1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020

122 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện phân phối về phương diện lý luận và trên cơ sở đó phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành lưới

Trang 1

-

PHẠM MINH TUẤN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC

LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2016

Trang 2

*************************

PHẠM MINH TUẤN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TRONG CÔNG TY ĐIỆN LỰC LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo nêu ở phần tài liệu tham khảo của luận văn Qua số liệu thu thập thực tế, tổng hợp tại Công ty Điện lực Lạng Sơn, nơi tôi đang làm việc, không sao chép bất kỳ luận văn nào trước đó và dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó giáo sư, Tiến sĩ Trần Thị Bích Ngọc, Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá, kiến nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất

cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội Đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh”

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này./

Tác giả luận văn:

Phạm Minh Tuấn

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Qua một thời gian học tập, nghiên cứu chương trình cao học quản trị kinh doanh của trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giúp tác giả nhận thức sâu sắc về cách thức nghiên cứu, phương pháp tiếp cận các đối tượng nghiên cứu và lựa chọn

đề tài luận văn tốt nghiệp cao học; đồng thời góp phần nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực nghiên cứu và khả năng phân tích trước sự phát triển của khoa học, kĩ thuật và kinh tế; có khả năng giải quyết độc lập những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo và phục vụ cho công tác được tốt hơn Việc thực hiện nhiều bài kiểm tra, bài thi, bài tập nhóm trong thời gian học đã giúp tác giả sớm tiếp cận được cách làm, phương pháp nghiên cứu, tạo tiền đề cho việc độc lập trong nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Bích Ngọc đã giúp đỡ, hướng dẫn cụ thể, tận tình trong quá trình thực hiện để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này;

Các CBCNV Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau đại học và Thư viện - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình tiến hành thực nghiệm đề tài và bảo vệ luận văn thạc sĩ;

Các đồng chí lãnh đạo và các Phòng ban đơn vị của PCLS, đã giúp đỡ tác giả thực hiện việc nghiên cứu, thu thập các số liệu để tác giả hoàn thành luận văn thạc

sĩ này;

Những người thân trong gia đình, bạn bè của tác giả đã giúp đỡ, tạo điều kiện

về thời gian, động viên tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này;

Tác giả mong muốn tiếp tục nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ và tạo điều kiện của Hội đồng Chấm luận văn thạc sĩ, các bạn bè, đồng nghiệp

Xin trân trọng cám ơn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN

1.1 Khái niệm về lưới điện và lưới điện phân phối 4

1.3 Nội dung công tác quản lý vận hành lưới điện 5

1.4.3.1 Các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối 6

1.4.3.2 Các bộ chỉ số độ tin cậy cung cấp điện 9

1.5 Các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng quản lý vận hành

Trang 6

2.1.1 Vị trí địa lý – diện tích tự nhiên 16

2.4 Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành tại Công ty Điện lực Lạng Sơn 30

2.4.2 Các trạm 110kV cấp điện cho lưới điện trung áp tỉnh Lạng Sơn 30

2.5 Phân tích thực trạng công tác tổ chức vận hành lưới điện 38

2.6 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho quản lý vận hành lưới điện 43

2.7 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện 52

2.8 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành 54

Trang 7

2.8.2 Phân tích các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện 55

3.1 Những định hướng phát triển của Công ty Điện lực Lạng Sơn 75

3.2.1.1 Căn cứ của giải pháp 93

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Information System);

SAIDI : Thời gian mất điện trung bình của lưới điện trung bình của lưới điện

(System Average Interruption Duration Index);

SAIFI : Số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average

Interruption Frequency Index );

MAIFI: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối (Momentary Average Interruption Frequency Index)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu chính về kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-201 23

Bảng 2.10.Tổng kê tình hình thực hiện công tác sửa chữa lớn từ năm 2011 đến 2015 44 Bảng 2.11.Tổng kê chi phí thực hiện công tác sửa thường xuyên

Bảng 2.15 Kế hoạch giao chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện

Bảng 2.17 Kết quả thực hiện chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện

Trang 11

Bảng 2.20 Thống kê tình hình sự cố lưới điện từ năm 2011-:-2015 63

Bảng 3.11 Dự báo nhu cầu điện năng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025 (Phương pháp tính trực

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn - 20-

Trang 13

MỞ ĐẦU

A TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngành điện là một ngành công nghiệp hoạt động mang tính hệ thống và đồng

bộ cao, luôn được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn và là ngành phải luôn đi trước một bước, có vai trò vô cùng to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, góp phần không nhỏ trong việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước góp phần đưa nước ta sớm trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Điện ngoài việc phục vụ nhu cầu sản xuất nó còn phục vụ nhu cầu sinh hoạt và nâng cao đời sống của nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, góp phần đảm bảo an sinh

xã hội; góp phần đảm bảo an ninh chính trị, an ninh quốc phòng, an ninh năng lượng, đẩy mạnh điện khí hóa nông thôn, xây dựng nông thôn mới Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm tập trung đầu tư, chỉ đạo một cách toàn diện đối với hoạt động của ngành điện Trải qua 62 năm ngành điện luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ mà đã Đảng và Nhà nước giao phó, đóng góp xứng đáng vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng đất nước trước đây cũng như công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay

Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói chung và Công ty Điện lực Lạng Sơn nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều để thích nghi, tồn tại và phát triển trong điều kiện mới

Khi Việt Nam hội nhập với thế giới, yêu cầu đổi mới ngành điện, thay đổi cơ chế vận hành thị trường điện năng càng trở nên cấp bách Thị trường phát điện cạnh trạnh đã được hình thành, thị trường bán buôn cạnh tranh đang dần được hình thành

và thị trường bán lẻ cạnh tranh theo dự kiến sẽ được hình thành sau năm 2022 Trong tương lai ngành điện chỉ giữ độc quyền khâu truyền tải điện để đảm bảo an ninh hệ thống năng lượng quốc gia, xây dựng và vận hành các nhà máy thủy điện lớn, các nhà máy điện nguyên tử, tham gia hội nhập và mua bán điện với các nước trong khu vực Do đó vị thế độc quyền của các Công ty Điện lực dần được xóa bỏ,

Trang 14

môi trường kinh doanh càng ngày càng khó khăn, nguy cơ phải cạnh tranh với các đối thủ kể cả trong và ngoài nước trên thương trường sẽ hiện hữu

Là một cán bộ đã mười lăm năm công tác trong ngành điện, tôi ý thức được rằng đã đến lúc phải thay đổi cơ chế hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới, đáp ứng đầy đủ và ngày càng nâng cao chất lượng điện năng hơn nữa để phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng và

thị trường Vì vậy tôi chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn

thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực

Lạng Sơn đến năm 2020” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình

B MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện phân phối về phương diện lý luận và trên cơ sở đó phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành lưới phân phối của Công ty Điện lực Lạng Sơn và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới phân phối của Công ty Điện lực Lạng Sơn đến năm 2020

C ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Lạng Sơn

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh là tại Công ty Điện lực Lạng Sơn từ năm 2011 đến năm 2015

D PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Các phương pháp được sử dụng trong đề tài : Phân tích chất lượng dựa trên

cơ sở những lý thuyết về quản trị chất lượng, phân tích dựa trên các số liệu thống

kê, so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện, phân tích hệ thống lưới điện

để tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về chất lượng điện cung cấp cho khách hàng…

E NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng

Trang 15

Trình bày các khái niệm về lưới điện, lưới điện phân phối, phân loại lưới điện, các yêu cầu về công tác vận hành lưới điện, tổn thất điện năng, ý nghĩa về việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện và các tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối

Phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối tỉnh Lạng Sơn

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý, đổi mới công nghệ, nguồn nhân lực, giảm tổn thất điện năng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Điện lực Lạng Sơn đến năm 2020

F KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Tên đề tài : “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác

quản lý vận hành lưới điện phân phối trong Công ty Điện lực Lạng Sơn đến

năm 2020”

Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện phân phối

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại

Công ty Điện lực Lạng Sơn

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành

lưới điện phân phối trong Công ty Điện lực Lạng Sơn đến năm 2020

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN

PHÂN PHỐI 1.1 Khái niệm về lưới điện và lưới điện phân phối

Khái niệm về lưới điện: Là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và

trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện

(Trích khoản 3 Điều 3 Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03-12-2004)

Khái niệm về lưới điện phân phối: Lưới điện phân phối là phần lưới điện

bao gồm các đường dây và trạm điện có cấp điện áp đến 110kV

(Trích khoản 20 Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18-11-2015)

1.2.Phân loại lưới điện

1.2.1 Phân loại lưới điện theo cấp điện áp

a) Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV;

b) Trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV;

c) Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV;

d) Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220 kV

(Trích khoản 1 Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18-11-2015)

1.2.2 Phân loại lưới điện theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành

Được phân thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối cụ thể:

Lưới điện truyền tải: Là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 220kV trở lên, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV, có chức năng truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia;

Lưới điện phân phối: Là phần lưới điện, bao gồm các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có điện

áp 110kV có chức năng phân phối điện

Lưới điện, theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối

Lưới điện truyền tải là lưới điện dùng để đưa năng lượng điện từ nơi sản xuất điện đến lưới điện phân phối

Trang 17

Lưới điện phân phối là lưới điện dùng để chuyển năng lượng điện từ lưới truyền tải đến tổ chức, cá nhân sử dụng điện

1.3 Nội dung công tác quản lý vận hành lưới điện

1.3.1 Công tác tổ chức vận hành

Thực hiện theo quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc (EVNNPC) nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác quản lý vận hành, với mục đích đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục, khắc phục sự cố một cách nhánh chóng

