1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên

66 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 644,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- SẺN THU THẢO Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG CHÈ MỚI THỜI KỲ KIẾN THIẾT CƠ BẢN TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN KHÓA

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

SẺN THU THẢO

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG CHÈ MỚI THỜI KỲ KIẾN THIẾT CƠ BẢN

TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Đại học chính quy Chuyên ngành : Trồng trọt

Khoá học : 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

SẺN THU THẢO

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG CHÈ MỚI THỜI KỲ KIẾN THIẾT CƠ BẢN

TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Đại học chính quy Chuyên ngành : Trồng trọt

Khoá học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn : TS Dương Trung Dũng

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự

hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn

bè Đồng thời quá trình học tập giúp cho em được trực tiếp cọ sát với công việc sản suất nông nghiệp để từ đó vững vàng hơn trong công tác sau này

Xuất phát từ yêu cầu về đào tạo và thực tiễn Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành

thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số

giống chè mới được trồng tại mô hình trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa

Nông học-Trường Đại Học Nông Lâm Thái nguyên đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Ts Dương Trung Dũng – Giảng viên Khoa Nông học – Trường

ĐH Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tâm hướng dẫn để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này Nếu không có những lời chỉ dạy của thầy thì em nghĩ bài thu hoạch của em rất khó có thể hoàn thiện được

Bài khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, kiến thức của

em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp, để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

Sinh viên Sẻn Thu Thảo

Trang 4

Bảng 1.1 Thống kê các giống chè mới và diện tích

đã áp dụng trong sản xuất 12

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới từ năm 2005-2013 15

Bảng 1.3: Tình hình sản lượng chè của thế giới và một số nước có sản lượng chè cao từ năm 2005-2012 16

Bảng 1.4 Diện tích năng suất, sản lượng chè tại Việt Nam 18

Bảng 1.5: Xuất khẩu chè Việt Nam phân theo thị trường 20

Bảng 4.1: Bảng thời tiết, khí hậu của Thái Nguyên năm 2014 28

Bảng 4.2: Chiều cao cây 31

Bảng 4.3: Đường kính gốc 32

Bảng 4.4: Độ rộng tán 33

Bảng 4.5: Độ cao phân cành 34

Bảng 4.6: Số cành cấp I 35

Bảng 4.7: Đặc điểm, hình dạng màu sắc lá của cây chè 36

Bảng 4.8: Kích thước lá và số đôi gân chính của cây chè thời kỳ KTCB 36

Bảng 4.9: Thời gian sinh trưởng (nảy búp) và số lứa hái của các giống chè …… 38

Bảng 4.10: Đặc điểm búp và khối lượng búp của một số giống chè 39

Bảng 4.11: Chất lượng phẩm cấp búp chè tươi thời kỳ KTCB 40

Bảng 4.12: Diễn biến mật độ bọ cánh tơ trên các giống chè nghiên cứu 41

Bảng 4.13: Diễn biến mật độ nhện đỏ 42

Bảng 4.14: Diễn biến mật độ rầy xanh 43

Trang 5

Sơ đồ 1.1: Đợt sinh trưởng tự nhiên 13

Trang 6

Từ viết tắt Ý nghĩa

Trang 7

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 4

1.3 Ý nghĩa của đề tài 4

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 4

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 5

2.1.1 Cơ sở khoa học 5

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 5

2.2 Tình hình sản xuất, nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước 6

2.2.1 Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới 6

2.2.2 Tình hình nghiên cứu chè trong nước 10

2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới 14

2.4 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam 17

2.5 Nhận định tổng quát về tình hình sản xuất, nghiên cứu chè

và điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng cây chè 22

Phần 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Vật liệu nghiên cứu 23

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 24

2.3 Nội dung nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Phương pháp bố trí và sơ đồ thí nghiệm 24

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu thời tiết 28

3.2 Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống chè mới tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên 30

3.2.1 Đặc điểm hình thái cây chè 30

Trang 8

lƣợng của một số giống chè mới thời kỳ KTCB 38

3.2.3 Nghiên cứu diễn biến tình hình sâu hại 41

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

4.1 Kết luận 44

42 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chè (Camellia Sinensis (L) O Kuntze) là cây công nghiệp lâu năm có

nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Tuy nhiên, nhờ sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, cây chè được trồng ở nơi khá xa với nguyên sản của nó

Cây chè được phát hiện và sử dụng đầu tiên ở Trung Quốc Đến nay, ngành chè có bước phát triển rộng lớn với hơn 60 quốc gia sản xuất chè, tập trung chủ yếu ở các nước Châu Á và Châu Phi Sản phẩm từ cây chè đang được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới dưới nhiều công dụng khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn là đồ uống

Từ xa xưa, cây chè đã trở nên rất đỗi thân quen với người dân Việt Nam Chè có mặt ngay trong những gánh hàng nước giản dị chốn thôn quê, trong câu ca dao chan chứa tình yêu thương của bà, của mẹ, hay những lúc luận bàn chính sự Người ta ưa thích nước chè không chỉ vì hương thơm độc đáo của nó, mà còn do uống nước chè rất có lợi cho sức khỏe Uống chè chống được lạnh, khắc phục dược sự mệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não, làm tinh thần minh mẫn, sảng khoái và hưng phấn (do cafein) trong những thời gian lao động căng thẳng trí óc và chân tay

Chè còn có tác dụng bảo vệ sức khỏe: chữa các bệnh đường ruột (nhờ tanin), lợi tiểu (nhờ teofilin, teobromin), kích thích tiêu hóa mỡ, chống béo phì, chống được sâu răng và bệnh hôi miệng Theo các nhà khoa học Nhật Bản khẳng định, chè là một sản phẩm với nhiều thành phần giá trị cao và tác dụng tốt như A, B1, B2, B6, C… Đây chính là nguồn gốc sức mạnh tuyệt

Trang 10

vời giúp con người chống lại một số bệnh tật như: Ung thư, các bệnh về tim mạch, viêm xương… Các hội nghị Quốc tế về chè và sức khỏe con người tại Calcuta (1993), Thượng Hải (1995), Bắc Kinh (1996), Shizuoka (1996) đã thông báo tác dụng của chè xanh về chức năng điều hòa sinh lý con người, ngoài giá trị đặc biệt về dinh dưỡng và hương vị đặc biệt của thành phẩm, chất cafein trong chè xanh còn có chức năng phòng ngừa ung thư bằng cách củng cố hệ thống miễn dịch, phòng ngừa bệnh huyết áp cao hay bệnh đái đường, ngăn ngừa cholesterol tăng cao trong máu, chống lão hóa Có thể uống chè là biện pháp hữu hiệu phòng bệnh từ xa

