Các đường ứng suất trong hệ tọa độ σ’1/σ’3z Để so sánh giữa trạng thái thoát nước với không thoát nước và giữa ứng suất hiệu quả với ứng suất tổng, người ta có thể sử dụng các đường ư/s
Trang 1I Các đường ứng suất trong hệ tọa độ σ’1/σ’3
z Để so sánh giữa trạng thái thoát nước
với không thoát nước và giữa ứng suất
hiệu quả với ứng suất tổng, người ta
có thể sử dụng các đường ư/s vẽ trên
hệ trục ư/s chính
z Hình 2.1: Từ O đến C thể hiện sự tăng
đẳng ư/s (Δσ’1 = Δσ’2 = Δσ’3) trong
điều kiện thoát nước (Δu = 0):
z Nếu chỉ tăng σ’1 , đường ư/s trong điều
kiện thoát nước là C → SD
z Nếu không thoát nước, áp suất nước
lỗ rỗng tăng lên và đường ư/s sẽ là
Trang 2PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
z Các trạng thái ư/s có thể được biểu thị
thuận tiện dựa vào vòng Mohr
z Các tọa độ của điểm có ư/s cắt lớn
nhất trên vòng Mohr được cho bởi các
Ptr.:
Hình 2.2 : Các đường ư/s trong hệ t’/s’
a) đường ư/s khi tăng tải có thoát nước; b) các đường ư/s tổng vμ hiệu quả khi tăng tải không thoát nước
z Do đó, đường ư/s vẽ trong hệ tọa độ
t’/s’ có liên quan đến tiêu chuẩn phá
hoại
z Với điều kiện thoát nước hoμn toμn
(Hình 2.2a):
Từ trạng thái ư/s ban đầu σ1=σ3=OC,
các đường ư/s tổng và hiệu quả cùng
đi theo một đường: C →ST (SE)
z Với trường hợp không thoát nước
(trong các đất bão hòa, H.2.2b): u
tăng cùng σ1
Đường ư/s tổng (TSP) vẫn theo góc
45o: C →ST
Khi đó, đường ư/s hiệu quả (ESP) là
đường cong có hướng ngược lại, vì
Trang 3Khảo sát Hình 2.3: cho thấy ĐƯS đối
với điểm nằm dưới móng băng trong
đất sét
ấ Trong thời gian xây dựng, ư/s (σv,
σh) tăng nhanh so với giá trị ban
đầu dưới điều kiện hoàn toàn
z Nhận xét quan trọng:Điểm ư/s cuối cùng cách xa đường bao phá hoại
→Kết luận: trong thời hạn ngắn sự tăng tải không thoát nước sẽ bất lợi hơn sự tăng tải có thoát nước ở dưới đáy móng
Hình 2.3
Khảo sát Hình 2.4: cho thấy ĐƯS đối
với sự tăng tải không thoát nước tại
triệt tiêu, đường ư/s là SU →SD
z Nhận xét quan trọng:Điểm ư/s cuối
cùng gần đường bao phá hoại hơn, vì
vậy cường độ lâu dài có thoát nước là
bất lợi hơn đối với ổn định các hố đào
và sự bạt các mái dốc
II Các đường ứng suất trong hệ tọa độ t’ /s’
Hình 2.4 : Các ư/s đối với trường
Trang 4PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
z Tại điểm bị phá hoại, vòng Mohr sẽ tiếp xúc với đường bao phá hoại Mohr-Coulomb Do đó điểm ứng suất (t'f, s'f) trên vòng tròn này làthông số so sánh của điều kiện phá hoại
z Đường vẽ qua một loạt các điểm ư/s như thế trên các vòng tròn phá