1.3.2 Công tác lập kế hoạch

Để ngăn ngừa và phát hiện sớm các khiếm khuyết có nguy cơ gây sự cố lưới điện, trạm điện nhằm cung cấp điện ổn định, an toàn, liên tục cho khách hàng, nâng cao chất lượng điện áp, giảm số lần sự cố lưới điện, trạm điện Trong công tác quản

lý vận hành bao gồm các kế hoạch chính như sau:

- Kế hoạch (chương trình) giảm sự cố

- Kế hoạch (chương trình) nâng cao chỉ số độ tin cậy cung cấp điện

- Kế hoạch kiểm tra định kỳ lưới điện và thiết bị điện

- Kế hoạch chống quá tải lưới điện

- Kế hoạch giảm thiểu vi phạm Hành lang an toàn lưới điện cao áp

- Kế hoạch giảm thiểu vi phạm khoảng cách pha đất

- Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn

- Kế hoạch chi phí sửa chữa thường xuyên

- Kế hoạch (chương trình) giảm tỷ lệ tổn thất điện năng

- Kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị

- Kế hoạch kiểm tra, thí nghiệm định kỳ đường dây, TBA

- Kế hoạch các các chi phí, phục vụ cho công tác QLVH lưới điện

1.4 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành

1.4.1 Chất lượng điện áp

Các cấp điện áp danh định trong hệ thống điện phân phối bao gồm 110 kV,

35 kV, 22 kV, 15 kV, 10 kV, 06 kV và 0,4 kV

Trang 18

Trong điều kiện bình thường điện áp được phép dao động trong khoảng ±5%

so với điện áp danh định (Qui phạm trang bị điện tập 1 – mục I.2.39, Bộ Công nghiệp) Trong trường hợp lưới điện chưa ổn định, điện áp được dao động từ +5%÷-10% (Theo Luật điện lực 2005)

Các thiết bị điện trên lưới điện cũng như các thiết bị dùng điện của khách hàng đều được thiết kế để vận hành trong một dải điện áp nhất định Điện áp thấp các phụ tải khách hàng vận hành đều kém chất lượng, gây tổn thất lớn, thiết bị phát nhiệt, già cỗi cách điện và máy móc không chạy được hết công suất, ảnh hưởng đến năng suất tạo ra sản phẩm của khách hàng và các yếu tố xã hội khác Điện áp cao quá gây phá hoại cách điện, giảm tuổi thọ thiết bị của khách hàng

1.4.2 Tần số hệ thống điện

Được phép dao động trong phạm vi ±0,2Hz so với tần số danh định 50Hz Trong trường hợp hệ thống điện chưa ổn định cho phép làm việc với độ lệch tần số

±0,5Hz (Theo Luật điện lực 2005)

Khi có sự thay đổi về tần số thì có thể gây ra một số hậu quả xấu vì:

Các thiết bị được thiết kế và tối ưu ở tần số định mức Biến đổi tần số dẫn đến giảm năng suất làm việc của thiết bị

Làm giảm hiệu suất của thiết bị

Ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình sản xuất

1.4.3 Độ tin cậy cung cấp điện

1.4.3.1 Các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối

1 Các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối bao gồm:

Average Interruption Duration Index - SAIDI);

b) Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Frequency Index - SAIFI);

c) Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối (Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI)

2 Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối được tính toán như sau:

Trang 19

a SAIDI được tính bằng tổng số thời gian mất điện kéo dài trên 05 phút của Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau:

t

n

i

i i t

K

K T SAIDI

lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau:

Trang 20

n

i i t

K

K SAIFI

- SAIFIt: Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối trong tháng t;

- SAIFIy: Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối trong năm y

c MAIFI được tính bằng tổng số lượt Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị mất điện thoáng qua (thời gian mất điện kéo dài từ 05 phút trở xuống) chia cho tổng số Khách hàng

sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau:

t

n

i i t

K

K MAIFI

Trang 21

Đơn vị phân phối điện;

- Ki: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thoáng qua thứ i trong tháng t;

- Kt: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong tháng t;

- MAIFIt: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối trong tháng t;

- MAIFIy: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối trong năm y

(Tr ích Điều 12 Thông tư 39/2015/TT-BCT của Bộ Công thương ngày 18-11-2015)

1.4.3.2 Các bộ chỉ số độ tin cậy cung cấp điện

1 Độ tin cậy cung cấp điện được thống kê và đánh giá qua hai bộ chỉ số bao gồm “Độ tin cậy cung cấp điện toàn phần” và “Độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối” Mỗi bộ chỉ số độ tin cậy cung cấp điện bao gồm 03 chỉ số SAIDI, SAIFI và MAIFI được xác định theo quy định tại Điều 12 Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18-11-2015

2 Bộ chỉ số “Độ tin cậy cung cấp điện toàn phần” được sử dụng để đánh giá chất lượng cung cấp điện cho khách hàng mua điện của Đơn vị phân phối điện và được tính toán theo quy định tại Điều 12 Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18-11-