Việt Nam có điều kiện tự nhiên phù hợp cho cây chè sinh trưởng, phát triển Sản xuất chè giữ vài trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất Nông nghiệp, sản phẩm chè là mặt hàng xuất khẩu quan trọng Sản xuất chè cho thu nhập chắc chắn, ổn định góp phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là nông nghiệp nông thôn vùng Trung du miền núi phía Bắc Việt Nam Do vậy, Việt Nam

có chủ trương phát triển chè trên cả hai hướng: Ổn định diện tích, thay thế giống chè cũ bằng các giống chè chọn lọc, trồng các nương chè theo kỹ thuật thâm canh, gắn với công nghệ và kỹ thuật chế biến mới, tạo sản phẩm chè chất lượng cao, an toàn, đáp ứng yêu cầu thị trường tiêu thụ

Trong sản xuất nông nghiệp, giống có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm Giống được coi là tiền đề của sản xuất, là tư liệu không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp Đối với sản xuất chè, giống chè lại càng có ý nghĩa quan trọng trong thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm Chè là cây lâu năm, trồng một lần cho thu hoạch nhiều lần, trong thời gian dài từ 40-50 năm, đầu tư trồng chè cao hơn nhiều lần so với các cây trồng ngắn ngày khác Không thể phá đi trồng lại hàng năm được Mọi quyết định đúng đắn hay sai lầm về

Trang 11

giống chè sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển của vườn chè trong thời gian rất dài Do vậy ở tất cả các nước trồng chè, giống chè tốt là biện pháp được quan tâm hàng đầu, được coi là khâu đột phá nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng chè

Thái Nguyên được biết đến không những là cái nôi của chiến khu Việt Bắc mà còn nổi tiếng với những dòng chè như Tân Cương, Sông Cầu, Đại Từ… Ngày nay, sản phẩm chè Thái Nguyên đã có thương hiệu chính thống, được nhà nước bảo hộ Tại Đại hội Đảng bộ lần thứ XVI đã chỉ rõ cây chè

là mũi nhọn để phát triển kinh tế, xây dựng đề án phát triển sản xuất, chế biến tiêu thụ chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Nhu cầu mở rộng diện tích chè của Thái Nguyên còn rất lớn Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành chè Thái Nguyên là: Xác định được cơ cấu Giống chè hợp lý, trong

đó có các giống chè thích hợp cho chế biến chè xanh

Tuy nhiên việc đầu tư cho sản xuất chè ở Thái Nguyên nới riêng và cả nước nói chung còn chưa cao, cơ cấu giống chè chưa hợp lí, làm cho năng suất, chất lượng chè mới chỉ dừng lại ở mức trung bình Mặt khác, diện tích các đồi chè già, chè cằn cỗi còn rất lớn, nên tìm được những giống mới có triển vọng thay thế vẫn còn là một vấn đề nan giải và cấp thiết

Để có cơ sở vững chắc cho việc phát triển chè ở Thái Nguyên trong tương lai, đồng thời giải quyết được vấn đè hạn chế của sản xuất chè ở Thái Nguyên hiện nay: Cơ cấu giống chè nghèo nàn, chủ yếu là các giống chè Trung du trồng bằng hạt nên lẫn tạp và thoái hóa nhiều, năng suất và chất lượng thấp Do đó, việc tiến hành nghiên cứu những đặc điểm sinh trưởng của các giống chè mới có phù hợp với điều kiện tự nhiên khí hậu của tỉnh Thái Nguyên hay không là một vấn đề cần thiết, nó vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn trong việc hoạch định và phát triển cây chè

Những năm gần đây, Chính phủ đã cho nhập nội một số giống chè từ Trung Quốc, Inđonesia, Nhật Bản… Viện nghiên cứu chè Việt Nam đã tiến

Trang 12

hành khảo nghiệm trên các vùng sinh thái sinh thái khác nhau để tìm ra những giống chè tốt phục vụ cho ngành chè phát triển bền vững

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiến đó chúng tôi tiến hành thực hiện

đề tài: “ Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống chè mới thời kỳ kiến thiết cơ bản tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên ”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá được đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống chè Đánh giá được tình hình sâu hại chính trên các giống chè

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã học và làm quen dần với công việc thực tế

Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình điều tra nghiên cứu

Có kết luận một cách chính xác về khả năng sinh trưởng phát triển của một

số giống chè Theo đó đề tài cũng xem như là một tài liệu tham khảo cho người trồng chè và sinh viên các khóa tiếp theo

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Đánh giá, lựa chọn giống chè phù hợp điều kiện sinh thái giới thiệu cho sản xuất tại Thái Nguyên

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

2.1.1 Cơ sở khoa học

Cây chè thuộc ngành hạt kín (Angiospermac) lớp hai lá mầm (Dicotyledonae) bộ chè (Theales), họ chè (Thease), chi chè (Camellia), loài (Sinensis), tên khoa học là Camillia Sinensis (L) O Kuntze, được phân làm 4 thứ chè khác nhau (Colen Stuart - 1919) Đó là thứ chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia Sinensis var bohea), thứ chè Trung Quốc lá to (Camellia Sinensis var macrophylla); thứ chè Ấn Độ (Camellia Sinensis var Assamica) và chè Shan (Camellia Sinensis var Shan) Mỗi thứ chè có đặc điểm hình thái:

Thân, cành, lá, búp khác nhau, có khả năng cho năng suất, chất lượng khác nhau, có yêu cầu sinh thái khác nhau và phạm vi phân bố khác nhau

Hiện nay chè được phân bố khá rộng trong những điều kiện tự nhiên rất khác nhau từ 30 độ vĩ nam (Natan - Nam Phi) đến 45 độ vĩ bắc (Gruzia - Liên Xô)

là những nơi có điều kiện tự nhiên khác rất xa vùng nguyên sản Chè được trồng ở Nhật Bản năm 805 - 814, Indonesia 1684, Liên Xô 1833, Xrilanca

1837 - 1840, Ấn Độ 1834 - 1840 và Tasmania (châu Đại Dương) năm 1940

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

Chè là cây lâu năm gồm 2 chu kì phát triển:

Chè là cây lâu năm, nở hoa hàng năm Cây chè sau trồng từ 2 - 3 năm đã có khả năng ra hoa Cây chè có từ 2000 - 4000 nụ hoa/năm, nhưng tỷ lệ đậu quả rất thấp, thường chỉ đạt từ 2 - 4% Hoa chè là hoa lưỡng tính, mỗi hoa khi kết quả có từ 1 - 4 hạt Mặc dù là hoa lưỡng tính nhưng khả năng tự thụ của hoa chè rất thấp, hầu hết các quả chè là kết quả của sự thụ phấn khác hoa, đây là nguyên nhân quan trọng làm cho cây chè mọc từ hạt có sự phân li lớn

về hình thái, về khả năng cho năng suất, chất lượng Nói chung những cây chè con mọc từ hạt có sự phân li lớn so với cây mẹ

