1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

AN TOÀN LAO ĐỘNG vệ SINH NGHỀ cá

139 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một quốc gia có trên 3.260 km chiều dài bờ biển, với diện tích trên 1 triệu km2 mặt biển nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm, có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú, có tiềm năng to lớn để phát triển nền kinh tế hướng ra biển một cách bền vững, trong đó có ngành khai thác thủy hải sản. Biển Việt Nam có trên 110 loài cá kinh tế, tổng trữ lượng cá biển khoảng từ 3 đến 3,5 triệu tấn và khả năng khai thác cho phép là trên 1 triệu tấnnăm, trong đó cá nổi đóng vai trò rất lớn, chiếm 54,37% tổng trữ lượng cá. Ngoài ra, biển Việt Nam còn có nguồn lợi rất lớn từ động vật thân mềm với trên 2.500 loài, trữ lượng rất lớn và có giá trị kinh tế cao. Việc phát triển ngành khai thác thủy hải sản, nhất là khai thác hải sản xa bờ phát triển không những sẽ đóng góp rất lớn vào sự phát triển chung của nền kinh tế hướng ra biển đất nước, mà còn có đóng góp quan trọng trong chiến lược khẳng định chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông. Trong Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 được Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X thông qua ngày 0922007 đã nêu rõ: Đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu, mạnh. Muốn phát triển được ngành khai thác thủy hải sản xa bờ, song song với việc đầu tư phát triển đội tàu đánh cá với công nghệ hiện đại, cần phải chuẩn bị đội ngũ thuyền viên tàu cá có kiến thức và trình độ chuyên môn tốt, có ngoại ngữ, có kinh nghiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp. Muốn làm được việc đó, bên cạnh việc nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện của các trường nghề trong hệ thống các cơ sở do Tổng cục dạy nghề (Bộ Lao động TBXH) hiện nay đang quản lý, cần đẩy mạnh việc xuất khẩu thuyền viên tàu cá đi làm việc trên các đội tàu hiện đại của các quốc gia có ngành khai thác hải sản phát triển. Bởi vì, việc xuất khẩu thuyền viên tàu cá sẽ không những mang về nguồn ngoại tệ rất lớn cho đất nước, ổn định cuộc sống của thuyền viên tàu cá và gia đình họ, mà còn góp phần nâng cao một cách cơ bản trình độ và kinh nghiệm của nguồn nhân lực phục vụ chiến lược vươn ra biển của đất nước. Trong thời gian qua, đã có nhiều đơn vị trong nước đưa được thuyền viên tàu cá đi làm việc ở nước ngoài. Tuy nhiên, do thiếu những kiến thức cơ bản về an toàn lao động trên biển nên đã có nhiều vụ tai nạn đáng tiếc xảy ra. Đứng trước tình hình đó, Cục Quản lý Lao động Ngoài nước đã có đề xuất với Công ty VINIC thuộc Trường Đại học Hàng hải Việt Nam phối hợp cùng các chuyên gia của Cục xây dựng tài liệu “An toàn lao động vệ sinh nghề cá. Nhiệm vụ quan trọng này được giao cho Thuyền trưởng Lê Thanh Sơn, giảng viên Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, người đã có kinh nghiệm hơn 35 năm đi biển, đã từng nhiều năm làm thuyền trưởng trên nhiều con tàu siêu lớn, hiện đại của Nhật Bản, Hàn Quốc, tác giả của cuốn giáo trình An toàn lao động hàng hải đang được dùng làm tài liệu giảng dạy tại Nhà trường và Thạc sỹ Lê Thanh Tùng, người đã hoàn thành chương trình Thạc sỹ chuyên ngành An toàn Hàng hải tại Trường Đại học Hàng hải Thế giới (World Maritime University Thụy điển), hiện là giảng viên Khoa Hàng hải, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Trong thời gian chuẩn bị không dài, nhưng với tâm huyết và sự nỗ lực rất lớn của hai tác giả Lê Thanh Sơn và Lê Thanh Tùng, cuốn tài liệu đã được hoàn thành và thực sự là một cẩm nang vô cùng thiết thực và phù hợp với yêu cầu huấn luyện đội ngũ thuyền viên tàu đánh cá phục vụ xuất khẩu lao động của Việt Nam hiện nay. Trong thời gian tới, nếu được đầu tư thêm và có sự cập nhật, bổ sung, hiệu chỉnh cần thiết, cuốn tài liệu này sẽ trở thành một giáo trình không thể thiếu cho các cơ sở đào tạo, huấn luyện, các đơn vị quản lý thuyền viên tàu cá của Việt Nam, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chiến lược phát triển nên kinh tế hướng ra biển của Đảng và Nhà nước. Phần 1 Mở đầu 1.1. Giới thiệu về công việc trên tàu đánh cá Theo báo cáo khảo sát điều kiện làm việc trên các tàu cá nước ngoài tại Hà Tĩnh 92012 cho biết: các thuyền viên Việt Nam hiện nay đã được liên hệ làm việc trên các tàu cá đại dương mang quốc tịch Hàn Quốc và Đài Loan, và làm việc trên ba loại tàu là: Tàu giã cào, tàu cá ngừ và tàu câu mực; trọng tải của tàu từ 500 tấn đến 2.200 tấn. Đây là các loại tàu cá lớn, chiều dài thường vào khoảng 45m cho đến 80 90 m, là các loại tàu cá ít gặp ở Việt Nam. Trên các tàu cá này, tuy vấn đề an toàn không bắt buộc phải tuân thủ đẩy đủ các quy định của “Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển – SOLAS” nhưng cũng yêu cầu áp dụng các tiêu chuẩn rất cao về an toàn theo quy định của nước sở tại. Tuy nhiên do các thuyền viên Việt Nam chưa được huấn luyện đầy đủ về các vấn đề về an toàn và vệ sinh phù hợp với các loại tàu này, nên đã có nhiều tai nạn đáng tiếc xảy ra. Ngư trường đánh bắt hải sản xa bờ, phần lớn công việc được phối hợp tác nghiệp theo nhóm, tuy nhiên cũng có một số công việc thuyền viên tác nghiệp độc lập; thời gian thuyền viên làm việc trên biển ngắn nhất là 10 ngày và dài nhất là 3 năm không lên bờ. Thời gian làm việc trong ngày không cố định theo giờ và theo ca vì thuyền viên phải thực hiện và hoàn thành các công việc kể từ khi phát hiện luồng cá, mực, tổ chức vây bắt đến khi đưa sản phẩm vào kho đông lanh, thời gian làm việc này từ 18 giờ đến 3 ngày đêm, làm việc trong mọi hoàn cảnh của thời tiết như nắng nóng, sóng to, gió lớn và băng giá, xong việc thuyền viên mới được nghỉ. Thuyền viên được thuyền trưởng giao những công việc như đánh bắt cá, vá lưới, chầu dây, làm cá, bảo quản thực phẩm trong kho lạnh và lau chùi sàn tàu, thân tàu và được trang bị dụng cụ bảo hộ như: quần, áo mưa, mũ bảo hiểm, ủng, găng tay, tất. Hầu như mọi công việc trên tàu cá như đánh bắt cá, vá lưới, chầu dây, làm cá, bảo quản thực phẩm trong kho lạnh v.v…,đều tồn tại một số nguy hiểm cho sức khỏe và sự an toàn cá nhân. Mặc dù vậy , các sự cố này có thể được ngăn chặn thông qua quá trình đào tạo, có nhận thức tốt về rủi ro, và thực thi các biện pháp an toàn trên tàu cá. Vì vậy, mục đích của cuốn sách này là để hỗ trợ các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục, quản lý, và các thuyền viên trên các tàu cá đại dương nhằm tạo ra một môi trường làm việc an toàn, khỏe mạnh và hiệu quả.

