1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện

112 286 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý thức được tính cấp thiết của vấn đề này, với mục đích hoàn thiện và phát triển các kiến thức đã được tích lũy ở nhà trường để ứng dụng hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh tại

Trang 1

-

TÔ LAN PHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KINH DOANH ĐIỆN NĂNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH ĐIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

-

TÔ LAN PHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KINH DOANH ĐIỆN NĂNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH ĐIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN TIÊN PHONG

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4

1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm về kinh doanh 4

1.1.2 Phân loại hoạt động kinh doanh 5

1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 7

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh 7

1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh điện năng 8

1.2.3 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh 9

1.3 Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh 15

1.3.1 Phương pháp so sánh 15

1.3.2 Phương pháp chi tiết 17

1.3.3 Phương phát thay thế liên hoàn 17

1.3.4 Phương pháp số chênh lệch 18

1.4 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh 18

1.4.1 Phân tích môi trường kinh doanh 18

1.4.2 Các đặc điểm của một đơn vị kinh doanh phân phối điện 29

1.5 Một số phương hướng phát triển kinh doanh 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI 39

2.1 Giới thiệu Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội 39

2.2 Phân tích mô hình tổ chức- hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội 42

2.2.1 Số lượng các đơn vị thành viên 42

2.2.2 Ngành, nghề kinh doanh 42

2.2.3 Quy mô tài sản, lực lượng lao động, trình độ lao động 45

2.3 Phân tích hoạt động kinh doanh bán điện của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội 46

2.4 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh bán điện tại Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội 71

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty 73

2.5.1 Môi trường vĩ mô 73

Trang 4

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI GIAI

ĐOẠN 2016-2020 TRONG BỐI CẢNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH ĐIỆN 91

3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2016-2020 91

3.1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của EVN HANOI 91

3.1.2 Các chỉ tiêu kế hoạch đảm bảo cung cấp điện TP Hà Nội giai đoạn 2016-2020 92

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh điện năng tại Tổng Công ty điện lực TP Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện 94

3.2.1 Giải pháp về cung ứng điện 94

3.2.2 Nâng cao chất lượng cung cấp điện và dịch vụ khách hàng 95

3.2.3 Giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận 95

3.2.4 Nâng cao chất lượng cung cấp điện và dịch vụ khách hàng 96

3.2.5 Tăng năng suất lao động 98

PHẦN KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 5

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

1 CBCNV Cán bộ công nhân viên

3 EVN HANOI Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội

Trang 6

STT Bảng Nội dung Trang

1 Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo trình độ của EVN HANOI 46

2 Bảng 2.2 Công suất, sản lượng tiêu biểu qua các năm 46

3 Bảng 2.3 Tổng hợp kế hoạch, giá trị thực hiện đầu tư xây

dựng nguồn và lưới điện giai đoạn 2011-2015 48

4 Bảng 2.4 Tổng hợp số lượng công trình đóng điện giai đoạn

10 Bảng 2.10 Ma trận các yếu tố bên ngoài – Ma trận EFE 81

11 Bảng 2.11 Ma trận các yếu tối bên trong – Ma trận IFE 87

Trang 7

STT Hình Nội dung Trang

1 Hình 1.1 Các yếu tố thuộc môi trư ng kinh doanh của doanh

2 Hình 1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 23

3 Hình 2.1 Đồ thị biến động các yếu tố kinh tế chính trong 5

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

A Tính cấp thiết của đề tài

Điện lực là một ngành đặc thù đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân, sản phẩm của nó là một trong các nhu cầu thiết yếu đối với sinh hoạt của nhân dân và cũng chính là yếu tố đầu vào không thể thiếu của rất nhiều ngành kinh tế khác, có tác động ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Chính vì vậy, việc tập trung chỉ đạo, đầu tư cho phát triển ngành điện luôn được Đảng và Nhà nước ta ưu tiên chú trọng, nhằm đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia Qua quá trình hình thành và phát triển của mình, với vai trò là một đơn vị thành viên của ngành điện Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực Hà Nội đã liên tục hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng mua điện với chất lượng ngày càng cao, dịch vụ ngày càng hoàn hảo Bên cạnh việc kinh doanh

có hiệu quả, lợi nhuận hằng năm năm sau cao hơn năm trước, Tổng Công ty đã đảm bảo cung ứng điện an toàn, liên tục và ổn định phục vụ các hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội, nhất là vào các dịp Lễ lớn, các hội nghị trong nước và quốc tế diễn ra trên địa bàn thủ đô Hà Nội

Trong những năm gần đây, đặc biệt là kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO, cùng với xu thế hòa nhập nền kinh tế thị trường trên cả nước, ngành điện Việt nam đã và đang có những bước chuyển mình, dần từng bước xóa bỏ cơ chế độc quyền, quan liêu bao cấp Do đó, cũng như các doanh nghiệp hoạt động điện lực khác, Tổng Công ty Điện lực Hà Nội đang đứng trước những khó khăn, thách thức tiềm ẩn, phải từng bước đổi mới phải đối mặt với những thách thức thay đổi trong quá trình hình thành và phát triển thị trường điện Điều này đòi hỏi trong từng giai đoạn Tổng Công ty phải xây dựng được đối sách kinh doanh đúng đắn và khả thi, không ngừng đổi mới, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp

Trang 9

Ý thức được tính cấp thiết của vấn đề này, với mục đích hoàn thiện và phát triển các kiến thức đã được tích lũy ở nhà trường để ứng dụng hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh tại đơn vị, được sự quan tâm giúp đỡ của TS Nguyễn Tiên Phong, tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện”

B Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài đi sâu vào nghiên cứu ba vấn đề chính đó là:

Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kinh doanh nói chung và kinh

doanh điện năng nói riêng

Thứ hai: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh điện năng của Tổng Công

ty Điện lực TP Hà Nội, từ đó phát hiện các điểm mạnh yếu, cơ hội thách thức làm căn cứ để xây dựng các giải pháp hoàn thiện kinh doanh trong bối cảnh mới

Thứ ba: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị có tính khả thi để thực hiện hoàn thiện kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội

C Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội và vị trí của Tổng Công ty trong tương quan chung toàn ngành

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các số liệu thống kê thực tiễn từ năm 2012 đến năm 2015 trên địa bàn Thủ đô Hà Nội và xây dựng các giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020

D Kết quả dự kiến:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan

- Vận dụng lý thuyết phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh

- Đưa ra một số giải pháp

E Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Để hoàn thành bản luận văn này, tôi đã sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Để thu thập được số liệu sơ cấp, tôi sử dụng kỹ thuật chọn mẫu để lựa chọn một bộ phận nhỏ của quần thể đang nghiên cứu; Phương pháp phỏng vấn chuyên gia để thu thập và xử lý nhanh những đánh giá

dự báo của các chuyên gia Phương pháp quan sát hành vi khách hàng của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội

- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp đã được phân tích, giải thích và thảo luận, diễn giải…

F Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và các danh mục khác, luận văn gồm 3 chương chính:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh và kinh doanh điện năng

- Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện

lực Thành phố Hà Nội

- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng cho

Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020

Trang 11

1 CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về kinh doanh

Kinh doanh (Business) là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đính

