1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

43 572 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng đơn thư khiếu nại của công dân về quyết định hànhchính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước ở tất cả các cấp chính quyền,trên hầu hết các lĩnh vực quản lý nhà nước ngày càng

Trang 1

ĐỀ ÁNGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các thầy giáo, cô giáo của Học viện Chính trị khu vực I, Ban Quản lý đào tạo, giáo viên chủ nhiệm Ngô Thị Hoàng Yến - lớp Cao cấp Lý luận chính trị B3-14 đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt chương trình học tập Em xin chân thành cảm ơn

Thầy giáo, TS Đỗ Trung Hiếu, đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em nghiên

cứu và hoàn thiện Đề án tốt nghiệp này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng vì quỹ thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu khoa học chưa thật sự tốt, nên Đề án không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý tận tình của các thầy, cô giáo để Đề án được hoàn thiện hơn.

Em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

A MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề án 1

2 Mục tiêu của đề án 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Giới hạn của đề án 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3

3.2 Về không gian: 3

3.3 Về thời gian: 3

B NỘI DUNG 4

1 Cơ sở xây dựng đề án 4

1.1 Cơ sở khoa học, lý luận 4

1.2 Cở sở chính trị, pháp lý 8

1.3 Cơ sở thực tiễn 10

2 Nội dung thực hiện đề án 12

2.1 Bối cảnh thực hiện 12

2.2 Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại trên địa bàn huyện Hữu Lũng 13 2.3 Nội dung cụ thể của đề án cần thực hiện 20

2.4 Các giải pháp thực hiện 21

Để công tác tiếp công dân, giải quyết các yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của công dân trên địa bàn huyện đạt chất lượng, hiệu quả, cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau: 21

3 Tổ chức thực hiện đề án 24

3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 24

3.2 Tiến độ thực hiện đề án 25

3.3 Kinh phí thực hiện đề án 27

4 Dự kiến hiệu quả của đề án 28

4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 28

4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 29

4.3 Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện và tính khả thi của đề án 30

C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 33

1 KIẾN NGHỊ 33

2 KẾT LUẬN 36

PHỤ LỤC 38

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 4

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề án

Khiếu nại là một hiện tượng khách quan của đời sống xã hội, là mộttrong những quyền cơ bản của công dân được quy định tại Điều 30 Hiến phápnăm 2013 và trong Luật Khiếu nại năm 2011 bảo đảm cho công dân thực hiệnquyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

Mặc dù pháp luật về quyền khiếu nại đã được chỉnh sửa nhiều lần nhưngcông tác giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước vẫn còn bộc lộ nhiều khókhăn, bất cập Số lượng đơn thư khiếu nại của công dân về quyết định hànhchính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước ở tất cả các cấp chính quyền,trên hầu hết các lĩnh vực quản lý nhà nước ngày càng gia tăng, tính chất các

vụ việc khiếu nại ngày càng phức tạp hơn Đặc biệt khi nước ta chuyển đổisang nền kinh tế thị trường, cùng với quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa đấtnước với nhiều dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan trực tiếp đến nguồntài nguyên đất của nước ta thì đơn thư khiếu nại ngày càng nhiều

Những năm qua, hoạt động giải quyết khiếu nại của các cấp chính quyềnnói chung, của chính quyền tỉnh Lạng Sơn nói riêng đã có nhiều chuyển biếntích cực Tuy nhiên, tình hình khiếu nại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn vẫn diễn ratheo chiều hướng hết sức phức tạp, nhất là những vụ việc liên quan đến đất đai,nhà ở, giải phóng mặt bằng, chế độ chính sách đối với người có công với cáchmạng… đặc biệt tỉnh Lạng Sơn đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệphoá - hiện đại hoá

Nguyên nhân về các vụ khiếu nại gia tăng, một mặt do chính sách phápluật của Nhà nước cũng như của tỉnh Lạng Sơn còn nhiều bất cập, chồngchéo, thiếu quy định cụ thể (hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai, vềkhiếu nại và về thủ tục hành chính…) Từ đó làm cho các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng

Trang 5

văn bản quy phạm pháp luật đối với các trường hợp khiếu nại Bên cạnh đó,công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật khiếu nại chưa được quantâm đúng mức; trình độ, năng lực, trách nhiệm cán bộ làm công tác tham mưu,

giải quyết khiếu nại còn nhiều hạn chế (Theo thống kê sơ bộ có khoảng 85% vụ việc khiếu nại lần đầu của người dân đã được Ủy ban nhân dân các cấp của tỉnh Lạng Sơn giải quyết nhưng người dân vẫn không đồng tình), làm cho vụ

việc ngày thêm phức tạp, kéo dài gây bức xúc trong nhân dân

Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

đã thông qua Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 về tiếp tục đổi mớichính sách pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổimới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệptheo hướng hiện đại Từ thực tiễn quản lý, chúng ta khẳng định rằng việc giảiquyết khiếu nại về đất đai là công việc rất khó khăn và phức tạp, đang là khâuyếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Việc nghiên cứu một cách có

hệ thống các quy định của pháp luật khiếu nại về đất đai, thực trạng khiếu nại

và giải quyết khiếu nại của tỉnh Lạng Sơn trong những năm gần đây, trên cơ sở

đó đề xuất những những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giảiquyết khiếu nại về đất đai, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổchức là hết sức cần thiết cả về lý luận và thực tiễn trong gia đoạn hiện nay

Từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2015-2020” làm

Đề án tốt nghiệp chương trình Cao cấp lý luận chính trị hệ tập trung, khoá học2014-2015

2 Mục tiêu của đề án

2.1 Mục tiêu chung

Giải quyết kịp thời, đúng đắn các khiếu nại của các cá nhân, tổ chức vềđất đai trên địa bàn huyện Hữu Lũng; thực hiện các quyền và lợi ích hợp phápcho tổ chức và công dân; góp phần đảm bảo ổn định tình hình an ninh chính

Trang 6

trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao và củng cố hiệu lực, hiệu quả quản lý nhànước về đất đai.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác hoà giải, phấn đấu đạt tỷ

lệ trên 75% số vụ việc hòa giải thành ở cơ sở

- Rút ngắn thời gian và nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếunại về đất đai; bảo vệ quyền lợi chính đáng cho tổ chức và công dân, giảmviệc khiếu nại đông người, phức tạp, kéo dài

3 Giới hạn của đề án

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Giải quyết đơn thư khiếu nại về đất đai của các cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền

Trang 7

B NỘI DUNG

1 Cơ sở xây dựng đề án

1.1 Cơ sở khoa học, lý luận

Khiếu nại là sản phẩm cuộc đấu tranh của nhân loại được hình thành vàpháp triển bởi nguồn gốc bất bình đẳng về quyền lợi kinh tế, chính trị Nó thểhiện bằng hình thức tương đối ôn hòa nhưng không kém phần quyết liệt nhưđánh trống kêu oan, đến công đường kêu kiện hoặc viết đơn gửi đến chínhquyền các cấp để giải bày oan ức mong được giúp đỡ Tuy chủ thể khiếu nại

là cá nhân hay tổ chức hoặc một bộ phận cộng đồng thì khiếu nại vẫn là sự đòihỏi quyền lợi thiết thực về sự công bằng của giai cấp bị trị đối với giai cấpthống trị, do đó bản chất của nó bao giờ cũng mang tính giai cấp và tồn tạikhách quan khi xã hội có phân chia giai cấp Trong thế giới hiện đại quyềncon người nói chung và quyền khiếu nại nói riêng được công nhận, cam kết,bảo đảm và được ghi trong các Công ước, Hiệp ước, Hiến chương quốc tế nóđược chứng minh rằng "Mọi người đều có quyền khiếu nại hữu hiệu đến cơquan tư pháp quốc gia; Có quyền chống những hành vi vi phạm các quyền cơbản của con người đã được Hiến pháp và Pháp luật thừa nhận"

Điều 25 Công ước châu Mỹ về quyền con người ghi nhận: "Mọi ngườiđều có quyền hưởng một thủ tục khiếu nại đơn giản và nhanh chóng hoặc mọikhiếu nại hữu hiệu khác trước các thẩm phán hoặc các Tòa án có thẩm quyềnnhằm bảo vệ người đó chống lại tất cả các hành động vi phạm đến các quyền

cơ bản của họ đã được Hiến pháp, pháp luật hoặc Công ước này thừa nhận,ngay cả khi vi phạm này do những người thi hành công vụ gây ra…" Ngaytrong những năm đầu của Chính quyền Xô viết, V.I.Lênin đã xác định:

"Không thể giành thắng lợi cho Chủ nghĩa xã hội toàn thắng và đưa nhân loạitới sự mất đi của Nhà nước nếu không thực hiện dân chủ một cách đầy đủ"

Trang 8

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh - Người đã vận dụng sáng tạo nghĩa Lênin vào thực tiễn cánh mạng Việt Nam Ngay sau khi giành chính quyềnChủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến việc xây dựng, củng cố mối quan

Mác-hệ chặt chẽ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước Người nói: “Giữ chặt mốiliên hệ với dân chúng và luôn lắng tai nghe ý kiến của dân chúng, đó là nềntảng lực lượng của Đảng và nhờ đó mà Đảng thắng lợi” Người đã nhiều lầnchỉ ra ý nghĩa chính trị sâu sắc của công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại củanhân dân Trong bài nói chuyện với cán bộ thanh tra tại Hội nghị Thanh tratoàn miền Bắc ngày 05/3/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn: “Đồng bào cóoan ức mới khiếu nại, tố cáo, hoặc vì chưa hiểu rõ chính sách của Đảng vàChính phủ mà khiếu nại, tố cáo Ta phải giải quyết nhanh, tốt thì đồng bàothấy rõ Đảng và Chính phủ quan tâm lo lắng đến quyền lợi của họ, do đó mốiquan hệ giữa nhân dân với Đảng và Chính phủ càng được củng cố tốt hơn”.Theo quan điểm của Người, giải quyết khiếu nại của dân chính là một biệnpháp quan trọng và thiết thực để củng cố mối quan hệ giữa nhân dân vớiĐảng và Nhà nước, củng cố lòng tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước.Trong trường hợp các khiếu nại được các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnxem xét, giải quyết kịp thời và thỏa đáng thì những người dân đi khiếu nại vàthậm chí cả những người sống chung quanh họ sẽ cảm thấy Nhà nước đã tôntrọng, lắng nghe ý kiến của họ, quan tâm, lo lắng đến quyền lợi của họ vàcũng tự nhiên họ thấy Nhà nước gần gũi, gắn bó với họ và đã thực sự là Nhànước của dân, do dân và vì dân Nhưng ngược lại nếu các khiếu nại, các kiếnnghị của dân được các cơ quan, cán bộ Nhà nước đón nhận bằng một thái độthờ ơ, thiếu trách nhiệm thì cũng chính những người dân đó sẽ hình thành tâmtrạng thiếu tin tưởng và có xu hướng xa lánh các cơ quan quản lý Vì vậy,việc giải quyết nhanh chóng, đúng pháp luật các khiếu nại của công dân, gắnliền với nó là việc khôi phục kịp thời quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,

Trang 9

xử lý nghiêm minh những người sai phạm tất yếu sẽ góp phần củng cố niềmtin của nhân dân vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước, làm cho mối quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nướcngày càng gắn bó bền chặt hơn.

Khái niệm về khiếu nại

Khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân đã được ghinhận tại Điều 74 của Hiến pháp năm 1992 Dưới góc độ pháp lý, khiếu nại

được hiểu là: “việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình” (Khoản 1, Điều 2, Luật Khiếu nại năm 2011).

Cơ quan thực hiện quyền khiếu nại thông qua người đại diện hợp pháp làthủ trưởng cơ quan đó Thủ trưởng cơ quan có thể ủy quyền cho người đại diệntheo quy định của pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại Người được ủy quyền

có nghĩa vụ thực hiện việc khiếu nại theo đúng nội dung được ủy quyền

Về đối tượng của khiếu nại, theo Luật khiếu nại năm 2011 bao gồm: quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

Khiếu nại hành chính

Luật Khiếu nại năm 2011 có thể phân loại đối tượng của khiếu nại hànhchính thành hai nhóm:

Nhóm thứ nhất: Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan

hành chính nhà nước Cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: Uỷ ban nhândân các cấp; cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; cơ quan thuộc Sở

và tương đương; Sở và tương đương; cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan

Trang 10

ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ

Nhóm thứ hai: Quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có

thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, tức là của cá nhân, bao gồm:Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dâncấp huyện; thủ trưởng cơ quan thuộc sở và tương đương; Giám đốc sở vàtương đương; thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơquan thuộc Chính phủ; Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ; và các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan thuộcnhóm thứ nhất

Từ những phân cơ sở trên, có thể thống nhất quan niệm về khiếu nại

hành chính như sau: “Khiếu nại hành chính là việc cá nhân, tổ chức theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định đề nghị cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn

cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật,

xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.”

