1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Trác nghiệm môn kế toán tài chính có đáp án

27 3K 50

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 733,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.5 đ Xóa sổ một khoản nợ khó đòi có nghĩa là: Tăng khoản dự phòng nợ khó đòi bằng số nợ Xóa bỏ khoản nợ, nhưng dù khoản nợ đã xóa sổ vẫn cần tiếp tục theo dõi trong một thời hạn nhất đị

Trang 1

CHƯƠNG 1

Trang 5

CHƯƠNG 2:

Phần: Trắc nghiệm

Trang 6

Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hưởng khi bán hàng sẽ ghi:

Giảm doanh thu hoạt động tài chính

Tăng chi phí khác

Tăng chi phí bán hàng

Tất cả đều sai

2 (0.5 đ)

Chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” trên BCĐKT được lập trên cơ sở:

Số dư Nợ chi tiết của TK 131

Số dư Có chi tiết của TK 131

Số dư Có của TK 131

Số dư Nợ của TK 331

3 (0.5 đ)

Số dư trên sổ chi tiết TK 131 (đều là ngắn hạn) cuối năm N:

131 (A) – Dư Có: 50.000.000đ; 131 (B) – Dư Có: 10.000.000đ

Trang 7

4 (0.5 đ)

Xóa sổ một khoản nợ khó đòi có nghĩa là:

Tăng khoản dự phòng nợ khó đòi bằng số nợ

Xóa bỏ khoản nợ, nhưng dù khoản nợ đã xóa sổ vẫn cần tiếp tục theo dõi trong một thời hạn nhất định (tùy chính sách tài chính hiện hành) để có thể đòi được nợ

Vẫn phải tiếp tục theo dõi khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ đó cho đến khi nào đòi được nợ mới thôi

Ý kiến khác

5 (0.5 đ)

DN ghi tăng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, là

Xác định và ghi nhận một ước tính kế toán

Tuân thủ nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp

Để lập bút toán điều chỉnh giảm lợi nhuận kế toán trong kỳ

Trang 8

Theo quy định hiện hành thì việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên cơ sở:

Theo tuổi nợ của từng đối tượng phải thu khó đòi có những bằng chứng đáng tin cậy

Theo tuổi nợ bình quân của tổng số dư nợ còn phải thu

Theo tỷ lệ tổn thất không thu được mà công ty thống kê hàng năm

Tất cả đều đúng

2 (0.5 đ)

Bút toán nào sau đây không làm thay đổi tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán

Thu nợ khách hàng bằng tiền, khoản nợ này đã được lập dự phòng khó đòi

Thu nợ khách hàng bằng tiền có phát sinh chiết khấu thanh toán

Thu nợ khách hàng bằng tiền, có phát sinh chiết khấu thương mại

Xóa sổ một khoản nợ khó đòi

Trang 9

Nợ 111: 50 tr/ Có 131M: 50tr

Nợ 111: 50tr/ Có 131 M: 50 tr Và ghi bút toán hoàn nhập Nợ 2293 M/ Có 642: 30tr

Nợ 111: 50tr/ Có 131 M: 50 tr Và ghi bút toán hoàn nhập Nợ 2293 M/ Có 642: 15tr

Nợ 111: 50tr, Nợ 2293M: 30tr, Nợ 642: 20tr/ Có 131 M: 100 tr

6 (0.5 đ)

Khi thu nợ tiền hàng có phát sinh chiết khấu do khách hàng thanh toán trước thời hạn quy định, việc kế toán xử lý khoản chiết khấu này vào TK 5211 sẽ dẫn đến sai sót sau:

Sai lệch lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sai lệch lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Sai lệch lợi nhuận khác

Sai lệch lợi nhuận kế toán trước thuế

Phần: Phần 1.2.1

Trang 10

Xóa sổ một khoản nợ khó đòi, có nghĩa là:

Khoản nợ đã xóa sổ (Tài khoản trong bảng) nhưng cần tiếp tục theo dõi trong một thời hạn nhất định (tùy chính sách tài chính hiện hành)

Xóa bỏ khoản nợ đó, không cần theo dõi vì không thể đòi được nữa

Vẫn phải tiếp tục theo dõi khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ đó cho đến khi nào đòi được nợ mới thôi

Ý kiến khác

2 (0.5 đ)

Bút toán xóa nợ phải thu không đòi được khi trước đó cty đã trích lập dự phòng nợ khó đòi

Không ảnh hưởng đến lợi nhuận

Làm tăng số dự phòng nợ khó đòi

Không ảnh hưởng đến số dự phòng nợ khó đòi

Làm giảm lợi nhuận

Phần: Phần 1.2.2

1 (0.5 đ)

Chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” trên báo cáo tài chính được hiểu là:

Là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng kể từ ngày mua), có khả năng chuyển đổi

dể dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị như tiền có ở quỹ tại thời điểm báo cáo

Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị như tiền có mà doanh nghiệp đang nắm giữ tại thời điểm báo cáo

