Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp thể dục, thểthao, thành lập cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao đáp ứng nhu cầu tập luyện, vuichơi, giải trí của nhân dân, bảo đả
Trang 1UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC
HÀNH CHÍNH TỈNH NĂM 2016
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TUYỂN CCHC NĂM 2016
MÔN: NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH NGÀNH: VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ THỂ THAO
CƠ QUAN BIÊN SOẠN: SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CHUYÊN ĐỀ I:
LUẬT THỂ DỤC, THỂ THAO SỐ 77/2006/QH 11
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 4 Chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao
1 Phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khoẻ, thể lực,tầm vóc người Việt Nam, góp phần cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần chonhân dân, tăng cường hợp tác, giao lưu quốc tế về thể thao, nâng cao sự hiểubiết giữa các quốc gia, dân tộc phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tăng dần đầu tư ngân sách nhà nước, dành quỹ đất và có chính sách pháthuy nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo bồi dưỡng nhân lực, phát hiện
và bồi dưỡng năng khiếu thể thao để đào tạo thành những tài năng thể thao,nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng thể dục, thể thao, phát triển một số môn thể thao đạt trình độ thế giới
2 Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp thể dục, thểthao, thành lập cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao đáp ứng nhu cầu tập luyện, vuichơi, giải trí của nhân dân, bảo đảm để các cơ sở thể thao công lập và tư nhânđược bình đẳng trong việc hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai theo quy địnhcủa pháp luật
3 Ưu tiên đầu tư phát triển thể dục, thể thao ở vùng có điều kiện kinh tế
-xã hội đặc biệt khó khăn, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc
Điều 5 Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thể dục thể thao
2 Uỷ ban Thể dục thể thao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiệnquản lý nhà nước về thể dục thể thao
3 Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Uỷ ban Thể dục thể thao thực hiệnquản lý nhà nước về thể dục thể thao theo thẩm quyền
Trang 24 Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao
ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ
Điều 6 Nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao
1 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kếhoạch, chính sách phát triển thể dục, thể thao, các văn bản quy phạm pháp luật
7 Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế về thể thao
8 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm phápluật về thể dục, thể thao
Điều 10 Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao
1 Lợi dụng hoạt động thể dục, thể thao xâm phạm lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến sức khoẻ, tínhmạng con người, trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hoá dântộc
2 Sử dụng chất kích thích, phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấuthể thao
3 Gian lận trong hoạt động thể thao
4 Bạo lực trong hoạt động thể thao
5 Cản trở hoạt động thể dục, thể thao hợp pháp của tổ chức, cá nhân
6 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao
Trang 3Chương III THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO
Mục 2 THỂ THAO CHUYÊN NGHIỆP Điều 44 Phát triển thể thao chuyên nghiệp
1 Thể thao chuyên nghiệp là hoạt động thể thao, trong đó huấn luyện viên,vận động viên lấy huấn luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao là nghề của mình
2 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập các câu lạc bộ thểthao chuyên nghiệp
Điều 45 Quyền và nghĩa vụ của vận động viên chuyên nghiệp
1 Vận động viên chuyên nghiệp phải ký hợp đồng lao động với câu lạc bộthể thao chuyên nghiệp
2 Quyền và nghĩa vụ của vận động viên chuyên nghiệp được thực hiệntheo hợp đồng lao động đã ký với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
3 Hợp đồng lao động ký giữa vận động viên chuyên nghiệp với câu lạc bộthể thao chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và phù hợp vớiquy định của tổ chức thể thao quốc tế tương ứng
Điều 46 Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên chuyên nghiệp
1 Huấn luyện viên chuyên nghiệp phải ký hợp đồng lao động với câu lạc
bộ thể thao chuyên nghiệp hoặc liên đoàn thể thao quốc gia
2 Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên chuyên nghiệp được thực hiệntheo hợp đồng lao động đã ký với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp hoặc vớiliên đoàn thể thao quốc gia
3 Hợp đồng lao động ký giữa huấn luyện viên chuyên nghiệp với câu lạc
bộ thể thao chuyên nghiệp hoặc với liên đoàn thể thao quốc gia theo quy địnhcủa pháp luật về lao động và phù hợp với quy định của tổ chức thể thao quốc tếtương ứng
Điều 52 Nhiệm vụ, quyền hạn của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
1 Tham gia thi đấu giải thể thao chuyên nghiệp do liên đoàn thể thao quốcgia, liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức
2 Đào tạo, huấn luyện vận động viên chuyên nghiệp
3 Phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng năng khiếu thể thao
4 Ký hợp đồng lao động với vận động viên chuyên nghiệp, huấn luyệnviên chuyên nghiệp
5 Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao
Trang 46 Bảo đảm nguồn tài chính hoạt động của câu lạc bộ.
7 Được sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật
8 Được hưởng chính sách ưu đãi trong sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết
bị do Nhà nước quản lý
9 Được Nhà nước tạo điều kiện để tăng nguồn thu hợp pháp
10 Được tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhântrong nước và nước ngoài
Chương IV
CƠ SỞ THỂ THAO Điều 54 Loại hình cơ sở thể thao
1 Cơ sở thể thao bao gồm:
a) Trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao;
b) Trung tâm hoạt động thể thao;
c) Cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao;
d) Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp;
đ) Trường năng khiếu thể thao
2 Các loại hình hoạt động của cơ sở thể thao bao gồm doanh nghiệp thểthao và đơn vị sự nghiệp thể thao
Điều 57 Đơn vị sự nghiệp thể thao
1 Đơn vị sự nghiệp thể thao được tổ chức và hoạt động theo quy định củaLuật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập đơn vị sự nghiệp thể thao:a) Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao quyết định thành lậptrung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên quốc gia;
b) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộcChính phủ quyết định thành lập trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viênthể thao, trung tâm hoạt động thể thao, cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao trựcthuộc;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định thành lập, cho phép thànhlập trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm hoạt độngthể thao, cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao trên địa bàn
Điều 59 Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao
Trang 51 Tổ chức huấn luyện, thi đấu thể thao.
