do bệnh hô hấp còn 10%, do bệnh tiêu hóa và tim mạch thì hầu như rất thấp Nhiều chương trình chăm sóc sức khỏe trẻ em được thực hiện với mục tiêu

Trang 18

mong muốn từng bước cải thiện chất lượng chăm sóc và giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh Nhưng thực tế cho thấy, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh hiện này vẫn chiếm hơn tới 70% tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (theo kết quả nghiên cứu của Bệnh viện Nhi Trung ương tại 17 bệnh viện tuyến tỉnh) Trong các cơ sở y tế, trẻ sơ sinh nhập viện chiếm tới 23% số bệnh nhân dưới 1 tuổi và chiếm 11% trẻ dưới 5 tuổi Số liệu này phản ánh một thực tế là chất lượng chăm sóc trẻ sơ sinh trong giai đoạn mang thai và sinh đẻ của người mẹ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu chuyên môn Và nguyên nhân tử vong ở trẻ em có liên quan nhiều đến chất lượng và khả năng cung cấp các dịch vụ y tế nước ta Đặc biệt, sự yếu kém trong chăm sóc, điều trị và cấp cứu tại các tuyến cơ sở đang là một thực tế được quan tâm.

Theo báo cáo thống kê của bệnh viện cho thấy, những năm gần đây, số lượt bệnh nhi khám và điều trị nội trú tại bệnh viện qua các năm tăng rõ rệt, mặc dù số giường bệnh theo kế hoạch đã được nâng lên tương ứng với sự phát triển của bệnh viện

Bảng 1: Thống kê tình hình khám và chữa bệnh tại bệnh viện Nhi trung ương từ năm 2010 đến 2012:

Nhìn chung, số bệnh nhân (BN) chuyển tuyến, vượt tuyến từ các tỉnh

có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây Đặc biệt năm 2012, các tỉnh Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Bắc Giang, Ninh Bình có số BN vượt tuyến ngày càng tăng, chiếm hơn 25% so với tổng số BN điều trị tại BVNTW (14.800/58.875 BN) Số BN trong tình trạng cấp cứu, vận chuyển không an

Trang 19

toàn được xếp theo thứ tự từ cao đến thấp (5 - 12) so với 20 tỉnh thành từ Hà Tĩnh trở ra (năm 2012).

Bên cạnh đó, hệ thống mạng lưới y tế nhi khoa tuyến tỉnh còn thiếu, cơ

sở vật chất còn hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Kết quả điều tra cho 28 bệnh viện tỉnh, gồm: 6 Bệnh viện nhi, 4 Bệnh viện sản nhi và 19 BVĐK cho thấy:

Tỉ lệ giường bệnh nhi/GBC là: 10,1% (Giảm 20% so với chỉ tiêu của BYT)

Bảng 2: Hiện trạng cơ sở vật chất, nhân lực tại 05 Bệnh viện được chọn

làm BVVT

Tên bệnh viện vệ tinh (BVVT)Bệnh viện Nhi Bệnh viện Sản nhiThái

Bình

Hải Dương

Bắc Giang

Vĩnh Phúc

Ninh Bình

Số giường bệnh chung

- Giường bệnh nhi

- Tỷ lệ GBN

200100%

230100%

30014046%

2008040%

30010836%Nhân lực nhi khoa

(biên chế)

- Bác sỹ

- Điều dưỡng

1414794

15335118

692742

642341

752451

Đó là những nguyên nhân dẫn đến sự quá tải bệnh viện, gia tăng số lượng bệnh nhân khám và điều trị tại BVNTW, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng khám và điều trị Trong khi, sự cung cấp kinh phí của nhà nước theo chỉ tiêu giường bệnh chỉ ở mức giới hạn, chưa thật sự tương xứng

Trang 20

với nhu cầu khám chữa bệnh Thực tế là, hơn 60% bệnh nhân chuyển lên tuyến trên có thể điều trị tại bệnh viện tuyến tỉnh.

