1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu thi tuyển công chức ngành nội vụ tỉnh bà rịa vũng tàu năm 2016 mục quản lý đội ngũ cán bộ công chức viên chức

35 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 64,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉcông tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu để cán bộ, côngchức đó tiếp tục

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP THI TUYỂN CCHC NĂM 2016

MÔN: NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH

NGÀNH: NỘI VỤ LĨNH VỰC: TỔ CHỨC CÁN BỘ

1 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH 12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về tuyểndụng, sử dụng và quản lý công chức

3

Thông tư 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ về việc Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

4

Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn

về tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viênchức

5

Thông tư 16/2012/TT-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc Ban hành quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ 1: LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨCCHƯƠNG VI: QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Điều 65 Nội dung quản lý cán bộ, công chức

1 Nội dung quản lý cán bộ, công chức bao gồm:

a) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức;b) Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức;

c) Quy định chức danh và cơ cấu cán bộ;

d) Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; mô tả, quy định vị trí việc làm và cơcấu công chức để xác định số lượng biên chế;

đ) Các công tác khác liên quan đến quản lý cán bộ, công chức quy định tại Luật này

2 Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Uỷ ban thường vụ Quốc hội,Chính phủ quy định cụ thể nội dung quản lý cán bộ, công chức quy định tại Điều này

Điều 66 Thẩm quyền quyết định biên chế cán bộ, công chức

1 Thẩm quyền quyết định biên chế cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật và cơquan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội,

Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân

3 Chủ tịch nước quyết định biên chế công chức của Văn phòng Chủ tịch nước

4 Chính phủ quyết định biên chế công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước

5 Căn cứ vào quyết định chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao, Hội đồng nhân dân cấptỉnh quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhândân, đơn vị sự nghiệp công lập của Uỷ ban nhân dân các cấp

6 Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định biên chế công chứctrong cơ quan và đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chínhtrị - xã hội

Điều 67 Thực hiện quản lý cán bộ, công chức

1 Việc quản lý cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của Luật này, các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xãhội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

2 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chức.

Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công chức

Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình thực hiện việc quản lý nhà nước về công chức theo phân công, phân cấp của Chínhphủ

Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việcquản lý nhà nước về công chức theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Trang 3

3 Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trongphạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện việc quản lý công chức theo phân cấpcủa cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của Chính phủ.

Điều 68 Chế độ báo cáo về công tác quản lý cán bộ, công chức

1 Hàng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về công tác quản lý cán bộ, công chức

2 Việc chuẩn bị báo cáo của Chính phủ về công tác quản lý cán bộ, công chức được quyđịnh như sau:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo vềcông tác quản lý cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý;

b) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Vănphòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước báo cáo về công tác quản lý cán bộ, côngchức thuộc quyền quản lý;

c) Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội báocáo về công tác quản lý công chức thuộc quyền quản lý

Các báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này được gửi đến Chính phủ trướcngày 30 tháng 9 hàng năm để tổng hợp, chuẩn bị báo cáo trình Quốc hội

3 Việc chuẩn bị báo cáo công tác quản lý cán bộ trong cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan cóthẩm quyền

4 Nội dung báo cáo công tác quản lý cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều

65 của Luật này

Điều 69 Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

1 Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ cán bộ, côngchức thuộc quyền quản lý Hồ sơ cán bộ, công chức phải có đầy đủ tài liệu theo quy định,bảo đảm chính xác diễn biến, quá trình công tác của cán bộ, công chức

2 Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hướng dẫn việc lập, quản lý hồ

sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý

3 Bộ Nội vụ hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 2 Điều này

CHƯƠNG IX: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 76 Khen thưởng cán bộ, công chức

1 Cán bộ, công chức có thành tích trong công vụ thì được khen thưởng theo quy định củapháp luật về thi đua khen thưởng

2 Cán bộ, công chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thìđược nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu

cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu

Chính phủ quy định cụ thể khoản này

Trang 4

Cán bộ, công chức được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

1 Phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên nhưng đã báo cáo người ra quyếtđịnh trước khi chấp hành;

2 Do bất khả kháng theo quy định của pháp luật

Điều 78 Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ

1 Cán bộ vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sauđây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Cách chức;

d) Bãi nhiệm

2 Việc cách chức chỉ áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ

3 Cán bộ phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thìđương nhiên thôi giữ chức vụ do bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm; trường hợp bị Tòa án phạt

tù mà không được hưởng án treo thì đương nhiên bị thôi việc

4 Việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộđược thực hiện theo quy định của pháp luật, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổchức chính trị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Điều 79 Các hình thức kỷ luật đối với công chức