Trang 1

2012

Trang 2

2

Tác giả: Thuyền trưởng – LÊ THANH SƠN

Thạc sỹ - LÊ THANH TÙNG

Hiệu đính: Tiến sỹ - PHẠM XUÂN DƯƠNG

AN TOÀN LAO ĐỘNG VỆ SINH NGHỀ CÁ (Tài liệu dành cho thuyền viên tàu đánh cá và thuyền viên đi xuất khẩu lao động làm việc trên các tàu đánh cá nước ngoài)

Trang 3

3

Lời giới thiệu

Việt Nam là một quốc gia có trên 3.260 km chiều dài bờ biển, với diện tích trên 1 triệu km2 mặt biển nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm, có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú, có tiềm năng to lớn để phát triển nền kinh tế hướng ra biển một cách bền vững, trong đó có ngành khai thác thủy hải sản

Biển Việt Nam có trên 110 loài cá kinh tế, tổng trữ lượng cá biển khoảng từ 3 đến 3,5 triệu tấn và khả năng khai thác cho phép là trên 1 triệu tấn/năm, trong đó cá nổi đóng vai trò rất lớn, chiếm 54,37% tổng trữ lượng cá Ngoài ra, biển Việt Nam còn có nguồn lợi rất lớn từ động vật thân mềm với trên 2.500 loài, trữ lượng rất lớn

và có giá trị kinh tế cao

Việc phát triển ngành khai thác thủy hải sản, nhất là khai thác hải sản xa bờ phát triển không những sẽ đóng góp rất lớn vào sự phát triển chung của nền kinh tế hướng ra biển đất nước, mà còn có đóng góp quan trọng trong chiến lược khẳng định chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông Trong "Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020" được Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X thông qua ngày 09/2/2007 đã nêu rõ: "Đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu, mạnh"

Muốn phát triển được ngành khai thác thủy hải sản xa bờ, song song với việc đầu tư phát triển đội tàu đánh cá với công nghệ hiện đại, cần phải chuẩn bị đội ngũ thuyền viên tàu cá có kiến thức và trình độ chuyên môn tốt, có ngoại ngữ, có kinh nghiệm,

có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp Muốn làm được việc đó, bên cạnh việc nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện của các trường nghề trong hệ thống các cơ sở do Tổng cục dạy nghề (Bộ Lao động - TB&XH) hiện nay đang quản

lý, cần đẩy mạnh việc xuất khẩu thuyền viên tàu cá đi làm việc trên các đội tàu hiện đại của các quốc gia có ngành khai thác hải sản phát triển Bởi vì, việc xuất khẩu thuyền viên tàu cá sẽ không những mang về nguồn ngoại tệ rất lớn cho đất nước,

ổn định cuộc sống của thuyền viên tàu cá và gia đình họ, mà còn góp phần nâng cao một cách cơ bản trình độ và kinh nghiệm của nguồn nhân lực phục vụ chiến lược vươn ra biển của đất nước

Trong thời gian qua, đã có nhiều đơn vị trong nước đưa được thuyền viên tàu cá đi làm việc ở nước ngoài Tuy nhiên, do thiếu những kiến thức cơ bản về an toàn lao động trên biển nên đã có nhiều vụ tai nạn đáng tiếc xảy ra Đứng trước tình hình đó,

Trang 4

An toàn Hàng hải tại Trường Đại học Hàng hải Thế giới (World Maritime University - Thụy điển), hiện là giảng viên Khoa Hàng hải, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Trong thời gian chuẩn bị không dài, nhưng với tâm huyết và sự nỗ lực rất lớn của hai tác giả Lê Thanh Sơn và Lê Thanh Tùng, cuốn tài liệu đã được hoàn thành và thực sự là một cẩm nang vô cùng thiết thực và phù hợp với yêu cầu huấn luyện đội ngũ thuyền viên tàu đánh cá phục vụ xuất khẩu lao động của Việt Nam hiện nay Trong thời gian tới, nếu được đầu tư thêm và có sự cập nhật, bổ sung, hiệu chỉnh cần thiết, cuốn tài liệu này sẽ trở thành một giáo trình không thể thiếu cho các cơ sở đào tạo, huấn luyện, các đơn vị quản lý thuyền viên tàu cá của Việt Nam, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chiến lược phát triển nên kinh tế hướng ra biển của Đảng và Nhà nước./

Hải Phòng, tháng 12 năm 2012

TS Phạm Xuân Dương, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Chủ tịch HĐTV Công ty VINIC

Bản quyền tài liệu này thuộc Cục quản lý lao động ngoài nước

Địa chỉ: Số 41B Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm – Hà Nội

Trang 5

5

Phần 1

Mở đầu

1.1 Giới thiệu về công việc trên tàu đánh cá

Theo báo cáo khảo sát điều kiện làm việc trên các tàu cá nước ngoài tại

Hà Tĩnh 9/2012 cho biết: các thuyền viên Việt Nam hiện nay đã được liên hệ làm việc trên các tàu cá đại dương mang quốc tịch Hàn Quốc và Đài Loan, và làm việc trên ba loại tàu là: Tàu giã cào, tàu cá ngừ và tàu câu mực; trọng tải của tàu

từ 500 tấn đến 2.200 tấn

Đây là các loại tàu cá lớn, chiều dài thường vào khoảng 45m cho đến

80-90 m, là các loại tàu cá ít gặp ở Việt Nam Trên các tàu cá này, tuy vấn đề an toàn không bắt buộc phải tuân thủ đẩy đủ các quy định của “Công ước quốc tế

về an toàn sinh mạng con người trên biển – SOLAS” nhưng cũng yêu cầu áp dụng các tiêu chuẩn rất cao về an toàn theo quy định của nước sở tại Tuy nhiên

do các thuyền viên Việt Nam chưa được huấn luyện đầy đủ về các vấn đề về an toàn và vệ sinh phù hợp với các loại tàu này, nên đã có nhiều tai nạn đáng tiếc xảy ra

Ngư trường đánh bắt hải sản xa bờ, phần lớn công việc được phối hợp tác nghiệp theo nhóm, tuy nhiên cũng có một số công việc thuyền viên tác nghiệp độc lập; thời gian thuyền viên làm việc trên biển ngắn nhất là 10 ngày và dài nhất

là 3 năm không lên bờ Thời gian làm việc trong ngày không cố định theo giờ và theo ca vì thuyền viên phải thực hiện và hoàn thành các công việc kể từ khi phát hiện luồng cá, mực, tổ chức vây bắt đến khi đưa sản phẩm vào kho đông lanh, thời gian làm việc này từ 18 giờ đến 3 ngày đêm, làm việc trong mọi hoàn cảnh của thời tiết như nắng nóng, sóng to, gió lớn và băng giá, xong việc thuyền viên mới được nghỉ