Để từng bước nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu nhân dân và giảm quá tải bệnh viện, trong nhiều năm qua Bộ Y tế đã đưa ra nhiều giải pháp:

- Đề án 1816 được thực hiện trên phạm vi cả nước với các hoạt động chủ yếu là đào tạo, chuyển giao kỹ thuật tại chỗ, hỗ trợ nhân lực cho cán bộ tuyến dưới;

- Đề án 47, đề án 930: đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa tuyến huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp các giai đoạn 2008 - 2010

Xuất phát từ nhu cầu thực tế, đáp ứng yêu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ em ngày càng cao trong giai đoạn mới, dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Y tế và các Bộ có liên quan, Bệnh viện Nhi Trung ương được Bộ Y

tế giao nhiệm vụ xây dựng và triển khai “Dự án Bệnh viện vệ tinh cho các Bệnh viện Nhi và Sản nhi cho 05 tỉnh miền Bắc Việt Nam” thuộc đề án

“Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013 - 2020”

2.2 Thực trạng nâng cao chất lượng thực hiện đề án Bệnh viện vệ tinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian qua

2.2.1 Thực trạng về mô hình, cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nhi Trung ương

2.2.1.1 Mô hình, cơ cấu tổ chức

Trang 21

2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Bệnh viện Nhi Trung ương được thành lập ngày 14/7/1969 với tên gọi

là Viện Bảo vệ Sức khoẻ Trẻ em với 123 giường bệnh và 200 cán bộ nhân

Trang 22

viên, là bệnh viện chuyên khoa nhi đầu ngành trong cả nước về công tác bảo

vệ và chăm sóc sức khỏe trẻ em Năm 1997 được đổi tên là Viện Nhi Trung ương, tên gọi hiện nay có quyết định chính thức vào tháng 06 năm 2003 Hiện tại, bệnh viện có 1.300 giường bệnh với 1.805 cán bộ nhân viên

Tháng 3/2010, bộ Y tế quyết định thành lập Viện Nghiên cứu sức khỏe trẻ em thuộc Bệnh viện Nhi Trung ương Viện nghiên cứu là nền tảng, là cơ

sở để đào tạo sau đại học chuyên ngành Nhi

Bệnh viện có các chức năng chính sau:

Khám chữa bệnh: Bệnh viện có 30 chuyên khoa lâm sàng và 11 khoa

cận lâm sàng

Thành tựu nổi bật trong khám chữa bệnh:

Về lâm sàng:

- Phẫu thuật thành công 5 cặp song sinh dính nhau

- Phẫu thuật tim hở

- Ghép tạng : Ghép thận, ghép gan, ghép tủy xương

- Can thiệp tim mạch

- Phẫu thuật nội soi

- Cùng chuyên gia chế tạo thành công máy trợ thở CPAP

- Thành lập trung tâm lọc máu và thận nhân tạo đã cứu chữa được nhiều bệnh nhân bị bệnh nặng và hiểm nghèo

Trang 23

Khoa Di truyền và Sinh học phân tử của bệnh viện đã xác định được nhiều bệnh di truyền ở trẻ em, xác định được hầu hết các loại virus.

Nghiên cứu khoa học: Là trung tâm nghiên cứu khoa học Nhi khoa đầu

ngành của cả nước Nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp Cơ sở đã được tiến hành hàng năm

Đào tạo: Kết hợp với Bộ môn Nhi trường Đại học Y khoa Hà Nội đào

tạo sinh viên Nhi khoa, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II, Thạc sỹ, Tiến sỹ Nhi khoa Kết hợp với các trung tâm Nhi khoa Quốc tế hàng năm tiến hành từ

20 - 25 lớp đào tạo cập nhật kiến thức Nhi khoa cho Bác sỹ Nhi và Điều dưỡng Nhi trong cả nước

Chỉ đạo tuyến: Là cơ quan đầu ngành Nhi khoa, Bệnh viện đã tập trung

chỉ đạo ngành theo phương hướng chăm sóc sức khoẻ ban đầu và nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị Trong những năm gần đây, Bệnh viện tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng của hệ thống cấp cứu và phấn đấu giảm tỷ

lệ tử vong trẻ sơ sinh

Hoạt động giáo dục sức khoẻ: Giáo dục kiến thức nuôi con, phòng

bệnh, cách phát hiện sớm bệnh cho bố mẹ đã được bệnh viện tiến hành bằng nhiều hình thức: các buổi nói chuyện, viết báo, trình bày các chuyên đề trên vô tuyến truyền hình

Hợp tác Quốc tế: Hiện nay Bệnh viện có các Quan hệ hợp tác với JICA

Nhật Bản, Bệnh viện trẻ em Hoàng gia Melburne, Hội hữu nghị ICPH Thuỵ Điển, Tổ chức cựu chiến binh Mỹ, Tổ chức REI Hoa Kỳ, Tổ chức Vietnam Project Hoa Kỳ, Trường Đại học Darmouth Hoa Kỳ, Trung tâm y tế Samsung

Hà Quốc, Bệnh viện Bambino Gesú Italia, Đại học Lund Thụy Điển, v.vv

Thực tiễn cho thấy, triển khai thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh là gắn thương hiệu của bệnh viện tuyến trên với bệnh viện tuyến dưới, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ của tuyến dưới, chuyển giao kỹ thuật từ bệnh viện tuyến trên về bệnh viện tuyến dưới, giúp bệnh viện tuyến dưới sử dụng có

Trang 24

hiệu quả cơ sở vật chất đã được đầu tư.