Trang 14

Mặt khác chè là cây thân gỗ, ngoài khả nhân giống bằng hạt thì người

ta có thể nhân giống chè bằng phương pháp nhân giống vô tính như phương pháp nuôi cấy mô tế bào, ghép cành, giâm cành Ưu điểm của phương pháp nhân giống vô tính là hệ số nhân giống cao, cây con giữ được những đặc tính tốt của cây mẹ, vườn chè có độ đồng đều cao, có khả năng cho năng suất cao hơn so với trồng hạt, nguyên liệu có độ đồng đều cao, dễ canh tác, thu hái và chế biến Dựa trên cơ sở khoa học này, ngày nay ở hầu hết các cơ sở sản xuất chè trên thế giới cũng như Việt Nam, các giống chè thường được nhân giống bằng phương pháp giâm cành

Khả năng giâm cành của chè phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng trong

đó có 3 yếu tố quan trọng đó là yếu tố hom giống, Thời vụ giâm cành (điều kiện môi trường ngoại cảnh) và các biện pháp kỹ thuật chăm sóc trong vườn ươm Những vấn đề trên là cơ sở thực tiễn quan trọng của đề tài

2.2 Tình hình sản xuất, nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới

2.2.1.1 Những kết quả nghiên cứu về giống chè

Công tác chọn tạo giống trong chè có vai trò rất quan trọng Việc chọn lọc, lai tạo giống mới không chỉ quyết định tới khả năng cho năng suất mà, chất lượng mà còn ảnh hưởng tới khả năng mở rộng địa bàn, chính vì vậy công tác nghiên cứu chè được quan tâm từ rất sớm

Năm 1905, trạm nghiên cứu chè đầu tiên được thành lập trên đảo Java (Indonexia) Đến năm 1913, Cohen Suart đã phân biệt các giống chè dựa trên hình thái, nghiên cứu sinh lý của sự ra hoa, kết quả, xác định được những dấu hiệu đầu tiên của xự lựa chọn với những tương quan cơ bản của các yếu tố cấu thành năng suất

Các nước có thành tựu nổi bật trong việc lựa chọn giống mới là:

Theo Nguyễn Văn Toàn và cs (1994) [18]: In donexia bắt đầu trồng chè vào năm 1964 nhưng không thành công, đến năm 1872 mới thành công trên giống Asam nhập từ Srilanka Đến nay Indonexia là một trong năm nước có diện tích trồng chè lớn trên thế giới, 20 năm trở lại đây họ đã tích

Trang 15

cực chọn tạo giống mới cao sản và năm 1988 đã có các dòng chè vô tính GMB-1, GMB-2, GMB-3, GMB-4, GMB-5 có sản lượng cao

Ấn Độ là nước đứng thứ hai thế giới về diện tích chè nhưng lại là nước đứng đầu thế giới về sản lượng chè Có được thành tích trên do Ấn Độ luôn quan tâm đến công tác nghiên cứu chọn tạo giống mới vào sản xuất

Theo PGS Đỗ Ngọc Quý và cs (2000) [14] thì từ những năm 50 của thế kỷ 20 Ấn Độ đã thành công trong việc chọn ra 110 giống chè tốt trong

đó có 102 giống chè được nhân giống bằng phương pháp vô tính Đến năm

2009, Ấn Độ đã có trên 80% diện tích chè được trồng bằng giống tốt Trong

đó có trên 20% giống trồng bằng phương pháp giâm cành

Trung Quốc có lịch sử trồng chè từ rất sớm Đời nhà Tống, Trung Quốc đã có 7 giống chè tốt được chọn theo Phương pháp cá thể: Các giống Đại Bạch Trà, Thiết Quan Âm, Thủy Tiên… đã có từ 200 năm nay là các giống do nhân dân tạo ra

Trong những năm 1950 – 1960 Trung Quốc luôn chú trọng công tác chọn tạo giống theo chiều sâu Năm 1956, Trần Khôi Vũ đã đưa ra phương pháp chọn giống 100 điểm đối với cây ăn quả Phương pháp này đã được PGS Đỗ Ngọc Quý áp dụng trong chọn giống chè ở Triết Giang Theo điều tra năm 1996, Trung Quốc đã có trên 1000 giống, trong đó xác định được 50 giống chè tốt phục vụ cho sản xuất

Srilanka qua nhiều năm chọn lọc cá thể kết hợp chọn dòng có sản lượng cao với tính chịu hạn, khả năng chống chịu sâu bệnh Kết quả tạo ra nhiều dòng TRI777, TRI2043, TRI2025 phù hợp với vùng núi cao, trung du

và cùng núi thấp Gần đây thêm dòng CT9 cho năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng ra rễ mạnh

Nhật Bản: Công tác chọn tạo dòng rất được chú ý Các giống chè ở đây chủ yếu là giống chè trung du lá nhỏ Hiên nay Viêt Nam nhập hai giống

từ Nhật Bản là: Giống yabukyta và giống Kanaymidori Đây là giống có khả năng chế biến chè xanh chất lượng tốt

Theo PGS Đỗ Ngọc Quỹ và cs (2000) [15]: Tại Kennya, các giống chè chọn lọc, giâm cành cho năng suất cao hơn giống chè đại trà tới 20%, diện

Trang 16

tích chiếm 67% ở khu vực tiểu nông và chiếm tới 33% diện tích chè ở các đồn điền lớn Ngoài ra, Kenya còn nhâm giống bằng hình thức ghép

2.2.1.2 Những kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chè

* Những nghiên cứu về chu kỳ phát triển cá thể cây chè của các nhà khoa học cho thấy: chè có 2 chu kỳ phát triển là chu kỳ phát triển lớn và chu

- Giai đoạn chè lớn ( giai đoạn chè kinh doanh, sản xuất): Được tính

từ khi cây chè có bộ tán ổn định bước vào giai đoạn kinh doanh, thu hoạch búp tới khi có thể thay tán mới Giai đoạn này kéo dài từ 30 – 40 năm hoặc lâu hơn

- Giai đoạn chè già cỗi (hết giai đoạn kinh doanh, sản xuất): Được tính

từ khi chè có biểu hiện thay tán lá đến khi chè già và chết

Chu kỳ phát triển nhỏ (chu kỳ phát triển hang năm): Tính từ khi mầm chè bắt đầu phân hóa sau đốn cho đến khi mầm chè ngừng sinh trưởng Nó gồm 2 quá trình phát triển song song đó là quá trình sinh trưởng sinh dưỡng

Trang 17

* Những nghiên cứu về sự hình thành các đợt sinh trưởng cây chè: Theo Tác giả Nguyễn Ngọc Kính (1979) [8], M.M.A Liadade (1964) cho rằng: Khi chè có 5 lá thì ở các nách lá thứ nhất, thứ hai đã có mầm nách, khi

có lá thứ 6 xuất hiện thì có mầm nách thứ 3, khi có 7 lá thì mầm nách thứ 4 xuất hiện,…

Ông cũng cho rằng: Khi mầm chè qua đông, 2 lá đầu tiên bao bọc mầm chè là lá vảy ốc, tiếp theo là lá cà Các mầm nách của lá thứ 4 và lá thứ 5 của các đợt sinh trưởng thứ nhất sẽ phát triển thành búp ở đợt sinh trưởng thứ hai