2 Chăm sóc, nuôi dưỡng, tổ chức học tập văn hóa, giáo dục đạo đức chovận động viên
3 Tuyển dụng, quản lý, sử dụng nhân sự
4 Quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị
5 Bảo đảm an toàn cho vận động viên
6 Được tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân
Chương V NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO
Điều 65 Đất đai dành cho thể dục, thể thao
1 Trong quy hoạch xây dựng trường học, đô thị, khu dân cư, doanh trạiđơn vị vũ trang nhân dân phải dành đất đai để xây dựng công trình thể thao
2 Đất đai dành cho xây dựng công trình thể thao phải được bố trí ở nhữngnơi thuận tiện để mọi người tham gia hoạt động thể dục, thể thao
3 Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình thể thao được giao đất vàcho thuê đất theo quy định của pháp luật
4 Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai dành cho thể dục, thể thao phù hợp với quy hoạch pháttriển thể dục, thể thao
Điều 66 Nhân lực cho phát triển thể dục, thể thao
Nhà nước đào tạo, bồi dưỡng và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham giađào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp thểdục, thể thao
Điều 67 Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao
1 Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao được thành lập nhằm hỗ trợ cáctài năng thể thao
2 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập, tài trợ, ủng hộ Quỹ
hỗ trợ phát triển tài năng thể thao
3 Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển tài năngthể thao được thực hiệntheo quy định của Chính phủ
Chương VII HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ THỂ THAO Điều 74 Nguyên tắc hợp tác quốc tế về thể thao
Trang 6Nhà nước mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế về thể thao trên nguyên tắctôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với quyđịnh của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên; góp phần tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị và hiểubiết lẫn nhau giữa các dân tộc.
Điều 75 Nội dung hợp tác quốc tế về thể thao
1 Tham gia các tổ chức thể thao quốc tế, ký kết, gia nhập, phê duyệt cácđiều ước quốc tế về thể thao
2 Tổ chức, tham gia tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế tại Việt Nam
3 Tham gia thi đấu và biểu diễn thể thao
4 Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, trao đổi chuyên gia, huấn luyện viên, vậnđộng viên, trọng tài thể thao
5 Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiếntrong lĩnh vực thể thao
6 Trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong thể thao
7 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất về thể thao
8 Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án hợp tác về thể thao
9 Giao lưu, giới thiệu các môn thể thao dân tộc
10 Chống tiêu cực trong các hoạt động thể thao
CHUYÊN ĐỀ II:
NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2007/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỂ DỤC, THỂ THAO Điều 2 Chính sách nhà nước về phát triển thể dục, thể thao
1 Ngân sách nhà nước chi cho thể dục, thể thao được bố trí tăng dần hàngnăm; phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và yêu cầu pháttriển sự nghiệp thể dục, thể thao Việc lập dự toán, phân bổ và quản lý Ngânsách nhà nước chi cho thể dục, thể thao được thực hiện theo quy định của LuậtNgân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhànước
2 Đất dành cho thể dục, thể thao:
a) Quy hoạch đất dành cho thể dục, thể thao thực hiện theo Quy chuẩn kỹthuật về bình quân diện tích đất thể dục, thể thao trên đầu người tương ứng vớitừng khu vực, lãnh thổ cụ thể;
Trang 7b) Căn cứ vào điều kiện thực tiễn của từng địa phương, Ủy ban nhân dâncác cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thể dục, thể thao trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đất đai và pháp luật liên quan.
3 Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; đào tạo, bồi dưỡngnhân lực; phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao; nghiên cứu ứng dụngkhoa học công nghệ thể dục, thể thao; thành lập cơ sở dịch vụ hoạt động thể thaođược hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và đất đai theo quy định củapháp luật có liên quan
4 Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư hỗ trợ phát triển thể dục, thể thao ởvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bảo tồn và phát triển cácmôn thể thao dân tộc
a) Nội dung ưu tiên đầu tư:
- Hỗ trợ tổ chức hoạt động thể dục, thể thao quần chúng;
- Đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên thể dục, thể thao;
- Tuyên truyền, hướng dẫn tập luyện các môn thể thao;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng của Trung tâm thể thao vùng hoặc khu vực;
- Bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc
b) Ủy ban Thể dục thể thao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quanquy định danh mục các môn thể thao dân tộc
Điều 3 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao
1 Hành vi sử dụng chất kích thích, phương pháp bị cấm trong tập luyện vàthi đấu thể thao:
a) Sử dụng chất kích thích thuộc danh mục bị cấm trong quá trình tập luyện
và thi đấu thể thao
Danh mục chất kích thích bị cấm do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thểdục thể thao ban hành phù hợp với quy định của Hiệp hội phòng, chống dopingquốc tế;
b) Sử dụng những bài tập, môn thể thao hoặc các phương pháp tập luyện vàthi đấu gây thiệt hại đến sức khoẻ, tính mạng con người, trái với đạo đức, thuầnphong mỹ tục của dân tộc hoặc ảnh hưởng an ninh, trật tự an toàn xã hội
2 Hành vi gian lận trong hoạt động thể thao:
a) Gian lận tên, tuổi, giới tính trong thi đấu thể thao;
b) Trực tiếp làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao;
c) Gian lận về thành tích và tuyển chọn người vào đội tuyển thể thao, cáctrường năng khiếu thể thao
Trang 83 Hành vi bạo lực trong hoạt động thể thao:
a) Cố ý gây chấn thương, chơi thô bạo gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻcủa người khác trong tập luyện, thi đấu thể thao;
b) Đe dọa, xúc phạm các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động thể thao
4 Hành vi cản trở hoạt động thể dục, thể thao hợp pháp của tổ chức, cánhân:
a) Không tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho các tổ chức, cá nhânliên quan trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình;
b) Không bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
và thi đấu thể thao trong phạm vi nhiệm vụ của mình;
c) Lạm dụng quyền hoặc dùng ảnh hưởng của mình để ngăn cản các tổchức, cá nhân tham gia hoạt động thể dục, thể thao
Điều 6 Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp đối với việc bảo đảm các điều kiện tham gia hoạt động thể dục, thể thao cho cán
bộ, công chức và người lao động
1 Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm việc tổ chức và tạo điều kiện về
cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện cho người lao động tham gia tập luyện vàthi đấu thể thao
2 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chứcthực hiện chế độ tập thể dục giữa giờ hoặc đầu giờ làm việc cho người lao động
để chống mỏi mệt và phòng, tránh các bệnh nghề nghiệp
3 Ủy ban Thể dục thể thao chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiệncác quy định về tập thể dục chống mỏi mệt và phòng, tránh các bệnh nghềnghiệp phù hợp với đặc điểm, tính chất từng ngành, nghề cụ thể
-Điều 10 Đào tạo, bồi dưỡng vận động viên, huấn luyện viên
1 Ủy ban Thể dục thể thao phối hợp với Bộ, ngành liên quan:
a) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng vận độngviên các môn thể thao, chú trọng các môn thể thao thuộc chương trình thi đấuĐại hội thể thao Olympic; xác định mục tiêu đạt trình độ thế giới và tập trungđầu tư phát triển đối với một số môn thể thao;
b) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào quy trình đào tạo, huấnluyện vận động viên;
c) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách về đào tạo, bồi dưỡng và ưuđãi đối với huấn luyện viên, vận động viên trình Thủ tướng Chính phủ
Trang 92 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngànhliên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên của Bộ, ngành, địaphương mình theo hướng dẫn của Ủy ban Thể dục thể thao.