2.2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động của một số Bệnh viện vệ tinh

2.2.2.1 Mô hình bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang

Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Về quy hoạch

kinh tế trước đây Bắc Giang nằm trong vùng trung du và miền núi phía bắc,

từ năm 2012 là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội Bắc Giang giáp với nhiều tỉnh thành, phía Bắc giáp Lạng Sơn, phía Đông giáp Quảng Ninh, phía Tây giáp Thái Nguyên và Hà Nội, phía Nam giáp Bắc Ninh và Hải Dương Tỉnh lỵ là thành phố Bắc Giang, cách trung tâm thủ

Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang là bệnh viện hạng II Tổng số giường bệnh theo kế hoạch là 350, tổng số giường thực tế là 375 giường Tổng số cán bộ của bệnh viện là 286, trong đó tổng số bác sỹ là 82, tổng số điều dưỡng là

75 Bệnh viện có 18 khoa phòng, gồm: 8 khoa lâm sàng, 2 khoa cận lâm sàng Hàng năm, bệnh viện đón tiếp khoảng 25.832 bệnh nhân nhi, bệnh nhân nội trú chiếm khoảng 14.067

Về trang thiết bị: 02 máy thở, 11 hệ thống CPAP, 08 bơm tiêm điện, 04 máy tạo oxy, 06 lồng ấp, 07 đèn chiếu vàng da, 06 máy truyền dịch, 05 máy

đo huyết áp, 02 máy monitor, 02 máy siêu âm 2 chiều, 02 máy siêu âm màu Doppler, 01 máy Xquang kỹ thuật số, 01 máy điện tim, 01 máy điện não 02

Trang 25

máy ly tâm, 1 máy huyết học tự động, 1 tủ lưu trữ máu, 01 máy sinh hóa tự động, v.v

UBND tỉnh Bắc Giang đã có công văn gửi Bộ Y tế cam kết đảm bảo nguồn kinh phí đối ứng đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới nhi khoa theo yêu cầu của dự án bệnh viện vệ tinh

2.2.2.2 Mô hình Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cửa ngõ cực nam miền Bắc và khu

vực đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam Theo quy hoạch xây dựng phát triển kinh

tế thì tỉnh này thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ Ninh Bình nằm ở vị trí ranh giới

3 khu vực địa lý: Tây Bắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ Tỉnh này cũng nằm giữa 3 vùng kinh tế: vùng Hà Nội, vùng duyên hải Bắc Bộ và vùng duyên hải miền Trung Phía bắc giáp với Hòa Bình, Hà Nam, phía đông giáp Nam Định qua sông Đáy, phía tây giáp Thanh Hóa, phía đông nam giáp biển (vịnh Bắc Bộ) Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Trung tâm tỉnh là thành phố Ninh Bình cách thủ đô Hà Nội 93 km về phía nam Diện tích: 1.400 km², dân số: 898.459 người, mật độ dân số 642 người/km²

Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình là bệnh viện hạng II Tổng số giường bệnh theo kế hoạch là 300, số giường thực tế là 397 Tổng số khoa phòng là 16, trong đó có 8 khoa lâm sàng, 2 khoa cận lâm sàng Tổng số cán bộ bệnh viện

là 246, trong đó số bác sỹ là 57, số điều dưỡng là 93 Hàng năm, bệnh viện khám cho khoảng 33.502 bệnh nhân là sản và nhi, trong đó bệnh nhân nội trú nhi là 10.807 Số bệnh nhân sản và nhi chuyển tuyến khoảng 1.364

Trang thiết bị: 08 hệ thống CPAP, 09 máy thở, 01 bộ dẫn lưu màng phổi,

01 bộ nội soi hô hấp, 18 bơm tiêm điện, 21 máy truyền dịch, 15 máy monitor,

02 máy điện tim, 01 máy sock điện, 06 lồng ấp, 11 đèn chiếu vàng da, 01 bộ nội soi tiêu hóa, 03 máy siêu âm 2 chiều, 02 máy siêu âm màu Doppler, 01