Trang 11

Tùy chính sách kế toán mỗi doanh nghiệp

2 (0.5 đ)

Việc đối chiếu giữa thủ quỹ với kế toán tiền định kỳ nhằm:

Kiểm soát tiền trong doanh nghiệp, tránh sai sót, gian lận

Kiểm soát tiền trong doanh nghiệp, tránh sai sót, gian lận

Trang 12

Theo dõi tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân

Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước

Tất cả các nội dung trên

6 (0.5 đ)

Trước khi ghi các bút toán bổ sung vào cuối kỳ (bao gồm các bút toán lập dự phòng), số dư tạm vào ngày 31/12/201X của TK Phải thu khách hàng và TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi lần lượt là 500 triệu đồng, và 25 triệu đồng Việc phân tích tuổi nợ các khoản phải thu khách hàng cho thấy có 82,5 triệu đồng trong tổng khoản phải thu khách hàng vào ngày 31/12/201X

có khả năng không thu hồi được Giá trị thuần của khoản phải thu được trình bày trên BCĐKT là:

Trang 13

Đều cùng loại giá trị không lớn

Cùng phương pháp xác định giá trị vào CPSXKD

Giá vốn được ghi nhận tương ứng với mỗi nghiệp vụ bán hàng

Hàng tồn kho mua về được ghi vào tài khoản mua hàng

Sổ sách hàng tồn kho không theo dõi chi tiết cho từng loại hàng

Giá vốn được xác định bằng cách lấy giá trị hàng mua cộng giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và trừ cho cuối kỳ

2 (0.5 đ)

Phát biểu nào sau đây sai:

Trong mọi trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc đều phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Thuế nhập khẩu được tính vào giá gốc hàng tồn kho

Trang 14

kê tồn kho nguyên vật liệu cuối kỳ.

Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ thấp nhất

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ cao nhất

Trang 15

KT bên mua ghi tăng hàng tồn kho và thuế GTGT đầu vào

KT bên bán ghi tăng doanh thu và tang thuế GTGT đầu ra

KT hai bên đối chiếu công nợ

a, b, c đều đúng

2 (0.5 đ)

Doanh nghiệp mua hàng theo phương thức chuyển hàng, hàng kiểm nhận trước lúc nhập kho doanh nghiệp phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán sẽ xử lý phần thiếu này:

Ghi nhận trị giá hàng thiếu vào TK 1381

Chờ xác định rõ nguyên nhân mới ghi chép

Không theo dõi vì hàng thiếu do bên bán theo dõi.

Trang 16

xuyên sẽ phản ánh:

Chi phí SXDD đầu kỳ và cuối kỳ

Chi phí SX phát sinh trong kỳ

Chi phí mua hàng ở công ty thương mại phải phân bổ cho hàng bán ra theo tiêu thức giá trị

Chi phí mua hàng ở công ty thương mại phải phân bổ cho hàng bán ra theo tiêu thức số lượngChi phí mua hàng ở công ty thương mại phải theo dõi riêng trên tài khoản 1562

a,b,c đều chưa đúng

2 (0.5 đ)

Chiết khấu thương mại hàng hóa mua chưa phản ánh trên hóa đơn mua hàng (hàng đã xuất bán), KT xử lý

Tính trừ vào giá vốn hàng bán

Tính trừ vào giá gốc hàng tồn kho

Tính vào doanh thu hoạt động tài chính

Trang 17

Tính vào doanh thu bán hàng

Phần: Phần 7: Trình bày trên BCTC

1 (0.5 đ)

Trên báo cáo tài chính, doanh nghiệp không phải trình bày và công bố những vấn đề nào sau đây về hàng tồn kho:

Trị giá hàng tồn kho mua trong năm

Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp với doanh nghiệp

Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 18

989 triệu đồng

998 triệu đồng

Trang 19

Công ty K được đối tác tặng một lô hàng hóa, công ty đã chuyển thẳng lô hàng này đi kí gửi

ở đại lý, kế toán ghi bút toán:

Trang 20

Phần: TN- KT trao đổi TSCĐ

1 (0.5 đ)

Công ty X nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT là 10% đổi máy

A có nguyên giá 120.000.000 và giá trị hao mòn lũy kế 10.000.000 lấy một máy B mới, không tương tự của Công ty Y với giá chưa thuế GTGT 120.000.000, thuế suất thuế GTGT là 10% Giá trị hợp lý của máy A được thỏa thuận là 115.000.000 (chưa thuế GTGT,thuế GTGT là 10%) Công ty X đã trả thêm cho Công ty Y bằng tiền mặt.