1 Công chức vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên

quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luậtsau đây:

e) Buộc thôi việc

2 Việc giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quảnlý

3 Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo thì đương nhiên bịbuộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức lãnh đạo,quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thìđương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm

4 Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền

xử lý kỷ luật đối với công chức

Điều 80 Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

Trang 5

1 Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn do Luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì cán

bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xem xét xử lý kỷ luật

Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm

2 Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khi phát hiệnhành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơquan, tổ chức có thẩm quyền

Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc có những tình tiết phứctạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật

có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng

3 Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủtục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án màhành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xử lý kỷ luật; trong thời hạn 03 ngày,

kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửiquyết định và hồ sơ vụ việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật

Điều 81 Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức

1 Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉcông tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu để cán bộ, côngchức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý Thời hạn tạm đìnhchỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đakhông quá 15 ngày; nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điềutra, truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lýdo; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật thìđược tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ

2 Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ chocông tác điều tra, truy tố, xét xử, cán bộ, công chức được hưởng lương theo quy định củaChính phủ

CHUYÊN ĐỀ 2: NGHỊ ĐỊNH Số 24/2010/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN

DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC Chương 2 TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

MỤC 1 CĂN CỨ, ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

Điều 3 Căn cứ tuyển dụng công chức

1 Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉtiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức

2 Cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định, mô tả vị trí việc làm, báo cáo cơquan quản lý công chức phê duyệt để làm căn cứ tuyển dụng công chức

Trang 6

3 Hàng năm, cơ quan sử dụng công chức xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức, báocáo cơ quan quản lý công chức để phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định tạiNghị định này.

Điều 4 Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 LuậtCán bộ, công chức Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầucủa vị trí dự tuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, báo cáo

cơ quan quản lý công chức phê duyệt trước khi tuyển dụng

Điều 5 Ưu tiên trong tuyển dụng công chức

1 Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức:

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chínhsách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp,người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh,con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạngtrước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạtđộng kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anhhùng Lao động: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượngcông an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện thamgia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: đượccộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển

2 Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiênquy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thituyển theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này hoặc kết quả xét tuyển theo quyđịnh tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này

Điều 6 Thẩm quyền tuyển dụng công chức

1 Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức bao gồm:

a) Các cơ quan theo quy định tại Điều 39 Luật Cán bộ, công chức;

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp tuyển dụng công chức theo quy định tại Điều

39 Luật Cán bộ, công chức, được giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu, tài khoảnriêng

2 Căn cứ số lượng người đăng ký dự tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyềntuyển dụng quyết định việc thành lập Hội đồng thi tuyển khi tổ chức thi tuyển và Hộiđồng xét tuyển khi tổ chức xét tuyển (sau đây gọi chung là Hội đồng tuyển dụng)

3 Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng, bộ phận tham mưu về công tác tổchức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng giúp người đứng đầu cơ quan cóthẩm quyền tuyển dụng thực hiện việc tuyển dụng; đồng thời khi tổ chức tuyển dụng vẫn

Trang 7

phải thành lập các bộ phận giúp việc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị địnhnày.

Điều 7 Hội đồng tuyển dụng công chức

1 Hội đồng tuyển dụng công chức có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan cóthẩm quyền tuyển dụng công chức;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán

bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức;

c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức thuộc bộ phận tham mưu về công tác tổchức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức;

d) Các ủy viên khác là đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan

2 Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm

vụ và quyền hạn sau đây:

a) Thành lập bộ phận giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thitrong trường hợp tổ chức thi tuyển, Ban kiểm tra sát hạch trong trường hợp tổ chức xéttuyển, Ban phúc khảo;

b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định;

c) Tổ chức chấm thi;

d) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng tuyển dụng phảibáo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức kết quả thi tuyểnhoặc xét tuyển để xem xét, quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển

MỤC 2 THI TUYỂN CÔNG CHỨC

Điều 8 Các môn thi và hình thức thi

1 Môn kiến thức chung: thi viết 01 bài về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng,Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đườnglối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng

2 Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết 01 bài và thi trắc nghiệm 01 bài về nghiệp vụchuyên ngành theo yêu cầu của vị trí việc làm

Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học, môn thi nghiệp vụchuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyểndụng công chức quyết định hình thức và nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành làngoại ngữ hoặc tin học phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng Trongtrường hợp này, người dự tuyển không phải thi môn ngoại ngữ quy định tại khoản 3 hoặcmôn tin học văn phòng quy định tại khoản 4 Điều này

3 Môn ngoại ngữ: thi viết hoặc thi vấn đáp 01 bài một trong năm thứ tiếng Anh, Nga,Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do người

Trang 8

Đối với vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số, việc thi môn ngoại ngữđược thay thề bằng thi tiếng dân tộc thiểu số Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyềntuyển dụng công chức quyết định hình thức và nội dung thi tiếng dân tộc thiểu số.

4 Môn tin học văn phòng: thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm 01 bài theo yêucầu của vị trí việc làm do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chứcquyết định

Điều 9 Điều kiện miễn thi một số môn

Người đăng ký dự tuyển công chức được miễn thi một số môn trong kỳ thi tuyển côngchức như sau:

1 Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải làngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đạihọc tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam

2 Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấpchuyên ngành công nghệ thông tin trở lên

Điều 10 Cách tính điểm

1 Bài thi được chấm theo thang điểm 100

2 Điểm các môn thi được tính như sau:

a) Môn kiến thức chung: tính hệ số 1;

b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;c) Môn ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số, môn tin học văn phòng: tính hệ số 1 và khôngtính vào tổng số điểm thi

3 Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp

vụ chuyên ngành tính theo quy định tại khoản 2 Điều này cộng với điểm ưu tiên quy địnhtại Điều 5 Nghị định này

Điều 11 Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức

1 Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đủ các bài thi của các môn thi;

b) Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên;

c) Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêutuyển dụng của từng vị trí việc làm

2 Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyểndụng, người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúngtuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểmbài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫnkhông xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyểndụng công chức quyết định người trúng tuyển

Trang 9

3 Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thituyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

MỤC 4 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

Điều 15 Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển

1 Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thông báo công khai trên phươngtiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan và niêm yết công khai tại trụ

sở làm việc về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận

hồ sơ của người đăng ký dự tuyển

2 Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thôngbáo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng

3 Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan có thẩmquyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yếtcông khai tại trụ sở làm việc

Điều 16 Tổ chức tuyển dụng

1 Khi hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, người đứng đầu cơ quan cóthẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định việc thành lập Hội đồng tuyển dụng để tổchức tuyển dụng Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng, người đứng đầu cơquan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao bộ phận tổ chức cán bộ thực hiện

2 Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức

Điều 17 Thông báo kết quả tuyển dụng

1 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyểncủa Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải niêm yếtcông khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sởlàm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng côngchức; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyểntheo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký

2 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xéttuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển hoặc xéttuyển Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách nhiệm tổchức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúckhảo theo quy định tại khoản này

3 Sau khi thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơquan có thẩm quyền tuyển dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệtkết quả tuyển dụng công chức; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng vănbản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký, nội dung thông báophải ghi rõ thời gian người trúng tuyển đến nhận quyết định tuyển dụng

Điều 18 Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc

Trang 10

1 Căn cứ thông báo công nhận kết quả trúng tuyển quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghịđịnh này, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết địnhtuyển dụng công chức.