Trang 6

6

Thuyền viên được thuyền trưởng giao những công việc như đánh bắt cá,

vá lưới, chầu dây, làm cá, bảo quản thực phẩm trong kho lạnh và lau chùi sàn tàu, thân tàu và được trang bị dụng cụ bảo hộ như: quần, áo mưa, mũ bảo hiểm, ủng, găng tay, tất

Hầu như mọi công việc trên tàu cá như đánh bắt cá, vá lưới, chầu dây, làm cá, bảo quản thực phẩm trong kho lạnh v.v…,đều tồn tại một số nguy hiểm cho sức khỏe và sự an toàn cá nhân Mặc dù vậy , các sự cố này có thể được ngăn chặn thông qua quá trình đào tạo, có nhận thức tốt về rủi ro, và thực thi các biện pháp an toàn trên tàu cá Vì vậy, mục đích của cuốn sách này là để hỗ trợ các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục, quản lý, và các thuyền viên trên các tàu

cá đại dương nhằm tạo ra một môi trường làm việc an toàn, khỏe mạnh và hiệu quả

Trang 7

Những tai nạn thường xảy ra cho thuyền viên khi làm việc ở trên tàu cá:

- Tai nạn do đứt cáp dẫn đến cáp và chì đập vào đầu; đứt tay, chân vì móc câu móc vào người, bị cuốn vào tời

Người đàn ông này đã bị móc lưới móc vào mi mắt gây tổn thương nặng cho phần mắt bên phải

Trang 9

9

b) Sức khỏe:

Các nguy cơ về sức khỏe trên các tàu cá nước ngoài là khá rõ ràng khi công việc nặng nhọc, điều kiện thời tiết khắc nghiệt và điều kiện sống không đảm bảo Các nguy cơ thường xảy đến nhất là: gây ra các bệnh về đường hô hấp, các bệnh đường ruột do vệ sinh an toàn thực phẩm không đảm bảo, mệt mỏi, đau nhức kéo dài, vệ sinh cá nhân kém v.v……

Các thuyền viên Việt Nam chưa được huấn luyện đầy đủ về các vấn đề về an toàn và vệ sinh phù hợp với các loại tàu này, nên đã có nhiều tai nạn đáng tiếc xảy

ra Chính vì vậy, trong các phần của cuốn sách này, tác giả cố gắng nêu ra các vấn

đề cơ bản liên quan đến an toàn trong mọi hoạt động trên tàu hỗ trợ cho việc cung cấp các thông tin phù hợp đến các thuyền viên đã làm việc hoặc sắp làm việc trên tàu cá Tuy nhiên, ý thức an toàn, đức tính làm việc cẩn thận, tỉ mỉ và không ngừng học hỏi sẽ vẫn là hành trang tốt nhất để đảm bảo cho họ tránh khỏi những tai nạn, những nguy hiểm bất ngờ trên tàu

Trang 10

10

Phần 2

Kế hoạch chung về an toàn và vệ sinh trên tàu

2.1 Quản lí an toàn trên tàu

2.1.1 Khái niệm phương pháp làm việc an toàn – tác nghiệp theo nhóm

Không có sự an toàn tuyệt đối, từ những công việc nhỏ nhất như đi lại, đứng lên, ngồi xuống đều có thể gây ra các tai nạn không đáng có cho con người Môi trường làm việc trên tàu cá là môi trường làm việc có nhiều rủi ro nên càng không thể có sự an toàn tuyệt đối Phương pháp làm việc an toàn không được hiểu là phương pháp giúp cho người lao động tránh mọi rủi ro mà là các cách thức, điểm quan trọng nhất để làm việc khoa học, giảm thiểu được các rủi

ro khi làm việc

Đối với người lao động Việt Nam, ngoài các kiến thức chuyên môn thì tác phong, văn hóa làm việc hiện đại, chuyên nghiệp là một trong những nhân tố cơ bản đầu tiên để xây dựng một đội thuyền viên ngũ làm việc an toàn và hiệu quả

2.1.2 Bốn yếu tố cần thiết để thực hiện phương pháp làm việc an toàn

Lãnh đạo và sự tham gia của các thành viên trong nhóm

Làm việc an toàn cần phải được xuất phát và định hướng từ người lãnh đạo, nên từ khi bắt đầu công việc điều cần thiết nhất là phải xây dựng được văn hóa làm việc an toàn và thái độ làm việc tốt để cải thiện hiệu suất và nâng cao hiệu quả tại nơi làm việc Một người lãnh đạo trong nhóm làm việc là rất quan trọng, người này nên nhưng có thể không nhất thiết là thuyền trưởng, đại phó, thủy thủ trưởng mà có thể chỉ là một người giàu kinh nghiệm trong nhóm làm việc, có uy tín, được mọi người nghe theo đặc biệt là trong các tàu có rào cản về ngôn ngữ như trên các tàu cá nước ngoài Trước khi làm việc, người lãnh đạo rất cần xác định an toàn

là quan trọng nhất, xem xét các nguy cơ về an toàn có thể xảy đến, cảnh báo và nhắc nhở mọi người

Trang 11

11

Người sử dụng lao động cũng phải có trách nhiệm đầy đủ trong việc cung cấp đầy đủ trang thiết bị an toàn và cả các chương trình đào tạo an toàn phù hợp với các yêu cầu của thiết bị và công việc thực tế đòi hỏi, trong khi các thuyền viên cũng cần nỗ lực xác định các thông tin cần thiết để tìm hiểu các thông tin về sự an toàn trong công việc, và thống nhất trước trong nội bộ để thực hiện tốt các biện pháp an toàn An toàn là trách nhiệm của tất cả mọi người tại nơi làm việc

Trang 12

12

Phân tích công việc

Các loại công việc trên tàu cá có thể gây thương tích cho người lao động, thiệt hại hoặc mất mát các trang thiết bị có thể gây các thiệt hại đáng kể cho các cá nhân, cho công ty và có thể dẫn đến các vụ kiện tụng kéo dài

Để tránh các tai nạn, điều quan trong trước hết là sự hiểu biết đầy đủ về công việc, đặc biệt là khi thực hiện các công việc mới mẻ hoặc nguy hiểm

Vì vậy, trước khi thực hiện công việc mới mẻ hoặc nguy hiểm, các thuyền viên cần phải phân tích kỹ lưỡng công việc, hiểu về các quy trình làm việc, lưu ý các mối nguy hiểm Các sai sót trong việc thực hiện cũng cần phải được ghi nhớ để tránh tái phạm trong tương lai Phân tích công việc cũng

là một văn hóa làm việc tối quan trọng để đảm bảo an toàn khi làm việc Hãy hỏi kinh nghiệm từ những người đi trước, tỉ mỉ và chi tiết, quan sát và hình dung đầy đủ để đảm bảo bạn sẵn sàng khi làm việc