* Nghiên cứu về sinh trưởng của búp chè tác giả K.E Bakhotatde (1971) và K.M Djemukhatde (1976) cho rằng: Sự sinh trưởng búp chè phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, các nước có mùa đông rõ rệt, búp chè ngừng sinh trưởng vào mùa đông và nó được phục hồi vào thời kỳ ấm lên, ngược lại ở những nước nhiệt đới (Sri lanka hay Nam Ấn Độ) búp chè sinh trưởng lien tục, thời vụ thu hoạch chè quanh năm

Tác giả Carr (1970) (1979)[21] [22], thí nghiệm đã đi đến kết luận: Nhiệt độ tối thiểu cho sinh trưởng của cây chè là 13- 140C, tối thích 18 –

300C, những ngày có nhiệt độ tối đa vượt quá 300C và tối thiểu thấp hơn

140C thì sinh trưởng của cây chè giảm Nhiệt độ đất ( tầng 0 – 30 cm) thích hợp cho sinh trưởng của cây chè là 20 – 250C Carr cho rằng số giờ chiếu sáng ngày dài càng tốt, sự ngủ nghỉ sẽ xuất hiện khi độ dài ngày giảm xuống dưới 11 giờ 15 phút/ngày Hầu hết các vùng chè có lượng mưa 150mm/tháng thì sẽ sinh trưởng liên tục, tổng lượng mưa thích hợp là 1800mm/năm và chè không thể sinh trưởng được ở vùng có lượng mưa dưới 1150mm/năm mà không có tưới nước hợp lý

* Nghiên cứu thời gian hoàn thành một đợt sinh trưởng búp, tác giả Carr (1992)[23] đã đưa ra giá trị trung bình là 475 ngày Việc tính toán cho

4 vùng khác nhau về kinh độ, độ cao so với mặt nước biển, nhiệt độ không

Trang 18

khí bình quân cho thấy số ngày cho 1 đợt sinh trưởng biến động từ 30 – 45 ngày vào mùa hè và 70 – 160 ngày vào mùa đông

* Nghiên cứu về sinh trưởng búp chè trong điều kiện không đốn và có đốn thì tác giả K.M Djemukhatde (1982) [4] cho rằng: trong điều kiện để giống hay không đốn thì các mầm chè được phân hóa trong vụ thu và vụ đông sẽ hình thành búp trong vụ xuân Trong khi đó nương chè có đốn thì sự phân hóa mầm chè chủ yếu bắt đầu sinh trưởng muộn hơn một số ngày so với nương chè để giống hay không đốn

* K.M Djemukhatde (1948) đã nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa búp chè và năng suất đã cho thấy: Tương quan giữa số lượng búp trên một đơn vị diện tích là tương quan chặt r = 0,965  0,004

* Nghiên cứu mối quan hệ giữa lá chè và năng suất chè của K.E Bakhotatde (1971) đã chỉ các chỉ tiêu về lá làm căn cứ chọn giống chè như sau: Màu sắc, kích thước lá, cấu tạo giải phẫu lá

Lá có màu vàng có lợi cho các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa

Lá có màu cafe có lợi cho các chỉ tiêu về sinh lý

* I.G.Kerkatde (1080) đã nghiên cứu về hình dạng lá chè dựa trên góc nghiêng của lá: Góc lá tối ưu cho quang hợp là 45 độ

2.2.2 Tình hình nghiên cứu chè trong nước

2.2.2.1 Những kết quả nghiên cứu về giống chè

Năm 1918, Trạm nghiên cứu chè đầu tiên ở Việt Nam được thành lập,

từ đó công tác nghiên cứu chè được tiến hành rộng rãi và sâu sắc hơn Theo Dupasquer - 1923 , đến năm 1923, Việt Nam đã trồng được 10.368 ha chè đầu tiên với giống chè là Trung Du, Shan và Atxam (Ấn Độ), đã thu thập được tập đoàn gồm: 43 giống chè trong đó chủ yếu là chè Trung Quốc lá to [8] Bên cạnh việc điều tra, thu thập các giống, Trạm chè Phú Hộ cũng tiến hành nhập các giống từ nhiều nước Từ năm 1918 - 1927 đã thu thập 13 giống từ Ấn Độ, Miến Điện, Trung Quốc và tiến hành bố trí thí nghiệm, so sánh Từ kết quả nghiên cứu năm 1923 Dupas quier cho rằng: Chè Manipua

và Atxam được trồng từ Ấn Độ tới nay đã tỏ ra thích hợp với sản xuất và

Trang 19

cho kết quả tốt ở Việt Nam Đối với giống Trung Du, ông nhận xét: Trung

Du là giống ít đòi hỏi nhất, nó mọc ngay trên đất xấu

Năm 1969 - 1978, nhiều cuộc điều tra và nhập nội giống được tiến hành Trong thời gian này các tác giả Đỗ Ngọc Quỹ, Trần Thanh, Nguyễn Văn Niệm đã đề ra phương pháp chọn dòng, chọn ra được giống chè PH1 và 1A là 2 giống cho năng suất cao và phẩm chất tốt [10] Từ năm 1976 -

1990, bằng phương pháp chọn dòng các tác giả Nguyễn Văn Niệm, Trần Thị

Lư đã chọn ra các giống TRI777, TH3 là 2 giống có triển vọng, được Bộ Nông nghiệp cho phép khảo nghiệm ra sản xuất Năm 1994 đã có 33 giống chè được nhập nội vào Việt Nam trong đó có 9 giống chè Đài Loan; 15 giống Trung Quốc; 11 giống Nhật Bản; 2 giống ấn Độ Đến nay, nhu cầu sử dụng giống tốt trong sản xuất ngày càng tăng, nên công tác giống ngày càng được quan tâm hơn Hiện nay nước ta có trên 130 giống chè, trong đó có hơn 20 giống đã được đưa ra trồng sản xuất đại trà [20] Tại Viện nghiên cứu chè Việt Nam (nay là trung tâm Nghiên cứu chè - Viện KHKT Nông Lâm Nghiệp miền núi phía Bắc) đã xây dựng được một vườn bảo tồn quỹ gen chè, lưu giữ nhiều giống được thu thập từ nhiều nơi trên thế giới và trong nước Tuy nhiên công tác chọn giống ở nước ta vẫn chủ yếu tìm gen năng suất cao, khả năng chống chịu nên khả năng tận dụng và phát huy lợi thế của nguồn gen quý chưa được nhiều, dù đã có một vốn gen khá Vì vậy chúng ta chưa có được một giống chè gắn liền với thương hiệu giống cụ thể như Trung Quốc với sản phẩm chè Long Tỉnh 43 được sản xuất từ giống chè LT43, chè chất lượng cao Thiết Quân Âm từ nguyên liệu giống chè Thiết Quan Âm Nhờ có chính sách mở cửa thông qua những mối liên doanh liên kết nước ta và quyết định số 43/1979/QĐ/TTg của chính phủ đến nay đã thu thập thêm được một số giống chè đặc sản của Đài Loan, Trung Quốc như: Phúc Vân Tiên, Keo Am Tích, Long Vân, Bát Tiên, Kim Tuyên, Vân Sương…Là cơ sở pháp lý quan trọng và cũng là cơ hội cho ngành chè tiến hành một cuộc cách mạng trong nghiên cứu và sản xuất thông qua chương trình nhập khẩu giống