Trang 26

máy Xquang kỹ thuật số, 01 máy chụp cắt lớp vi tính, 01 máy siêu âm qua sọ,

02 máy huyết học tự động, 02 máy ly tâm, 02 máy sinh hóa tự động, v.vv UBND tỉnh Ninh Bình đã có công văn gửi Bộ Y tế cam kết đảm bảo nguồn kinh phí đối ứng đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới nhi khoa theo yêu cầu của dự án bệnh viện vệ tinh

2.2.2.3 Mô hình Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam Vĩnh Phúc

là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội Dân số tỉnh Vĩnh Phúc là 1.000.838 người

Sau 15 năm tái lập tỉnh: sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân trong tỉnh có nhiều tiến bộ vượt bậc, các trương trình y tế quốc gia triển khai có hiểu quả Đến nay, Vĩnh phúc đã có 132/137 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế và 100% trạm y tế được đầu tư kiên cố Đến năm 2012, Vĩnh phúc đã đạt tỷ lệ 7,5 bác sĩ/10 nghìn dân; 87,6% trạm y tế có Bác sĩ, bình quân đạt 24 giường bệnh/10 nghìn dân

Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc là bệnh viện hạng II Tổng số giường bệnh theo kế hoạch là 150, số giường bệnh thực tế là 200 Bệnh viện có 12 khoa, trong đó có 6 khoa lâm sàng, 2 khoa cận lâm sàng Tổng số cán bộ của bệnh viện là 168, trong đó có 40 bác sỹ, 52 điều dưỡng

Trang thiết bị: 04 máy thở, 02 hệ thống CPAP, 02 bơm tiêm điện, 01 máy truyền dịch, 04 máy monitor, 04 lồng ấp, 01 bộ truyền thay máu, 02 máy siêu âm 2 chiều, 01 máy MRI, 01 máy ly tâm, 01 máy huyết học tự động, 01 máy sinh hóa tự động, v.vv

UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã có công văn gửi Bộ Y tế cam kết đảm bảo nguồn kinh phí đối ứng đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới nhi khoa theo yêu cầu của dự án bệnh viện vệ tinh

2.2.2.4 Mô hình Bệnh viện Nhi Hải Dương

Trang 27

Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế

trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội 57 km về phía đông, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía tây Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Đông giáp thành phố Hải Phòng, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình và phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên Hải Dương có 1.718.895 người với mật độ dân số 1.039 người/km²

Bệnh viện Nhi Hải Dương là Bệnh viện hạng II Tổng số giường bệnh theo kế hoạch là 230 Tổng số cán bộ là 250, trong đó bác sỹ là 35, điều dưỡng là 118 Hàng năm, bệnh viện khám cho khoảng 28.163 lượt bệnh nhi, trong đó số bệnh nhân nội trú là 14.127

Trang thiết bị: 03 hệ thống CPAP, 04 máy thở, 01 bộ nội soi hô hấp, 10 bơm tiêm điện, 10 máy truyền dịch, 02 máy monitor, 02 máy sock điện, 10 lồng ấp, 15 đèn chiếu vàng da, 01 bộ nội soi tiêu hóa, 01 máy siêu âm 2 chiều,

01 máy siêm âm màu, 01 máy chụp Xquang kỹ thuật số, 02 máy huyết học tự động, 02 máy sinh hóa tự động, v.vv

UBND tỉnh Hải Dương đã có công văn gửi Bộ Y tế cam kết đảm bảo nguồn kinh phí đối ứng đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới nhi khoa theo yêu cầu của dự án bệnh viện vệ tinh

2.2.2.5 Mô hình Bệnh viện Nhi Thái Bình

Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, miền Bắc Việt

Nam Trung tâm tỉnh là thành phố Thái Bình cách thủ đô Hà Nội 110 km về phía Đông Nam, cách thành phố Hải Phòng 70 km về phía Tây Nam Thái Bình tiếp giáp với 5 tỉnh, thành phố: Hải Dương ở phía Bắc, Hưng Yên ở phía Tây Bắc, Hải Phòng ở phía Đông Bắc, Hà Nam ở phía Tây, Nam Định ở phía Tây và Tây Nam Phía đông là biển Đông (vịnh Bắc Bộ) Thái Bình có 1.786.000 người với mật độ dân số 1.138 người/km²