Hãy nghiên cứu kỹ công việc trước khi làm việc

Phòng ngừa và kiểm soát các mối nguy hiểm

Mối nguy hiểm thường xảy ra từ một trong những nguyên nhân sau đây: một nhiệm vụ không an toàn, thiết bị không đúng, môi trường, thời tiết hoặc các vấn đề của thuyền viên / quản lý Chiến lược làm việc an toàn là quan trọng nhưng thực tế để phòng ngừa sự tồn tại của các mối nguy

Trang 13

13

hiểm này, một phần quan trọng và thường xuyên hơn cần thực hiện là phòng ngừa các yếu tố xấu ảnh hưởng tới công việc như trang thiết bị, môi trường làm việc hay các yếu tố gây ảnh hưởng tới sức khỏe bằng các

dự án cụ thể và kế hoạch an toàn Các kế hoạch này có thể rất khác nhau tùy thuộc vào nhiệm vụ, các thành phần thuyền viên, các loại trang thiết bị v.v

Thực hiện công việc an toàn:

Sau các biện pháp phòng ngừa, phân tích và xây dựng văn hóa an toàn thông qua người lãnh đạo nhóm, tổ chức thực hiện công việc một cách an toàn vẫn là yếu tố quan trọng nhất Để tổ chức thực hiện công việc an toàn các yếu tố sau cần phải được chú ý:

 Thống nhất các ngôn ngữ, kí hiệu để liên lạc khi làm việc: tránh các hiểu nhầm không đáng có, các ký hiệu thì nên dùng các ký hiệu phổ biến, quen thuộc trong công việc, rõ ràng và thực hiện nhanh

Ví dụ: Một số kí hiệu cơ bản khi nâng hạ sử dụng cần cẩu

Trang 14

14

 Phân công công việc: sự phân công khi làm việc phải phù hợp về nhân lực và khả năng của người lao động, tránh giao các công việc khó cho những người thiếu kinh nghiệm

 Ra lệnh và thực hiện: Đây là một văn hóa làm việc không thể thiếu trong khi thực hiện công việc, trong tổ chức công việc, người lãnh đạo có trách nhiệm đưa ra các mệnh lệnh và các người thi hành thực hiện các mệnh lệnh, tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các sai sót có thể xảy đến do các nguyên nhân sau đây: hiểu nhầm mệnh lệnh, thực hiện sai sót không đúng như yêu cầu của người lãnh đạo, nên quy trình thực hiện một mệnh lệnh cần có 4 bước:

Bring me the net: Hãy mang lưới ra cho tôi

Bring the net, sir: Vâng đưa lưới ra, thưa sếp

Do the work: Thực hiện công việc đi

Net is here sir: Lưới đây thưa ngài

Nghe có vẻ hơi dài dòng và phiền hà khi phải nhắc lại mệnh lệnh và báo cáo công việc, nhưng đây là một văn hóa thực sự cần thiết vì nó giúp cho người

Trang 15

15

lãnh đạo thực sự nắm được công việc của cấp dưới và thực hiện các công việc phù hợp tiếp theo ( Ví dụ: ra lệnh cho mọi người nghỉ ngơi sau khi mọi công việc cần thiết đã làm xong)

2.2 Quản lí vệ sinh trên tàu biển

2.2.1 Quản lí rác thải trên tàu biển

Trên tàu biển rác thải đươc phân loại và được xử lí theo các qui định cưới đây:

Loại rác

Tất cả các tàu Công trình ngoài khơi

và tàu ở cách công trình trong bán kính

500m

Ngoài vùng đặc biệt

Trong vùng đặc biệt

Cấm thải Cấm thải

Các loại rác khác (gồm giấy,

giẻ vải, v.v ) đã được

nghiền hoăc mài

Cách bờ từ 3 hải lý trở lên

Cách bờ từ

12 hải lý trở lên

Cấm thải

Phế thải thức ăn không được

mài hoặc nghiền

Cách bờ từ

12 hải lý trở lên

Cách bờ từ

12 hải lý trở lên

Cấm thải

Phế thải thức ăn được mài

hoặc nghiền

Cách bờ từ 3hải lý trở lên

Cách bờ từ

12 hải lý trở lên

Cách bờ từ 12 hải lý trở lên

Trang 16

16

Việc xử lí rác thải thường nằm trong quyền hạn của thuyền trưởng tàu cá, nhưng trách nhiệm phân loại rác là trách nhiệm chung của tất cả mọi người Một người thiếu trách nhiệm sẽ gây khó khăn chung cho tất cả mọi người

Đây là các hình ảnh về phân loại, lưu trữ rác trên tàu

2.2.2 Quản lí nước thải trên tàu biển:

Nước thải là nước và các phế thải khác từ nhà vệ sinh, nhà tắm, nước thải từ các buồng bệnh viện, nước thải từ khoang chứa động vật sống trên tàu v.v

Tàu cá không được phép thải nước thải trong phạm vi 12 hải lý tính từ bờ gần nhất, trừ khi được trang bị thiết bị xử lý nước thải phù hợp

Trong vùng 4 hải lý từ bờ Không được thải trừ khi tàu có thiết bị xử lý

nước thải được duyệt

Trong vùng từ 4 đến 12

hải lý từ bờ gần nhất

Không được thải, trừ khi:

- Tàu có hệ thống xử lý và khử trùng nước thải được duyệt

Trang 17

17

Cho nên khi tàu gần bờ ít hơn 12 hải lí, tuyệt đối không xả nước thải từ tàu

2.2.3 Quản lí các chất độc hại trên tàu biển:

Các chất độc hại như dầu và các chất bảo quản thực phẩm trên tàu cá đều đặc biệt nguy hại tới môi trường biển Ngoài ra chúng cũng nguy hại tới người sử dụng,

ví dụ như biểu hiện phổ biến của phản ứng dị ứng là các chất bảo quản cá ngừ là tấy đỏ và ngứa trên các bề mặt tiếp xúc với da Các triệu chứng này sẽ biến mất trong vài tuần khi chấm dứt tiếp xúc

Một điều rõ ràng là do sự nguy hại như vậy của chúng, mọi hành động thải trực tiếp các chất độc hại ra biển đều là trái luật pháp Trên tàu cá đại dương, chỉ duy nhất nước lẫn dầu được thải ra từ khu vực buồng máy là được phép nhưng cũng chỉ được thải nếu như thỏa mãn các yếu tố sau:

 Tàu đang hành trình

 Hàm lượng dầu trong dòng thải không qúa 15 ppm (15 phần triệu), tức là nước thải đã được qua bộ phân ly dầu nước

Các hình ảnh về dầu bị thải ra từ tàu, tác hại tới môi trường sinh thái

Trên tàu cá, do đặc điểm trên boong có rất nhiều trang thiết bị đánh bắt, một trong những nguồn có thể gây ô nhiễm là hoạt động bảo dưỡng trang thiết bị: Tra dầu, bơm mỡ Cùng với các yếu tố như sóng gió, mưa bão, dầu mỡ sẽ trôi ra biển Các thuyên viên khi làm việc cần lưu ý đến vấn đề này