đạt lợi nhuận qua một loạt các hoạt động như:

(economic)

Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh

tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ ) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất

Trong kinh doanh, nguồn lực của doanh nghiệp bao giờ cũng hữu hạn, môi trường kinh doanh lại luôn biến động, trong lúc đó một doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều nhà cạnh tranh Kinh doanh trên thương trường cũng ch ng khác gì chiến đấu trên chiến trường Từ đó, nghệ thuật điều hành kinh doanh ở nhiều khía cạnh tương tự như trong quân sự

Phân biệt kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 12

Nhìn một cách toàn diện cả 2 mặt định tính và định lượng của phạm trù hiệu quả kinh tế ta thấy chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau không thể tách rời riêng

Bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế cho thấy không có sự đồng nhất giữa hiệu quả kinh tế với kết quả kinh tế

Bản chất của hiệu quả kinh tế luôn luôn là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa cái phải bỏ ra và cái đạt được, hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Song nó cũng là thước đo trình độ tiết kiệm các yếu tố đầu vào, nguồn nhân lực xã hội Tiêu chuẩn hoá hiệu quả đặt ra là tối đa hoá kết quả hoặc tối thiểu hoá dựa trên nguồn lực sẵn có

Còn kết quả là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả.Tự bản thân mình, kết quả chưa thể hiện việc nó được tạo ra ở mức nào mà chi phí nào, nghĩa là riêng kết quả không thể hiện được chất lượng tạo ra nó Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả được phản ánh bằng chỉ tiêu định lượng như uy tín, chất lượng sản phẩm

1.1.2 Phân loại hoạt động kinh doanh

Trang 13

Có thể có nhiều cách phân loại, tùy theo tiêu thức phân loại Cụ thể như phân loại theo thể chế kinh doanh, theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh

Phân loại theo thể chế kinh doanh bao gồm : doanh nghiệp tư nhân, công ty, tập đoàn, hợp tác xã

Phân loại theo ngành nghề lĩnh vực kinh doanh bao gồm

- Nông nghiệp và khai thác mỏ: là những ngành liên quan đến việc sản xuất các nguyên liệu thô, như nông sản và khoáng sản nghĩa là liên quan đến tài nguyên thiên nhiên Các hoạt động kinh doanh này phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như khí hậu thời tiết, địa lý địa hình…

- Kinh doanh tài chính: bao gồm ngân hàng và các công ty tài chính chủ yếu thu lợi nhuận qua việc đầu tư và quản lý nguồn vốn

- Kinh doanh thông tin: lợi nhuận chính thu được thông qua bán lại các quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các đơn vị kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin hay các sản phẩm công nghệ cao, nghệ thuật…

- Kinh doanh vận tải: vận chuyển người và hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, thu nhập có được thông qua phí vận chuyển

- Dịch vụ công cộng: các doanh nghiệp này thường là những doanh nghiệp kinh doanh trong những lĩnh vực như ngành điện và xử lí chất thải, vệ sinh môi trường,

do tính chất đặc thù các doanh nghiệp này, thường được đặt dưới sự quản lí của chính phủ hoặc ít nhất vai trò can thiệp của chính phủ cũng khá cao

- Hoặc phân loại theo loại hình kinh doanh

- Sản xuất: sản xuất hàng hóa từ các nguyên liệu thô hoặc các chi tiết cấu thành, sau đó bán đi thu lợi nhuận Các công ty này sản xuất hàng hóa hữu hình, được gọi

là nhà sản xuất

- Kinh doanh bất động sản thu lợi từ việc bán, cho thuê, phát triển các tài sản bao gồm đất, nhà riêng, và các loại công trình Loại hình kinh doanh này là loại hình kinh doanh gắn liền với các căn cứ pháp lý nghiêm ngặt , đặc biệt trong điều kiện Việt Nam

Trang 14

- Các nhà bán lẻ và phân phối: hoạt động như một trung gian giữa nhà sản xuất

và khách hàng, thu lợi nhuận qua dịch vụ bán lẻ và phân phối

- Kinh doanh dịch vụ: cung cấp các dịch vụ và hàng hóa vô hình, thu lợi bằng cách tính giá sức lao động hoặc các dịch vụ đã cung cấp cho chính phủ, các lĩnh vực

kinh doanh khác hoặc khách hàng

1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh

Doanh thu

Là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong

kỳ, đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD

- Doanh thu = Sản lượng  Giá bán bình quân

- Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…

- Các loại doanh thu:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số tiền thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Doanh thu hoạt động tài chính: là khoản tiền thu được từ các hoạt động tài

chính của doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó Nó

bao gồm chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 15

Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác, đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh

- Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động

- Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước

- Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

thương phẩm là lượng điện năng doanh nghiệp bán ra được

Giá bán điện bình quân

- Đây cũng là yếu tố trực tiếp làm tăng doanh thu, lợi nhuận, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tổ chức kinh doanh đối với doanh nghiệp sản xuất điện Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

- Giá bán điện bình quân = (Doanh thu thuần)/(Sản lượng điện )

Tổn thất điện năng

- Một đặc điểm của hàng hóa điện năng là trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ, loại hàng hóa này luôn luôn có một lượng điện mất đi mà người ta gọi là tổn thất điện năng Tổn thất điện năng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên có thể gộp vào thành hai loại chính:

Trang 16

- Tổn thất điện năng do các yếu tố kỹ thuật gây ra như chất lượng dây dẫn, chất lượng máy biến áp, cường độ dòng điện, chiều dài tải điện đi xa

- Tổn thất do nguyên nhân quản lý gây ra hay còn gọi là tổn thất thương mại Quản lý không chặt chẽ dẫn đến tình trạng ăn cắp điện, dùng điện th ng không qua đồng hồ, đồng hồ đếm điện không chính xác

- Điện năng tổn thất là lượng điện năng mất đi trong quá trình truyền tải, phân phối từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Nó được thể hiện ở lượng điện năng chênh lệch giữa sản lượng điện đầu nguồn (Tổng Công ty Điện lực Hà Nội mua vào) với sản lượng điện thương phẩm bán cho người tiêu dùng Để đánh giá về lượng điện năng bị tổn thất, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ tổn thất điện năng Việc tính toán tỷ

lệ tổn thất điện năng được các doanh nghiệp thực hiện hàng tháng, hàng quý, hàng năm và được thể hiện trong các báo cáo tổng kết cũng như các báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp Cách tính tỷ lệ tổn thất điện năng như sau:

Tỷ lệ tổn thất điện năng = Điện năng tổn thất

Điện nhận - Điện năng giao ngay ko tt x 100%

- Tỷ lệ tổn thất càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý, vận hành lưới điện cũng như

quản lý khách hàng của doanh nghiệp càng tốt, hiệu quả kinh doanh càng cao

1.2.3 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích ảnh hưởng các yếu tố lao động đến sản xuất là đánh giá cả hai mặt

về số lượng và về chất lượng ảnh hưởng đến sản xuất Điều này có nghĩa rất quan trọng vì qua phân tích chúng ta có thể đánh giá được tình hình biến động về số lượng lao động, tình hình tăng năng suất lao động, tình hình bố trí cũng như tình hình sử dụng thời gian lao động để thấy rõ khả năng mặt mạnh cũng như mặt còn hạn chế của lao động Trên cơ sở đó mới có biện pháp khai thác quản lý sử dụng hợp lý lao động để làm tăng năng suất lao động

Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động của con người là có tính chất quyết định nhất Sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh

Trang 17

nghiệp Thông qua các chỉ tiêu sau để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng lao động có hiệu quả hay không Một số chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng lao động:

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Năng suất lao động =

Năng suất lao động cho biết mỗi lao động sẽ làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng lao động tốt, nhưng chỉ tiêu này càng nhỏ rất khó có thể so sánh hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp tốt hay không tốt vì còn tùy thuộc vào trình độ tự động hóa trong sản xuất kinh doanh đến đâu

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Sức sinh lợi lao động cho biết mỗi lao động sẽ làm ra bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng tốt

và ngược lại, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động không tốt

Ngoài ra tiền lương chính là khoản thu nhập chính của người lao động Nó được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất vật chất và được trả cho người lao động để bù đắp sức lao động đã hao phí

Hiệu suất tiền lương =

Hiệu suất tiền lương cho biết 1 đồng tiền lương tương ứng với bao nhiêu đồng lợi nhuận hay doanh thu

Trang 18

Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng Sử dụng hiệu quả tài sản hiện có ảnh hưởng rất nhiều đến doanh thu của doanh nghiệp

Về thực chất, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chính là phân tích hiệu suất lao động, hiệu năng hoạt động và hiệu quả hoạt động của tài sản Qua đó xem xét các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lao động để đề ra phương pháp quản

lí phù hợp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì thế phải căn cứ vào các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Để phân tích việc sử dụng tài sản có hiệu quả hay không người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:

ROA = 100 (%)

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng to hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận động không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Số vòng quay của tài sản có thể xác định bằng công thức:

Doanh thu thuần được lấy từ chỉ tiêu mã số 10 thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng doanh thu trong kì kinh doanh Số vòng quay của tài sản càng lớn, chứng tỏ các tài sản vận

Trang 19

động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp hiệu năng hoạt động của tài sản càng cao và ngược lại

Chỉ tiêu này được xácđịnh như sau:

Thời gian 1 vòng quay của tài sản =

Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của tài sản hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu

và lợi nhuận cho doanh nghiệp Thời gian của kỳ phân tích phụ thuộc vào tháng, quý, năm mà doanh nghiệp tiến hành Từ đây ta có thể tính được việc tiết kiệm hay lãng phí thời gian do số vòng quay của tài sản nhanh hay chậm so với kỳ trước hoặc các doanh nghiệp cùng ngành nghề kinh doanh:

Mức hao phí của tài sản =

Mức hao phí tài sản cho biết để có một đồng doanh thu doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị tài sản bình quân Mức hao phí càng lớn hiệu suất sử dụng tài sản càng thấp và ngược lại

Vốn là khái niệm chung của sản xuất hàng hoá, là một trong hai điều kiện quan trọng có tính chất quyết định đến sản xuất và lưu thông Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư Có thể nói rằng vốn là tiền đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện những khoản đầu tư ban đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, mua thiết bị, nguyên vật liệu, trả công… Hai nguồn cơ bản hình thành nên vốn kinh doanh là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả

sử dụng nguồn vốn:

Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn họ bỏ ra Mặt khác chỉ

Trang 20

tiêu này giúp cho nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn, góp cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững

Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ta thường sử dụng thông qua chỉ tiêu ROE

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Sức sinh lợi của VCSH càng lớn hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao giúp cho các nhà quản trị có thể huy động vốn trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp và ngược lại Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư, chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Số vòng quay của VCSH =

Số vòng quay của VCSH cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Số vòng quay của VCSH càng lớn hiệu năng hoạt động của VCSH càng cao và ngược lại

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Thời gian 1 vòng quay của VCSH =

Thời gian 1 vòng quay của VCSH càng lớn hiệu năng hoạt động của VCSH càng thấp và ngược lại

Trang 21

Mức hao phí VCSH cho biết để có một đồng doanh thu, doanh nghiệp phải hao phí mấy đồng vốn chủ sở hữu bình quân Mức hao phí càng lớn hiệu suất sử dụng VCSH càng thấp và ngược lại

Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền của các hao phí

về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh và đo lường hiệu quả kinh doanh Qua đó, các nhà quản lý biết được những thông tin tổng quan về tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Các

chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí:

Sức sản xuất của chi phí cho biết một đồng chi phí tiêu hao vào hoạt động trong kì đem lại mấy đồng doanh thu Sức sản xuất của chi phí càng lớn hiệu suất sử dụng chi phí càng cao

Sức sinh lợi của chi phí cho biết một đồng chi phí tiêu hao trong kì đem lại mấy đồng lợi nhuận Sức sinh lợi của chi phí càng lớn hiệu quả hoạt động của chi phí càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Tạo công ăn việc làm cho người lao động

Nạn thất nghiệp là một trong những mối quan tâm hàng đầu của nhà nước ta hiện nay Nạn thất nghiệp trở thành một vấn đề rất nhức nhối đối với mọi quốc gia hiện nay, đặc biệt là nước ta Chính vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tuyển dụng lao động là doanh nghiệp đã góp phần tạo nên công

ăn việc làm cho người lao động

Tăng ngân sách

Trang 22

Nộp ngân sách là nghĩa vụ của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ( thuế doanh thu, thuế đất ) Hơn 90% ngân sách nhà nước được hình thành từ việc thu thuế Do vậy nộp thuế là góp phần phát triển kinh tế xã hội

Nâng cao mức sống cho người lao động

Doanh nghiệp không những có trách nhiệm đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động mà còn có trách nhiệm nâng cao đời sống tinh thần cũng như vật chất Trên góc độ kinh tế, hiệu quả này phản ánh thông qua chỉ tiêu tăng thu nhập

bình quân trên một đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức hưởng phúc lợi

1.3 Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh

So sánh các số liệu của doanh nghiệp mình với số liệu của các doanh nghiệp tương đương hoặc các đối thủ cạnh tranh, số liệu trung bình toàn ngành để thấy rõ

vị trị tương đối của doanh nghiệp trên thị trường từ đó có các quyết định đúng đắn phù hợp

So sánh các thông số kỹ thuật – kinh tế của các phương án kinh tế khác

Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra được những nét chung, nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay chưa hiệu quả để tìm ra các giải pháp quản lý hợp lý và tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể

Trang 23

Đòi hỏi có tính nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh là: Các chỉ tiêu hay các kết quả tính toán phải tương đương nhau về nội dung phản ánh và cách xác định

Trong phân tích so sánh có thể so sánh: Số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân

Số tuyệt đối là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu thành hiện tượng kinh tế được phản ánh Ví dụ: Tổng sản lượng, tổng chi phí KD, Tổng lợi nhuận… Phân tích bằng số liệu tuyệt đối cho thấy được khối lượng quy mô của hiện tượng kinh tế Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu, và đơn vị đo lường của hiện tượng, vì thế dung lượng ứng dụng số tuyệt đối trong phân tích so sánh nằm trong một khuôn khổ nhất định