Kinh phí đào tạo, huấn luyện vận động viên; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
và nâng cao trình độ cho lực lượng huấn luyện viên, trọng tài thể thao; bồidưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý thể thao thành tích cao, cán
bộ y học, bác sĩ thể thao, kỹ thuật viên chữa trị và chăm sóc vận động viên được
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và bố trí trong dự toán hàng năm theo quy địnhcủa Luật Ngân sách nhà nước
3 Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào hoạt động đào tạo vận động viên,được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai theo quy định củapháp luật hiện hành
Điều 15 Đơn vị sự nghiệp thể thao
1 Đơn vị sự nghiệp thể thao bao gồm đơn vị sự nghiệp thể thao công lập và
cơ sở cung ứng dịch vụ thể thao ngoài công lập
2 Đơn vị sự nghiệp thể thao công lập
a) Đơn vị sự nghiệp thể thao công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu riêng, tổ chức bộmáy kế toán theo quy định của pháp luật;
b) Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp thể thaocông lập thực hiện theo Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ;
c) Đơn vị sự nghiệp thể thao công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ
3 Cơ sở cung ứng dịch vụ thể thao ngoài công lập
a) Cơ sở cung ứng dịch vụ thể thao ngoài công lập do các tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc cộngđồng dân cư thành lập tự bảo đảm kinh phí hoạt động và hoạt động theo quyđịnh của pháp luật;
b) Cơ sở cung ứng dịch vụ thể thao ngoài công lập được hưởng các chínhsách ưu đãi theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 củaChính phủ về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở cung ứng dịch vụ ngoàicông lập và các quy định của pháp luật liên quan
Điều 16 Đất dành cho thể dục, thể thao trong trường học, khu dân cư
Trang 101 Ủy ban nhân dân các cấp phải bảo đảm việc bố trí đất dành cho côngtrình thể thao trong quy hoạch, xây dựng đô thị, khu dân cư, trường học theoquy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2 Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải bảo đảm việc bố trí đất dành cho côngtrình thể thao trong quy hoạch xây dựng doanh trại đơn vị vũ trang nhân dân
3 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng mới đô thị, khudân cư, trường học, doanh trại đơn vị vũ trang nhân dân phải bảo đảm thực hiện quy định tại các khoản 1 hoặc 2 Điều này
CHUYÊN ĐỀ III:
THÔNG TƯ SỐ 3204/VBHN-BVHTTDL HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2007/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỂ DỤC, THỂ
- Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên;
- Có giấy chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liênđoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp
- Có giấy chứng nhận được đào tạo chuyên môn do Sở thể dục thể thaotỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp
Đối với các địa phương ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo nếu chưa cóngười đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm này thì những người làm công tác vănhóa - xã hội, đoàn thanh niên, những hạt nhân phong trào thể dục thể thao được xét làm cộng tác viên
2 (được bãi bỏ)
3 (được bãi bỏ)
4 Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống kê nhu cầu sử dụngcộng tác viên trên địa bàn để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡngđội ngũ cộng tác viên theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP
Trang 115 Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng cộng tác viên để thực hiện nhiệm vụvận động, tổ chức, hướng dẫn mọi người tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao vàtham gia các hoạt động phát triển phong trào thể dục, thể thao có trách nhiệmchi trả thù lao cho cộng tác viên theo hướng dẫn của liên bộ Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịchvà Bộ Tài chính.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng cộng tác viên phải ký hợp đồng (mẫu số
03 kèm theo Thông tư này)
CHUYÊN ĐỀ IV:
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI
THI ĐẤU THỂ THAO
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3 Nội dung chi
1 Chi tiền ăn, chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên;
2 Chi tiền tầu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có) cho các đối tượng quy địnhtại Điều 2 Thông tư này
3 Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo,Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát;
4 Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, phiên dịch, công an, lực lượnglàm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác;
5 Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;
6 Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máymóc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;
7 Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí, tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổchức, tập huấn trọng tài, họp báo;
8 Chi in vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu;
9 Chi làm huy chương, cờ, cúp;
10 Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải
Điều 4 Mức chi
1 Đối với các giải thi đấu thể thao trong nước:
a) Chi tiền ăn:
- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tạikhoản 1, 2, 3 Điều 2 Thông tư này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước
Trang 12ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 1 ngàysau thi đấu): Không quá 150.000 đồng/người/ngày.
Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đãđược đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽkhông được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độcông tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao
- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo quy định hiệnhành
b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặctheo buổi thi đấu, trận đấu thực tế Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡngkhông tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thìmức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không đượcvượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày
- Đối với các giải thi đấu cấp quốc gia:
+ Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn:Không quá 120.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên các tiểu ban chuyên môn: Không quá 100.000đ/người/ngày;+ Giám sát, trọng tài chính: Không quá 85.000 đồng/người/buổi;
+ Thư ký, trọng tài khác: Không quá 60.000 đồng/người/buổi;
+ Công an, y tế: Không quá 50.000 đồng/người/buổi;
+ Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên, phục vụ: Không quá50.000 đồng/người/buổi
- Đối với các giải thi đấu cấp khu vực và tỉnh, thành phố trực thuộc TW:+ Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn:Không quá 80.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên các tiểu ban chuyên môn: Không quá 60.000đồng/người/ngày;
+ Giám sát, trọng tài chính: Không quá 60.000 đồng/người/buổi;
+ Thư ký, trọng tài khác: Không quá 50.000 đồng/người/buổi;
+ Công an, y tế: Không quá 45.000 đồng/người/buổi;
+ Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: Không quá45.000 đồng/người/buổi
c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội thể dục thểthao toàn quốc, Hội thi thể thao toàn quốc và cấp tỉnh như sau:
Trang 13- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợpđồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứNghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ quy định chế độnhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01/7/2003của Bộ Văn hoá Thông tin và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả chế độnhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quyđịnh tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.
- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:+ Người tập:
Tập luyện: Không quá 30.000 đồng/người/buổi
Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): Không quá 40.000 đồng/người/buổi
Chính thức: Không quá 70.000 đồng/ người/buổi
+ Giáo viên quản lý, hướng dẫn: Không quá 60.000 đồng/người/buổi
Căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế tại Bộ, ngành và các địaphương, Thủ trưởng các Bộ, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương quyết định cụ thể mức chi đối với các giải thi đấu thể thaothuộc cấp mình quản lý
2 Các giải thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới trong hệ thống thi đấuquốc tế của từng môn thể thao tổ chức tại Việt Nam:
a) Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngàytrước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 1ngày sau thi đấu):
- Đối với thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn,trọng tài và giám sát người Việt Nam: Thực hiện theo chế độ tổ chức các giải thiđấu thể thao trong nước cấp quốc gia
- Đối với quan chức, trọng tài, giám sát người nước ngoài; trọng tài, giámsát người Việt Nam do Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc tế phong cấp và điềuđộng: Thực hiện theo thực tế nhưng không được vượt quá chế độ tiếp kháchnước ngoài của Nhà nước quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nướcngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tếtại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước
b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng ngày, buổi, hoặc trận:
- Đối với quan chức, giám sát, trọng tài người nước ngoài; giám sát, trọngtài quốc tế người Việt Nam do Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc tế phong cấp
Trang 14và điều động: được hưởng chế độ theo quy định hoặc thông lệ của các Liênđoàn, Hiệp hội thể thao quốc tế.
- Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, trưởng, phó các tiểu ban (người Việt Nam):Không quá 180.000 đồng/người/ngày
- Thành viên các tiểu ban: Không quá 100.000 đồng/người/ngày
- Giám sát, trọng tài chính (người Việt Nam): Không quá 120.000đồng/người/buổi
- Trọng tài thư ký: Không quá 60.000đồng/người/buổi
- Các đối tượng khác (người Việt Nam) được hưởng theo chế độ tổ chứccác giải thi đấu thể thao cấp quốc gia
c) Tiền tàu xe, thuê phòng nghỉ đối với các quan chức, trọng tài, giám sátngười nước ngoài: Thực hiện theo thực tế nhưng không được vượt quá chế độtiếp khách nước ngoài của Nhà nước quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTCngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nướcngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tếtại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
d) Tiền thuê phiên dịch: Không quá 300.000 đồng/người/buổi
3 Giải thi đấu thể thao Việt Nam mở rộng do Việt Nam tổ chức có mờinước ngoài tham dự;
a) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ:
- Đối với quan chức, giám sát, trọng tài người nước ngoài: được hưởng chế
độ theo quy định tổ chức giải thi đấu cấp quốc gia
- Các đối tượng khác được hưởng theo chế độ tổ chức giải thi đấu cấp quốcgia
b) Các khoản chi khác
- Tiền ăn, thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại của quan chức, trọng tài,giám sát người nước ngoài hưởng theo chế độ tổ chức các giải thi đấu cấp quốcgia
- Tiền ăn, thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại của các đối tượng kháchưởng theo chế độ tổ chức các giải thi đấu cấp quốc gia
4 Đối với các giải thi đấu thể thao do các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao ViệtNam tổ chức:
a) Về nguyên tắc, các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao tự cân đối kinh phí tổchức giải Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao này được vậndụng theo chế độ chi tiêu tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia
Trang 15b) Việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các Liên đoàn, Hiệphội thể thao (nếu có) được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BTC ngày 06/01/2011 của Bộ Tài chính quy định việc hỗ trợ kinh phí từngân sách nhà nước cho các hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nướcgiao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sửdụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội.
5 Các khoản chi khác:
a) Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng nêu tại Điều 2 Thông
tư này thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tàichính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các
cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
b) Tiền thưởng vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo Quyết định
số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định vềmột số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trungtập huấn và thi đấu
c) Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khaimạc, bế mạc: tuỳ theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu vànguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp Đồng thời, căn cứ theo chế độhiện hành, hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phêduyệt để thực hiện
d) Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trongquá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.đ) Các khoản chi khác không quy định tại Thông tư này thực hiện theo cácquy định chi tiêu tài chính hiện hành
CHUYÊN ĐỀ V:
THÔNG TƯ SỐ 08/2012/TT-BVHTTDL QUY ĐỊNH NỘI DUNG ĐÁNH
GIÁ PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO Điều 8 Đánh giá thể thao chuyên nghiệp
1 Nội dung về chuyên môn
a) Số lượng vận động viên chuyên nghiệp;
b) Số lượng môn thể thao chuyên nghiệp;
c) Số lượng câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp;
d) Số lượng giải thể thao chuyên nghiệp;
đ) Số lượng vận động viên đạt huy chương các giải thể thao chuyên nghiệptrong nước và quốc tế
Trang 162 Điều kiện đảm bảo: Tổ chức, huấn luyện viên thể thao chuyên nghiệp,trọng tài thể thao chuyên nghiệp, cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị và kinhphí.
3 Trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, báo cáo
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, đánh giá và gửi báo cáo về
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch qua Tổng cục Thể dục thể thao theomẫu tại Phụ lục số 08;
b) Các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia tổng hợp, đánh giá, báo cáo Bộtrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch qua Tổng cục Thể dục thể thao theomẫu tại Phụ lục số 08;
CHUYÊN ĐỀ VI:
THÔNG TƯ SỐ 09/2012/TT-BVHTTDL QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC GIẢI
THI ĐẤU THỂ THAO QUẦN CHÚNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 3 Giải thi đấu thể thao quần chúng
Giải thi đấu thể thao quần chúng bao gồm:
1 Giải thể thao theo đối tượng: gia đình, phụ nữ, công chức, viên chức,nông dân, công nhân, người khuyết tật;
2 Giải thể thao cho các lứa tuổi không nằm trong hệ thống giải trẻ quốcgia;
3 Hội thi thể thao;
4 Giải thể thao trong Ngày hội văn hoá, thể thao và du lịch;
5 Giải thể thao quần chúng quốc tế
Điều 4 Nguyên tắc tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng
1 Giải thi đấu thể thao quần chúng được tổ chức nhằm thu hút và độngviên mọi người tham gia tập luyện, thi đấu thể thao lành mạnh vì sức khỏe và cảithiện đời sống tinh thần cho nhân dân
2 Tổ chức giải thi đấu thể thao phải phù hợp với thuần phong mỹ tục củadân tộc, đề cao tinh thần thể thao cao thượng, trung thực
3 Nghi thức tổ chức giải phải được tiến hành trang trọng, phù hợp với quy
mô giải, đảm bảo tiết kiệm
Trang 174 Không tổ chức hoặc tham gia cá cược trái pháp luật.