Công ty X ghi nhận tãng tài sản cố định B bằng bút toán nào sau đây

Đối với kế toán tài chính, khi trao đổi tài sản cố định không tương tự:

Lãi hoặc lỗ được ghi nhận

Cả lãi hoặc lỗ đều không được ghi nhận

Lỗ được ghi nhận, nhưng lãi thì không

Lãi được ghi nhận, nhưng lỗ thì không

3 (0.5 đ)

Khi mua TSCĐ dýới hình thức trao đổi để nhận lấy một TSCĐ không tương tự là:

Không tương đương về giá trị

Trang 21

Không tương tự về công dụng kinh tế

Cả 2 câu trên đều sai

Không tương đương về giá trị hay không tương tự về công dụng kinh tế, hoặc Không tương đương về giá trị và không tương tự về công dụng kinh tế

Phần: TN- KT sửa chửa TSCĐ

1 (0.5 đ)

Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu tài sản cố định (TSCĐ) , xử lý:

Tính vào nguyên giá TSCĐ

Tính vào chi phí kỳ này

Tính dần vào chi phí các kỳ kế toán

Một trong ba cách trên, tùy thuộc chi phí đó thỏa mãn điều kiện ghi nhận là "tài sản" hay "chi phí"

2 (0.5 đ)

Đơn vị tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận sản xuất (kỳ kế toán theo tháng) Tổng giá thanh toán: 13.200.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%) chưa trả tiền, ước tính phân bổ trong vòng 6 tháng, kể từ tháng này Kế toán ghi nhận nghiệp vụ:

Nợ 2413: 12.000.000, Nợ 133:1.200.000/ Có 331: 13.200.000

Nợ 242: 10.000.000, Nợ 642: 2.000.000 / Có 2413: 12.000.000

Cả 2 câu trên đều đúng

Cả 2 câu trên đều sai

3 (0.5 đ)

Trang 22

Chi phí bảo trì tài sản để tài sản có thể sử dụng theo thiết kế ban đầu

Chi phí làm tăng thêm hiệu quả sử dụng của tài sản

Chi phí kéo dài thêm thời gian sử dụng so với thiết kế ban đầu

Chi phí làm tăng thêm tính năng sử dụng của tài sản

Phần: TN- KT khấu hao / hao mòn TSCĐ

1 (0.5 đ)

DN không lập báo cáo tài chính giữa niên độ Hao mòn TSCĐ mua sắm từ nguồn kinh phí sự nghiệp và phục vụ cho hoạt động sự nghiệp được đài thọ từ nguồn kinh phí, KT ghi nhận

Hàng tháng, trừ vào TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp

Hàng tháng, tính vào TK 161 Chi sự nghiệp

Cuối nãm, trừ vào TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp

Cuối nãm, trừ vào TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

2 (0.5 đ)

Vào 1/1/20X0, cty có số dư tài khoản hao mòn lũy kế là 370.000 Vào cuối năm 20X0, sau khi thực hiện các bút toán điều chỉnh cuối kỳ, số dư tài khoản hao mòn lũy kế là 395.000 Trong năm 20X0, cty có bán 1 TSCĐ nguyên giá 1250.000 với giá bán 60.500, và dẫn đến lỗ 4.000 Giả sử trong năm cty chỉ thanh lý duy nhất TSCĐ này Hỏi chi phí khấu hao phát sinh trong năm 20X0 là bao nhiêu?

85.500

93.500

Trang 23

Ghi nhận thu nhập từ việc bán tài sản cố định hữu hình đang dùng ở phân xưởng (trước đây

do quỹ phúc lợi tài trợ) vào tài khoản:

Trang 24

TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

101.000.000

100.000.000

102.000.000

Trang 25

2 (0.5 đ)

Nếu tài sản cố định được mua sắm bằng vốn đi vay, sau khi ghi nhận bút toán tãng tài sản,

kế toán sẽ:

Không ghi bút toán chuyển nguồn

Không ghi nhận thuế GTGT đầu vào

Ghi nhận bút toán chuyển nguồn

Không ghi bút toán chuyển nguồn và không ghi nhận thuế GTGT đầu vào

Phần: TN- Tinh gia trị còn lại

Phần: TN- Nguyên tắc KT

1 (0.5 đ)

Giá trị sổ sách của TSCĐ

Bằng nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.

Bằng nguyên giá trừ giá trị thanh lý ước tính

Là giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

Là giá trị thu hồi ước tính của TSCĐ

Trang 26

Các câu trên đều đúng.

Thông tin về nợ phải trả bị khai thiếu

Nếu phân loại tài sản cố định theo hình thái tồn tại, tài sản cố định sẽ được phân loại là

Tài sản cố định hữu hình, vô hình

Tài sản cố định sử dụng tại doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp

Tài sản cố định tự có và đi thuê

Tùy thuộc vào việc doanh nghiệp nắm giữ nhằm mục đích nào

Trang 27

Tất cả đều sai

3 (0.5 đ)

Doanh nghiệp chi 1,5 tỷ đồng để mua 2 chiếc ôtô: 1 chiếc dùng làm phương tiện đi lại cho Ban giám đốc; 1 chiếc dùng để cho thuê Vậy kế toán sẽ ghi tăng TSCĐ hữu hình theo giá trị của

1 chiếc (dùng cho ban giám đốc)

cả 2 chiếc

Ý kiến khác

Ngày đăng: 21/11/2016, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w