Số tương đối là số biểu thị dưới dạng phần trăm, số tỷ lệ hoặc hệ số Sử dụng

số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của các hiện tượng kinh tế, đặc biệt cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh

Ch ng hạn thiết lập mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu khối lượng hàng hoá tiêu thụ và lợi nhuận để suy diễn Nếu tăng khối lượng hàng hoá lên 1% thì có thể tăng tổng lợi nhuận lên 1% Tuy nhiên số tương đối không phản ánh được chất lượng bên trong cũng như quy mô của hiện tượng kinh tế Bởi vậy trong nhiều trường hợp khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối lẫn số tương đối

Nếu kết quả lớn hơn 100% thì doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngược lại

Số bình quân là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng bỏ qua sự phát

triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế Số bình quân

có thể biểu thị dưới dạng số tương đối (NSLĐ bình quân, vốn bình quân) Sử dụng

số bình quân cho phép nhận định tổng quát về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật…Tuy nhiên vẫn lưu ý rằng số bình quân phản ánh không tồn tại trong thực tế Bởi vậy khi sử dụng nó cần tính tới các

khoảng dao động tối đa

Trang 24

1.3.2 Phương pháp chi tiết

Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướng khác nhau Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướng:

Chi tiết theo những bộ phận cấu thành chỉ tiêu:

Mọi kết quả kinh doanh biểu hiện các chỉ tiêu bao gồm nhiều bộ phận Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác các kết quả đạt được Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh doanh

Chi tiết theo thời gian:

Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Do nhiều nguyên nhân chủ quan hay khách quan, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đồng đều Chi tiết theo thời gian sẽ làm cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm các giải pháp có hiệu quả cao cho công việc kinh doanh Tuỳ theo đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian và chỉ tiêu chi tiết cho phù hợp

Chi tiết theo địa điểm:

Phương pháp này nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau nhằm khai thác mặt mạnh và yếu của từng bộ phận

1.3.3 Phương phát thay thế liên hoàn

Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố đến sự biến động của các chỉ tiêu phân tích

Phương pháp này được sử dụng trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới đối tượng phân tích bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác tác động tới đối tượng phân tích Trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn như sau:

Xác định số lượng các nhân tố, mối liên hệ giữa chúng với chỉ tiêu phân tích

Trang 25

Sắp xếp các nhân tố theo trình tự: Nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau; trường hợp có nhiều nhân tố thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau không đảo lộn thứ tự này

Tiến hành lần lượt thay thế theo trình tự nói trên, mỗi lần chỉ thay thế một số liệu cho một nhân tố và giữ nguyên số liệu đã thay thế ở các bước trước

Xác định mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố bằng cách tương hợp mức độ

ảnh hưởng của tất cả các nhân tố

1.3.4 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nhằm phân tích các nhân tố thuận lợi ảnh hưởng tới sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này chỉ sử dụng trong trường hợp nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng tích số và cũng có thể áp dụng trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng thương số

1.4 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

1.4.1 Phân tích môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Môi trường bên ngoài doanh nghiệp và môi trường bên trong doanh nghiệp Môi trường bên ngoài doanh nghiệp gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (môi trường ngành) Môi trường bên trong doanh nghiệp chỉ bao gồm các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Trang 26

Hình 1 1: Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

(Nguồn: Chiến lược và sách lược kinh doanh - Garry D Smith, Danny R Arnold, Bobby G Bizzell - NXB Thống kê, 1997)

 Phân tích môi trường vĩ mô

Phân tích môi trường vĩ mô là rất quan trọng đối với doanh nghiệp Mục tiêu của phân tích nhằm xác định, nhận dạng các cơ hội và thách thức, trên cơ sở đó đưa

ra các quyết định quản trị hợp lý đối với doanh nghiệp

Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô bao gồm: Môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên và công nghệ Các yếu tố này có mối liên hệ mật thiết và đan xen lẫn nhau Đó là các yếu tố bên ngoài có phạm vi rất rộng tác động gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 27

Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm các yếu tố chính như: tốc độ tăng trưởng GDP,

tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, chính sách tiền tệ, tỷ lệ thất nhiệp, đầu tư nước ngoài,… Mỗi yếu tố trên đều có thể là cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp, cũng có thể là mối đe dọa đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Việc phân tích các yếu tố của môi trường kinh tế giúp cho các nhà quản lý tiến hành các dự báo và đưa ra kết luật về những xu thế chính của sự biến đổi môi trường tương lai, là cơ sở cho các dự báo ngành và hình thành chiến lược kinh doanh

GDP tăng trưởng tốt là cơ hội cho tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức

Tỷ lệ lạm phát gia tăng nói chung là nguy cơ đối với nhiều doanh nghiệp dẫn tới kinh doanh kém hiệu quả

Tỷ giá hối đoái biến động là cơ hội tốt cho doanh nghiệp này nhưng lại là nguy cơ hay khó khăn cho doanh nghiệp khác (các doanh nghiệp có liên quan đến xuất nhập khẩu)

Tỷ lệ thất nghiệp tăng không là cơ hội cho các doanh nghiệp công nghệ cao nhưng lại là cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất theo mùa vụ hoặc sử dụng nhiều lao động phổ thông

Đầu tư nước ngoài tăng sẽ làm tăng sự cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và là nguy cơ cho các doanh nghiệp cùng ngành

Như vậy có thể nói các yếu tố kinh tế ảnh hưởng tốt đối với doanh nghiệp này, nhưng là nguy cơ đối với doanh nghiệp khác hoặc có thể không ảnh hưởng gì Việc phân tích các yếu tố kinh tế nhằm xác định xem khi các yếu tố này thay đổi, sẽ tạo

ra cơ hội hay là nguy cơ cho doanh nghiệp mình để đưa ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp tận dụng các cơ hội và khắc phục các nguy cơ

Thể chế chính trị ổn định, một hệ thống pháp luật rõ ràng, nghiêm minh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp yên tâm tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 28

Nó còn là tiền đề cho việc phát triển các hoạt động đầu tư, phát triển các hoạt động kinh tế, khuyến khích các hoạt động cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp Trong một môi trường càng ổn định bao nhiêu thì khả năng xây dựng và triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp càng có nhiều thuận lợi bấy nhiêu Bên cạnh đó sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, các chính sách, cơ chế đồng bộ sẽ đảm bảo quyền tự chủ cho các doanh nghiệp và để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, phù hợp với xu hướng hội nhập của nền kinh tế thế giới

Khi một luật mới được ban hành hoặc một văn bản pháp qui mới có hiệu lực hoặc Nhà nước có chủ trương chính sách mới về vấn đề gì đó thì tất cả đều gây những ảnh hưởng nhất định đối với doanh nghiệp này hoặc doanh nghiệp khác Nhiệm vụ của nhà phân tích chiến lược là phải phân tích xem chính sách, luật pháp mới ban hành tạo cơ hội phát triển hay gây nguy cơ, khó khăn cho doanh nghiệp của mình