Khiếu nại về đất đai

Khoản 1 Điều 204 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai”.

Về chủ thể thực hiện quyền khiếu nại về đất đai chính là “Người sử dụngđất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất” Được quyđịnh tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013

Theo quy định tại Điều 2, Luật Khiếu nại năm 2011 “Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà không phải là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ.”

Trang 11

Do đó, các chủ thể (cơ quan, tổ chức, cá nhân) nêu trên và người cóquyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất đều có quyền thực hiệnquyền khiếu nại về đất đai khi có căn cứ cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp củamình bị vi phạm

Về đối tượng khiếu nại về đất đai là các quyết định hành chính, hành vihành chính trong quản lý nhà nước về đất đai của cơ quan hành chính nhànước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước Đượcquy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung quản lý nhànước về đất đai

Như vậy, các quyết định hành chính được ban hành trong các hoạt độngtrên gọi chung là các quyết định quản lý đất đai; các hành vi được thực hiệntrong những quá trình đó gọi là hành vi hành chính về quản lý đất đai

Tuy nhiên, không phải mọi quyết định, hành vi liên quan đến quản lýđất đai đều là đối tượng của khiếu nại về đất đai Khoản 2, Điều 204 Luật Đấtđai năm 2013 quy định “Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hànhchính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật vềkhiếu nại…”

Từ những phân cơ sở trên, có thể thống nhất quan niệm khiếu nại về đất

đai như sau: Khiếu nại về đất đai là việc cá nhân, tổ chức theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định đề nghị cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong trong quản lý đất đai khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

1.2 Cở sở chính trị, pháp lý

1.2.1 Cơ sở chính trị

Trang 12

- Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7 khoá IX đã nêu: "Việc giải quyết tranh chấp, trước hết cần tiến hành hoà giải, nếu hoà giải không thành thì đưa ra Toà án giải quyết Nhà nước quy định thời hiệu và thời hạn giải quyết các khiếu nại không để kéo dài, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cấp giải quyết cuối cùng các khiếu nại về đất đai trong phạm vi thẩm quyền của các cấp ở địa phương; trường hợp các đương sự không nhất trí với quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì đưa ra Toà án giải quyết Giải quyết tố cáo về đất đai thì theo pháp luật tố cáo".

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng(khóa XI) đổi mới chính sách pháp luật về đất đai trong thời kỳ công nghiệp

theo hướng hiện đại; đã định hướng “Các cơ quan có thẩm quyền phải tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính, tố tụng dân sự; công bố công khai kết quả giải quyết” và đồng thời

hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai “Củng cố, kiện toàn hệ thống thanh tra đất đai, toà án các cấp; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ xét xử đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ thanh tra viên, cán bộ xét xử, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai Rà soát, sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý đủ mạnh đối với các trường hợp vi phạm”

- Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ chính trị đã khẳng định

“Nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo về đất đai, tranh chấp tài sản chưa được giải quyết dứt điểm, để kéo dài, gây bức xúc, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh “điểm nóng” về an ninh trật tự”

- Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 15/8/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Lạng

Sơn đã nhất mạnh “công tác giải quyết đơn nhìn chung còn chậm so với thời hạn quy định, có vụ việc giải quyết chưa đảm bảo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ

Trang 13

tục; đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,

tố cáo nhìn chung vẫn còn hạn chế về năng lực chuyên môn, công tác hòa giải ở

cơ sở và việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật hiệu quả chưa cao”

1.2.2 Cơ sở pháp lý

Hiện nay công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại đượcquy định ở nhóm văn bản sau:

- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

- Hệ thống văn bản luật, gồm: Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Đất đainăm 2013; Luật Tiếp công dân năm 2013