Trang 20

Bảng 1.1 Thống kê các giống chè mới và diện tích

đã áp dụng trong sản xuất

Stt Tên giống

Đồng

Thái Nguyên

7 Kim Tuyên Khảo nghiệm 2003 1000ha tại Lâm Đồng, Lạng Sơn Phú Thọ, Hà Tây, Yên Bái, Sơn La

Lâm Đồng, Yên Bái

Nghệ An, Yên Bái

Nguyên, Yên Bái

Trang 21

2.2.2.2 Những kết quả nghiên cứu về sinh trưởng sinh dưỡng

Theo Tác giả Nguyễn Ngọc Kính (1979) [8] cho rằng búp chè hoạt động sinh trưởng theo một quy luật nhất định và hình thành các đợt sinh trưởng theo thứ tự thời gian Điều đó được tóm tắt ở sơ đồ sinh trưởng sau:

Sơ đồ 1.1: Đợt sinh trưởng tự nhiên

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Kính (1979) [8] cho thấy: Trong năm chè

có 3 - 5 đợt để sinh trưởng, điều kiện thâm canh cao có thể có tới 8 - 9 đợt sinh trưởng Thời gian hình thành một đợt sinh trưởng dài hay ngắn phụ thuộc vào giống, tuổi cây, điều kiện đất đai, khí hậu, chế độ canh tác

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Kính (1979) [8] nghiên cứu về mối quan

hệ giữa búp và sản lượng thì sản lượng chè quyết định bởi 2 yếu tố: Mật độ búp và trọng lượng búp Mật độ búp liên quan tới sản lượng của chè

Tác giả Nguyễn Văn Toàn (1994)[17] khi nghiên cứu về sinh trưởng búp chè và sản lượng chè đã cho rằng: Tổng số búp/cây có mối tương quan

Cành chè ngừng sinh trưởng

Mầm chè được phát động

Thời kỳ

Đợt Sinh trưởng

Trang 22

thuận không chặt với sản lượng, là yếu tố ổn định, vì thế số búp/cây có ý nghĩa với sản lượng

Tác giả Đỗ Văn Ngọc (1991) khi nghiên cứu về hệ số diện tích lá cho rằng: Hệ số diện tích lá và mật độ búp có quan hệ thuận với nhau từ tháng 5 – 12 tác giả Nguyễn Văn Toàn (1994)[17] cũng có kết luận tương tự và hệ

số diện tích lá thích hợp từ tháng 4 – 6

Nghiên cứu các tính trạng của chè liên quan tới chất lượng thì tác giả Nguyễn Văn Niệm (1992)[10] cho rằng: Dạng lá lồi lõm,màu xanh vàng ( nhạt) có chất lượng tốt hơn dạng xanh đậm, nhẵn bằng, các giống chè Shan

có nhiều lông tuyết dù ở cả vùng thấp thì chất lượng cũng cao

2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới

Chè hiện chiếm khoảng 1/3 lượng tiêu dùng của thị trường đồ uống nóng thế giới, nhưng chỉ chiếm 20% tổng giá trị của thị trường này Theo đánh giá của chuyên gia trong các nước sản xuất kinh doanh chè thuộc tổ chức Nông Lương Quốc tế, những năm cuối thế kỷ 20 có trên một nửa dân

số thế giới uống chè Hầu hết các nước đều có người uống chè, trong đó khoảng 160 nước có nhiều người uống chè Mức tiêu thụ chè bình quân đầu người một năm trên toàn thế giới là 0,5kg/người/năm và con số này sẽ càng tăng lên trong thời gian tới (Nguyễn Hữu Khải, 2005) [7]

Theo thống kê của Fao tại thị trường Châu Âu, các nước Đức, Anh, Nga đều có xu hướng tăng Trong giai đoạn 2009-2010 nhập khẩu chè đen của Nga sẽ tăng từ 223.600 tấn lên 315.200 tấn, mức tăng trung bình hàng năm là 3% Có thể thấy nhu cầu tiêu dùng chè tại các nước phát triển đang chuyển dần từ các sản phẩm chè thông thường sang các sản phẩm chè uống liền và chế biến đặc biệt trong khi tại các thị trường Tây Á và Châu Á vẫn thích dùng các sản phẩm chè truyền thống(w.w.w.viettrade.gov.vn)[3]

Trước nhu cầu tiêu thụ chè chất lượng cao ngày càng tăng lên các nước sản xuất và xuất khẩu chè buộc phải đầu tư chiều sâu cho các vùng cải tiến giống, thực hiện nghiêm ngặt hơn nữa các kỹ thật canh tác, thu hái khiến cho năng suất chè tăng lên rõ rệt Năng suất bình quân của các nước sản xuất chè

Trang 23

chủ yếu trong hơn 10 năm trở lại đây trung bình tăng 48% Ấn Độ là một trong những quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè lớn nhất thế giới với tốc độ năng suất trung bình từ năm 1990 đến nay là 55% theo sau là Srilanka 45%, Trung Quốc 35%, Indonesia 31% Năm 1991 năng suất chè trung bình trên thế giới là 1,12 tấn/ha, đến năm 2004 năng suất trung bình đã tăng 1,3 tấn/ha (Nguyễn Hữu Khải, 2005) [7]

Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè trên thế giới từ năm 2005-2013 đƣợc thể hiện ở bảng 1.2:

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè thế giới từ năm 2005-2013

(10.000ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lƣợng (1000 tấn)

(Nguồn: Theo FAOSTAT, 2015)[24]

Qua số liệu thống kê diện tích, năng suất, sản lƣợng chè trong giai đoạn từ năm 2007-2013 cho thấy:

Diện tích chè thế giới tăng đều qua các năm từ năm 2005-2013 chỉ từ năm 2010 – 2011 là sự gia tăng về diện tích có sự vƣợt trội hơn các năm tăng từ 314,961 vạn ha năm 2010 lên 341,254 vạn ha năm 2011 Trong 9 năm trở lại đây diện tích trồng chè tăng khoảng 3,76% - 21,91%

Năng suất chè thế giới nhìn chung tăng từ năm 2007 - 2013, tuy nhiên năng suất có sự giảm sút vào năm 2011, từ 146,243 tạ/ha (năm 2010) xuống 139,814 tạ/ha (năm 2011) nhƣng lại tăng dần vào năm tiếp theo 143,145 tạ/ha ( năm 2012) và 151,809 tạ/ha (năm 2013)