5 Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết theo yêucầu chuyên môn của giải
6 Đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trườngtrong thời gian tổ chức giải
7 Đảm bảo công bằng, chính xác trong chỉ đạo, điều hành thi đấu
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5 Thành lập ban tổ chức, xây dựng điều lệ giải thi đấu thể thao quần chúng
1 Thành lập ban tổ chức giải
a) Cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức) đứng ra tổ chức giải thiđấu thể thao quần chúng quyết định thành lập ban tổ chức giải gồm thành viên làđại diện của các tổ chức và cá nhân am hiểu về thể thao
b) Số lượng trưởng ban, phó trưởng ban, các ủy viên ban tổ chức tùy thuộcvào quy mô, tính chất của giải
2 Xây dựng nội dung điều lệ giải
a) Căn cứ xây dựng điều lệ giải:
- Ý nghĩa, mục đích của việc tổ chức giải;
- Luật thi đấu từng môn thể thao do Tổng cục Thể dục thể thao ban hành;
- Trình độ chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí tổ chức giải.b) Nội dung chính của điều lệ giải:
- Tên giải;
- Mục đích, yêu cầu;
- Thời gian, địa điểm tổ chức giải;
- Đối tượng và điều kiện tham dự giải;
- Nội dung, thể thức và cách tính thành tích thi đấu;
- Áp dụng luật thi đấu;
- Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại;
- Quy định về hồ sơ và thủ tục đăng ký thi đấu;
- Kinh phí;
Trang 18- Các quy định khác (nếu có);
- Điều khoản thi hành
Điều 7 Tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng quy mô toàn quốc và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1 Giải thể thao quần chúng quy mô toàn quốc và tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương bao gồm:
a) Giải thể thao quần chúng toàn quốc là giải thi đấu thể thao quần chúng
do Bộ, ngành ở Trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, liên đoàn, hiệp hội thể thaoquốc gia (sau đây gọi chung là tổ chức ở Trung ương) tổ chức cho các vận độngviên đến từ các địa phương trong cả nước;
b) Giải thi đấu thể thao quần chúng vùng là giải thể thao do các tổ chức ởTrung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cho các vận độngviên đến từ các địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn của các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương trong vùng;
c) Giải thi đấu thể thao liên tỉnh là giải thể thao do tổ chức của một số tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương liên kết, phối hợp tổ chức cho các vận độngviên đến từ các địa bàn thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên kết;d) Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh là giải thể thao do tổ chức ởtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cho các vận động viên đến từ cácđịa phương, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;đ) Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh mở rộng là giải thi đấu thểthao quần chúng cấp tỉnh có mời một số địa phương, đơn vị đóng trên địa bànngoài tỉnh tham gia;
e) Giải thi đấu thể thao quần chúng cụm huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh do tổ chức ở các địa phương liên kết tổ chức cho các vận động viênđến từ địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn
2 Tổ chức đứng ra tổ chức giải quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1Điều này có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Tổng cục Thể dục thể thao và
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch địa phương nơi tổ chức giải; tổ chức đứng ra tổchức giải quy định tại các điểm d, đ và e Khoản 1 Điều này có trách nhiệm báocáo bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch địa phương nơi tổ chứcgiải Thời gian gửi báo cáo ít nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc trước ngày khaimạc giải
3 Nội dung báo cáo nêu rõ mục đích, tên giải, thời gian, địa điểm, nộidung, chương trình thi đấu, nguồn tài chính tổ chức giải, điều kiện an ninh, y tế,trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tổ chức giải thi đấu,
Trang 194 Sau 15 (mười lăm) ngày kết thúc giải tổ chức đứng ra tổ chức giải cótrách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản kết quả của giải.
CHUYÊN ĐỀ VII:
THÔNG TƯ SỐ 01/2013/TT-BVHTTDL QUY ĐỊNH MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỘI THỂ THAO QUỐC GIA Điều 3 Công nhận Ban vận động thành lập hội thể thao quốc gia
1 Tổng cục Thể dục thể thao tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhậnBan vận động thành lập hội thể thao quốc gia
2 Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy
đủ, hợp pháp, Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm trình Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch xem xét, quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội thểthao quốc gia; trong trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ
b) Theo yêu cầu của Bộ Nội vụ, Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệmthẩm định hồ sơ và trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét tham gia ýkiến bằng văn bản với Bộ Nội vụ về việc cho phép hội thể thao quốc gia tổ chứcđại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường;
c) Tổng cục Thể dục thể thao hướng dẫn và tạo điều kiện để hội thể thaoquốc gia tiến hành đại hội theo đúng quy định của pháp luật
2 Nhân sự lãnh đạo của hội thể thao quốc gia:
a) Theo đề nghị của hội thể thao quốc gia, Tổng cục Thể dục thể thao thamgia ý kiến với Ban chấp hành hội về việc giới thiệu cán bộ, công chức, viên chứcthuộc thẩm quyền quản lý tham gia ứng cử vào Ban chấp hành nhiệm kỳ mới;b) Đối với nhân sự tham gia ứng cử chức danh Chủ tịch hội, nếu thuộc diệnquản lý của cơ quan có thẩm quyền, Tổng cục Thể dục thể thao trình Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ
Điều 9 Quản lý hoạt động tổ chức thi đấu thể thao
Trang 201 Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm trình Tổng cục Thểdục thể thao công nhận hoặc ban hành luật thi đấu của môn thể thao.
2 Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm trình Tổng cục Thểdục thể thao thẩm định để trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phêduyệt quy chế thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao
Chủ tịch liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia ban hành quy chế thể thaochuyên nghiệp của môn thể thao sau khi được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch phê duyệt
3 Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm tổ chức, quản lý cácgiải thể thao quốc gia, quốc tế của môn thể thao được tổ chức tại Việt Nam saukhi được cơ quan có thẩm quyền cho phép và giám sát công tác tổ chức của cácgiải thi đấu này theo Điều lệ đã được phê duyệt Trong quá trình tổ chức thi đấu,liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia phải đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trongthi đấu thể thao và kịp thời báo cáo Tổng cục Thể dục thể thao những vấn đềphát sinh trong quá trình tiến hành các giải thi đấu thể thao để chỉ đạo giải quyết
4 Căn cứ vào hệ thống giải thi đấu thể thao quốc gia hàng năm do Tổngcục Thể dục thể thao ban hành, Chủ tịch liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc giaphê duyệt Điều lệ giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Thểdục, thể thao
5 Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia xây dựng các quy định về khenthưởng và kỷ luật trong hoạt động thi đấu thể thao trình Tổng cục trưởng Tổngcục Thể dục thể thao phê duyệt
6 Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia hướng dẫn, tạo điều kiện hoạt độngchuyên môn đối với hội cổ động viên của môn thể thao; xây dựng và tổ chứcthực hiện các quy định về hoạt động cổ vũ khi tổ chức các hoạt động thi đấu thểthao
Điều 10 Quản lý vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao
1 Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý tưcách, xác nhận tư cách vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài môn thể thaotheo thẩm quyền, phù hợp với quy định của tổ chức thể thao quốc tế tương ứng
và báo cáo về Tổng cục Thể dục thể thao để theo dõi, kiểm tra
2 Tổng cục Thể dục thể thao hướng dẫn liên đoàn, hiệp hội thể thao quốcgia xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, giáo dục chính trị tưtưởng, xây dựng quy tắc đạo đức nghề nghiệp cho vận động viên, huấn luyệnviên, trọng tài môn thể thao trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchxem xét, phê duyệt
Trang 213 Căn cứ tiêu chuẩn phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên,trọng tài của môn thể thao đã được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchban hành, liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia tổ chức xét và phong đẳng cấpcho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài môn thể thao.