Các yếu tố xã hội như: số dân, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư, tôn giáo, chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán, trình độ dân trí, thu nhập bình quân đầu người, quan điểm, thị hiếu tiêu dùng, Tất cả những yếu tố này đều có thể tạo ra những cơ hội và nguy cơ tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, nguồn năng lượng, môi trường tự nhiên được coi là những yếu tố quan trọng đối với sự phát triển nhiều ngành công nghiệp và các doanh nghiệp Sự khai thác tài nguyên bừa bãi, nạn ô nhiễm môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết ở cấp quốc gia và quốc tế nên không thể coi là ngoài cuộc đối với các doanh nghiệp

Luật lệ và dư luận xã hội đòi hỏi việc kinh doanh của các doanh nghiệp tuân thủ ngày càng nghiêm ngặt các chuẩn mực môi trường, đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp với sự phát triển bền vững của môi trường

Trang 29

Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt cũng đặt ra cho các doanh nghiệp tuân thủ những định hướng như thay thế nguồn nguyên liệu, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả cao nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước

Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của ngành và nhiều doanh nghiệp Sự biến đổi công nghệ làm chao đảo nhiều lĩnh vực nhưng lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới hoàn thiện hơn Tiến bộ khoa học kỹ thuật và những áp dụng tiến bộ đó vào lĩnh vực sản xuất và quản lý đang là yếu tố ảnh hưởng lớn đến kinh doanh của doanh nghiệp Chu kỳ sống của sản phẩm và vòng đời công nghệ ngắn dần, sự tiến bộ trong công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ siêu dẫn đang được sử dụng mạnh như những thế mạnh quan trọng nhằm tăng khả năng cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp

Để hạn chế nguy cơ tụt hậu về công nghệ và chớp cơ hội trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải thường xuyên đánh giá hiệu quả công nghệ đang sử dụng, theo dõi sát diễn biến sự phát triển của công nghệ và thị trường công nghệ, tập trung ngày càng nhiều cho hoạt động nghiên cứu và phát triển

Tóm lại, việc phân tích môi trư ng công nghệ giúp cho doanh nghiệp thấy rõ

khuynh hướng phát triển và sự tác động của khoa học công nghệ đến hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của mình, từ đó nhận ra các cơ hội và nguy cơ do yếu tố này đem lại để căn cứ vào đó xây dựng và lựa chọn một chiến lược kinh doanh tối

ưu nhất cho doanh nghiệp

Trang 30

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Sản phẩm thay thế

Sự đe dọa của người nhập mới

Nhà cung cấp

Áp lực của khách hàng

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cường độ cạnh tranh

Khách hàng

Áp lực của nhà cung cấp

Sự đe dọa của sản phẩm/dịch vụ thay thế

Hình 1 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

(Nguồn: Chiến lược và sách lược kinh doanh - Garry D Smith, Danny R Arnold, Bobby G Bizzell - NXB Thống kê, 1997)

Phân tích áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện có nhằm xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình Đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp đang cùng hoạt động cùng ngành sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp, hiện họ đang tìm cách tăng doanh thu bán hàng, tăng lợi nhuận bằng những chính sách và biện pháp tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp Vì dung lượng thị trường có hạn, các doanh nghiệp

“cạnh tranh” giành nhau thị phần bằng các biện pháp giảm giá, quảng cáo, khuyến mãi, thuyết phục khách hàng, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra những nét khác biệt trong cung cấp sản phẩm và dịch vụ, tạo ra giá trị cho khách hàng Mức độ cạnh tranh trong một ngành thể hiện qua 3 yếu tố cơ bản sau đây: + Cơ cấu cạnh tranh: Đó là sự phân bổ số lượng các doanh nghiệp tầm cỡ trong ngành kinh doanh đó theo quy mô, tiềm lực cạnh tranh, khu vực thị trường, thị

Trang 31

trường mục tiêu và thị phần nắm giữ Một ngành bao gồm nhiều nhà cạnh tranh có tiềm lực ngang nhau thường cạnh tranh khốc liệt

+ Nhu cầu thị trường và chu kỳ sống sản phẩm: Sự tăng giảm nhu cầu được coi là nhân tố kích thích sự cạnh tranh trong ngành mạnh nhất Nếu sản phẩm đang trong giai đoạn phát triển của chu kỳ sống thì mức độ cạnh tranh sẽ không gay gắt, nhưng nếu nhu cầu chững lại hoặc có chiều hướng suy giảm sản lượng thì cường độ cạnh tranh trở nên gay gắt hơn

+ Rào chắn ra khỏi ngành: Mỗi ngành sản xuất có các yếu tố tạo nên rào chắn nhập ngành thì cũng có các yếu tố tạo ra rào chắn ngăn cản không cho doanh nghiệp

ra khỏi ngành Rào chắn ra ngành càng cao mật độ cạnh tranh càng lớn và ngược lại Rào chắn có thể là kỹ thuật, tâm lý, xã hội, pháp lý hoặc chiến lược

Từ các điều kiện trên, doanh nghiệp phải phân tích để nhận ra khách hàng nào quan trọng nhất nếu khách hàng này từ bỏ doanh nghiệp thì sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp như thế nào? Phải làm gì để giữ được khách hàng hiện có và phát triển thêm khách hàng mới

Như vậy khách hàng vừa là thượng đế vừa là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, khách hàng đem đến cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể lấy đi lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó khi xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp cần phải nhận biết được các cơ hội và rủi ro có thể xảy ra cho doanh nghiệp do khách hàng mang lại để có những kế hoạch cụ thể tận dụng những

cơ hội và giảm thiểu những rủi ro này

Trang 32

Trong xây dựng chiến lược kinh doanh, phân tích áp lực của nhà cung ứng giúp doanh nghiệp nhận biết được những thuận lợi, khó khăn từ nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh hiện tại và trong tương lai, từ đó

đề ra các giải pháp, các chiến lược chức năng phù hợp để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp

Bao gồm các doanh nghiệp chưa có mặt trong lĩnh vực hoạt động đó nhưng có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai

Nguy cơ đe dọa của thành phần này là có khả năng chiếm thị phần của các doanh nghiệp hiện tại, làm giảm lợi nhuận trung bình của ngành trong tương lai, điều đó buộc các doanh nghiệp phải phán đoán và ứng phó

Khi phân tích mức độ đe dọa của những người nhập ngành tiềm năng, người ta thường đi đến phân tích các yếu tố tạo nên rào chắn nhập ngành, đó là tập hợp các yếu tố ngăn cản những người mới tham gia vào kinh doanh trong một ngành công nghiệp nào đó Nếu rào chắn nhập ngành cao, sự đe dọa của nó thấp và ngược lại

Đó là sản phẩm, dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh hay của một ngành công nghiệp khác có thể đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng thay thế cho những sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp Sự xuất hiện các sản phẩm,

Trang 33

dịch vụ thay thế rất đa dạng và phức tạp tạo thành nguy cơ cạnh tranh về giá rất mạnh đối với sản phẩm cũ, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Như vậy có thể thấy sản phẩm, dịch vụ thay thế vừa mang lại cơ hội cho doanh nghiệp trong việc mở rộng danh mục sản phẩm, dịch vụ tìm kiếm thị trường mới nhưng cũng mang lại những thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp nếu các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh với nó Do vậy khi xây dựng chiến lược kinh doanh doanh nghiệp cần phải lưu ý vấn đề này