Trang 18

18

2.2.4 Chế độ ăn uống, đề phòng ngộ độc thực phẩm:

Thực tế hiện nay, những thuyền viên làm việc trên tàu cá thường sinh hoạt trong những khu vực không có lỗ thông gió Với các con tàu cũ mùi gỉ sét, dầu mỡ, mồ hôi ngột ngạt do làm việc vất vả Trên tàu chưa thực sự vệ sinh, đôi khi có cả gián và chuột, trong khi các hộp thức ăn của họ thường không được vệ sinh sạch sẽ Việc giặt rửa thường bằng nước biển và cũng hay bị xem nhẹ

Vấn đề không đảm bảo nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường yếu kém có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của người lao động Và hậu quả của tình trạng thiếu điều kiện vệ sinh là vi khuẩn, virus và ký sinh trùng nhiễm vào nước, thức ăn cùng với thói quen không rửa tay đã dẫn đến tỉ lệ các bệnh đường tiêu hóa như tả,

lỵ và các bệnh nhiễm ký sinh trùng, giun sán, đau mắt hột tăng cao

Ăn những bữa ăn hợp lý, cố gắng để ngủ nếu bạn cần; ăn mặc ấm áp, khô ráo

và an toàn Mệt mỏi có thể gây ra những suy giảm trong phán đoán và kết quả là những sai lầm và tai nạn Mặc dù ngày nay, ngư dân rất ít uống rượu khi trên biển, các tai nạn liên quan đến rượu vẫn còn xảy ra khi các thuyền viên đã uống rượu làm việc, rơi xuống nước hoặc xuống boong tàu Sử dụng ma túy xảy ra ở nhiều người

và bất cứ ai nghiện ngập là một mối nguy hiểm lớn cho mình, cho các thuyền viên khác và tàu Hãy nhớ rằng những ảnh hưởng của rượu và ma túy có thể kéo dài vài giờ và khi điều khiển tàu hoặc vận hành máy móc sau khi uống rượu hoặc sử dụng

ma túy sẽ gây đặc biệt nguy hiểm cho người khác Nếu bạn nhận thấy có một thuyền viên trên tàu đang bị ảnh hưởng của rượu và / hoặc ma túy hãy báo cho cấp trên ngay lập tức

Trang 19

Ăn ngay sau khi thức ăn vừa nấu xong hoặc vừa chuẩn bị xong

Bảo quản cẩn thận thức ăn đã nấu chín và đun kỹ lại trước khi ăn

Giữ vệ sinh cá nhân tốt

Sử dụng nước sạch trong ăn uống

Sử dụng vật liệu bao gói thực phẩm sạch sẽ, thích hợp và đạt tiêu chuẩn vệ sinh

2.3 Một số vấn đề thường gặp khi làm việc quá lâu trên tàu

Trên biển, bạn có thể say sóng, lở nước mặn, hoặc phải đối mặt với một số vấn đề y tế tương tự như trên đất liền, chẳng hạn như mất nước hoặc bị cháy nắng Những vấn đề này có thể trở nên nghiêm trọng nếu như không được chữa trị

Say sóng

Say sóng là buồn nôn và nôn, gây ra bởi sự dao động của tàu khi gặp sóng gió Nó có thể dẫn đến những hậu quả sau

 Tai nạn khi làm việc, ngã xuống biển,

 Mất nước nghiêm trọng và kiệt sức

 Không thể ăn uống

 Mất ý chí để làm việc

Trang 20

xa, vô tận, chẳng hạn như cụm mây xanh trên trời, , đỉnh núi ở đằng xa Việc nhìn

ở xa như vậy giúp cho tín hiệu ở mắt và ở cơ quan cảm nhận tín hiệu trong tai bạn thống nhất với nhau

Bạn chắc chắn dễ bị say nóng hơn với một bụng no ắp, vì khi bụng no, bạn

dễ bị nôn mửa hơn Việc uống rượu quá nhiều cũng làm cho bạn đi đứng ngả nghiêng Cơ thể lúc đó vừa bị mất thăng bằng do men rượu, vừa bị mất thăng bằng

do chuyển động của tàu hay xe đang ngồi Ngoài ra, những mùi khó ngửi như hơi dầu từ trong buồng máy tàu bốc ra cũng có tác dụng làm nôn mửa nhanh hơn

Đừng ngồi trong cabin tàu mà hãy lên boong để hít không khí trong lành

Đầu bị lắc lư nhiều sẽ làm bạn dễ say sóng hơn Nếu không thể giữ yên được thì hãy tìm một chỗ dựa

Hãy dùng hai tay che hai bên thái dương để mắt không còn nhìn thấy những cảnh vật chạy thụt lùi xung quanh, chỉ chăm chú nhìn phía trước

Uống thuốc say sóng giúp tránh say sóng trong một ngày Uống thuốc vài tiếng trước khi đi làm việc Uống quá trễ sẽ không có công hiệu Cách uống thuốc tốt nhất là đặt viên thuốc dưới lưỡi và để cho nó tự phân tán Ngoài ra còn có thuốc tiêm chống say sóng

Trang 21

21

Một loại thuốc chống say trên tàu

Lở nước mặn

Rất hay xảy ra đối với những công việc trên tàu đánh cá

Rất hay xảy ra đối với những công việc trên tàu đánh cá Là hiện tượng xuất hiện những vết loét kết quả từ một vết rách ở da tiếp xúc với nước mặn trong một thời gian dài Những thuyền viên tàu cá khi làm việc bị rách da nhỏ nhưng do coi thường và tiếp tục làm việc với nước mặn sẽ gây nên các vết loét lớn hơn trên cơ thể gây đau nhức, choáng váng, tai nạn khi làm việc Các vết loét có thể hình thành vảy và mủ Mủ không mở hoặc thoát ra ngoài Rửa sạch các vết loét bằng nước sạch, nếu có, và để cho khô Dùng các chất sát khuẩn, nếu có

Trang 22

22

Hạ thân nhiệt

Dấu hiệu và hệ quả xấu

Hạ thân nhiệt là khi nhiệt độ trung tâm (core temperature) của cơ thể xuống dưới 35 độ C Hạ thân nhiệt trung bình hay nặng xảy ra ở những nhiệt độ dưới 32,2

độ C Về phương diện sinh lý, đó là một tình trạng lâm sàng của nhiệt độ dưới bình thường, trong đó cơ thể không có khả năng sinh đủ nhiệt để hoạt động có hiệu quả Hiện tượng này thường xảy ra khi thuyền viên làm việc nặng nhọc quá lâu trong môi trường làm việc có nhiệt độ thấp hoặc sau khi bị rơi xuống nước quá lâu Hậu quả là

Hãy giữ thân nhiệt nếu như bị rơi xuống nước

HẠ THÂN NHIỆT NHẸ (32,2 đến 35 độ C) : làm giảm áp hệ thần kinh trung

ương và làm gia tăng tốc độ chuyển hóa, mạch, và lượng sinh nhiệt bằng phản ứng run Loạn ngôn, mất trí nhớ, thất điều, và lãnh đạm thường là những dấu hiệu thông thường