2015 khi không xét các trường hợp ngừng cung cấp điện do các nguyên nhân sau:

a) Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối đề nghị cắt điện;

b) Thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, an toàn điện để được khôi phục cung cấp điện;

c) Do sự cố thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối;

d) Do các sự kiện bất khả kháng, ngoài khả năng kiểm soát của Đơn vị phân phối điện hoặc do Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối điện vi phạm quy định của pháp luật theo Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do

Bộ Công Thương ban hành

Trang 22

3 Bộ chỉ số “Độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối” là một trong các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Đơn vị phân phối điện được tính toán theo quy định tại Điều 12 Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18-11-2015 khi không xét các trường hợp ngừng cung cấp điện do các nguyên nhân sau:

a) Các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Do mất điện từ hệ thống điện truyền tải;

c) Sa thải phụ tải theo lệnh điều độ của Cấp điều độ có quyền điều khiển; d) Cắt điện khi xét thấy có khả năng gây mất an toàn nghiêm trọng đối với

con người và thiết bị trong quá trình vận hành hệ thống điện

1.4.4 Yêu cầu chất lượng dịch vụ khách hàng

Trích Điều 16 Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18-11-2015 của Bộ Công thương:

1 Thời gian xem xét, ký thỏa thuận đấu nối và thực hiện đấu nối mới hoặc thời gian điều chỉnh đấu nối cho khách hàng

2 Thời gian thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện

3 Chất lượng trả lời kiến nghị, khiếu nại của khách hàng bằng văn bản được đánh giá trên các tiêu chí:

a) Mức độ rõ ràng trong việc trả lời kiến nghị, khiếu nại của khách hàng bằng văn bản thể hiện thông qua văn bản trả lời phải bao gồm các nội dung sau:

- Trả lời khiếu nại được chấp nhận hay không;

chấp nhận;

- Trong trường hợp không chấp nhận khiếu nại, Đơn vị phân phối điện hoặc Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải nêu rõ lý do và hướng dẫn khách hàng theo từng trường hợp cụ thể;

được phương án giải quyếtb) Tỷ lệ số văn bản trả lời khiếu nại của khách hàng trong thời gian quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 17 Thông tư này

4 Chất lượng tiếp nhận khiếu nại của khách hàng qua điện thoại được đánh

Trang 23

giá trên tiêu chí tỷ lệ số cuộc gọi của khách hàng được tiếp nhận trong thời gian quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 17 Thông tư này

Trích Điều 17 Thông tư 39/2015TT-BCT ngày 18-11-2015 của Bộ Công thương:

1 Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải tổ chức, duy trì và cập nhật hệ thống thông tin để ghi nhận tất cả kiến nghị, khiếu nại từ khách hàng bằng văn bản hoặc qua điện thoại

2 Yêu cầu chất lượng dịch vụ khách hàng được quy định như sau:

a) Thời gian xem xét và ký Thỏa thuận đấu nối kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị đấu nối hoàn chỉnh, hợp lệ theo quy định tại Điều 45 Thông tư này;

b) Thời gian thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện tại Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ Công Thương ban hành;

c) Chất lượng trả lời kiến nghị, khiếu nại của khách hàng bằng văn bản: Có trên 95% văn bản trả lời khiếu nại bằng văn bản có nội dung trả lời rõ ràng và tuân thủ các quy định của pháp luật trong thời hạn 05 ngày làm việc;

d) Chất lượng tiếp nhận khiếu nại của khách hàng qua điện thoại: Có trên 80% các cuộc điện thoại của khách hàng được tiếp nhận trong thời gian 30 giây

1.4.5 Sự cố lưới điện và trạm điện

Sự cố lưới điện bao gồm các nguyên nhân chủ quan và khách quan Chỉ tiêu này phản ánh số lần sự cố thoáng qua, số lần sự cố vĩnh cửu trong một khoảng thời gian thường thống kê theo tháng và theo năm trên địa bàn toàn tỉnh cũng như thống

kê theo từng lộ đường dây Chỉ tiêu này được theo dõi nhằm phục vụ đánh giá độ tin cậy cung cấp điện Ngoài ra nó còn thể hiện chất lượng quản lượng quản lý vận hành Việc theo dõi số lần sự cố lưới điện và trạm điện cũng như đánh giá các nguyên nhân gây ra sự cố nhằm để phân tích đánh giá và đề ra các giải pháp để ngăn chặn cũng như hạn chế sự cố xảy ra Các giải pháp đó bao gồm giải pháp về quản lý, giải pháp đầu tư, giải pháp kỹ thuật

1.4.6 Tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng trên lưới điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền tải và phân phối điện khi tải điện từ ranh giới giao nhận với các nhà máy

Trang 24

điện qua lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối đến các hộ tiêu thụ điện Tổn thất điện năng còn được gọi là điện năng để truyền tải và phân phối điện Trong hệ thống điện, lượng điện truyền tải, khả năng của hệ thống và vai trò của công tác quản lý

Tổn thất điện năng bao gồm tổn thất kỹ thuật bao gồm tổn thất phi kỹ thuật Tổn thất điện năng kỹ thuât: Trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng

từ các nhà máy đến các hộ tiêu thụ điện, đã diễn ra một quá trình vật lý là dòng điện