4 Hàng năm, liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm báo cáoTổng cục Thể dục thể thao việc phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyệnviên, trọng tài thể thao Việt Nam của liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia vàcủa các tổ chức thể thao quốc tế
1 Đối với những văn bản do Bộ Văn hóa , Thể thao và Du lịch được giaochủ trì soạn thảo, phải thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập theo quy định tạicác Điều 20 và 25 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP Tổ chức và hoạt động của Bansoạn thảo thực hiện theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 và 24 Nghị định số24/2009/NĐ-CP
2 Cơ quan chủ trì soạn thảo là đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện cácnhiệm vụ sau:
a) Bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban soạn thảo và Tổ biên tập;b) Phối hợp và tạo điều kiện cho Ban soạn thảo tổng kết tình hình thi hànhpháp luật; đánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo Luật, Pháp lệnh,Nghị định; đánh giá tác động thủ tục hành chính đối với văn bản có nội dungquy định về thủ tục hành chính; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liênquan đến nội dung dự thảo; tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu, các điều ướcquốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan đến dự thảo; chuẩn bị đề cương,biên soạn, tổ chức lấy ý kiến và chỉnh lý dự thảo trước khi gửi thẩm định;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị dự thảo các vănbản quy định chi tiết thi hành
3 Tổ chức lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo:
a) Tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân và các đối tượng chịu sự tácđộng trực tiếp của văn bản, bằng các hình thức: Lấy ý kiến trực tiếp; gửi dự thảo
Trang 22để góp ý; tổ chức hội thảo; thông qua trang thông tin điện tử của Chính phủ, của
Bộ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi dự thảo văn bản đến các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; đăng tải nội dung dự thảo trên trang thôngtin điện tử của Chính phủ, của Bộ để lấy ý kiến về nội dung của dự thảo Việcđăng tải dự thảo trên trang thông tin điện tử của Bộ thực hiện theo quy định tạiĐiểm c Khoản 3 Điều 8 Thông tư này
Trường hợp văn bản có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trìsoạn thảo phải lấy ý kiến của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tưpháp theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị địnhliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số48/2013/NĐ-CP);
c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến góp
ý của các tổ chức, cá nhân Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quanchủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể bằng văn bản
Điều 8 Trình tự soạn thảo Thông tư
1 Tùy thuộc nội dung của Thông tư, Bộ trưởng có thể quyết định thành lập
Tổ biên tập gồm đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo; đại diện Vụ Pháp chế; đạidiện các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan Thủ trưởng cơquan chủ trì soạn thảo làm Tổ trưởng Tổ biên tập, chịu trách nhiệm trước Bộtrưởng về nội dung, chất lượng, tiến độ soạn thảo Thông tư
2 Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế vàcác cơ quan có liên quan tổ chức tổng kết tình hình thực hiện pháp luật; khảo sátđánh giá thực trạng quan hệ xã hội; nghiên cứu thông tin tư liệu có liên quan đếnnội dung dự thảo; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy
ý kiến; gửi đăng toàn bộ nội dung dự thảo (lần thứ 2) trên trang thông tin điện tửcủa Bộ theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này trước thời gian dự kiến trình
Bộ trưởng ban hành ít nhất là 60 ngày để lấy ý kiến đóng góp của các tổ chức, cánhân; chuẩn bị tờ trình và các tài liệu có liên quan đến dự thảo để trình Bộtrưởng
Trường hợp soạn thảo Thông tư có nội dung quy định về thủ tục hànhchính, ngoài việc thực hiện quy định tại Khoản này còn phải đánh giá tác độngcủa thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CPngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sauđây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP); Khoản 3 Điều 1 Nghị định số48/2013/NĐ-CP
3 Tổ chức lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo:
Trang 23a) Tuỳ theo tính chất, nội dung của văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo tổchức họp lấy ý kiến trực tiếp hoặc gửi dự thảo lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân làđối tượng điều chỉnh của văn bản và các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năngtham mưu quản lý nhà nước có liên quan Nếu đối tượng cần lấy ý kiến là các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thì thủ trưởng cơ quan chủ trìsoạn thảo xin ý kiến Thứ trưởng phụ trách khối quyết định;
b) Trường hợp Thông tư có nội dung quy định về thủ tục hành chính, cơquan chủ trì soạn thảo thực hiện lấy ý kiến của Vụ Pháp chế về thủ tục hànhchính theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
c) Việc đăng tải nội dung dự thảo trên trang thông tin điện tử của Bộ để lấy
ý kiến rộng rãi của các tổ chức, cá nhân thực hiện như sau:
- Cơ quan chủ trì soạn thảo có văn bản đề nghị đăng tải dự thảo gửi vềTrung tâm Công nghệ thông tin của Bộ và gửi kèm theo văn bản đề nghị 1 bản
dự thảo lần thứ 2 của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 2Điều 57 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP (dự thảo có chữ ký xác nhận của Thủtrưởng và dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo đối với cơ quan có con dấuriêng);
- Gửi 1 bản ghi điện tử dự thảo lần thứ 2 của văn bản qua hòm thư điện tửcủa Trung tâm Công nghệ thông tin
- Trong thời gian đăng tải dự thảo, Trung tâm Công nghệ thông tin có tráchnhiệm tiếp nhận ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân và gửi ý kiến đến cơ quan chủtrì soạn thảo
4 Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp
ý của các tổ chức, cá nhân Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quanchủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể bằng văn bản
CHUYÊN ĐỀ IX:
NGHỊ ĐỊNH SỐ 158/2013/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH
VÀ QUẢNG CÁO Chương II
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮCPHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC THỂ THAO Điều 28 Vi phạm quy định về sử dụng chất kích thích trong tập luyện
và thi đấu thể thao
Trang 241 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửdụng chất kích thích thuộc Danh mục bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao.
2 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi baoche, tổ chức cho vận động viên sử dụng chất kích thích thuộc Danh mục bị cấmtrong tập luyện, thi đấu thể thao
Điều 29 Vi phạm quy định về sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấu thể thao
1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửdụng các bài tập, môn thể thao hoặc các phương pháp tập luyện và thi đấu thểthao mang tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, không phù hợp vớithuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam
2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửdụng các bài tập, môn thể thao hoặc các phương pháp tập luyện và thi đấu thểthao gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe người tập luyện, thi đấu, trừ nhữngbài tập, môn thể thao, phương pháp tập luyện và thi đấu thể thao được pháp luậtcho phép
a) Không sơ cứu, cấp cứu cho vận động viên theo quy định;
b) Không có hoặc có nhưng không đầy đủ trang thiết bị, phương tiện chovận động viên khi tập luyện, thi đấu thể thao theo quy định
2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ dinh dưỡng đặc thù, tiền công, tiềnthưởng và chế độ khác đối với vận động viên theo quy định
3 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tạiKhoản 2 Điều này
Điều 31 Vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập luyện, thi đấu thể thao
1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khôngthực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho vận động viên theo quy định
Trang 252 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ tiền thưởng và các chế độ khác đốivới huấn luyện viên theo quy định.
3 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tạiKhoản 2 Điều này
Điều 32 Vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao
1 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khôngtrung thực, khách quan trong điều hành thi đấu thể thao
2 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ tiền thù lao đối với trọng tài thểthao thành tích cao theo quy định
3 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tạiKhoản 2 Điều này
Điều 33 Vi phạm quy định về phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao
1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phongđẳng cấp vận động viên không đúng quy định
2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phongđẳng cấp huấn luyện viên, trọng tài không đúng quy định
3 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ kết quả phong đẳng cấp đối với hành vi quy định tại Khoản 1
và Khoản 2 Điều này
Điều 34 Vi phạm quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thể dục, thể thao
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chứchoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao mà không có giấy chứng nhận đủđiều kiện hoạt động thể dục, thể thao
Điều 35 Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất và vùng hoạt động của hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
a) Không có bảng nội quy, bảng hướng dẫn, cờ hiệu, phao neo, phao tiêu;
Trang 26b) Không có khu vực thay đồ, gửi quần áo, nhà vệ sinh, nơi để xe;
c) Không bảo đảm về kiểu dáng, màu sắc, độ phẳng, độ trơn trượt phù hợpđối với từng môn thể thao theo quy định;
d) Không bảo đảm các điều kiện về âm thanh, ánh sáng theo tiêu chuẩn củatừng môn thể thao theo quy định
2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
a) Không bảo đảm về diện tích đối với địa điểm tổ chức theo quy định;b) Không bảo đảm về mặt bằng, mặt sàn, kích thước, độ sâu, độ dốc, độgấp khúc, chiều cao, mái che phù hợp đối với từng môn thể thao theo quy định;c) Không bảo đảm về tiêu chuẩn chất lượng nước bể bơi theo quy định;d) Không bảo đảm về tiêu chuẩn mật độ người tham gia tập luyện theo quyđịnh;
đ) Không bảo đảm các yêu cầu về khoảng cách giữa các dụng cụ, trangthiết bị theo quy định
3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
a) Không bảo đảm vùng hoạt động đối với các môn thể thao có điều kiện vềvùng hoạt động theo quy định;
b) Bến bãi neo đậu phương tiện hoạt động thể dục, thể thao không phù hợpvới quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Không có hệ thống tiếp nhận dầu thải từ các phương tiện khi tham giahoạt động thể thao trên mặt nước theo quy định;
d) Vị trí cửa ra vào của mỗi bến bãi neo đậu phương tiện không đúng theoquy định;
đ) Không trang bị hệ thống thông tin liên lạc từ bộ phận điều hành đến cácvùng hoạt động theo quy định
Điều 36 Vi phạm quy định về trang thiết bị, phương tiện đối với từng môn thể thao trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
1 Sử dụng dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện không bảo đảm các yêu cầu
về kích thước, kiểu dáng, mẫu mã, công suất, công năng sử dụng theo quy định
Trang 272 Sử dụng dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện không có Giấy chứng nhậnđăng ký phương tiện, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, Giấy chứng nhận vềtiêu chuẩn đo lường chất lượng đối với từng môn thể thao theo quy định.
3 Không có sổ theo dõi người tập luyện theo quy định
Điều 37 Vi phạm quy định về huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụngđội ngũ nhân viên chuyên môn không bảo đảm các điều kiện về sức khỏe theoquy định
2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không
có hoặc có nhưng không đủ huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn theo quyđịnh
3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửdụng đội ngũ huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn không có văn bằng, chứngchỉ chuyên môn theo quy định
Điều 38 Vi phạm quy định về công tác y tế trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
a) Không có tủ thuốc, các loại thuốc theo danh mục, quy trình sơ cấp cứutheo quy định;
b) Không có hoặc có nhưng không đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ sơ cấpcứu theo quy định;
c) Không có phòng trực y tế theo quy định;
d) Không đăng ký liên kết cấp cứu với cơ sở y tế theo quy định
2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
a) Không có nhân viên y tế theo quy định;
b) Không có nhân viên y tế thường trực khi có người tham gia hoạt độngthể dục, thể thao theo quy định
3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửdụng nhân viên y tế không bảo đảm các điều kiện về chứng chỉ y học thể thao do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
Điều 39 Vi phạm quy định về công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
Trang 281 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
a) Không có hoặc có nhưng không đầy đủ biển báo hiệu, đèn báo hiệu hoặcbảng thông báo khu vực nguy hiểm, bảng cấm, bảng khuyến cáo theo quy định;b) Không có hoặc có nhưng không đầy đủ phao cứu sinh, áo phao đối vớicác môn thể thao dưới nước theo quy định;
c) Không có dù chính, đai ngồi, dù dự phòng, thiết bị đo độ cao, định vịtoàn cầu, bộ đàm, mũ bảo hiểm, hệ thống dây an toàn, thiết bị thông tin liên lạcđối với hoạt động dịch vụ dù lượn và diều bay có động cơ hoặc không có động
cơ theo quy định;
d) Không bảo đảm các điều kiện khác về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng
cụ phục vụ công tác bảo đảm an toàn theo quy định
2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không
có nhân viên chuyên môn thường trực khi có người tham gia hoạt động thể dục,thể thao theo quy định
3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
a) Nhân viên cứu hộ không có chứng chỉ hành nghề theo quy định;
b) Nhân viên cứu hộ không đủ các điều kiện về sức khỏe theo quy định
Điều 40 Vi phạm quy định khác trong hoạt động thể dục, thể thao
1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây khi tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng:
a) Không thành lập Ban tổ chức giải thi đấu theo quy định;
b) Không có Điều lệ giải thi đấu theo quy định;
c) Không có kế hoạch tổ chức giải thi đấu theo quy định;
d) Không báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, kếtquả giải thi đấu theo quy định
2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
a) Gian lận các điều kiện về hồ sơ tuyển chọn, tham gia thi đấu thể thao;b) Cố ý cản trở hoạt động thể dục, thể thao hợp pháp của các tổ chức, cánhân
3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dụ dỗ,
ép buộc người khác gian lận các điều kiện về hồ sơ để được tham gia hoạt độngthể dục, thể thao
Trang 294 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
a) Làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao;
b) Chửi bới, lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, đe dọa sức khỏe, tínhmạng và phản ứng khác không phù hợp với đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyềnthống văn hóa Việt Nam đối với trọng tài trong thi đấu thể thao
5 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tuyểnchọn người vào đội tuyển thể thao, các trung tâm và trường năng khiếu thể dục,thể thao mà có gian lận về tên, tuổi, thành tích thi đấu thể thao
6 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi chơithô bạo gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe vận động viên khác trong tập luyện, thiđấu thể thao, trái với luật thi đấu của từng môn thể thao
7 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lợidụng hoạt động thể dục, thể thao để xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức và cá nhân khác
8 Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy bỏ thành tích thi đấu thể thao đối với hành vi quy định tạiĐiểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 4 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ kết quả tuyển chọn đối với hành vi quy định tại Khoản 5Điều này
CHUYÊN ĐỀ X:
THÔNG TƯ SỐ 03/2014/TT-BVHTTDL QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, XỬ
LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT; THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT; RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, GIA ĐÌNH, THỂ
DỤC, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Chương II
TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT QUA TỰ KIỂM
TRA Điều 8 Các loại văn bản thuộc thẩm quyền tự kiểm tra của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1 Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch ban hành dưới hình thức Thông tư, Thông tư liên tịch với các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác hoặc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao,Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
Trang 302 Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thông tin, Bộtrưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân
số, Gia đình và Trẻ em trước đây và văn bản do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch ban hành hoặc liên tịch ban hành trong lĩnh vực văn hóa, giađình, thể dục, thể thao và du lịch trước ngày Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật năm 2008 có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 01 năm 2009) nhưngđến thời điểm kiểm tra vẫn còn hiệu lực pháp luật
3 Văn bản do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hoặcliên tịch ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hànhdưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật
4 Văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật hoặc vănbản có chứa quy phạm pháp luật do Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ banhành trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch hoặc do Thủtrưởng các các cơ quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Điều 9 Trách nhiệm tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
1 Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
a) Làm đầu mối, giúp Bộ trưởng tổ chức tự kiểm tra các văn bản quy phạmpháp luật thuộc thẩm quyền tự kiểm tra của Bộ trưởng quy định tại Điều 8Thông tư này;
b) Tổ chức tự kiểm tra văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo và đề xuấthình thức xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật;
c) Gửi thông báo đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo thuộc Bộ hoặc kiến nghị
Bộ trưởng thông báo tới cơ quan ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đểcác cơ quan tổ chức tự kiểm tra đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đó;d) Tham gia xử lý và giải trình; theo dõi kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản
có nội dung trái pháp luật của cơ quan chủ trì soạn thảo thuộc Bộ;
Nếu cơ quan đã ban hành văn bản không kiểm tra, xử lý hoặc kết quả xử lýkhông đáp ứng yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Vụtrưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng biện pháp xử lýtheo thẩm quyền đối với văn bản có nội dung trái pháp luật
2 Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức tự kiểm tra hoặc phối hợp với Vụ Pháp chế tiến hành tự kiểmtra đối với các văn bản do cơ quan mình chủ trì soạn thảo quy định tại Điều 8Thông tư này;
b) Phối hợp với Vụ Pháp chế đề xuất việc xử lý văn bản có dấu hiệu tráipháp luật do cơ quan mình chủ trì soạn thảo và dự thảo nội dung văn bản sửađổi, bổ sung, thay thế văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
Trang 31c) Tổng hợp, báo cáo kết quả tự kiểm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 6Thông tư này.
Điều 10 Trình tự thực hiện tự kiểm tra của Vụ Pháp chế
1 Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản do Vụ Pháp chếchủ trì soạn thảo được ban hành hoặc kể từ ngày Vụ Pháp chế tiếp nhận văn bảnkiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra văn bản
2 Đối với văn bản khi kiểm tra phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật, ngườikiểm tra lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật Hồ sơ gồm:
a) Cơ sở pháp lý để kiểm tra;
b) Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu số 01/BTP/KTrVB ban hành kèm theoThông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm phápluật (sau đây gọi tắt là: Thông tư số 20/2010/TT-BTP; Nghị định số40/2010/NĐ-CP);
c) Văn bản được kiểm tra;
d) Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Nội dung Báocáo kết quả tự kiểm tra thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định
số 40/2010/NĐ-CP
đ) Các văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật;
e) Dự thảo văn bản xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật;
g) Dự thảo văn bản bổ sung, sửa đổi, thay thế (nếu có);
h) Các tài liệu khác có liên quan đến việc xử lý văn bản
3 Trên cơ sở kết quả tự kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế ký báo cáo kếtquả tự kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý (đối với văn bản do Vụ Pháp chế chủtrì soạn thảo) hoặc gửi thông báo cho cơ quan chủ trì soạn thảo thuộc Bộ về nộidung trái pháp luật của văn bản để cơ quan này tiến hành tự kiểm tra, đề xuấthình thức xử lý
4 Trong quá trình Vụ Pháp chế tiến hành tự kiểm tra văn bản, cơ quan chủtrì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu và giải trình các vấn đề liênquan đến nội dung văn bản được kiểm tra theo yêu cầu của Vụ Pháp chế trongthời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu
Điều 11 Trình tự thực hiện tự kiểm tra của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản thuộc Bộ
1 Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hànhhoặc kể từ ngày nhận được thông báo của Vụ Pháp chế quy định tại Khoản 3
Trang 32Điều 10 Thông tư này, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức thực hiện
tự kiểm tra Tuỳ theo yêu cầu của văn bản được kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan tựkiểm tra quyết định mời cộng tác viên tham gia kiểm tra văn bản
2 Người được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm nghiên cứu,kiểm tra văn bản và quy trình xây dựng, ban hành văn bản để xem xét, đánh giá
và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra
3 Đối với Thông tư liên tịch, phạm vi kiểm tra tập trung vào các nội dungthuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Trongtrường hợp cần thiết, cơ quan tự kiểm tra phối hợp với các cơ quan chuyên môn
đã liên tịch xây dựng văn bản để kiểm tra toàn bộ nội dung và quy trình xâydựng, ban hành văn bản
4 Khi phát hiện dấu hiệu trái pháp luật của văn bản, người được phân côngkiểm tra văn bản có trách nhiệm lập hồ sơ về văn bản có dấu hiệu trái pháp luậttheo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này trình Thủ trưởng cơ quan tựkiểm tra
5 Khi nhận được hồ sơ kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan tự kiểm tra xem xét,
ký báo cáo kết quả tự kiểm tra Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức thảoluận trong cơ quan hoặc với các cơ quan có liên quan trước khi ký báo cáo kếtquả tự kiểm tra
6 Cơ quan tự kiểm tra báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, đồng thời chuyểntoàn bộ hồ sơ kết quả tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đến Vụ Phápchế
Điều 12 Trình tự thực hiện phối hợp tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
1 Đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan cóthẩm quyền hoặc có kiến nghị gửi đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu
tự kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế tổ chức tự kiểm tra hoặc gửi thông báo choThủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo thuộc Bộ thực hiện tự kiểm tra Trình tự,thủ tục thực hiện tự kiểm tra theo quy định tại các điều 10 và 11 Thông tư này
2 Đối với các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được Thủ trưởng cơ quanchủ trì soạn thảo tổ chức tự kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo cótrách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế làm rõ các nội dung có dấu hiệu trái phápluật của văn bản, biện pháp xử lý và chuẩn bị văn bản xử lý
Trong trường hợp Vụ Pháp chế và cơ quan chủ trì soạn thảo không thốngnhất ý kiến, cơ quan chủ trì soạn thảo phải có văn bản trình bày rõ quan điểmgửi Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng theo quy định tại Khoản 2Điều 13 Thông tư này