HẠ THÂN NHIỆT TRUNG BÌNH (27 độ C đến 32,2 độ C) từ từ làm giảm tri

giác và những dấu hiệu sinh tồn Run lạnh bị biến mất vì loạn nhịp tim thường xảy

ra Bệnh nhân trở nên biến nhiệt và không sưởi ấm một cách ngẫu nhiên

HẠ THÂN NHIỆT NẶNG (<27 độ C) đưa đến hôn mê và mất phản xạ, với

những dấu hiệu sinh tồn bị giảm áp sâu Sự sản xuất CO2 giảm 50% đối với mỗi hạ nhiệt độ 8 độ ; ít có kích thích hô hấp

Các phương pháp cứu chữa:

Trang 23

23

Sưởi ấm thụ động

SƯỞI ẤM THỤ ĐỘNG đặt bệnh nhân trong một phòng ấm, phủ với mền khô

(không ấm), và cho phép sự sưởi ấm xảy ra dần dần một cách ngẫu nhiên Phương pháp này không có tỷ lệ bệnh và tử vong cao nhưng lại có hiệu quả thấp, không có tác dụng nhiều với các trường hợp bị hạ nhiệt nặng

Sưởi ấm chủ động bên ngoài với chăn ấm

SƯỞI ẤM CHỦ ĐỘNG BÊN NGOÀI gồm những biện pháp như tắm ấm hoặc

phủ mền ấm và những kỹ thuật tương tự Những kỹ thuật này gây nên sự chuyển máu lạnh và nhiễm axit từ ngoại biên về trung tâm và gia tăng nhu cầu chuyển hóa và công tuần hoàn trước khi bù thể tích hoặc sưởi ấm tim

Do đó, những kỹ thuật sưởi ấm chủ động bên ngoài này được liên kết với cái được gọi là hạ thân nhiệt trung tâm sau khi làm ấm và choáng do sưởi ấm và

có thể làm cho khả năng bị rung thất dễ xảy ra Những phương pháp này nên dành cho những bệnh nhân ổn định với hạ nhiệt nhẹ Chúng cũng hữu ích để

Trang 24

24

ngăn ngừa trong hồi sức các cơ thể có thân nhiệt bình thường bị làm lạnh Cho nên phương pháp này chỉ nên sử dụng với những người bị hạ nhiệt nhẹ đến trung bình Những trường hợp bị nặng không nên sử dụng

SƯỞI ẤM TRUNG TÂM từ những phương pháp đơn giản nhất, như truyền

tĩnh mạch dịch được sưởi ấm và bơm nước ấm vào bàng quang, dạ dày, ruột già, màng bụng, hay xoang phế mạc trái và tuần hoàn ngoài thân thể Những phương pháp này hiệu quả hơn và làm giảm nguy cơ hạ thân nhiệt trung tâm sau khi làm ấm và choáng do sưởi ấm Các phương pháp này chỉ được dùng trong trường hợp hạ nhiệt trung bình và nặng Tuy nhiên trên tàu biển, phương pháp này rất khó thực hiện vì thiếu người có chuyên môn về y tế

HỒI SỨC TIM PHỔI Nếu bệnh nhân đang có biểu hiện chết dần, hồi sức tim

phổi nên được thực hiện, trừ phi tình trạng nạn nhân chết đã được xác nhận, các thương tổn gây chết người đã được nhận diện, không có sự hiện diện của những dấu hiệu sinh tồn, hay thành ngực bị đóng băng và không thể đè

ép được Bởi vì một bệnh nhân bị hạ thân nhiệt sâu có thể có vẻ dường như chết, và bởi vì những dấu hiệu sinh tồn có thể khó tìm được, nên cần nghe nhịp tim trong ít nhất 60 giây để chắc chắn rằng không còn có dấu hiệu của

sự sống nữa

Các bước hà hơi thổi ngạt

Tổn thương mắt

Trang 25

25

Khi làm việc trên tàu cá, những tổn thương về mắt do dây câu móc vào mắt hoặc do các tai nạn khác khi làm việc có thể xảy ra Điều tối quan trọng là không được quên đeo kính bảo hộ đặc biệt là khi làm việc, đeo kính râm trong kính bảo hộ nếu cần thiết Các tổn thương khác có thể xảy ra do ánh sáng chói từ bầu trời và hơi nước biển làm cho đôi mắt của bạn trở nên đỏ ngầu và viêm hoặc có thể do ngọn lửa, khói, hoặc các chất gây ô nhiễm vào mắt

ánh sáng chói từ bầu trời và hơi nước biển làm cho đôi mắt trở nên đỏ ngầu và viêm

Trang 26

26

Do ăn uống không hợp lý

Cháy nắng

Cháy nắng là một bệnh lí thường xuyên xảy ra khi làm việc trên biển, đặc biệt

là khi nó kết hợp cùng với nước biển có thể gây đau nhức, lở loét, về lâu dài có thể gây ung thư da Hãy ngăn chặn cháy nắng bằng cách mặc quần áo kín toàn thân,

sử dụng khăn và làm việc ở trong bóng râm nếu có thể Sử dụng kem chống nắng nếu như cần thiết Hãy nhớ rằng, phản ánh từ các nước cũng gây ra cháy nắng

Trang 27

27

Phần 3

An toàn khi làm việc trên tàu

3.1 An toàn chung đối với các loại tàu

3.1.1 An toàn khi làm việc trên cao:

Trên các tàu cá đại dương, các công việc trên cao thường không nhiều, chủ yếu gồm các công việc như sửa chữa, thay thế thiết bị, gõ rỉ, sơn công việc này có thể tiến hành cả khi tàu đang hành trình hoặc khi tàu đang neo đâụ Đây cũng là một trong những công việc nguy hiểm trên tàu vì có thể gây nên tai nạn cho thuyền viên,

vì vậy trước khi tiến hành công việc trên cao cũng như trong quá trình làm việc cần kiểm tra và bảo đảm các yêu cầu về an toàn như sau:

Điều kiện thời tiết phải phù hợp để tiến hành các công việc trên cao Cần đặc biệt lưu ý đến ảnh hưởng của sóng tác động làm cho tàu lắc

Các thuỷ thủ được phân công làm việc phải có đủ kinh nghiệm làm việc trên cao Tình trạng sức khoẻ của thuỷ thủ phải đảm bảo tốt

Các thành viên trong nhóm phải được trang bị bảo hộ an toàn đầy đủ

Bất kỳ một người nào khi làm việc ở độ cao trên 2 mét so với mặt sàn đều bắt buộc phải đeo dây an toàn Tuy nhiên kể cả khi độ cao dưới 2 mét nhưng khu vực

Trang 28

28

làm việc là nguy hiểm như có nhiều cấu trúc nhô ra, có nhiều đường ống ở phía dưới, thì việc đeo dây an toàn cũng phải được bắt buộc

Phải bố trí người cảnh giới phù hợp

Phải thông báo cho những bộ phận liên quan Sau khi công việc trên cao đã hoàn tất phải ngay lập tức báo cho các bộ phận liên quan biết để có thể cho các thiết bị trên hoạt động trở lại bình thường

Phải lưu ý đến việc các dụng cụ có thể rơi từ trên cao xuống Các dụng cụ cần phải được cho vào một cái túi hoặc xô riêng và được kéo lên bằng tay thông qua ròng rọc, không được cho dụng cụ vào túi quần, áo

Các dụng cụ sử dụng trên cao cần phải được buộc dây an toàn để khi sử dụng không may rơi ra thì không bị rơi xuống phía dưới

Ví dụ:

Trong hình vẽ dưới đây, đâu là điểm mất an toàn khi làm việc?