đi qua máy biến áp, dây dẫn và các thiết bị trên hệ thống điện đã làm phát nóng máy biến áp, dây dẫn đường dây và các thiết bị điện dẫn đến làm tiêu hao điện năng; đường dây dẫn điện cao áp từ 110kV trở lên còn có tổn thất vầng quang; dòng điện qua cáp ngầm, tụ điện còn có tổn thất do điện môi, đường dây điện đi song song với đường dây khác như chống sét, dây thông tin… có tổn hao điện năng do hỗ cảm Tiêu hao điện năng tất yếu xảy ra trong quá trình này chính là tổn thất điện năng kỹ thuật

Tổn thất điện năng phi kỹ thuật: Tổn thất điện năng phi kỹ thuật hay còn gọi là tổn thất điện năng thương mại là do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện như: lấy cắp điện dưới nhiều hình thức (câu móc trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây hư hỏng, chết cháy công tơ, các thiết bị mạch đo lường…); do chủ quan của người quản lý khi TU mất pha, TI, công tơ chết, cháy không xử lý, thay thế kịp thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số; do không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy định của Pháp lệnh đo lường; đấu nhầm, đấu sai sơ đồ đấu dây… dẫn đến điện năng bán cho khách hàng đo được qua hệ thống đo đếm thấp hơn so với điện năng khách hàng sử dụng

1.4.7 Điện thương phẩm, doanh thu

Điện thương phẩm là sản lượng điện tiêu thụ của khách hàng, nó phản ánh mức độ sử dụng điện Ngoài ra nó còn là một thông số quan trọng để đánh giá tốc

độ tăng trưởng của phụ tải và để tính toán tổn thất điện năng Doanh thu được tính

dựa trên sản lượng thương phẩm nhân với giá bán điện theo mục đích sử dụng và theo giờ (bình thường, thấp điểm, cao điểm) Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính để

Trang 25

đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ mà EVNNPC giao Việc tăng giảm doanh thu tỷ lệ thuận với tỷ lệ tăng trưởng phụ tải điện và doanh thu cũng bị ảnh hưởng bởi các chính sách về giá điện do Nhà nước ban hành

1.5 Các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối

1.5.1 Các yếu tố khách quan

khó khăn do thực trạng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được theo mô hình đã quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Do thiếu định biên cũng như thiếu cán bộ đáp ứng yêu cầu về bằng cấp cũng như năng lực thực tế

- Ảnh hưởng của thời tiết: Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía Đông Bắc, hàng năm đều chịu ảnh hưởng của diễn biễn thời tiết bất thường: như nắng nóng bất thường; ảnh hưởng của giông lốc, mưa bão, hoàn lưu bão… Do đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình vận hành lưới điện, ảnh hưởng đến việc cung cấp điện cho khách hàng và ảnh hưởng đến tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Tốc độ phụ tải tăng trưởng đột biến so với dự kiến cũng như so với quy hoạch điện dẫn đến lưới điện bị quá tải làm giảm chất lượng điện năng, chưa kịp bố trí nguồn vốn để đầu tư xây dựng

biến nhưng cũng đã gây mất an toàn cho người và lưới điện, làm gián đoạn cung cấp điện Mặc dù đã được tuyên truyền phổ biến Nghị định 14/CP của Chính phủ, tuy nhiên vẫn còn có những hộ dân cố tình vi phạm Bên cạnh đó việc phối hợp của chính quyền địa phương có lúc chưa tốt dẫn đến việc cấp phép xây dựng khi chưa đảm bảo về hành lang an toàn lưới điện

biến tuy nhiên vẫn còn có nhiều khách hàng chưa phối hợp tốt với ngành điện trong việc duy tu, bão dưỡng, kiểm tra, thí nghiệm định kỳ dẫn đến sự cố mất điện trên diện rộng

Trang 26

- Việc tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn: thực hiện chủ trương của Nhà nước về việc tiếp nhận lưới điện là tài sản của dân để bán lẻ trực tiếp theo giá điện của Nhà nước để tránh phải mua điện giá cao Tài sản tiếp nhận từ nhân dân được tiếp nhận xong từ 2010 có khối lượng rất lớn (4200km) phần lớn không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện Do đó để đầu tư và cải tạo hoàn chỉnh cần một nguồn vốn rất lớn mà hiện này chỉ được đầu tư cải tạo dần theo từng năm dẫn đến việc không đảm bảo chất lượng điện năng cho một số khu vực

1.5.2 Các yếu tố chủ quan

Mô hình tổ chức: Mô hình tổ chức của các Công ty Điện lực cũng như các Điện lực trực thuộc đã được quy định tại đề án 212 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Ngoài yếu tố khách quan như đã nói ở trên thì còn có yếu tố chủ quan đó là chưa thực hiện tốt việc luân chuyển cán bộ, việc kiện toàn bộ máy còn chậm, việc

bố trí nhân lực phù hợp với năng lực, sở trường, chưa có hình thức để tạo động lực cho người lao động