2 Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, ngườiđược tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết địnhtuyển dụng quy định thời hạn khác Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức

có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khikết thúc thời hạn nêu trên gửi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức Thời gianxin gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy định tại khoản này

3 Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức không đến nhận việc sau thời hạnquy định tại khoản 2 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyếtđịnh hủy bỏ quyết định tuyển dụng

Điều 19 Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng

1 Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Cán

bộ, công chức và yêu cầu công việc, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức đượcxem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp đặc biệt sau:

a) Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước;

b) Người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài;

c) Người có trình độ đào tạo từ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnhvực cần tuyển dụng từ 05 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cầntuyển dụng

2 Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức theo quy định tại Nghị định này, đã

có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xãhội một lần, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyênmôn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hộibắt buộc được tính để làm căn cứ xếp ngạch, bậc lương phù hợp với vị trí việc làm đượctuyển dụng, thời gian công tác có đóng bảo hiểm bắt buộc đứt quãng thì được cộng dồn

3 Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức khi tiếp nhận các trường hợp quy định tạikhoản 1 Điều này và xếp ngạch, bậc lương đối với các trường hợp quy định tại khoản 2Điều này phải có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ đối với cơ quan nhà nước hoặc Ban Tổchức Trung ương đối với các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chínhtrị - xã hội

Chương 4 QUẢN LÝ CÔNG CHỨC Điều 47 Nội dung quản lý công chức

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công chức

2 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch công chức

3 Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; mô tả, quy định vị trí việc làm và cơ cấucông chức

Trang 11

4 Xác định số lượng và quản lý biên chế công chức.

5 Tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng công chức

6 Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức

7 Tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với côngchức

8 Tổ chức thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật đối với công chức

9 Thực hiện chế độ thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức

10 Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và quản lý hồ sơ công chức

11 Thanh tra, kiểm tra việc thi hành quy định của pháp luật về công chức

12 Chỉ đạo, tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức

Điều 51 Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan sử dụng công chức

1 Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với công chức

2 Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức

3 Thực hiện việc tuyển dụng công chức theo phân công, phân cấp; đề xuất với cơ quanquản lý công chức đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, nâng ngạch,điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức theo quy định

4 Đánh giá công chức theo quy định

5 Thực hiện khen thưởng, kỷ luật công chức theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩmquyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định

6 Thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ cá nhân của công chức thuộc phạm vi quản

lý theo quy định

7 Thống kê và báo cáo cơ quan quản lý công chức cấp trên về tình hình đội ngũ côngchức thuộc phạm vi quản lý theo quy định

8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định

CHUYÊN ĐỀ 3: THÔNG TƯ Số 13/2010/TT-BNV QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VỀ TUYỂN DỤNG VÀ NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ

CÔNG CHỨCChương 1 VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Điều 3 Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức

1 Cơ quan quản lý công chức thực hiện việc tuyển chọn công chức bao gồm:

a) Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;

b) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;

c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Trang 12

d) Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sựnghiệp công lập;

đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội;g) Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương

2 Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan quản lý công chức quy định tại các điểm a, c,

đ, e, g khoản 1 điều này nếu được giao biên chế công chức, kinh phí hoạt động, có condấu và tài khoản riêng thì được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức Cơ quan, tổchức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức quy định tại khoản nàyphải xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý công chức phêduyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức bao gồm các nội dung sau:

a) Số lượng biên chế công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyềngiao;

b) Số lượng vị trí việc làm cần tuyển theo từng ngạch công chức trong phạm vi chỉ tiêubiên chế được giao;

c) điều kiện đăng ký dự tuyển, hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển;

d) Các nội dung khác (nếu có) theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý công chức

3 Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan quản lý công chức nếu chưa đượcphân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại khoản 2 điều này thì cơ quan quản lýcông chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP trực tiếp thực hiệnviệc tuyển dụng công chức vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc

Điều 5 Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức

Khi tổ chức tuyển dụng công chức, nếu số người đăng ký dự tuyển trong cùng một kỳtuyển dụng từ 30 người trở xuống thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụngcông chức không phải thành lập Hội đồng tuyển dụng

Điều 6 Thông báo tuyển dụng

1 Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải đượcđăng tải ít nhất trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng là báo viết, báo nói,báo hình; đồng thời phải đăng trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sởlàm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức trong thời hạn nhận hồ sơ củangười đăng ký dự tuyển quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP

2 Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:

a) điều kiện đăng ký dự tuyển;

b) Số lượng vị trí việc làm cần tuyển theo từng ngạch công chức;