Ngày đăng: 21/11/2016, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bệnh viện vệ tinh (2013), “Báo cáo tổng kết đề án bệnh viện vệ tinh tại Bệnh viện Nhi trung ương giai đoạn 2013 - 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề án bệnh viện vệ tinh tại Bệnh viện Nhi trung ương giai đoạn 2013 - 2015
Tác giả: Bệnh viện vệ tinh
Năm: 2013
4. Bệnh viện vệ tinh (2015) “Hiệu quả đề án bệnh viện vệ tinh tại bệnh viện Sản Nhi Thái Bình năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả đề án bệnh viện vệ tinh tại bệnh viện Sản Nhi Thái Bình năm 2015
5. Bệnh viện vệ tinh (2016), “Hiệu quả đề án bệnh viện vệ tinh tại bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả đề án bệnh viện vệ tinh tại bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình 2016
Tác giả: Bệnh viện vệ tinh
Năm: 2016
6. Bộ chính trị (2005), “ Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Bộ chính trị
Năm: 2005
7. Bộ Y tế (2010), “Quyết định số 4026 của Bộ trưởng Bộ Y tế, ngày 20 tháng 10 năm 2010 về việc “Ban hành quy định phân công công tác chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4026 của Bộ trưởng Bộ Y tế, ngày 20 tháng 10 năm 2010 về việc “Ban hành quy định phân công công tác chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
8. Bộ Y tế (2008), “Quyết định số 1816/QĐ-BYT, ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt đề án “Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1816/QĐ-BYT, ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt đề án “Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
9. Bộ Y tế (2010), “Công văn số 2950/BYT-KCB, ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Bộ Y tế về “Hướng dẫn xây dựng Quy trình chuyển giao kỹ thuật y tế” trong thực hiện Đề án 1816” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 2950/BYT-KCB, ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Bộ Y tế về “Hướng dẫn xây dựng Quy trình chuyển giao kỹ thuật y tế” trong thực hiện Đề án 1816
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
10. Bộ Y tế (2012), “Công văn số 425/KCB-CĐT, ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y tế về “Đề xuất xây dựng mô hình bệnh viện vệ tinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 425/KCB-CĐT, ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y tế về “Đề xuất xây dựng mô hình bệnh viện vệ tinh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
11. Bộ Y tế (2013), “Công văn số 203/KCB-CĐT, ngày 20 tháng 3 năm 2013 việc triển khai thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013 - 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 203/KCB-CĐT, ngày 20 tháng 3 năm 2013 việc triển khai thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013 - 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
12. Bộ Y tế (2013), “Quyết định số 774/2013/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2012 - 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 774/2013/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2012 - 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
13. Chính phủ (2012), “Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
14. Chính phủ 2013. “ Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013-2020
15. Chính phủ 2008. “Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg, ngày 2 tháng 4 năm 2008 của TTg Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp BVĐK và BVĐKKV sử dụng vốn trái phiếu CP và nguồn vốn khác giai đoạn 2008 - 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg, ngày 2 tháng 4 năm 2008 của TTg Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp BVĐK và BVĐKKV sử dụng vốn trái phiếu CP và nguồn vốn khác giai đoạn 2008 - 2010
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB CTQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2011
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nhà in Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2016
20. Tổng cục dân số và KHHGD (2009), “ Kết quả điều tra dân số 2009. Tổng cục dân số.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Kết quả điều tra dân số 2009. Tổng cục dân số
Tác giả: Tổng cục dân số và KHHGD
Năm: 2009
1. Bệnh viện Nhi Trung ương (2015), Báo cáo tổng kết công tác 5 năm về khám chữa bệnh của Bệnh viện Nhi Trung ương (2010 - 2015) Khác
19. Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam (2009), Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê tình hình khám và chữa bệnh tại bệnh viện Nhi trung  ương từ năm 2010 đến 2012: - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BỆNH VIỆN VỆ TINH TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Bảng 1 Thống kê tình hình khám và chữa bệnh tại bệnh viện Nhi trung ương từ năm 2010 đến 2012: (Trang 18)
Bảng 2: Hiện trạng cơ sở vật chất, nhân lực tại 05 Bệnh viện được chọn - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BỆNH VIỆN VỆ TINH TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Bảng 2 Hiện trạng cơ sở vật chất, nhân lực tại 05 Bệnh viện được chọn (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w