hoại được gọi là đường bao điểm ư/s phá hoại và được sử dụng
làm một tiêu chuẩn phá hoại thay thế (H.2.5)
Hình 2.5 : Đường bao điểm ứng suất phá hoại
α tg s a
t ′f = ′ + ′f ′
z Các thông số của
đường bao điểm ư/s
phá hoại có liên quan
tới những thông số của
tiêu chuẩn
Mohr-Coulomb như sau:
α tg sin ϕ ′ = ′
a α cos
c ′ ′ = ′
) (
3
1
p ′ = σ1′ + σ2′ + σ3′
III Các đường ứng suất trong hệ tọa độ q’/p’
z Các đường ư/s đã mô tả ở trên là rất thuận tiện đối với các bài toán biến dạng phẳng Tuy nhiên phần nào còn bị hạn chế vì chúng không dễ dàng biểu thị được những điều kiện bài toán ba chiều thực sự
z Nếu ư/s trung bình p' và độ lệch ư/s q' được sử dụng thay thế cho s'
và t' thì các trạng thái ư/s - b/d phẳng, đối xứng trục và 3 chiều thực
đều có thể được biểu thị dễ dàng như nhau
z Với ư/s 3-chiều thực sự (σ'1≠ σ'2≠ σ'3):
ấ ứng suất trung bình:
u p
p = ′ +
ấ độ lệch ư/s:
3 1
q ′ = σ ′ ư σ ′ q
q = ′
Trang 5p ′ = σ1′ + σ3′
u p
p = ′ +
3 1
z Hình 2.6 cho thấy sơ đồ q'/p' điển
hình của thí nghiệm ba trục không
thoát nước
z Giai đoạn cố kết đẳng ư/s theo
đường O →C và tại C:
3 2
3 1 3
1
3
1 ) 3 (
3
1 ) 2 ( 3
1
p ′ = σ ′ + σ ′ = σ ′ ư σ ′ + σ ′ = q ′ + σ ′
3
1 q
p
d =
′
′Lấy vi phân ta có
ấ Khi mẫu đất không thoát nước trong lúc chỉ tăng σ1, áp lực lỗrỗng sẽ tăng từ 0 đến u , và đường ư/s hiệu quả là C →SU
Hình 2.6
đường
ư/s tổng
đường
ư/s hiệu quả
Trang 6PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
z Đường bao phá hoại có thể được xác định tương ứng với các giá trị q' và p' tại lúc phá hoại:
2 1
) (
2 1
3 1
3 1
σ σ
σ σ sin
′ +
σ
1
1
1 3
)
σ σ
′ +
1 p
q M
1
3 1
ấ Sau khi biến đổi ta có:
M
M sin
+
=
′ 6
3
ấ Thay thế vào nhận được:
ϕ ϕ ϕ ϕ
′ +
′
ư +
1
1 2 1 1
1 1 3 M
Trang 7PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
I Khái niệm
z Lý thuyết TTTH nêu ra mô hình thống nhất cho tính chất của đất,
trong đó các trang thái ư/s và các trạng thái thể tích có mối quan hệmật thiết
z Khái niệm đầu tiên được nêu ra vào năm 1958 do Roscoe, Scholfield và Wroth trong bài báo nói về sự dẻo của đất Những tác phẩm tiếp theo chủ yếu của các tác giả thuộc Khoa công trình Trường đại học Cambridge
z Trong đó đã đưa ra mô hình mô phỏng đất chuyển sang chảy ở thể tích riêng tới hạn (vc= 1 + ec), nghĩa là chuyển từ tính chất đàn hồi thuần túy đến tính chất đàn-dẻo
z Sự chảy hoặc sự trượt cắt được xem như xảy ra do tổ hợp các ư/s hiệu quả (σ’1, σ’2, σ’3) và thể tích riêng (v) trùng với một mặt trạng thái biên.
z Mặt trạng thái biên nμy có thể xem lμ tương tự ba chiều của
đường phá hoại Mohr-Coulomb.