 Phân tích, đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp

Đánh giá các tác động môi trường bên trong doanh nghiệp là nghiên cứu những gì thuộc về bản thân doanh nghiệp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh với những đặc trưng mà nó tạo ra Thực chất là đi phân tích, đánh giá nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu quan trọng của các bộ phận chức năng, đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này của doanh nghiệp

Có thể hiểu marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi (Philip Kotler) Mục tiêu của công tác marketing là thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ ổn định với chất lượng theo yêu cầu của sản xuất và giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn

Phân tích yếu tố Marketing để hiểu được nhu cầu, thị hiếu, sở thích của thị trường và hoạch định các chiến lược hữu hiệu của sản phẩm, định giá, giao tiếp phân phối phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp hướng tới

Khả năng sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh Khả năng sản xuất kinh doanh thường tập trung chủ yếu vào các vấn đề năng lực sản xuất kinh doanh như quy mô,

cơ cấu, trình độ kỹ thuật sản xuất Các nhân tố trên tác động trực tiếp đến chi phí

Trang 34

kinh doanh cũng như thời hạn sản xuất và đáp ứng về sản phẩm Đây là một trong các điều kiện không thể thiếu để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trình độ công nghệ của một doanh nghiệp được đặc trưng không chỉ bằng kiến thức khoa học kỹ thuật mà còn bởi mức độ hiện đại của phương tiện sản xuất, phương pháp công nghệ, con người, tài liệu, thông tin và cơ cấu tổ chức

Nếu các doanh nghiệp có máy móc thiết bị hiện đại, đặc chủng, công nghệ sản xuất tiên tiến thì doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí làm cho doanh nghiệp có lợi thế trong việc sử dụng giá cả làm công cụ xây dựng chiến lược kinh doanh để tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường

Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp Toàn bộ lực lượng lao động của doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản trị, lao động nghiên cứu và phát triển, lao động kỹ thuật trực tiếp tham gia vào các quá trình sản xuất, kinh doanh Đây là nhân tố tác động rất mạnh và mang tính chất quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp Chính vì vậy doanh nghiệp cần chú trọng đảm bảo số lượng, chất lượng và cơ cấu của các loại lao động

Các thông tin cần thu thập để hoạch định chiến lược không chỉ là những thông tin về nguồn nhân lực hiện tại mà còn là những dự báo các nguồn nhân lực tiềm ẩn

Để làm được điều đó cần có thông tin dự báo ở giai đoạn tương lai thích hợp về quy

mô, đặc điểm của thị trường lao động gắn với lực lượng lao động, thông tin về năng lực và chi phí sử dụng lao động

Chiến lược nguồn nhân lực của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào trình độ kiến thức, khả năng, ý thức trách nhiệm của đội ngũ công nhân viên và trình độ tổ chức của doanh nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải có các chương trình kế hoạch toàn diện về nhân lực, chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các chính sách sử dụng, khuyến khích đối với cán bộ, công nhân viên

Trang 35

Tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Mọi hoạt động đầu tư, mua sắm,

dự trữ cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mọi thời điểm đều phụ thuộc vào khả năng tài chính Khi đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp cần tập trung vào các vấn đề chủ yếu như: cầu về vốn và khả năng huy động vốn, việc phân

bổ vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp, đánh giá vị thế,… Không những thế còn phải xem xét đánh giá tác động của công tác kế toán của doanh nghiệp Những con số thống kê, tổng hợp, phân tích do bộ phận này cung cấp

có được phổ biến cho các bộ phận có nhu cầu sử dụng chúng hay không Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính kế toán được tính toán như thế nào, mức độ chính xác của các chỉ tiêu ra sao đều ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết định và mục tiêu trong quản trị chiến lược

Khi xây dựng chiến lược kinh doanh, việc phân tích khả năng tài chính để thấy được ưu thế về mặt tài chính của doanh nghiệp, xem xét mức độ khả năng đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh hiện tại và trong tương lai khi thực hiện chiến lược kinh doanh; đồng thời thấy được những hạn chế và điểm yếu trong vấn đề tài chính của doanh nghiệp để có kế hoạch khắc phục và điều chỉnh cho phù hợp khi lựa chọn chiến lược kinh doanh cuối cùng cho doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp luôn phải chú trọng hai vấn đề chính là luôn đánh giá đúng thực trạng cơ cấu tổ chức trên cả hai mặt là hệ thống tổ chức và cơ chế hoạt động của nó và khả năng thích ứng của cơ cấu tổ chức trước các biến động của môi trường kinh doanh Ngoài ra doanh nghiệp phải chú ý đánh giá hiệu quả của cơ cấu

tổ chức thông qua các chỉ tiêu: tốc độ ra quyết định, tính kịp thời và độ chính xác của các quyết định

Trang 36

Khi tiến hành tìm hiểu các thông tin về cơ cấu tổ chức, các nhà hoạch định chiến lược còn cần xem xét đến các thông tin về nề nếp tổ chức, văn hóa của doanh nghiệp cụ thể như sau:

+ Thực trạng của cơ cấu tổ chức quản lý hiện tại của doanh nghiệp trên 2 mặt:

hệ thống tổ chức và quy chế hoạt động

+ Khả năng thích ứng của tổ chức trước các biến động của môi trường và điều

kiện kinh doanh

1.4.2 Các đặc điểm của một đơn vị kinh doanh phân phối điện

- Đặc điểm của sản phẩm điện năng

Điện năng là một loại hàng hoá đặc biệt, tuy cũng giống như các sản phẩm hàng hóa khác được sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhưng điện năng gần như không thể dự trữ được, không thể cất giữ trong kho để dùng dần được như các loại hàng hoá khác Quá trình sản xuất và tiêu dùng điện năng diễn ra đồng thời, khi tiêu dùng điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác: nhiệt năng, cơ năng, quang năng để thoả mãn nhu cầu cho sản xuất và đời sống xã hội Bên cạnh

đó, do đặc tính của các thiết bị sử dụng điện nên đòi hỏi sản phẩm điện năng phải đạt yêu cầu cao kịp thời cả về số lượng và chất lượng (độ ổn định điện áp, tần số, tính liên tục) Một đặc điểm nữa của điện năng là quá trình sản xuất và phân phối hàng hoá từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng bắt buộc phải thông qua hệ thống rất phức tạp bao gồm các hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối, các máy biến áp cao thế, trung thế, hạ thế và trong quá trình này luôn luôn có một lượng điện năng mất

đi một cách vô ích trong hệ thống điện và được gọi là tổn thất kỹ thuật Tổn thất điện năng kỹ thuật tuân theo các quy luật vật lý khách quan cũng tương tự như tổn hao tự nhiên của các hàng hoá khác Tổn thất điện năng kỹ thuật bao gồm: tổn thất điện năng trên đường dây tải điện, trên đường dây phân phối điện, tổn thất điện năng trong các máy biến áp, tổn thất điện năng do chế độ vận hành v.v Tổn thất điện năng kỹ thuật là một điều không thể tránh khỏi trong quá trình cung ứng điện năng, nó tồn tại một cách khách quan và là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí

Trang 37

trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên người ta có thể hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ tổn thất này bằng các biện pháp kỹ thuật như sử dụng các thiết bị, vật liệu có độ truyền dẫn điện tốt, quy hoạch hệ thống lưới một cách tối ưu, tránh quá tải, giảm sự cố v.v

- Đặc điểm của phân phối và kinh doanh điện năng

Do tính chất đặc thù của hàng hóa điện năng, nên hoạt động của các doanh nghiệp phân phối và kinh doanh điện năng cũng chứa đựng những đặc điểm khác biệt so với các ngành sản xuất kinh doanh khác

Đó là việc tổ chức kinh doanh trên địa bàn rất rộng, dựa trên những kênh phân phối là hệ thống lưới điện cùng với các thiết bị điện được liên kết theo những tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt để dẫn điện đến tận nơi sử dụng của khách hàng Trên thực tế, gần như địa bàn dân cư phát triển đến đâu là hệ thống lưới điện phân phối phải phát triển đến đó Số lượng khách hàng mua điện là rất lớn, lại đa dạng và phức tạp về cơ cấu, cũng như mức độ khác biệt về nhu cầu điện Với đặc điểm của biểu

đồ phụ tải điện là không đồng đều giữa các giờ trong một ngày và cũng tăng giảm theo mùa do nhu cầu điện chịu ảnh hưởng của thời tiết, trong khi đòi hỏi hệ thống điện phải đáp ứng nhu cầu lớn nhất của phụ tải (Pmax), do vậy thường thì hệ thống cần phải được đầu tư tương ứng với 1,5 lần so với nhu cầu trung bình của phụ tải (Ptb) Đây cũng là một thách thức mà các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện năng cần phải giải quyết Để kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn rất lớn đủ để đầu tư, phải tổ chức quy hoạch và có được các vị trí, diện tích mặt bằng, hành lang tuyến dây cấp điện để xây dựng và phát triển hệ thống phân phối điện năng Đồng thời cũng phải có các giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, quản lý vận hành và quản lý kinh doanh nhằm giảm thiểu tỷ lệ tổn thất điện năng, nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng

Đó là phải bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao sao cho có hiệu quả thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng, đầu tư cải tạo và phát triển lưới điện Đây là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện năng (phần vốn Nhà nước chiếm tỷ trọng chủ yếu) Đó là phải kinh doanh

Trang 38

có lãi trong điều kiện giá bán điện lẻ do Nhà nước quy định, một biểu giá có chứa đựng những yếu tố thể hiện chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước như: chính sách bù chéo giữa giá điện cho sinh hoạt với các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ; bù chéo giá điện sinh hoạt giữa các hộ tại nông thôn với thành thị.v.v Thêm vào đó, do phạm vi quản lý rộng lớn, số lượng khách hàng nhiều, đặc thù của kinh doanh điện năng là khách hàng sử dụng điện trước và thanh toán sau (thông thường thì việc thanh toán chậm sau từ 15 ngày cho đến 30 ngày so với thời điểm sử dụng điện), điều này dẫn đến nguy cơ gặp các rủi ro trong kinh doanh điện năng Để hạn chế các rủi ro có thể xảy ra, các doanh nghiệp phải chú trọng và có những biện pháp quản lý chặt chẽ trong khâu thu tiền và theo dõi nợ tiền điện của khách hàng, một trong các khâu quan trọng, quyết định tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh điện năng

Một đặc điểm quan trọng khác đó là ngành điện có tích chất phục vụ như một đơn vị hoạt động công ích Bên cạnh mục tiêu kinh doanh có hiệu quả cao về mặt kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện năng còn phải đảm bảo cung ứng điện an toàn, liên tục, ổn định phục vụ tốt cho nhu cầu dân sinh cũng như các hoạt động kinh tế, chính trị văn hoá, xã hội của Quốc gia Như vậy việc vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường trong kinh doanh phải kết hợp hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận kinh tế với các lợi ích cộng đồng, các mục tiêu chính trị, xã hội

- Tính hệ thống của hoạt động phân phối và kinh doanh điện năng:

Hoạt động phân phối và kinh doanh điện năng không những chịu ảnh hưởng của các yếu tố áp lực từ phía nhu cầu, mà còn phải tuân thủ và phù hợp với chiến lược phát triển chung của toàn ngành điện Hệ thống lưới điện phân phối muốn đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải phân bổ rộng khắp trên các địa bàn, trước hết phải phù hợp với Tổng sơ đồ lưới điện quốc gia và Quy hoạch phát triển lưới điện từng khu vực Mặt khác, hoạt động của các doanh nghiệp trong khâu phân phối, bán lẻ điện cũng phải chấp hành nghiêm các quy trình, quy phạm về quản lý kỹ thuật vận hành của Nhà nước và của ngành

Trang 39

- Đặc điểm về nhà cung cấp

Cũng như kinh doanh các loại sản phẩm hàng hóa khác, vấn đề nhà cung cấp

là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Với đặc tính riêng của sản phẩm điện năng, mối quan hệ, gắn kết hữu cơ giữa nhà cung cấp với các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện năng vì thế cũng có những điểm đặc thù nhất định Các nhà cung cấp ở đây phải đề cập đến là: nhà cung cấp về điện, về vốn và cung cấp trang thiết bị điện.v.v

Nhà cung cấp về điện có thể trực tiếp là các nhà máy phát điện hoặc là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền tải điện Các đơn vị này thực hiện việc cung cấp theo hợp đồng ký kết với các đơn vị kinh doanh phân phối điện và chịu sự điều hành của một cơ quan điều tiết của Nhà nước nhằm đảm bảo tính đúng đắn theo pháp luật về hợp đồng, cũng như đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia phục vụ các hoạt động kinh tế, chính trị và dân sinh xã hội

Để có được một hệ thống lưới điện phân phối trải rộng và đan xen đến từng phụ tải điện, đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện năng phải có vốn đầu tư rất lớn Trước đây, phần lớn các hệ thống lưới điện phân phối đều do Nhà nước tập trung đầu tư ban đầu, sau đó giao lại cho doanh nghiệp quản lý vận hành Đến nay, cùng với việc tăng trưởng chung của nền kinh tế xã hội, nhu cầu phát triển của phụ tải điện đặc biệt là ở các Tỉnh/Thành phố lớn, đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện phải thường xuyên cải tạo, nâng cấp và phát triển mở rộng lưới điện Hàng năm, bên cạnh phần vốn khấu hao và phần vốn do Nhà nước cấp bổ sung, doanh nghiệp sẽ phải đi vay từ các nguồn tài trợ quốc tế, vay thương mại hoặc tiến hành huy động vốn theo các kênh khác như phát hành cổ phiếu, trái phiếu hay các hoạt động kinh doanh tài chính Điều này dẫn đến tình trạng số tiền

nợ của các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện ngày một tăng

Do yêu cầu cao và rất đặc thù về tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ của hệ thống lưới điện, đòi hỏi phải có các nhà cung cấp trang thiết bị riêng cho ngành điện Đây cũng là một thách thức không nhỏ, bởi vì các nhà cung cấp trên thị trường trong nước hầu hết chỉ cung cấp được các vật tư, thiết bị có yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật,