Trang 13

c) Nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời hạn nhận hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển,

số điện thoại liên hệ;

d) Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển hoặcxét tuyển; lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển

3 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dựtuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, người đứng đầu

cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng;trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư nàythì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao bộ phận thammưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đểthực hiện việc tuyển dụng

Điều 7 Thời gian các môn thi trong kỳ thi tuyển công chức

1 Đối với trường hợp thi tuyển công chức loại D:

a) Môn kiến thức chung: thi viết thời gian 120 phút;

b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm thời gian

2 Đối với trường hợp thi tuyển công chức loại C:

a) Môn kiến thức chung: thi viết thời gian 180 phút;

b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết thời gian 180 phút và thi trắc nghiệm thời gian

45 phút;

c) Môn ngoại ngữ: thi viết thời gian 90 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ 15 đến 30 phút;d) Môn tin học văn phòng: thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm, thời gian 45phút

3 Đối với trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn làngoại ngữ hoặc tin học thì môn thi nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học.Thời gian thi ngoại ngữ hoặc tin học do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyểndụng công chức quyết định bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển

4 Đối với trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dântộc thiểu số thì môn thi ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số Thời gianthi tiếng dân tộc thiểu số do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng côngchức quyết định bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển

Trang 14

CHUYÊN ĐỀ 4: THÔNG TƯ Số 15/2012/TT-BNV HƯỚNG DẪN VỀ TUYỂN DỤNG, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC VÀ ĐỀN BÙ CHI PHÍ

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨCChương 1.VỀ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC Điều 2 Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức

Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức bao gồm:

1 Đơn đăng ký dự tuyển viên chức theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

2 Bản Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

3 Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển,được cơ quan có thẩm quyền chứng thực Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nướcngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;

4 Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khámsức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21 tháng 11năm 2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;

5 Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơquan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực

Điều 4 Môn thi và thời gian các môn thi trong kỳ thi tuyển viên chức

1 Kỳ thi tuyển viên chức được thực hiện thông qua các môn thi với thời gian cụ thể nhưsau:

a) Thi kiến thức chung: Thi viết, thời gian 120 phút;

b) Thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành, gồm 2 phần thi:

- Thi viết, thời gian 180 phút hoặc thi trắc nghiệm, thời gian thi 30 phút;

- Thi thực hành Thời gian thi thực hành do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩmquyền tuyển dụng viên chức quyết định phù hợp với tính chất, đặc điểm của lĩnh vựcnghề nghiệp chuyên ngành và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

c) Thi ngoại ngữ: Thi viết, thời gian 60 phút (nếu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp yêucầu trình độ ngoại ngữ);

d) Thi tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút(nếu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ tin học)

2 Trường hợp thi tuyển viên chức vào vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữhoặc công nghệ thông tin thì thời gian thi ngoại ngữ hoặc công nghệ thông tin do ngườiđứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định bảo đảm phùhợp yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển

3 Trường hợp thi tuyển vào vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số thìmôn thi ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số Thời gian thi tiếng dân

Trang 15

tộc thiểu số do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chứcquyết định bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Chương 2 HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC Điều 11 Hợp đồng làm việc xác định thời hạn

1 Hợp đồng làm việc xác định thời hạn được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sựnghiệp công lập với người trúng tuyển vào viên chức, trừ trường hợp quy định tại Điểm

d, Điểm đ Khoản 1 Điều 58 Luật Viên chức và theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông

tư này

2 Đối với các trường hợp đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 1Thông tư này, nếu được tuyển dụng vào viên chức thì thực hiện ký hợp đồng làm việcxác định thời hạn theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này

3 Căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp được tuyểndụng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời hạn cụ thể để ký hợpđồng xác định thời hạn nhưng không quá 36 tháng

Điều 12 Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sựnghiệp công lập với người đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn vàtrường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định tại Điểm d, Điểm đKhoản 1 Điều 58 Luật Viên chức và theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này

Chương 3 ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO Điều 17 Chi phí và cách tính đền bù chi phí đào tạo

1 Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học,không tính lương và các khoản phụ cấp nếu có

c) Đối với các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 36 Nghị định

29/2012/NĐ-CP, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

S = (F / T1) x (T1 - T2)