II Trường hợp đất sét cố kết bình thường
z Nghiên cứu một nhóm 6 mẫu thí nghiệm nén ba trục của cùng loại đất sét cố kết bình thường, trong đó từng cặp mẫu được cố kết với cùng giá trị đẳng ư/s (p’o) trước khi tăng ư/s chính lớn nhất tới điểm dẻo
2.2 lý thuyết trạng thái tới hạn
z Hình 2.7a cho thấy các đường ư/s
đối với 6 thí nghiệm vẽ trong hệ
Trang 8z Đối với các thí nghiệm có
thoát nước, trong khi tăng
z Khi cố kết dưới tác dụng
đẳng ư/s, đường thay đổi thể
ấ Các đường có thoát nước C → D chỉ ra sự giảm thể tích,
ấ Các đường không thoát nước C → U chỉ ra thể tích không đổi
ấ Đường cong vẽ qua các điểm U1, D1, U2, D2, U3 và D3 biểu thị tiêu chuẩn phá hoại trong hệ tọa độ v/p’, đó là hình chiếu của tiêu chuẩn phá hoại trong hệ tọa độ q’/p’
Trang 9PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
z Như vậy, các Hình 2.7a và
2.7b tương ứng là độ cao và
mặt bằng của đường tiêu
chuẩn phá hoại không gian
3-chiều trong hệ tọa độ
q’/v/p’; đường này gọi là
đường trạng thái tới hạn
(CSL)
z CSL là đường cong vẽ trên
mặt biên trạng thái trong
không gian 3-chiều để biểu
thị tính dẻo của đất, nó có
nghĩa là ranh giới giữa tính
đàn hồi và tính dẻo
ấ Để thuận lợi trong biểu thị toán học, hình chiếu bằng của
đường CSL thường được vẽ trong hệ tọa độ v/lnp’ (hình 2.7c)
diện cho các loại đất sét trong
tự nhiên để cung cấp một mô
hình khái quát tính chất của
Trang 10PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
z Việc sử dụng các sơ đồ cao độ q’/p’
và mặt bằng v/lnp’ là rất thuận tiện
đối với mục đích giải tích
Hình 2.9: Đường trạng thái tới hạn
vμ các đường ư/s khi chất tải không thoát nước trên đất sét CKBT
2.2 lý thuyết trạng thái tới hạn
ấ Phương trình xác định đường cố kết bình thường trong hệ tọa
Trang 11z C¸c ®−êng nµy còng song song víi
c¸c ®−êng vÏ trong hÖ e/logp’, vµ v×
Trang 122.2 lý thuyết trạng thái tới hạn
III Trường hợp đất quá cố kết yếu
Hình 2.11: Sơ đồ trạng thái tới
hạn đối với đất quá cố kết yếu
z Đường ư/s sẽ bắt đầu trên đường
nở tại điểm (L) giữa NCL và CSL
Trang 13PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
IV Trường hợp đất quá cố kết mạnh
đường ư/s là H → UH, ở đây UH
là điểm phía trên đường CSL trên
mặt q’/p’
z Sau khi chảy dẻo, đường ư/s tiếp
tục kéo dài dọc theo đường thẳng
hơn để đất đạt trạng thái tới hạn
z Dưới tác dụng gia tải có thoát
nước, đất QCK mạnh sẽ giãn nở
và thể tích tiếp tục tăng sau khi
chuyển sang chảy Đường ư/s là
H → DH, ở đây DH là điểm phá
hoại cũng nằm trên đường TS
z Sau khi chuyển sang chảy, sự
tăng thể tích gây nên sự giảm ư/s
tới giá trị dư (RH), giá trị này có