Trang 24

Mặc dù năm suất có giảm ở 1 số năm nhưng sản lượng chè vẫn tăng nhanh qua các năm từ 400,545 (nghìn tấn ) năm 2007 lên 534,552 (nghìn tấn) năm 2013

Ngày nay trên thế giới có khoảng 40 nước trồng chè Chè tập trung nhiều nhất ở Châu Á sau đó đến Châu Phi Các nước có diện tích trồng chè lớn như Kenia, Ấn Độ, Trung Quốc, Srilanka…Sản lượng chè của thế giới

và một số nước có sản lượng chè cao được thể hiện qua bảng 1.3:

Ấn Độ 893,00 928,00 949,22 805,18 972,70 991,18 966,73 1.000 Kenya 328,50 310,58 369,60 345,80 314,10 399.00 377,91 369,40 Sri Lanka 317,20 310,80 305,22 318,47 290,00 282,30 327,50 330,00 Việt Nam 132,52 151,00 164,00 174,90 185,70 198,46 206,60 216,90 Indonesia 177,70 146,85 150,22 150,85 146,44 150,00 150,20 150,10 Nhật Bản 100,00 91,80 94,10 94,10 86,00 85,00 82,10 85,90 Bangladesh 57,58 58,00 58,50 59,00 59,50 60,00 60,50 61,50 Myanmar 25,00 26,00 27,70 29,00 30,25 31,06 31,00 32,00

(Nguồn: Theo FAOSTAT, 2015)[24]

Bảng 1.3 cho thấy: Năm 2012, Trung Quốc là nước có sản lượng lớn nhất với 1.714,90 nghìn tấn, tiếp đó là Ấn Độ với sản lượng là 1.000 nghìn

Trang 25

tấn Việt Nam đứng thứ 6 về sản lượng trong tổng số 10 nước có sản lượng chè lớn trên thế giới năm 2012

Qua số liệu bảng 1.3 cho thấy, hai nước có diện tích và sản lượng chè cao nhất là Ấn Độ và Trung Quốc, cũng là hai nước có khả năng tiêu thụ chè lớn nhất thế giới Các nước còn lại như Anh, Mỹ, Canada sẽ là thị trường tiềm năng cho những nước xuất khẩu chè

Sản xuất chè trên thế giới tập trung chủ yếu ở Châu Á Trong số 10 nước dẫn đầu về sản lượng (chiếm khoảng 90% ổng sản lượng trên thế giới) thì có tới 7 nước Châu Á Trong những năm qua, diện tích trồng chè thế giới tăng không đáng kể nhưng năng suất chè có sự cải thiện vượt bậc nên sản lượng vẫn gia tăng Trong khi đó chè đang bị cạnh tranh gay gắt từ các loại

đồ uống khác nên giá chè có xu hướng giảm từ năm 1998-1999 đến nay (Nguyễn Hữu Khải, 2005) [7]

2.4 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam

Ở nước ta có lịch sử phát triển chè lâu đời từ năm 1939 Việt Nam đã

là một trong những nước xuất khẩu chè của thế giới, sau hơn 20 năm phát triển kể từ khi nước nhà thống nhất cả nước có hơn 7,5 vạn ha chè trong khi

đó diện tích chè thu hoạch là 5,5 vạn ha, tổng sản lượng búp chè tươi đạt 198.000 tấn tiêu dùng trong cả nước hơn 21000 tấn với tổng giá trị là 450 tỉ đồng Những con số này đã phần nào nói lên chè có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước nhà [5]

Cây chè hiện nay được phân bố trên địa bàn 40 tỉnh thành trong cả nước, tập chung chủ yếu ở những vùng chè trọng điểm như: Thái Nguyên,

Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái…[1]

Ngành chè Việt Nam thừa hưởng sự ưu đãi của thiên nhiên và xã hội Tuy nhiên cây chè mới chỉ thực sự được người Việt Nam đầu tư phát triển

Trang 26

mạnh từ hững năm cuối thế kỷ 20 trở đi Đặc biệt trong những năm gần đây, nhà nước đã có nhiều cơ chế chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển cây chè Cây chè được coi như cây xóa đói giảm nghèo và tiến đến làm giàu của nhiều hộ nông dân Do đó diện tích, năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên từ năm 2005 đến nay

Bảng 1.4 Diện tích năng suất, sản lượng chè tại Việt Nam

(nghìn ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

(Nguồn: Theo FAOSTAT năm 2015) [24]

Qua bảng trên ta thấy diện tích, năng suất, sản lượng chè trong những năm của đầu thế kỷ 21 có sự tăng trưởng khá mạnh từ năm 2005 đến năm 2013

Diện tích đất trồng chè của Việt Nam tăng trung bình trong những năm 2005 đến 2013 Trong đó, diện tích chè từ năm 2006 đến năm 2007 tăng nhanh nhất (5,3ha)

Trang 27

Diện tích trồng chè tăng dẫn tới năng suất chè lại tăng đều qua các năm Từ 13.56 tấn/ha (năm 2005) lên tới 18,70 tấn/ha (năm 2012) Tuy nhiên, năm 2013 năng suất chè giảm nhẹ (17,61 tấn/ha)

Do diện tính và năng suất chè hàng năm tăng nên sản lượng chè cũng tăng với tốc độ nhanh trong 8 năm (2005-2013) Năm 2005 (132,52 nghìn tấn) đến năm 2012 (216,90 nghìn tấn) sản lượng tăng thêm 84,38 tấn/ha, song lại có sự giảm nhẹ vào năm 2013 (214,30 nghìn tấn) Sản lượng tăng đáng kể, cho thấy sự tiến bộ của người sản xuất chè, đã biết chú trọng vào đầu tư vào chè, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chè, biết những giá trị to lớn mà chè mang lai cho người dân Đời sống người dân được cải thiện, giải quyết được vấn đề việc làm cho người lao động

* Tuy nhiên bên cạnh những mặt thuận lợi trên thì chè nước ta cũng đang tồn tai những khó khăn sau:

+Diện tích cao mà năng suất chè Việt Nam còn quá thấp so với các nước trồng chè trong khu vực như Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan + Nguồn vốn phục vụ cho sản xuất còn nghèo chưa đủ điều kiện để nhằm thâm canh tăng năng suất, chất lượng chè

+ Chất lượng chè chế biến đa phần chưa cao, do công nghệ sau thu hoạch và công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm chưa được ngiên cứu và đầu

tư đúng mức, chất lượng chè nguyên liệu còn thấp, chủng loại còn kém đa dạng mẫu mã bao bì chưa đẹp, vì vậy chè Việt Nam trên thị trường quốc tế chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ 2% sức cạnh tranh còn yếu.[2]

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong 3 tháng đầu năm 2013, xuất khẩu chè ước đạt xấp xỉ 29 ngàn tấn với tổng kim ngạch ước đạt 43,6 triệu USD giảm 3,9% về lượng và tăng 4,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2012 Hiện