Trong đó:

- S là chi phí đền bù;

- F là tổng chi phí của khóa học;

- T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóahọc) được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn

Trang 16

Điều 18 Quyết định trả và thu hồi tiền đền bù chi phí đào tạo

1 Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định và chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình đối với mức đền bù chi phí đào tạo của viên chức theo quy định

2 Thu hồi tiền đền bù chi phí đào tạo

a) Chậm nhất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định về việc đền bù chiphí đào tạo của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức phải đền bù chi phíđào tạo có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải đền bù cho đơn vị sự nghiệp cônglập

b) Số tiền đền bù chi phí đào tạo của viên chức phải được đơn vị sự nghiệp công lập thunộp vào tài khoản của đơn vị tại Kho bạc nhà nước và theo dõi, quản lý, sử dụng theođúng quy định của pháp luật

c) Trường hợp viên chức phải đền bù chi phí đào tạo không thực hiện trách nhiệm đền bùthì cơ quan, đơn vị ban hành quyết định đền bù không giải quyết các chế độ, chính sách

và có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật

CHUYÊN ĐỀ 5: THÔNG TƯ Số 16/2012/TT-BNV BAN HÀNH QUY CHẾ THI TUYỂN, XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC; QUY CHẾ THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC VÀ NỘI QUY KỲ THI TUYỂN, THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI

VIÊN CHỨCPHẦN 1: NỘI QUY KỲ THI TUYỂN, THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ

NGHIỆP ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ)

Điều 1 Quy định đối với thí sinh tham dự kỳ thi

1 Phải có mặt trước phòng thi đúng giờ quy định Trang phục gọn gàng, lịch sự

2 Xuất trình giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân hoặc giấy phép lái xe, hộ chiếu, thẻĐảng viên) để giám thị đối chiếu trước khi vào phòng thi

3 Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để giấy tờ tùy thân lên mặt bàn để các giám thị và cácthành viên Hội đồng thi kiểm tra

4 Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, thước kẻ; không được mang vào phòng thi điệnthoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, máy tính bảng, máy quay phim và cácphương tiện thông tin khác; các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi (trừtrường hợp đề thi cho phép)

5 Chỉ được sử dụng loại giấy thi được phát để làm bài thi Phải ghi đầy đủ các mục quyđịnh trong giấy làm bài thi Mỗi tờ giấy thi phải có đủ chữ ký của 02 giám thị, bài thikhông có đủ chữ ký của 02 giám thị là không hợp lệ

Trang 17

6 Chỉ được sử dụng giấy nháp do giám thị ký.

7 Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có màu xanh, màu đen hoặc màu tím

8 Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thí sinh không được ghi họ tên, chữ ký của thísinh, chức danh, tên cơ quan, hoặc các dấu hiệu khác lên bài thi

9 Giữ trật tự và không được hút thuốc trong phòng thi

10 Không được trao đổi với người khác dưới mọi hình thức trong thời gian thi

11 Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai giám thị phòng thi

12 Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc gạch ngang phần đã viết trong bài thi (trừtrường hợp đề thi có quy định khác)

13 Chỉ được ra ngoài phòng thi sau hơn một nửa thời gian làm bài và phải được sự đồng

ý của giám thị phòng thi Không giải quyết cho thí sinh ra ngoài phòng thi đối với mônthi có thời gian dưới 60 phút

14 Trong thời gian không được ra ngoài phòng thi theo quy định tại Khoản 13 Điều này,nếu thí sinh đau, ốm bất thường thì phải báo cho giám thị phòng thi và giám thị phòng thiphải báo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết

15 Ngừng làm bài và nộp bài cho giám thị phòng thi ngay khi giám thị tuyên bố hết thờigian làm bài thi Phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi Trườnghợp không làm được bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi

PHẦN 2: QUY CHẾ THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP ĐỐI

b) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng thi;

c) Quyết định thành lập ban đề thi, ban coi thi, ban phách, ban chấm thi, ban phúc khảo;d) Tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa chọn đề thi, bảo quản, lưu giữ các đề thi theo quyđịnh; bảo đảm bí mật đề thi theo chế độ tài liệu mật;

Ngày đăng: 20/11/2016, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w