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, gồm: Nghị định số 75/2012ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật khiếu nại; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Thông tư07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định vềquy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Nghị định 64/2014/NĐ-CP ngày26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếpcông dân; Thông tư số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của BộTài chính - Bộ Nội vụ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chứclàm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phảnánh; Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 15/4/2008 của UBND tỉnh LạngSơn ban hành Quy chế tiếp công dân của Ủy ban nhân dân huyện

Trang 14

khó khăn Đối với huyện Hữu Lũng, trong những năm qua được Đảng, Nhànước đầu tư các chương trình mục tiêu, dự án cho các xã, thôn đặc biệt khókhăn; kinh tế xã hội từng bước phát triển, xã hội ngày một đổi mới, song songvới phát triển kinh tế dẫn đến phức tạp về tình hình đơn thư phát sinh trên địabàn huyện có chiều hướng gia tăng, nhiều vụ việc có tính chất phức tạp về thuhồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, vấn đề ô nhiễm môi trường gây sựphản kháng, bức xúc trong nhân dân; một số vụ việc giải quyết khó khăn dolịch sử để lại Đặc biệt khi huyện đang dần dần chuyển đổi sang nền kinh tếthị trường, cùng với quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa với nhiều dự án pháttriển kinh tế - xã hội liên quan trực tiếp đến nguồn tài nguyên đất thì đơn thưkhiếu nại ngày càng nhiều, chủ yếu phát sinh trong các lĩnh vực như: Tranhchấp đất đai, lấn chiếm đất để xây dựng công trình trên đất, tranh chấp ranhgiới sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nguyên nhân phát sinh đơn thư xuất phát từ công tác quản lý nhà nước

về đất đai, các văn bản chưa kịp thời điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, sựphát triển kinh tế, làm thay đổi đời sống của nhân dân trong huyện và cũnglàm xuất hiện những mâu thuẫn, bất đồng nảy sinh do công tác bồi thườnggiải phóng mặt bằng, các mâu thuẫn cá nhân trong mở rộng sản xuất kinh tế.Một số quyết định, biên bản giải quyết đã có hiệu lực nhưng việc thi hành trênthực tế không thực hiện được Việc thụ lý, giải quyết các yêu cầu của côngdân chưa kịp thời; trình độ, năng lực, kiến thức pháp luật của công chức vềquản lý đất đai còn hạn chế, việc tiếp nhận, thẩm tra, xác minh, xử lý đơnchưa đảm bảo thời gian quy định, nhiều vụ việc ban hành kết luận, quyếtđịnh, văn bản trả lời công dân chưa thỏa đáng, tình trạng đơn thư công dângửi vượt cấp vẫn còn xảy ra Sự hiểu biết về chính sách pháp luật của ngườidân còn nhiều hạn chế, dễ bị lôi kéo, kích động; Công tác tuyên truyền phổbiến giáo dục pháp luật về khiếu nại chưa thường xuyên, sâu rộng đến toàn

Trang 15

thể cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là những nơi vùng sâu, vùng xa, vùngkinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn…

Trước tình hình đó, chúng ta khẳng định rằng việc giải quyết khiếu nại

về đất đai là công việc rất khó khăn và phức tạp, đang là một trong những khâuyếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Để nâng cao hiệu quả công táctiếp công dân, xử lý, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại về đất đai trênđịa bàn huyện cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ

2 Nội dung thực hiện đề án

2.1 Bối cảnh thực hiện

Hữu Lũng là một huyện miền núi nằm ở cửa ngõ phía Nam của tỉnhLạng Sơn Huyện có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế, xã hội vàđang trên đà phát triển mạnh mẽ Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽtheo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, giảm tỷ trọngnông, lâm nghiệp Nhiều doanh nghiệp đang và sẽ đầu tư trên địa bàn huyện.Nhiều công trình, dự án xây dựng được triển khai, đồng nghĩa với việc nhiềudiện tích đất, trong đó có cả diện tích đất của các hộ gia đình bị thu hồi đểthực hiện các dự án Những yếu tố đó cùng với những nguyên nhân chủ quan,nguyên nhân khách quan khác nhau sẽ phát sinh và gia tăng số lượng đơn thưkhiếu nại nói chung, khiếu nại về đất đai nói riêng trên địa bàn