Trang 29

29

3.1.2 An toàn khi bảo dưỡng trang thiết bị : gõ rỉ, mài, sơn:

Bảo dưỡng trang thiết bị là một công việc thường nhật của thuyền viên Đây là một công việc đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật cao, nhưng trong khi thực hiện cũng

dễ dàng để xảy ra tai nạn nếu không lưu ý đầy đủ đến công tác bảo đảm an toàn Trang bị bảo hộ cá nhân trong nhóm làm việc phải đầy đủ

Trang 30

30

Cần phải chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra các dụng cụ làm việc Kiểm tra công cụ cho công việc và giữ các công cụ trong tình trạng tốt Nhiều tai nạn đã xảy ra do sử dụng công cụ sai hoặc bằng khi cố dùng sức Các công cụ điện phải được lưu giữ tại chỗ và luôn luôn ngắt kết nối các công cụ điện từ các nguồn cung cấp khi thay đổi phụ kiện

Ngừng máy móc trước khi bắt đầu làm việc trên nó và chắc rằng nó không thể thể vô tình khởi động lại, hoặc khởi động từ xa như từ buồng lái Tắt bất kỳ thiết bị chuyển mạch cách ly, loại bỏ cầu chì và đính kèm một cảnh báo thông báo Thông báo cho những người khác về ý định của bạn và khi cần, có một người nào đó để giúp bạn, họ có thể hành động nếu có điều gì bất ngờ xảy ra

Sau khi hoàn thành công việc trên máy móc thiết bị, bất cứ khi nào có thể kiểm tra trước khi hoàn thành để đảm bảo rằng không bỏ quên gì trong thiết bị Kiểm tra tất cả các mối nối, bu lông, đặt lại tất cả các đồ bảo vệ Khi làm việc với các hệ thống có áp suất cao, hãy chắc chắn rằng áp suất không có khi làm việc

Khi tiến hành công tác gõ rỉ những thành viên trong nhóm không nên ngồi quá gần nhau để tránh việc rỉ có thể bắn vào nhau

Khi gõ rỉ ngoài mạn tàu mà sử dụng bè thì các thuỷ thủ phải mang phao áo cứu sinh Đặc biệt phải có người trực canh để trông chừng sự qua lại của các tàu bè xung quanh để thông báo kịp thời cho những người ở dưới bè

Sau một buổi làm công việc gõ rỉ hoặc ngay khi cảm thấy có bụi rỉ bắn vào mắt cần tiến hành rửa mắt ngay bằng cách nhúng mắt vào chậu nước sạch, nếu cần có

Trang 31

31

thể sử dụng dung dịch axit boric 1% để rửa mắt Tuyệt đối không được dụi mắt mà chỉ nhúng mắt vào chậu nước rồi đảo mắt qua lại cho đến khi bụi tự trôi ra khỏi mắt thì thôi Ngoài ra cũng cần làm vệ sinh miệng và mũi nếu cảm thấy việc dùng khẩu trang cũng không đủ để che bụi

Trước khi tiến hành công việc sơn phải mang đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động

Trang 32

32

Chỉ được phép tiến hành công việc sơn trong điều kiện thời tiết tốt, trời không mưa, độ ẩm không quá lớn (thường không quá 85%), tàu không lắc ngang quá 3 độ (vì nếu tàu lắc mạnh sẽ dễ bị ngã trong quá trình sơn), gió không quá cấp 3

Trong khi làm việc cấm tuyệt đối không được hút thuốc lá, không được làm những việc gây nên tia lửa gần khu vực đang sơn

Khi tiến hành sơn trong phòng, kho hay các khu vực kín thì cần tiến hành thông gió tốt trong suốt quá trình sơn

3.1.3 An toàn khi sử dụng các dụng cụ và thiết bị sửa chữa

Đối với mỗi công việc cần phải có một dụng cụ phù hợp và đúng kích cỡ để sử dụng Nếu dụng cụ dùng không đúng mục đích và không đúng kích cỡ có thể dễ dàng gây nên tai nạn cho người sử dụng và làm hư hỏng dụng cụ và thiết bị

Không được phép sử dụng những dụng cụ đã bị hỏng hoặc kém chất lượng

Tóm lại cần phải:

- Kiểm tra xem các dụng cụ có bảo đảm chắc chắn không

- Bảo quản giữ gìn các dụng cụ sạch sẽ, gọn gàng ngăn nắp, dễ tìm khi cần dùng

- Sử dụng dụng cụ phù hợp và chính xác cho từng công việc cụ thể

- Khi dụng cụ có hiện tượng hư hỏng phải sửa chữa hoặc loại bỏ ngay

Trong bất kỳ trường hợp nào khi sử dụng các dụng cụ cũng cần phải tránh để

dụng cụ quá gần cơ thể bạn Không để dụng cụ vào túi quần áo, đặc biệt là những

dụng cụ có gờ sắc cạnh

Cách cầm, nắm một dụng cụ khi làm việc cũng như tư thế khi sử dụng chúng cần phải phù hợp để đảm bảo an toàn cũng như không bị chóng mệt mỏi trong quá trình làm việc

Tất cả các dụng cụ khi sử dụng xong phải được lau chùi sạch sẽ và xếp đặt về đúng vị trí của nó Việc kiểm tra, bảo dưỡng các dụng cụ phải được tiến hành hàng ngày và trước khi đem ra sử dụng

Trang 33

33

3.1.4 An toàn khi sử dụng các thiết bị điện

Không được tự ý thay đổi việc nối mạng điện của các thiết bị trên tàu khi chưa được phép của cán bộ kỹ thuật

Nếu công việc đang tiến hành phải lúc đóng, lúc mở công tắc nguồn thì phải bảo đảm có sự thống nhất liên lạc với những người cùng làm việc

Tuyệt đối không được sử dụng cầu chì sai công suất

Các thông báo về sự nguy hiểm của khu vực có điện thế cao cần phải duy trì, mức điện thế phải ghi bằng số với màu đỏ

Không được để các vật tư, dụng cụ, dẻ lau chất đống hoặc nhét phía sau bảng điện

Nếu cần thiết phải tiến hành công việc sửa chữa hoặc bảo dưỡng các thiết bị

mà không được tắt công tắc nguồn thì phải sử dụng các trang bị bảo hộ thích hợp

để bảo đảm rằng cơ thể bạn hoàn toàn được cách ly với nguồn điện

Do điều kiện trên tàu mà những nguy hiểm của điện gây ra cho con người lớn hơn trên bờ Cần phải luôn nhớ rằng da bị đứt hoặc bị xước sẽ làm giảm điện trở của cơ thể