Việt Nam là quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè đứng thứ 5 thế giới [19]

Trang 28

Bảng 1.5: Xuất khẩu chè Việt Nam phân theo thị trường

2012 so với năm

2011 (%)

Trị giá (USA)

Tỉ trọng (%)

Trị giá (USA)

Tỉ trọng (%)

Trị giá (USA)

Tỉ trọng (%)

Nguồn: Tổng cục Hải quan[19]

Nhìn chung trong bối cảnh kinh tế tiếp tục khó khăn, thị trường tiêu thụ chè Việt Nam vẫn khá khả quan với thị trường xuất khẩu hàng đầu là thị trường Pakistan, với thị phần lớn nhất, giá trị xuất khẩu đạt khoảng 6,3 triệu USD; tiếp theo đó là thị trường Đài Loan với sản lượng nhập khẩu 4.065 tấn, trị giá 5,6 triệu USD, và đứng thứ 3 là thị trường Nga, sản lượng đạt 2.974 tấn trị giá 4,67 triệu USD.[19]

Trang 29

Ngoài ra xuất khẩu chè Việt Nam sang một số thị trường quan trọng khác trong những tháng đầu năm 2013 cũng có mức tăng trưởng khá cao, như Trung Quốc, Ba Lan, Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất (UAE).[19]

* Định hướng phát triển nghành chè

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng phát triển ngành chè về đất đai, khí hậu, con người, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có; căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, ngành chè đã

đề ra chủ trương phát triển cho cây chè như sau:

Xây dựng ngành chè là một ngành kinh tế có tầm vóc trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp và nông thôn cũng như trong sự nghiệp CNH-HĐH của đất nước theo đường lối cứ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã đề

ra Ngành chè cần phải:

+ Là một ngành kinh tế mũi nhọn trong việc phát triển kinh tế-xã hội

ở trung du và miền núi

+ Đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng chè trong nước, xuất khẩu ngày càng nhiều và có tích lũy để tái sản xuất mở rộng

+ Góp phần vào việc phân bố lại lao động và dân cư, thu hút ngày càng nhiều lao động, cải thiện thu nhập, điều kiện làm việc và sinh hoạt cho người lao động, đặc biệt cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

+ Góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc và bảo vệ môi sinh

+ Chú trọng việc phát triển khoa học công nghệ để khắc phục nhược điểm và yếu kém hiện nay, cụ thể:

- Đưa công nghệ mới vào kinh doanh và phát triển đồi chè

- Lựa chọn loại hình công nghệ chế biến thích hợp, đổi mới bao bì, mẫu mã, để nâng cao chất lượng chè xuất khẩu

Trang 30

- Có những giải pháp thích hợp để thu hút mọi nguồn vốn ở trong và ngoài nước nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển cây chè (Nguyễn Hữu Khải, 2005) [7]

2.5 Nhận định tổng quát về tình hình sản xuất, nghiên cứu chè và điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng cây chè

Ở Việt Nam chè được trồng phổ biến, có giá trị xuất khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao và là cây xóa đói giảm nghèo của nhiều khu vực trên cả nước đặc biệt là khu vực trung du và miền núi

Chè là cây cây công nghiệp lâu năm, có nhiệm kỳ kinh tế dài vì vậy giống có ý nghĩa quyết định tới năng suất, sản lượng suất thời gian dài Do

đó, Việt Nam luôn quan tâm chú trọng đến công tác nghiên cứu và chọn tạo giống chè

Chè là cây chịu ảnh hưởng rất lớn do tác động của các điều kiện sinh thái Yêu cầu tổng hợp các điều kiên sinh thái thích hợp là: Đất tốt, sâu, chua, thoát nước, khí hậu ẩm và ấm Vì vậy nghiên cứu các đặc điểm sinh trưởng của chè rất được quan tâm Xuất phát từ vấn đề trên em tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các

giống chè mới ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên năm 2014 ”

Trang 31

Phần 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

* Giống chè LDP1

Nguồn gốc: Được tạo từ tổ hợp lai giữa cây mẹ Đại Bạch Trà (Trung Quốc) và cây bố PH1 (Ấn Độ) có năng suất cao, chọn lọc theo phương pháp chọn dòng

Đặc điểm hình thái: Có diện tích lá to trung bình 18- 24 cm2

, lá có màu xanh sáng, hình ô van thời gian sinh trưởng búp sớm và kết thúc sinh trưởng chậm

* Giống chè kim tuyên

Nguồn gốc: Nhập từ Đài Loan

Đặc điểm hình thái: Dạng thân bụi, cành phát triển hướng lên phía trên, mật độ cành dày, lá hình bầu dục, màu xanh vàng bóng, thế ngang, răng cưa

rõ và đều; dài lá 7,2 cm, rộng 3,1 cm Búp màu xanh nhạt, non phớt tím, trọng lượng búp bình quân (1 tôm + 2 lá): 0,5- 0,52gr

* Giống chè phúc vân tiên

Nguồn gốc: Giống Trung Quốc

Đặc điểm hình thái: Tán cây trung bình, phân cành cao, mật độ cành dày, lá mọc ngang hoặc hơi rủ, lá dài 11,9- 13,2 cm; rộng 4,3- 4,9 cm, lá hình bầu dục dài, chóp lá nhọn, lá dày, mặt lá hơi gồ ghề, màu lá xanh nhạt, răng cưa nông Búp lá màu xanh, nhiều tuyết, trọng lượng búp (1 tôm + 2 lá) 0,50gr

* Giống chè Keo Am Tích

Nguồn gốc: Giống ở Ấn Chi, tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc, là giống trà được chọn tạo theo phương pháp vô tính

Trang 32

Đặc điểm hình thái: Cây chè có tán to vừa, cành nhiều, lá hơi thuôn Chè Keo Am Tích là một trong số những giống chè có thể phát triển tốt và thích nghi với điều kiện sinh thái của tỉnh Thái Nguyên

* Giống chè YABUKITA

Nguồn gốc: Giống chè Nhật Bản nhập nội – Hệ vô tính

Đặc điểm hình thái: Giống chè thấp cây, tán nhỏ ít cành chính, lá dày,

lá nhỏ Búp lá màu xanh, có tuyết, trọng lượng búp (1tôm +2 lá non) 0,48gr

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Năm 2014

Địa điểm nghiên cứu:

Khu mô hình cây trồng - trường ĐHNL Thái Nguyên

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết khí hậu đến đặc điểm hình thái của một số giống chè

2.3.2 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, yếu tố cấu thành năng suất

và chất lượng của một số giống chè

2.3.3 Nghiên cứu diễn biến tình hình sâu hại của một số giống chè

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp bố trí và sơ đồ thí nghiệm

* Thí nghiệm:

Thí nghiệm “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống chè thời kỳ kiến thiết cơ bản tại trường Đại học Nông Lâm năm 2014”