thể nằm trên hoặc dưới đường
CSL Vùng đất lân cận mặt trượt
bị ảnh hưởng nhiều do đó trở nên
Trang 14PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
Hình 2.13: Mặt biên trạng thái tới hạn
z Nh− vậy, TS biểu thị một phần của mặt
biên trạng thái, nó điều khiển sự chảy
của đất QCK mạnh và đ−ợc gọi là ‘ mặt
Hvorslev ’
z Phần thứ ba của mặt biên trạng thái
nằm giữa O và T trên mặt phẳng q’/p’
Mặt này thể hiện không có −/s kéo
(σ’3= 0) là giới hạn đ−ợc thừa nhận đối
với mọi loại đất và đ−ợc gọi là ‘ mặt
H
−+
pln-νΓ1p
Trang 15PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
λ
ν Γ exp ) sin (sin
ấ Mặt Hvorslev:
z Khi nghiên cứu trạng thái −/s-b/d phẳng,
để thuận tiện cần xác định lại các thông số
s λln - ν Γ 1 sin
2.2 lý thuyết trạng thái tới hạn
V Mặt biên trạng thái đầy đủ
Hình 2.15: Sơ đồ 3-chiều của toμn bộ mặt biên trạng
z Bây giờ mặt biên trạng thái đầy đủ
hoàn toàn đ−ợc xác định đối với −/s ba
trục và biến dạng phẳng
z Hình 2.15 cho thấy hình ảnh 3-chiều
khái quát của toàn bộ mặt biên trạng
Trang 16PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
Hình 2.15: Sơ đồ 3-chiều của toμn bộ mặt biên trạng
thái tới hạn
z Điều quan trọng là cần phân biệt tính
chất của đất CKBT và đất QCK
ấ Các đường ư/s đối với đất CKBT
nằm trên mặt Roscoe;
ấ Các đường ư/s đối với đất QCK
nằm phía dưới mặt Roscoe và
càng xa khi mức độ cố kết càng
tăng
ấ Các đường ư/s có cùng dạng,
nhưng có kích thước khác nhau,
phụ thuộc vào mức độ quá cố kết
khi bắt đầu thí nghiệm
2.2 lý thuyết trạng thái tới hạn
Hình 2.16: ảnh hưởng của OCR đến các đường ư/s không thoát nước
z Vị trí của đường ư/s được quyết định bởi ư/s cố kết trước (p’ m )
ấ Nếu các giá trị q’ và p’ được chia cho ư/s cố kết trước thì chúng được
coi là chuẩn hóa Hình 2.16 chỉ ra hình vẽ đã chuẩn hóa, nghĩa là
q’/p’mbiến đổi với p’/p’mthể hiện phần thể tích không đổi của mặt biên trạng thái
Trang 17PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
ấ Các loại đất QCK mạnh sẽ chặt hơn và khô hơn khi ở trạng thái tới hạn, các đường ư/s của chúng bắt đầu từ giữa O và E, vàhơi cong theo hướng ngược lại khi chúng lên cao về phía Hvorslev Sau đó chúng đi theo mặt Hvorslev nếu biến dạng tiếp tục không có sự thoát nước, hoặc là hơi hạ xuống khi có sựthoát nước
ấ Điều rất quan trọng là cần nhận biết được 3 trạng thái ư/s có ý nghĩa đặc trưng trong trường hợp đất QCK mạnh
ấ ứng suất cắt đỉnh có được khi đường ứng suất đạt tới bề mặt Hvorslev, ngược lại ứng suất tới hạn xuất hiện ở đường CSL.
ấ Sau khi bị biến dạng nhiều, đặc biệt dọc theo các mặt trượt
trạng thái ư/s dẻo sẽ sụt giảm tới giá trị dư thấp hơn.