Không được coi thường sự nguy hiểm của điện thậm chí cả trong những trường hợp điện áp thấp, ví dụ 24V của nguồn ắc quy sự cố vẫn tạo nên sự sốc điện nếu trong điều kiện làm việc tồi như ẩm ướt

Phải hết sức đề phòng việc bỏng do hoá chất điện phân như axit sunfuric, hay calihidroxit Nếu chất điện phân dây lên tay, chân bạn thì phải ngay lập tức dùng nước rửa nó đi

Những chú ý khi bị điện giật: Người bị điện giật có thể được cứu sống hay

không tuỳ thuộc vào mức độ nhanh nhẹn và kiến thức của người cứu Việc đầu tiên cần làm là bằng mọi cách tách được nạn nhân ra khỏi tác động của dòng điện, bằng cách ngắt nguồn điện, việc này đòi hỏi phải nắm rõ thiết bị và bảng công tắc điều khiển thiết bị đó Nếu không thực hiện được việc tắt nguồn điện thì phải dùng sức để cách ly nạn nhân ra khỏi nguồn điện, cần đặc biệt cẩn thận nếu không thì người cứu

sẽ trở thành nạn nhân tiếp theo, vì vậy phải sử dụng các dụng cụ có tính cách điện

Trang 34

34

để tách nạn nhân Ngoài ra người cứu phải đi giày cách điện, mang găng cao su và nếu có thể nên trải tấm thảm cao su để cách ly hoàn toàn với mặt sàn Khi nạn nhân

đã được cách ly hoàn toàn ra khỏi nguồn điện thì phải cởi bỏ ngay quần áo của anh

ta để thuận tiện cho việc kiểm tra thương tổn và cấp cứu Cần phải xem tim còn đập

và hệ hô hấp còn hoạt động không Nếu nạn nhân đã ngừng thở hoặc thở thoi thóp thì phải tiến hành ngay biện pháp hồi sức bằng hô hấp nhân tạo cho đến tận khi nạn nhân thở trở lại bình thường, thêm vào đó cần tiến hành xoa bóp trợ tim

3.1.5 An toàn khi lên xuống tàu

Lên xuống tàu, một công việc tưởng như đơn giản nhưng thực ra lại là nguyên nhân gây ra rất nhiều tai nạn đáng tiếc, đặc biệt là khi các thuyền viên khi lên xuống tàu còn mang vác các vật nặng (hành lí, các trang thiết bị, hộp cá,….), cồng kềnh, các phương tiện lên xuống cũng chưa đảm bảo an toàn

Trang 35

35

Về cơ bản, các phương tiện lên xuống tàu có các phương thức sau

(A) cầu thang từ dưới cầu tàu

(B) cầu thang mạn từ dưới cầu tàu hoặc nối qua tàu khác;

(C) bước trực tiếp lên tàu từ dưới cầu tàu hoặc nối qua tàu khác;

(D) leo lên tàu từ một tàu, xuồng không neo

(E) leo lên tàu trên từ đường trượt hoặc ụ khô

Lên xuống tàu bằng phương tiện (A) thang cố định từ dưới cầu tàu

Trang 36

36

Đây là một phương pháp lên xuống tàu phổ biến khi thang cố định gắn lên một cầu tàu khi nước thủy triều lên Khi lên xuống tàu sử dụng phương pháp này cần lưu ý các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn sau:

 các bậc thang trong tình trạng tốt và có phần mở rộng ở phía trên bên cầu tàu cho dễ dàng lên xuống;

 chiều dài lên cao để đạt đến đỉnh của bậc thang không phải là quá dài

và lan can an toàn được cung cấp;

 các bậc thang không ẩm ướt, dầu mỡ hoặc phủ với rong biển hoặc hàu;

 dây chằng buộc của tàu căng hợp lí cho phép thủy triều lên xuống, mà không để lại một khoảng cách lớn giữa tàu và bến cảng;

 có nơi đặt chân an toàn tại điểm đến;

 ánh sáng đủ

 Các thuyền viên lên tàu theo trật tự, cách nhau một khoảng an toàn, tránh mang vác quá nặng hoặc quá cồng kềnh

Trang 37

37

Không nên mang vác quá nặng khi lên tàu

Lên xuống tàu bằng phương tiện (B) cầu thang mạn từ dưới cầu tàu hoặc nối qua tàu khác

Đây có lẽ là phương pháp lên xuống tàu an toàn, nhưng cần đảm bảo:

 dây buộc tàu không được phép chùng,

 cầu thang mạn được buộc chặt;

 lan can an toàn được cung cấp;

Trang 38

 dây buộc tàu không được phép chùng để ngăn chặn sự trôi dạt của các tàu làm cho khoảng cách giưa các tàu không ổn định;

 ngừng đi qua trong trường hợp sóng to gió lớn hoặc có các tàu lớn khác chạy ngang qua;

 cần cung cấp cầu thang mạn hoặc các phương tiện an toàn khác giữa các nơi đi qua nếu như có thể;

 các điểm lên tàu tránh bị hạn chế không gian vì các thiết bị, hầm hoặc các dụng cụ khác trên boong

Trang 39

 cần cung cấp cầu thang mạn hoặc các phương tiện an toàn khác như lan can, dây lan can, lưới an toàn tại khu vực lên tàu nếu như có thể

 ngừng lên tàu trong trường hợp sóng to gió lớn bất thường hoặc có các tàu lớn khác chạy ngang qua;

Trang 40

40

 cần bố trí các thủy thủ mặc áo phao trực tại các nơi lên tàu để giúp đỡ mang hành lí và xử lí các tình huống khẩn cấp nếu như có thể;

 các điểm lên tàu tránh bị hạn chế không gian vì các thiết

bị, hầm hoặc các dụng cụ khác trên boong

 Cần thắp sáng đầy đủ tại các khu vực lên tàu nếu như vào buổi tối

Lên xuống tàu bằng phương tiện (E) leo lên tàu trên từ đường trượt hoặc ụ khô

Khi tàu ở trên đường trượt, ụ khô, đơn vị có thẩm quyền thường có trách nhiệm trong việc đưa người lên xuống tàu bằng các phương tiện riêng phổ biến là giàn giáo và cần cẩu Khi đó chất lượng giàn giáo tốt, đúng nhân viên có thẩm quyền và được đào tạo và trang bị các phương tiện an toàn lên tàu là các yếu tố cần thiết nhất để đảm bảo việc lên xuống tàu được an toàn

3.1.6 An toàn khi thả lưới và kéo lưới

Trong các quá trình thả lưới và kéo lưới của các loại tàu nói chung, việc sử dụng các thiết bị như tời quấn lưới, máy dẫn lưới, các loại lưới, các thiết bị thu gom

có thể gây một số nguy hiểm trong quá trình sử dụng Các mối nguy hiểm chung đối với thuyền viên trên tất cả các loại tàu khi thả lưới và kéo lưới như sau:

 Quần áo mắc vào thiết bị đánh bắt Hậu quả :người bị thương nặng, người rơi xuống biển Khuyến cáo khi làm việc phải sử dụng trang phục gọn gàng, không có các dụng cụ không liên quan đến công việc

Ngày đăng: 21/11/2016, 07:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w