Chất lượng nguồn nhân lực: còn có nhiều vị trí công tác từ các phòng ban Công ty cũng như các đơn vị trực thuộc trình độ năng lực chưa đáp ứng được công việc, ý thức trách nhiệm trong công việc chưa cao, không có ý chí phấn đấu

Tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn: có nhiều công trình chậm tiến độ Ngoài lý do khách quan về thời tiết, giải phóng mặt bằng còn có

lý do là cán bộ giám sát, cán bộ theo dõi, cán bộ quản lý chưa sát sao trong việc đôn đốc tiến độ thi công

1.6 Ý nghĩa về việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện

Có thể nói chất lượng quản lý vận hành có ảnh hưởng toàn diện đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ảnh hưởng đến thu nhập, đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty Ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến uy tín, đến thương hiệu của ngành điện Nói rộng hơn thì nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà Do đó việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện là cực kỳ quan trọng và hết sức cần thiết

Trang 27

Nâng cao chất lượng quản lý vận hành còn góp phần tăng năng suất lao động

xã hội, góp phần tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí sửa chữa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Và đặc biệt nó còn nhiệm vụ cực kỳ quan trọng trong việc chuẩn

bị sẵn sàng cho thị trường bán lẻ điện cạnh tranh trong tương lai gần

Đối với người tiêu dùng thì đó là được sử dụng điện năng có chất lượng tốt hơn, độ tin cậy cao hơn

1.7 Tóm tắt chương 1

Trong chương này bản luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận quan trọng của đề tài như: Khái niệm về lưới điện, phân loại lưới điện, tổn thất điện năng; tổng kết một số tiêu chí đánh giá về chất lượng điện năng và chất lượng quản lý vận hành lưới phân phối điện, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện;

ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện để làm cơ sở và căn cứ khoa học cần thiết cho việc thực hiện nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Lạng Sơn trong chương 2 luận văn này

Trang 28

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TRONG CÔNG TY ĐIỆN LỰC LẠNG SƠN

2.1 Vài nét khái quát về Tỉnh Lạng Sơn

2.1.1 Vị trí địa lý – diện tích tự nhiên

Lạng Sơn là tỉnh biên giới vùng Đông Bắc nằm ở tọa độ 20°27'-22°19' vĩ Bắc

và 106°06'-107°21' kinh Đông, diện tích tự nhiên toàn tỉnh 8.310,17 km2

Về địa giới hành chính :

- Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng

- Phía Tây giáp tỉnh Bắc Kạn

- Phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên

- Phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang

Vị trí địa lý là một thế mạnh nổi bật của tỉnh Lạng Sơn, tuy là tỉnh miền núi biên giới nhưng độ cao trung bình so với mặt nước biển chỉ là 251 m, nằm trọn trong lòng máng trũng nối Cộng hoà nhân dân Trung Hoa với Việt Nam và các nước ASEAN, từ trung tâm tỉnh lỵ Lạng Sơn đến Thủ đô Hà Nội trên 150 km và đến thành phố Nam Ninh, thủ phủ của tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc trên 200 km Tỉnh Lạng Sơn cũng là tỉnh duy nhất có các tuyến quốc lộ quan trọng đi qua tất cả 11 huyện, thành phố nối sang các tỉnh bạn đó là các quốc lộ 1A (Lạng Sơn - Mũi Cà Mau), 1B (Lạng Sơn - Thái Nguyên), 4A (Lạng Sơn - Cao Bằng), 4B (Lạng Sơn - Quảng Ninh) Trong quy hoạch phát triển tuyến hành lang kinh tế Việt - Trung thì Lạng Sơn là một điểm quan trọng nằm trên tuyến hành lang kinh tế Nam

kinh tế-xã hội vùng Trung du miền núi Bắc bộ đến năm 2020 cũng xác định trước mắt Lạng Sơn là vùng điệm của tam giác kinh tế phát triển vùng đồng bằng Sông Hồng là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và trong tương lai không xa Lạng Sơn sẽ

Trang 29

trở thành 01 cực của tứ giác phát triển: Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

2.1.2 Dân số và cơ cấu hành chính

Dân số trung bình theo Niên giám thống kế năm 2014 tỉnh Lạng Sơn là 753.697 người; trong đó dân thành thị 144.927 người (chiếm 19,29%), dân số nông thôn là 608.770 người (chiếm 80,71%)

Lạng Sơn có 1 thành phố, 10 huyện với 207 xã, 14 thị trấn, 5 phường Mật độ dân số chung toàn tỉnh là 90,58người/km2, riêng thành phố Lạng Sơn là

1.170,87 người/km2; Trong khi đó tại các huyện có nơi cao chỉ có 142,37

Lập)

Tỉnh Lạng Sơn có hơn 30 dân tộc sinh sống, trong đó chủ yếu là dân tộc Nùng 43,86%, dân tộc Tày 35,92%, dân tộc Kinh 15,26%, dân tộc Dao 3,54%, các dân tộc khác 1,41%