Trong thời gian tới, tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyệnHữu Lũng còn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp Do đó, công tác giải quyếtkhiếu nại về đất đai phải bám sát những mục tiêu chủ yếu đó là: Bảo đảm, bảo

vệ quyền con người, quyền công dân về đất đai; không ngừng tăng cườngpháp chế, giải quyết hài hòa lợi ích giữa các bên trong quá trình giải quyếtkhiếu nại; bảo đảm ổn định trật tự xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 16

2.2 Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại trên địa bàn huyện Hữu Lũng

2.2.1 Một số nét về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện

- Hữu Lũng là một huyện miền núi nằm ở cửa ngõ phía Nam của tỉnhLạng Sơn, có diện tích tự nhiên 806,74 km2, chiếm 14,27% diện tích tự nhiên

của tỉnh (Xem chi tiết tại phụ lục) Địa giới hành chính tiếp giáp với các

huyện Lục Nam, Lạng Giang, Yên Thế của tỉnh Bắc Giang; huyện Võ Nhaicủa tỉnh Thái Nguyên; các huyện Bắc Sơn, Văn Quan, Chi Lăng của tỉnhLạng Sơn Huyện có 25 xã và 1 thị trấn

- Dân số toàn huyện tính đến thời điểm 31/12/2013 là 114.191 người;trong đó khu vực thị trấn chiếm 7,98%, khu vực nông thôn chiếm 92,02%;gồm 7 dân tộc anh em cùng chung sống là dân tộc Tày, Nùng, Kinh, Hoa,Dao, Sán Chỉ, Cao Lan; trong đó dân tộc Nùng chiếm 51,5%; dân tộc Tàychiếm 6,0%; dân tộc Kinh chiếm 40,4%; còn lại các dân tộc khác chiếm2,1% Mật độ dân số bình quân năm 2013 là 142 người/km2 Huyện có tuyếnđường Quốc lộ 1A chạy qua trung tâm huyện với chiều dài 27 km và tuyếnđường sắt liên vận quốc tế Hà Nội – Đồng Đăng chạy qua 5 xã phía Đông củahuyện có chiều dài 25 km với 3 nhà ga, nhìn chung giao thông đi lại kháthuận tiện

- Kinh tế trong giai đoạn vừa qua có bước phát triển khá, nhịp độ tăngtrưởng GDP bình quân giai đoạn 2009-2013 tăng 10,75%/năm trong đó khuvực nông - lâm - thủy sản bình quân tăng 5,35%/năm; công nghiệp - xây dựngtăng 14,43%/năm và khu vực thương mại - dịch vụ bình quân tăng14,02%/năm

Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọngkhu vực nông - lâm - thủy sản và tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp - xâydựng và dịch vụ Thu nhập bình quân đầu người (GDP bình quân đầu người)

Trang 17

năm 2013 ước đạt 19,5 triệu đồng/người/năm bằng 75,8% so mức trung bìnhcủa tỉnh; tăng 1,8 lần so với năm 2009.

Nguồn vốn đầu tư xã hội của huyện Hữu Lũng tăng tương đối nhanh vàluôn giữ ở mức 25 - 40% GDP Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2009-2013,tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 1.641 tỷ đồng, trong đó năm 2013 tổngvốn đầu tư vào địa bàn đạt trên 550 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2009-

2013 mặc dù chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, tăng trưởng vốn vẫn đạttrên 20%/năm

Tổng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản năm 2013 đạt 315.055 triệuđồng tăng 45.293 triệu đồng so với năm 2009, bình quân giai đoạn 2009-2013tăng 3,1%/năm Trong đó nông nghiệp tăng 3%/năm; lâm nghiệp tăng3,8%/năm và thủy sản tăng 6%/năm Cơ cấu nội ngành nông nghiệp chủ đạo

là trồng trọt, năm 2013 chiếm 70% giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện.Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển khá ổn định, ngàycàng mở rộng về quy mô và địa bàn sản xuất Trên địa bàn đã hình thành Cụmcông nghiệp Thị trấn Hữu Lũng và đang kêu gọi đầu tư xây dựng Giá trị sảnxuất công nghiệp năm 2009 đạt 55.856 triệu đồng, đến năm 2012 tăng lên96.374 triệu đồng và đến năm 2013 đạt 98.006 triệu đồng, tốc độ tăng trưởngbình quân hàng năm thời kỳ 2009-2013 đạt 11,9%/năm

- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện là cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước

về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và môi trường trong phạm

vi huyện quản lý Hiện nay, số lượng biên chế của phòng là 08 đồng chí

(trong đó: 03 đồng chí lãnh đạo, 05 đồng chí chuyên viên), được đào tạo

chuyên ngành chủ yếu là: Quản lý đất đai (05 đồng chí) và quản lý môitrường (02 đồng chí); kế toán (01 đồng chí)

Trang 18

2.2.2 Những kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện

Trong 5 năm qua (giai đoạn 2009 - 2013), các cơ quan có thẩm quyền đãgiải quyết xong 145 vụ việc trong tổng số 164 vụ việc khiếu nại về đất đaithuộc thẩm quyền, đạt 88,4% Trong đó: 63 vụ việc có quyết định giải quyết(đạt 43,4% số vụ đã giải quyết xong); 82 vụ việc giải quyết thông qua giảithích, thuyết phục để người khiếu nại tự rút đơn (đạt 56,6% số vụ đã giảiquyết xong)

Qua phân tích 145 vụ việc đã giải quyết, có 34 vụ việc khiếu nại đúng(chiếm 23,5%), 66 vụ việc khiếu nại có đúng, có sai (chiếm 45,5%) và 45 vụviệc khiếu nại sai (chiếm 31%) Số vụ việc giải quyết đúng trình tự và đúnghoặc trước thời hạn 104 vụ việc (chiếm 71,7%); số vụ việc giải quyết đúngtrình tự nhưng chậm, vượt quá thời hạn 41 vụ việc (chiếm 28,3%) Đã thi hànhđược 120/145 vụ (đạt 82,8 %), chưa thi hành còn 25/145 vụ (chiếm 17,2%)

Tổng hợp tình hình khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại về đất

đai trên địa bàn huyện giai đoạn 2009-2013

2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Tổng số

Tỷ lệ (%)

Trang 19

* Về kết quả thi hành

“Nguồn: Thanh tra huyện Hữu Lũng”

2.2.3 Những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế

Từ đánh giá thực trạng kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trongnhững năm qua trên địa bàn huyện và dự báo xu hướng khiếu nại vẫn cònnhững diễn biến phức tạp; số vụ việc khiếu nại sẽ có chiều có gia tăng, do nhucầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Số vụ việc tranh chấp, đề nghị,kiến nghị chậm giải quyết vẫn còn nhiều; một số xã chưa tập trung chỉ đạogiải quyết đơn thư thuộc thẩm thường xuyên, chưa thực hiện nghiêm chế độtiếp dân, một số vụ việc giải quyết chưa xác định đúng thẩm quyền gây bứcxúc cho nhân dân, nhân dân chưa tin tưởng vào việc giải quyết của các cấpchính quyền dẫn đến tình trạng khiếu nại về đất đai vượt cấp, gây sức ép lên

Trang 20

các cấp trên Để xảy ra tình trạng nêu trên là do:

- Việc tiếp công dân ở một số đơn vị, xã, thị trấn còn mang tính hìnhthức, kém hiệu quả; chưa gắn với công tác giải quyết khiếu nại; chưa tranhthủ thời gian tiếp dân để đối thoại với người khiếu nại; chất lượng đối thoạicủa cán bộ tiếp dân còn hạn chế Tình trạng hứa hẹn, đùn đẩy, né tránh hoặcgiải quyết quá chậm làm cho người khiếu nại, tố cáo bức xúc, thiếu niềm tin

Ở một số xã, lãnh đạo chưa thực hiện tiếp công dân theo quy định của Luậtkhiếu nại khiến người dân phải đi lại nhiều lần, gây tâm lý bức xúc đối vớichính quyền

- Mặc dù các cấp, các ngành của huyện Hữu Lũng đã quan tâm nhiềuđến công tác giải quyết khiếu nại về đất đai, song tỷ lệ đơn thư khiếu nại vềđất đai còn tồn tính đến hết năm 2013 là 11,6%, tỷ lệ giải quyết chậm thờigian so với quy định từ năm 2009 đến hết năm 2013 là 28,3%