Bố trí theo phương pháp thí nghiệm cây công nghiệp dài ngày của Phạm Chí Thành (1986) Thí nghiệm được bố trí trên một hướng có độ dốc đồng đều, các giống chè được trồng theo qui trình kĩ thuật trồng và chăm sóc của

Bộ Nông nghiệp ban hành năm 2011

Trang 33

Thí nghiệm gồm 5 công thức và 3 lần nhắc lại, bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Completely Block Design - RCBD) Tổng số ô thí nghiệm là; 5 x 3 = 15 ô

Diện tích mỗi ô thí nghiệm (công thức) là: 3m x 6m = 18m2

Công thức 1 (CT1): Giống chè LDP1(đối chứng)

Công thức 2 (CT2): Giống chè Kim tuyên

Công thức 3 (CT3): Giống chè Phúc Vân Tiên

Công thức 4 (CT4): Giống chè Keo Am Tích

Công thức 5 (CT5): Giống chè YABUKITA

*Phương pháp thu thập số liệu

- Áp dụng quy trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành 10TCN 745:2006

về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống chè

- Số liệu trong thí nghiệm được xử lý bằng phương pháp trung bình

chung số học

- Số liệu thô được tính toán và xử lý trên Excel và IRRISTAT 5.0

- Thu thập số liệu thời tiết khí hậu năm 2014 từ Trung tâm khí tượng khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên

Ngày đăng: 21/11/2016, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Djemukhatze K.M (1982). Cây chè miền bắc Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè miền bắc Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp
Tác giả: Djemukhatze K.M
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1982
6. Nguyễn Văn Hùng (2006), Quản lý cây chè tổng hợp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cây chè tổng hợp
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
7. Nguyễn Hữu Khải (2005), Cây chè Việt Nam – Năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển, NXB Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Việt Nam – Năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 2005
8. Nguyễn Ngọc Kính (1979), Giáo trình cây chè, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình cây chè, Nxb Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Kính
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1979
9. Lê Tất Khương, Hoàng Văn Chung, Đỗ Ngọc Oanh (1999), Giáo trình cây chè, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây chè
Tác giả: Lê Tất Khương, Hoàng Văn Chung, Đỗ Ngọc Oanh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1999
10. Nguyễn Văn Niệm (1992), “ Một số chỉ tiêu theo dõi giống” Báo cáo khoa học của trại thí nghiệp chè Phú Hộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Một số chỉ tiêu theo dõi giống”
Tác giả: Nguyễn Văn Niệm
Năm: 1992
11. Đỗ Ngọc Quỹ (1980), Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1969 – 1979, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 5- 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1969 – 1979
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1980
12. Đỗ Ngọc Qũy (1980), Trồng chè, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng chè
Tác giả: Đỗ Ngọc Qũy
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1980
13. Đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1991 ), Cây chè Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Cây chè Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
14. Đỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương (2000), Giáo trình cây chè dùng cho sau đại học, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình cây chè dùng cho sau đại học
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
15. Đỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương (2000), Cây chè sản xuất, chế biến và tiêu thụ, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè sản xuất, chế biến và tiêu thụ
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
16. Đỗ Ngọc Quỹ - Đỗ Thị Ngọc Oanh (2005), Kỹ thuật trồng và chăm sóc chế biến chè năng suất cao – chất lượng tốt, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chăm sóc chế biến chè năng suất cao – chất lượng tốt
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ - Đỗ Thị Ngọc Oanh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
18. Nguyễn Văn Toàn, Trần Thị Lƣ, Nguyễn văn Niệm (1994), Kết quả nghiên cứu khoa học & Triển khai công nghệ về cây chè, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 309 – 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học & Triển khai công nghệ về cây chè
Tác giả: Nguyễn Văn Toàn, Trần Thị Lƣ, Nguyễn văn Niệm
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1994
22. Carr M.K.V. and Squir (1979), “Weather Physiology and seaonality of tea in Malawi”, Experimental agriculture 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Weather Physiology and seaonality of tea in Malawi
Tác giả: Carr M.K.V. and Squir
Năm: 1979
23. Carr M.K.V. and Stephen W.(1992), “Climate weather and the yield of tea”, In tea cultivation to consumption, Edt. By willson & Clifford, Chapman and hall, pp. 87 – 172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Climate weather and the yield of tea
Tác giả: Carr M.K.V. and Stephen W
Năm: 1992
1. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Agroviet.gov.vn 2. Cục Trồng trọt http://w.w.w.cuctrongtrot.gov.vn Link
5. Hiệp hội chè Việt Nam. http://w.w.w.vitas.org.vn Link
19. Tổng cục Hải quan. http://www.customs.gov.vn/default.aspx Link
20. Việt khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bc. http://w.w.w.nomafsi.com.vn . Tiếng Anh Link
24. Tổ chứ Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc. http://w.w.w.FAOSTAT.FAO.org/faostast Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Đợt sinh trưởng tự nhiên - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Sơ đồ 1.1 Đợt sinh trưởng tự nhiên (Trang 21)
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè thế giới từ năm 2005-2013 - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè thế giới từ năm 2005-2013 (Trang 23)
Bảng 1.3: Tình hình sản lượng chè của thế giới và một số nước - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 1.3 Tình hình sản lượng chè của thế giới và một số nước (Trang 24)
Bảng 1.4 Diện tích năng suất, sản lƣợng chè tại Việt Nam - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 1.4 Diện tích năng suất, sản lƣợng chè tại Việt Nam (Trang 26)
Bảng 3.2: Chiều cao cây - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 3.2 Chiều cao cây (Trang 39)
Bảng 3.3: Đường kính gốc - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 3.3 Đường kính gốc (Trang 40)
Bảng 3.4: Độ rộng tán - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 3.4 Độ rộng tán (Trang 41)
Bảng 3.8: Kích thước lá và số đôi gân chính của cây chè thời kỳ KTCB - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 3.8 Kích thước lá và số đôi gân chính của cây chè thời kỳ KTCB (Trang 44)
Bảng 4.9 Thời gian sinh trưởng (nảy búp) của các giống và số lứa hái của - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.9 Thời gian sinh trưởng (nảy búp) của các giống và số lứa hái của (Trang 46)
Bảng 4.11: Chất lượng phẩm cấp búp chè tươi thời kỳ KTCB - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.11 Chất lượng phẩm cấp búp chè tươi thời kỳ KTCB (Trang 48)
Bảng 4.12: Diễn biến mật độ bọ cánh tơ trên các giống chè nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.12 Diễn biến mật độ bọ cánh tơ trên các giống chè nghiên cứu (Trang 49)
Bảng 4.13: Diễn biến mật độ nhện đỏ - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.13 Diễn biến mật độ nhện đỏ (Trang 50)
Bảng 3.14: Diễn biến mật độ rầy xanh - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới được trồng tại mô hình trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 3.14 Diễn biến mật độ rầy xanh (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w