Bảng 2.1 Số đơn vị hành chính của tỉnh Lạng Sơn

Trang 31

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn

Trang 32

2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội

2.2.1 Những kết quả đạt được

Năm 2014, kinh tế tiếp tục duy trì tăng trưởng so với năm 2013, đạt 9,05%, trong đó ngành nông - lâm nghiệp tăng 2,28%, công nghiệp - xây dựng tăng 11,3%, dịch vụ tăng 11,52% Tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế là: nông - lâm nghiệp chiếm 26,46%, công nghiệp - xây dựng 19,26%, dịch vụ 54,27% Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng tăng thương mại – dịch

vụ, công nghiệp – xây dựng và giảm nông – lâm nghiệp để khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người đạt 29,3 triệu đồng/năm

Trong cả giai đoạn 2010-2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 8,65%/năm Trong đó, ngành nông nghiệp tăng trưởng bình quân 3,62%/năm, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 9,86%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 10,76% Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 13.656 triệu USD

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu chính về kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2015

Trang 34

( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn năm 2014;Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm

2014;mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2015)

7 Tổng chi

ngân sách

Tỷ đồng 3110,3 4043,4 4610,2 5256,4 5993,3 6833,4 14,02%

Trang 35

2.2.2 Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.2.1 Nông - Lâm nghiệp

Các chỉ tiêu đạt được của ngành Nông – Lâm nghiệp: tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành 4.025 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 25,98% trong tổng GRDP của tỉnh), tốc độ tăng trưởng dự kiến 2011-2015 đạt 3,62%

Bảng 2.3 Giá trị sản xuất ngành nông - lâm nghiệp

9

Trang 36

mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2015)

2.2.2.2 Công nghiệp - xây dựng

Sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng khá, thị trường tiêu thụ một số sản phẩm được mở rộng Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2014 đạt 3.833 tỷ đồng, tăng 14,2% so với năm 2013 Các ngành số sản phẩm chủ yếu tăng so với cùng kỳ: Điện năng, xi măng, Clinker, nước máy, chì thỏi, bột đá mài, gỗ và các sản phẩm từ gỗ Tuy nhiên, còn một số sản phẩm giảm: Than sạch; gạch các loại nguyên nhân là

do một số cơ sở công nghiệp lớn đang tập trung sửa chữa, nâng cấp

Năm 2015, giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 4.366 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 9,86%/năm

Trang 37

Bảng 2.4 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng

Trang 39

Bảng 2.5 Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ

STT Hạng mục Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014 KH

2015

I

Tổng mức bán lẻ hàng

hóa theo giá hiện hành

phân theo loại hình kinh

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn năm 2014;

Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014;

mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2015)

2.3 Giới thiệu về Công ty Điện lực Lạng Sơn

2.3.1 Sự ra đời, hình thành và phát triển

Công ty Điện lực Lạng Sơn được thành lập ngày 03/12/1966 tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện Lạng Sơn trải qua các thời kỳ với các tên gọi là Sở quản lý và phân phối điện, Sở Điện lực, Điện lực Lạng Sơn và từ năm 2010 đến nay là Công ty Điện lực Lạng Sơn

Tên giao dịch: Công ty Điện lực Lạng Sơn

Tên tiếng Anh: Lang Son Power Company (PC Lạng Sơn)

Trang 40

Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Vi Lê Thành - Chức vụ: Giám đốc; Điện thoại: 025.3872 047

Đơn vị cấp trên trực tiếp: Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc

Địa chỉ trụ sở chính: Số 109 đường Trần Đăng Ninh – Phường Tam Thanh – Thành phố Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại văn phòng Công ty: 025.3221 0252 Fax: 025.3872 501

Tổng số cán bộ công nhân viên tính đến hết ngày 31/12/2015 là 670 người

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số: 0100100417-013, cấp ngày 13/04/2012, do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp, đăng ký lần đầu ngày 08/6/2010, thay đổi lần thứ 1, ngày 13/04/2012

- Lĩnh vực hoạt động/Ngành, nghề kinh doanh:

+ Sản xuất truyền tải và phân phối điện

+ Sản xuất kinh doanh điện năng, quản lý, vận hành lưới điện cấp điện áp 35KV; Đầu tư, xây dựng và cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 35KV; Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện; Lập dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Tư vấn thiết kế đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 35KV; Tư vấn giám sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 110KV;

+ Gia công chế tạo các phụ tùng phụ kiện cho lưới điện;

+ Kinh doanh và cho thuê phương tiện vận tải, thiết bị nâng xà xưởng kho bãi;

Công ty Điện lực Lạng Sơn là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu

quyền của Tổng Công ty Điện lực Miền bắc và Tập đoàn Điện lực Việt Nam Và chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng Công ty Điện lực Miền bắc, không có quyền tự chủ hoàn toàn trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt

Ngày đăng: 21/11/2016, 14:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam: http://www.evn.com.vn 3. Tổng công ty Điện lực miền Bắc: http://npc.com.vn Link
1. Báo cáo tổng kết công tác sản xuất kinh doanh năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 của Công ty Điện lực Lạng Sơn Khác
2. Báo cáo công tác quản lý kỹ thuật tháng 01/2016 của Công ty Điện lực Lạng Sơn Khác
3. Báo cáo của các Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức lao động, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính k ế toán thuộc PCLS Khác
4. B ộ quy trình kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc 5. Các Văn bản, quy chế, quy định, quy trình của EVN, EVNNPC và của PCLS Khác
6. Thông tư số 39/TT-BCT Quy định hệ thống điện phân phối ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Công thương Khác
7. Đề án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020, xét đến 2025 Khác
8. Đề án Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung hạ áp sau các TBa 110kV giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035 (hợp phần II) Khác
9. Quy ết định số 13/2007/QĐ-BCT ngày 13/3/2007, về việc ban hành Quy trình xử lý sự cố Hệ thống điện quốc gia Khác
10. Quy ết định số 16/2007/QĐ-BCT ngày 28/3/2007, về việc ban hành Quy trình thao tác H ệ thống điện quốc gia Khác
11. Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duy ệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 20112020, có xét đến năm 2030 (Quy hoạch điện VII) Khác
12. Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét đến năm 2030 (Quy hoạch điện VII) Khác
13. Quyết định số 545/QĐ-TTg ngày 09/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 Khác
14. Quyết định số 1210/QĐ-BCT ngày 29/03/2016 của Bộ Công Thương, về việc Khác
15. Quyết định số 1781/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn ngày 5/11/2014 về việc danh mục dự án gọi vốn đầu tư vào tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2020 Khác
16. Quyết định số 4901/QĐ-EVNNPC ngày 23/12/2015 của Tổng giám đốc Tổng Công ty Điện lực Miền bắc về việc: phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển giai đoạn 2016-2020 của Công ty Điện lực Lạng Sơn Khác
17. Quyết định số 11815/QĐ-BCT ngày 30/10/2015 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2020 Khác
18. Quy phạm trang bị điện tập 1 ,2, 3,4 ban hành năm 2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) Khác
19. Lu ật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 và Luật số 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực Khác
20.Thông tư số 39/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương về quy định hệ th ống điện phân phối Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn (Trang 31)
Bảng 2.4. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Bảng 2.4. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng (Trang 37)
Bảng 2.7. Thống kê khối lượng trạm biến áp tỉnh Lạng Sơn tính đến 31/12/2015 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Bảng 2.7. Thống kê khối lượng trạm biến áp tỉnh Lạng Sơn tính đến 31/12/2015 (Trang 43)
Bảng 2.8. Thống kê khối lượng đường dây trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Bảng 2.8. Thống kê khối lượng đường dây trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Trang 44)
Hình 2.2: Sơ đồ lưới điện 110kV - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Hình 2.2 Sơ đồ lưới điện 110kV (Trang 47)
Bảng 2.10.Tổng kê tình hình thực hiện công tác sửa chữa lớn từ năm - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Bảng 2.10. Tổng kê tình hình thực hiện công tác sửa chữa lớn từ năm (Trang 55)
Bảng 2.14. Kế hoạch giao chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện cho các Điện lực trực - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Bảng 2.14. Kế hoạch giao chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện cho các Điện lực trực (Trang 60)
Bảng 2.17. Kết quả thực hiện chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Bảng 2.17. Kết quả thực hiện chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện (Trang 66)
Hình 2.3 : Chỉ số độ tin cậy SAIDI một số nước trên thế giới - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Hình 2.3 Chỉ số độ tin cậy SAIDI một số nước trên thế giới (Trang 70)
Hình 2.4: Chỉ số độ tin cậy SAIDI một số thành phố trên thế giới - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Hình 2.4 Chỉ số độ tin cậy SAIDI một số thành phố trên thế giới (Trang 71)
Hình 2.5: Chỉ số độ tin cậy SAIFI một số nước trên thế giới - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Hình 2.5 Chỉ số độ tin cậy SAIFI một số nước trên thế giới (Trang 72)
Hình 2.6: Chỉ số độ tin cậy SAIFI một số thành phố trên thế giới - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Hình 2.6 Chỉ số độ tin cậy SAIFI một số thành phố trên thế giới (Trang 73)
Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2011-2015 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Hình 2.8 Biểu đồ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2011-2015 (Trang 80)
Bảng 3.14.  Công suất tiêu thụ theo từng đơn vị hành chính và toàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2035 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Bảng 3.14. Công suất tiêu thụ theo từng đơn vị hành chính và toàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2035 (Trang 101)
Bảng 3.15.  Điện năng tiêu thụ theo từng đơn vị hành chính và toàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2035 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối trong công ty điện lực lạng sơn đến năm 2020
Bảng 3.15. Điện năng tiêu thụ theo từng đơn vị hành chính và toàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2035 (Trang 102)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w