- Chất lượng giải quyết vụ việc của một số đơn vị chưa cao, còn mangtính hình thức, dẫn đến việc người dân tiếp tục khiếu nại lên cấp trên Đặcbiệt, Ủy ban nhân dân cấp xã chưa phát huy được hiệu lực, hiệu quả của chínhquyền cơ sở, chất lượng giải quyết khiếu nại còn nhiều hạn chế (hoà giải tại

cơ sở) Mặc dù đây là cấp có vai trò rất quan trọng trong việc hạn chế phátsinh khiếu nại nhưng khi người dân đến khiếu nại thì chính quyền cấp xã lạigiải quyết không triệt để, hoặc qua loa và hướng dẫn dân chuyển đơn lên cấp

có thẩm quyền Hơn nữa, chính quyền cấp xã cũng gặp nhiều khó khăn trongquá trình giải quyết do mối quan hệ gia đình, thôn xóm, do đó khi hoà giảithường không khách quan

- Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện các quyết định giảiquyết khiếu nại chưa sát sao Nhiều quyết định giải quyết khiếu nại, có hiệulực pháp luật nhưng các cơ quan có liên quan thực hiện chậm, thực hiện chưanghiêm túc

Trang 21

- Công tác thông tin, báo cáo và quản lý lưu trữ hồ sơ giải quyết khiếunại còn nhiều hạn chế Số liệu báo cáo tình hình khiếu nại từ cấp dưới lên cấptrên không được chính xác, chưa phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình khiếunại và kết quả giải quyết các vụ việc khiếu nại Nhiều cán bộ tiếp dân khôngxác định được nội dung vụ việc nên không thống kê, báo cáo vụ việc lên cấptrên Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ giải quyết khiếu nại của công dân nhiều nơichưa đúng theo quy định, chưa đầy đủ, khoa học, không đảm bảo chế độ bảoquản dẫn đến việc xác minh, xem xét thường mất thời gian, công sức, thiếu tàiliệu cũ làm căn cứ để giải quyết dẫn đến việc kết luận, giải quyết khó khăn,đôi khi chưa thuyết phục

Nguyên nhân của những hạn chế

Thứ nhất: Cấp uỷ, chính quyền một số địa phương, đơn vị chưa quan

tâm đúng mức đến công tác tiếp công dân, chưa phối hợp chặt chẽ giữa việctiếp công dân và giải quyết khiếu nại nói chung, khiếu nại về đất đai nóiriêng Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đoàn thể có nơi,

có lúc chưa chặt chẽ, thường xuyên, do đó một số vụ khiếu nại về đất đaichưa được giải quyết dứt điểm ngay từ cơ sở, còn để xảy ra khiếu nại vượtcấp, kéo dài

Thứ hai: Việc phân biệt giữa tranh chấp đất đai và lấn chiếm đất đai

chưa rõ ràng nên nhiều khi còn có sự nhầm lẫn, dẫn đến việc áp dụng trình tự,thủ tục quy phạm pháp luật để giải quyết vụ việc còn lúng túng, phải làm đilàm lại nhiều lần, làm cho thời gian giải quyết vụ việc kéo dài, chậm dứt điểmgây bức xúc cho người dân, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự của địaphương, phát sinh khiếu kiện vượt cấp

Ngày đăng: 21/11/2016, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về“tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Báo cáo tổng kết công tác thanh tra năm (2009, 2010, 2011, 2012, 2013) của phòng Thanh tra nhà nước huyện Hữu Lũng Khác
2. Báo cáo tổng kết năm (2009, 2010, 2011, 2012, 2013) của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng Khác
3. Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo Khác
5. Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 15/8/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Lạng Sơn về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao hiệu quả công tác tiếp tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo Khác
6. Công văn số 351/UBND-VP ngày 17/7/2013 của UBND huyện về nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Khác
7. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 Khác
11. Nghị định số 75/2012 ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khiếu nại Khác
12. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
13. Nghị định 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân Khác
14. Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban chấp hành trung ương về tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Khác
15. Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/ 01/2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Khác
16. Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 15/4/2008 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy chế tiếp công dân của Ủy ban nhân dân huyện Khác
17. Quyết định số 2917/QĐ-UBND ngày 23/5/2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế tiếp công dân của Ủy ban nhân dân huyện Khác
18. Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w