Trang 40

công nghệ ở mức trung bình Những trang thiết bị công nghệ, kỹ thuật cao cần cho

hệ thống điện hiện đại, hầu như chưa sản xuất được trong nước, các doanh nghiệp phải nhập khẩu từ một số nước tiên tiến trên thế giới Điều này dễ dẫn đến rủi ro khi gặp vướng mắc trong khâu cung ứng vật tư, thiết bị sẽ ảnh hưởng đến tiến độ, hiệu quả đầu tư các công trình điện

- Đặc điểm kinh doanh dịch vụ chất lƣợng cao

Trong nền kinh tế thị trường, uy tín của sản phẩm và của doanh nghiệp được quyết định bởi chất lượng của sản phẩm và dịch vụ đối với khách hàng Do đặc thù chất lượng của sản phẩm điện năng, bên cạnh việc đòi hỏi phải có một hệ thống lưới điện, trang thiết bị điện với tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ cao, các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện còn cần phải có được chất lượng dịch vụ tốt Qua quá trình phát triển và trưởng thành, đến nay ngành điện đã có một đội ngũ cán bộ quản

lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ và công nhân viên lành nghề lại hiểu biết sâu sắc về khách hàng Tuy nhiên cũng do ảnh hưởng từ cơ chế bao cấp mới chuyển sang kinh

tế thị trường, nên tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ, công nhân viên ngành điện đâu đó vẫn còn mang nặng tính độc quyền và cửa quyền, chưa hướng tới khách hàng

- Đặc điểm ngành hạ tầng cơ sở

Ngành điện có ảnh hưởng đến hầu hết các ngành kinh tế, công nghiệp và mọi mặt đời sống xã hội Thêm vào đó, do điện năng là một trong các sản phẩm thuộc loại nhu cầu thiết yếu, không thể thiếu đối với dân sinh và mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, nên khách hàng của ngành điện vừa lớn về số lượng, lại vừa đa dạng: từ cơ quan, doanh nghiệp đến các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư Đây là một thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp, cùng với việc không ngừng đào tạo nâng cao trình độ và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên, các doanh nghiệp phải xây dựng các mối quan hệ đa dạng với khách hàng để kịp thời nắm bắt và đáp ứng nhu cầu về dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng Ta có thể thấy chi phí tiền điện là một phần không nhỏ trong chi phí giá thành của một vài

Ngày đăng: 21/11/2016, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Garry D. Smith, Danny R. Arnold, Bobby G. Bizzell (1977), Chiến lược và sách lược kinh doanh , NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và sách lược kinh doanh
Tác giả: Garry D. Smith, Danny R. Arnold, Bobby G. Bizzell
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1977
2. Phạm Thị Thu Hà, Trần Văn Bình, Phạm Mai Chi, Bùi Xuân Hồi, Phạm Cảnh Huy, Phan Diệu Hương (2006), Giáo trình Kinh tế năng lượng, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế năng lượng
Tác giả: Phạm Thị Thu Hà, Trần Văn Bình, Phạm Mai Chi, Bùi Xuân Hồi, Phạm Cảnh Huy, Phan Diệu Hương
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
3. Phan Diệu Hương (2010), Giáo trình Kinh tế vận hành hệ thống, Nxb Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế vận hành hệ thống", Nxb Bách
Tác giả: Phan Diệu Hương
Nhà XB: Nxb Bách "Khoa
Năm: 2010
4. Ngô Kim Thanh (2012) Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
5. Nguyễn Thơ Sinh (2011), Kỹ năng quản lý doanh nghiệp - Bí quyết quản lý hiệu quả, Nxb Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng quản lý doanh nghiệp - Bí quyết quản lý hiệu quả
Tác giả: Nguyễn Thơ Sinh
Nhà XB: Nxb Phụ nữ
Năm: 2011
6. Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2008) Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại, NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
7. Nguyễn Ngọc Huyền,TS. Đoàn Thị Thu Hà (2008) Giáo trình Quản trị học, Trường ĐH KTQD, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị học
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
8. Đồng Thị Thanh Phương (2010) Quản trị sản xuất và dịch vụ, NXB Thống kê 9. Harold Koontz, Cyril O’Donell, Heinz Weihrich (1988), Những vấn đề cốt yếucủa quản lý, NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và dịch vụ", NXB Thống kê 9. Harold Koontz, Cyril O’Donell, Heinz Weihrich (1988), "Những vấn đề cốt yếu "của quản lý
Tác giả: Đồng Thị Thanh Phương (2010) Quản trị sản xuất và dịch vụ, NXB Thống kê 9. Harold Koontz, Cyril O’Donell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Thống kê 9. Harold Koontz
Năm: 1988
10. Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội (2010-2015), Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
11. Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội (2015), Đề án năng suất hiệu quả 2016 - 2020 Khác
12. Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội (2015), Đề án nâng cao chỉ số đánh giá sự hài l ng khách hàng 2016 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 1.1  Các yếu tố thuộc môi trư ng kinh doanh của doanh - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
1 Hình 1.1 Các yếu tố thuộc môi trư ng kinh doanh của doanh (Trang 7)
Hình 1 1:  Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Hình 1 1: Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 26)
Hình 1 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Hình 1 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Trang 30)
Bảng 2 1: Cơ cấu lao động theo trình độ của EVN HANOI - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Bảng 2 1: Cơ cấu lao động theo trình độ của EVN HANOI (Trang 53)
Bảng 2 2: Công suất, sản lượng tiêu biểu qua các năm - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Bảng 2 2: Công suất, sản lượng tiêu biểu qua các năm (Trang 53)
Bảng 2 3: Tổng hợp kế hoạch, giá trị thực hiện đầu tư xây dựng nguồn và lưới - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Bảng 2 3: Tổng hợp kế hoạch, giá trị thực hiện đầu tư xây dựng nguồn và lưới (Trang 55)
Bảng 2 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Bảng 2 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 59)
Bảng 2 6: Các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2011 - 2015 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Bảng 2 6: Các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 63)
Bảng 2 7: Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2011 - 2015 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Bảng 2 7: Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 64)
Bảng 2 8: Tình hình góp vốn tại các công ty cổ phần liên doanh - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Bảng 2 8: Tình hình góp vốn tại các công ty cổ phần liên doanh (Trang 65)
Bảng 2 9: Các giải pháp áp dụng KHCN trong Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Bảng 2 9: Các giải pháp áp dụng KHCN trong Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (Trang 69)
Hình 2 1:  Đồ thị biến động các yếu tố kinh tế chính - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Hình 2 1: Đồ thị biến động các yếu tố kinh tế chính (Trang 80)
Bảng 2 10: Ma trận các yếu tố bên ngoài – Ma trận EFE - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Bảng 2 10: Ma trận các yếu tố bên ngoài – Ma trận EFE (Trang 88)
Bảng 2 11: Ma trận các yếu tố bên trong – Ma trận IFE - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngành điện
Bảng 2 11: Ma trận các yếu tố bên trong – Ma trận IFE (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w