z Khái niệm này là rất cần thiết trong việc giải thích các thí nghiệm cắt
và áp dụng những thông số đo được vào các vấn đề thiết kế
Kết thỳc chương 2
Trang 18PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
Sự biến đổi của độ bền không thoát nước
z Độ bền không thoát nước của đất không phải là một tính chất nội tại ổn định mà bị quy định bởi trạng thái thể tích của nó Trạng thái thể tích này lại là một hàm của lịch sử ư/s của đất và
có thể xác định bằng thể tích riêng (v), hệ số rỗng (e), độ ẩm (w), hoặc trọng lượng riêng (γ) của nó
z Trong điều kiện trầm tích tự nhiên, hệ số rỗng và độ ẩm của đất biến đổi theo độ sâu, và do đó độ bền không thoát nước cũng như vậy; trong đất đồng nhất thì độ bền không thoát nước tăng theo độ sâu
z Lý thuyết trạng thái tới hạn có thể dùng để đánh giá độ bền không thoát nước
Trang 19PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
z Với trầm tích tự nhiên, đất sẽ cố
kết một-chiều theo đường cố kết
bình thường để đạt tới thể tích
riêng hiện thời của nó
v = N - λ lnp’ (2.21)
z Trong điều kiện không thoát
nước, phá hoại sẽ xảy ra tại
z Từ (2.22b) tìm được p':
λ
ν
ư Γ
z Với đất cố kết bình thường
λ
ν
ư Γ
cu
2 1
ở đây, p’z= ư/s hiệu quả pháp tuyến trung bình tại độ sâu z
(2.23)
(2.24)(2.25)
Trang 20PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
z Tuy nhiên với cố kết một chiều tự nhiên thì
z o
u
p ln
N exp
M
p ln N
exp M c
λ
λ λ
2 1 2 1
ẻVì cả M và (Γ-No)/λ là hằng số, trong đất sét cố kết bình thường,
cuđược coi là tăng tuyến tính với độ sâu
z Dùng phương trình (2.25) có thể chứng minh tương tự sự thay đổi
độ bền không thoát nước (cu) với độ ẩm (w)
(2.26)
(2.27)
Sự biến đổi của độ bền không thoát nước
z Với đất không bão hòa, phương trình tính hệ số rỗng
Trang 21PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
z Thí nghiệm nén một hướng và thí nghiệm ba trục cho đất sét mới, nguồn gốc hồ nông cố kết bình thường, được các thông sốsau đây: γ = 18kN/m3; M = 1,09; Γ = 2,51; eo= 1,51; Cc= 0,299
ấ Dùng lý thuyết trạng thái tới hạn vẽ mặt cắt dự đoán cu~ độsâu tới 40m, giả thiết mực nước ngầm ngang mặt đất
Bài giải
z ứng suất hiệu quả thẳng đứng và nằm ngang tại độ sâu z là:
ở đây, Ko= 0,5 cho điều kiện không thoát nước
z từ phương trình (2.27),
z các giá trị được xếp thành bảng:
Trang 22p ln k v exp M c
ấ Có nghĩa là độ bền không thoát nước giảm khoảng 9%
ấ Sự giảm thêm xảy ra khi hố móng tiếp tục lộ ra và độ ẩm (và vìthế thể tích riêng) tăng lên Độ bền chống cắt ở ngay dưới tâm
hố móng cũng bị giảm và có thể giảm xuống 38 kPa
Trang 23PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
z Một loại đất sét cố kết bình thường đã biết được các thông sốsau đây:
đoạn gia tải trục là thoát nước hoàn toàn
b) Tính giá trị giới hạn của p'f , q'f , và σ'1 cho thí nghiệm giai
đoạn gia tải dọc trục và không thoát nước Trong trường hợp này, áp lực nước lỗ rỗng giới hạn uflà bao nhiêu ?
Bài giải
a) Trong giai đoạn đặt tải dọc trục thoát nước:
du = 0, dσ3= 0 và dq'/dp' = 3
z Do vậy, lúc phá hoại q'f= 3(p'f– p’c)
ở đây: p'f- ứng suất pháp trung bình lúc phá hoại
p’c- áp lực buồng đẳng hướng pháp tuyến trung bình
z Đồng thời, đã có PTrình q'f= Mp'f
Do đó, ứng suất pháp trung bình giới hạn:
z ư/s lệch giới hạn:
z ư/s chính lớn nhất giới hạn:
Trang 24PGS.TS Nguyễn Hữu Thỏi – ĐH Thủy Lợi
a) Trong giai đoạn đặt tải dọc trục không thoát nước, thể tích vẫn không đổi, nghĩa là bằng thể tích đã được đưa tới trên đường cốkết bình thường: