1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu thi tuyển công chức ngành công thương tỉnh bà rịa vũng tàu năm 2016 chuyên ngành quản lý thương mại

60 462 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh

Trang 1

UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2016

*

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH

NGÀNH: CÔNG THƯƠNG VTVL: QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI, QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU – HỢP TÁC QUỐC TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: NỘI DUNG BẮT BUỘC CHUNG 3

CHUYÊN ĐỀ 1: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 22/2015/TTLT-BCT-BNV 3

Chương I: Sở Công Thương 3

Chương II: Cơ quan chuyên môn về Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp Huyện 12

CHUYÊN ĐỀ 2: QUYẾT ĐỊNH SỐ 1901/QĐ-UBND 14

CHUYÊN ĐỀ 3: LUẬT THƯƠNG MẠI SỐ 36/2005/QH11 16

Chương I: Những quy định chung 16

Chương II: Mua bán hàng hóa 18

Chương IV: Xúc tiến thương mại 20

Chương VIII: Xử lý vi phạm pháp luật về thương mại 24

PHẦN II: PHẦN TỰ CHỌN THEO VTVL QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI 25

CHUYÊN ĐỀ 1: NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2006/NĐ-CP 25

CHUYÊN ĐỀ 2: NGHỊ ĐỊNH SỐ 02/2003/NĐ-CP 27

Chương 1: Những quy định chung 27

Chương 4: Quản lý Nhà nước về chợ 29

Chương 5: Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện 29

CHUYÊN ĐỀ 3: NGHỊ ĐỊNH SỐ 114/2009/NĐ-CP 30

CHUYÊN ĐỀ 4: NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2016/NĐ-CP 35

Chương I: Những quy định chung 35

Chương II: Kinh doanh khí 37

Chương IV: Trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí 40

Chương VI: Điều khoản thi hành 40

CHUYÊN ĐỀ 5: NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2014/NĐ-CP 41

Chương I: Những quy định chung 41

Chương II: Kinh doanh xăng dầu 44

Chương III: Quản lý kinh doanh xăng dầu 49

Chương IV: Điều khoản thi hành 52

PHẦN III: PHẦN TỰ CHỌN THEO VTVL QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU-HỢP TÁC QUỐC TẾ 54

CHUYÊN ĐỀ 1: NGHỊ ĐỊNH SỐ 07/2016/NĐ-CP 54

Chương I: Quy định chung 54

Chương II: Quy định về việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh 54

Chương III: Hoạt động, quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, chi nhánh 55

Chương V: Quản lý nhà nước đối với hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh 57

Chương VI: Điều khoản thi hành 57

CHUYÊN ĐỀ 2: NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2007/NĐ-CP 58

Chương 1: Quy định chung 58

Trang 3

PHẦN I: NỘI DUNG BẮT BUỘC CHUNG CHUYÊN ĐỀ 1: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 22/2015/TTLT-BCT-BNV

Chương I: Sở Công Thương Điều 1 Vị trí và chức năng

1 Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước

về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; nănglượng mới, năng lượng tái tạo; dầu khí (nếu có); hóa chất; vật liệu nổ côngnghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xâydựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biếnkhác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhậpkhẩu; thương mại biên giới (nếu có); quản lý thị trường; xúc tiến thương mại;thương mại điện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnhtranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chứcthực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của

sở theo quy định của pháp luật

2 Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sựchỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồngthời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụcủa Bộ Công Thương

Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề

án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước vềphát triển ngành công thương trên địa bàn;

b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhândân cấp tỉnh về lĩnh vực công thương;

c) Dự thảo quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa sở;

d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối vớiTrưởng, Phó các đơn vị thuộc sở; dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnhđạo phụ trách lĩnh vực công thương của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và

Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

2 Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vịthuộc Sở theo quy định của pháp luật;

Trang 4

b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực công thương.

3 Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các quy định vềphát triển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướngdẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương

4 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, kiểm tra, thẩm định thiết kế các dự ánđầu tư xây dựng, chất lượng các công trình thuộc ngành công thương trên địabàn tỉnh theo phân cấp; cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấyphép, chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theoquy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấptỉnh

5 Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

a) Về cơ khí và luyện kim:

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí,ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm, cácsản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa,điện tử công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện chođơn vị điện lực tại địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, antoàn điện cho nhân viên, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản lý điệnnông thôn, miền núi và hải đảo;

Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn tỉnh sau khi đượccấp có thẩm quyền phê duyệt

d) Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vậtliệu xây dựng và sản xuất xi măng):

Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò,khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản sau khi được phê duyệt theothẩm quyền;

Trang 5

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật,công nghệ, an toàn vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địabàn tỉnh.

đ) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêmngặt về kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường:

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hóa chất,vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹthuật an toàn trên địa bàn tỉnh;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra và xử lý các viphạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản, kinh doanh và vận chuyển hóachất, vật liệu nổ công nghiệp, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các loại máy,thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật;Triển khai thực hiện các nội dung quản lý về bảo vệ môi trường trong lĩnh vựccông thương theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện quy hoạch và cácchính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường

e) Về an toàn thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm vàcông nghiệp chế biến khác:

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau khiđược phê duyệt, gồm: Dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa, rượu,bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột,tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sảnphẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn thực phẩm

từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các loạirượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chếbiến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác, antoàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ,phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của sở;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống thực phẩmgiả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụgia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứađựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của sở

Trang 6

Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện đề án khuyến công tại địaphương; đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt độngkhuyến công địa phương theo quy định của pháp luật;

Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan;kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án, kế hoạch, chươngtrình khuyến công trên địa bàn tỉnh

Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, xuất nhập khẩu,thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng, dichuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp, báo cáo tình hình quy hoạch, đầu tưxây dựng hạ tầng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh

i) Về tiểu thủ công nghiệp:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương trình,

đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa

và nhỏ, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn (bao gồm cả các ngành nghề, làngnghề nông thôn, các hợp tác xã thuộc lĩnh vực công thương)

6 Về thương mại

a) Thương mại nội địa:

Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lýmạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ, bao gồm: các loại hìnhchợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống các cửa hàng,hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại; hệ thống đại lý thương mại, nhượngquyền thương mại, trung tâm logistics, kinh doanh hàng hóa dưới các hình thứckhác theo quy định của pháp luật và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mạikhác;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện

cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển các

tổ chức liên kết lưu thông hàng hóa, hình thành các kênh lưu thông hàng hóa ổnđịnh từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn tỉnh;

Trang 7

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinhdoanh, hạn chế kinh doanh, giấy phép kinh doanh có điều kiện các mặt hàng:thuốc lá, rượu, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các hàng hóa dịch vụ khác trênđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ CôngThương;

Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ phát triểnsản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân vùng biên giới, miền núi, hải đảo vàvùng dân tộc và vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh (như cung cấp các mặt hàngthiết yếu, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại );

Tổ chức hoạt động điều tiết lưu thông hàng hóa, bảo đảm cân đối cung cầu cácmặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm, bình ổn và thúcđẩy thị trường nội tỉnh phát triển;

Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức lưuchuyển hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cảcủa các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với nhân dân vùng biêngiới, miền núi, hải đảo và vùng dân tộc Đề xuất với cấp có thẩm quyền giảipháp điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ

b) Về xuất nhập khẩu:

Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án pháttriển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩuhàng hóa trên địa bàn tỉnh;

Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thương nhân không có hiện diện tạiViệt Nam; hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của thương nhân nước ngoàitại Việt Nam trên địa bàn tỉnh

c) Về thương mại biên giới (đối với các tỉnh có biên giới);

Tổ chức thực hiện các chính sách phát triển thương mại biên giới trên địa bàn;Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phương thức mua bán, traođổi hàng hóa, kinh doanh thương mại biên giới, miền núi, hải đảo và vùng dântộc trên địa bàn tỉnh;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn thực phẩmđối với cơ sở kinh doanh thương mại và các loại hàng hóa qua biên giới theoquy định của pháp luật;

Tổng hợp tình hình hoạt động các khu kinh tế cửa khẩu; các ban quản lý cửakhẩu; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, biện pháp đẩy mạnh thương mạibiên giới cho phù hợp với thực tế trên địa bàn

đ) Về thương mại điện tử:

Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề

án, chương trình, kế hoạch thương mại điện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng dụng

Trang 8

thương mại điện tử, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện

tử, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước khác về thương mại điện tử theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp của Bộ Công Thương

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đấu tranh chống các hành vi đầu

cơ, buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng;chống vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt độngsản xuất, kinh doanh khác trái quy định của pháp luật

e) Về xúc tiến thương mại:

Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại nhằm đẩymạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và pháttriển thương hiệu hàng Việt Nam;

Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãmthương mại, khuyến mại cho các thương nhân

Đầu mối chủ trì hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn đối phó với các

vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài;

Quản lý các hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật

h) Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:

Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêudùng tại địa phương;

Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

tư vấn hỗ trợ nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địaphương;

Thực hiện việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địaphương theo quy định của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng;

Trang 9

Kiểm tra, giám sát hoạt động tổ chức xã hội, tổ chức hòa giải tranh chấp giữangười tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa phương;

Công bố công khai danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ viphạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền;

Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm quyềnlợi người tiêu dùng theo thẩm quyền

i) Về hội nhập kinh tế:

Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập kinh

tế quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướngdẫn việc thực hiện kế hoạch, chương trình, các quy định về hội nhập kinh tếquốc tế của địa phương

7 Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép,chứng chỉ, chứng nhận trong phạm vi trách nhiệm quản lý của sở theo quy địnhcủa pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

8 Quản lý, theo dõi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm

vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật

9 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm củađơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý theo quy định của pháp luật

10 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo phân công hoặc

ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

11 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công thương đối với cácPhòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện

12 Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹthuật và công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý củasở; hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật,chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụcông tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chínhsách, chương trình, kế hoạch, đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện nôngthôn và chợ nông thôn tại các xã trên địa bàn tỉnh, đánh giá công nhận xã đạttiêu chí về điện và chợ theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới

13 Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của sở theo mục tiêu

và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

14 Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh, vực được phân công quản lý đối với tổchức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương; giải quyết khiếu nại, tố

Trang 10

cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phâncông hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

15 Quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công thươngthuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật

16 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác củacác tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý, phù hợp với chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ Công Thương, BộNội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

17 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượngngười làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị

sự nghiệp công lập thuộc sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độđãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức

và người lao động thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật vàtheo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

18 Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh

tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động tronglĩnh vực công thương tại địa phương

19 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của phápluật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

20 Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tìnhhình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ CôngThương

21 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật

Điều 3 Cơ cấu tổ chức và biên chế

1 Lãnh đạo sở

a) Sở Công Thương có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc sở là người đứng đầu sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địabàn tỉnh và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh phân công hoặc ủy quyền;

Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứngđầu các tổ chức thuộc và trực thuộc sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy bannhân dân cấp tỉnh ban hành;

Giám đốc sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương về tổ chức và hoạt động của sở; báo cáocông tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu;cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; trả lời

Trang 11

kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về nhữngvấn đề trong phạm vi lĩnh vực công thương; phối hợp với các Giám đốc sở khác,người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việcthực hiện nhiệm vụ của sở;

c) Phó Giám đốc sở là người giúp Giám đốc sở chỉ đạo một số mặt công tác,chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phâncông Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc ủynhiệm điều hành các hoạt động của sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Công Thương ban hànhtrên cơ sở các quy định của pháp luật Việc miễn nhiệm, cách chức, khenthưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giámđốc sở thực hiện theo quy định của pháp luật;

đ) Giám đốc, Phó Giám đốc sở không kiêm chức danh Trưởng của các tổ chức,đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lýcao hơn quy định khác)

2 Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;

d) Phòng Quản lý công nghiệp;

đ) Phòng Quản lý thương mại;

e) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;

g) Phòng Quản lý năng lượng;

h) Phòng Quản lý Đầu tư và Hợp tác quốc tế hoặc Phòng Quản lý Xuất nhậpkhẩu (nếu có);

i) Chi cục Quản lý thị trường (chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Chi cục Quản lý thị trường thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của BộCông Thương và Bộ Nội vụ)

3 Các đơn vị sự nghiệp công lập

a) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp;

b) Trung tâm Xúc tiến thương mại (chỉ thành lập khi không có Trung tâm Xúctiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương)

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu

và thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp trưởng, phó cấp trưởng các đơn vịthuộc và trực thuộc sở do Giám đốc Sở Công Thương quyết định theo quy địnhcủa pháp luật

Trang 12

4 Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp)

a) Biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của Sở Công Thương được giao trên

cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằmtrong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chứchành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạchbiên chế công chức, biên chế sự nghiệp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trìnhcấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật

Chương II: Cơ quan chuyên môn về Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân

cấp Huyện Điều 4 Vị trí và chức năng

1 Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dâncấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về công thương ở địa phương (đối vớinhững lĩnh vực khác thuộc Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng do Bộquản lý ngành tương ứng hướng dẫn)

2 Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (sau đây gọi chung là phòng)đặt dưới sự quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của

Sở Công Thương và các sở quản lý ngành liên quan

Điều 5 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kếhoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn;chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chínhthuộc lĩnh vực công thương

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vựccông thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện

3 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩmđịnh, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyềncủa phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dâncấp huyện

4 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phichính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật

Trang 13

5 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi đượcphê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành phápluật về lĩnh vực công thương.

6 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối vớicông chức cấp xã

7 Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thốngthông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụcủa phòng

8 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và SởCông Thương

9 Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tếtập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất - kinhdoanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấpthông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất

- kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương

10 Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đốivới cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; tham gia xây dựng quy hoạch pháttriển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mởrộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; lập quy hoạch chitiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm côngnghiệp trên địa bàn huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt

11 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hànhpháp luật về hoạt động công thương trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo;phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động công thương trên địa bàntheo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện

12 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạchcông chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật,đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phòngtheo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy bannhân dân cấp huyện

13 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy địnhcủa pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện

14 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện giao theo quy định của pháp luật

Điều 6 Tổ chức và biên chế công chức

1 Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (sau đây gọi chung là Phòng)

có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyênmôn, nghiệp vụ

Trang 14

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của Phòng; có trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân cấp huyện;

b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách một số mặt công tác và chịutrách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công Khi trưởngphòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điềuhành hoạt động của Phòng;

c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Giám đốc Sở CôngThương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở các quy định củapháp luật Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho

từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng và PhóTrưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy địnhcủa pháp luật

2 Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí phù hợp với vị trí việc làmđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chứcnăng, nhiệm vụ của Phòng

3 Biên chế công chức của Phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyếtđịnh trong tổng biên chế công chức của huyện

Chương III: Tổ chức thực hiện Điều 7 Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2015 vàthay thế Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm

2008 giữa Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủyban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

CHUYÊN ĐỀ 2: QUYẾT ĐỊNH SỐ 1901/QĐ-UBND

Điều 1 Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

1 Vị trí, chức năng:

a) Sở Công Thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; thực hiện chức năng thammưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành vàlĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới, năng lượng tái tạo; dầu khí;hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng

Trang 15

sản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm;công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàntỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mạiđiện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh tranh, chốngbán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến công,quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức thực hiện cácdịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở theo quyđịnh của pháp luật.

b) Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu

sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sựchỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ CôngThương

2 Nhiệm vụ và quyền hạn:

Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạntheo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày30/6/2015 của liên Bộ Công thương, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Công thương thuộcUBND cấp tỉnh, cấp huyện và các quy định hiện hành của pháp luật có liênquan

3 Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Công thương:

a) Lãnh đạo Sở

- Sở Công Thương có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

- Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịchUBND tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh và các công việcđược UBND, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền; thực hiện cácchức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở được quy định tại Điều 7, Nghị định số24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác,chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phâncông Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủynhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

- Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Công thương ban hành trên cơ sở các quyđịnh của pháp luật Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và cácchế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theoquy định của pháp luật;

Trang 16

- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của các tổ chức,đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lýcao hơn quy định khác).

b) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;

- Phòng Quản lý công nghiệp;

- Phòng Quản lý thương mại;

- Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;

- Phòng Quản lý năng lượng;

c) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở

- Chi cục Quản lý thị trường;

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp;

- Trung tâm Xúc tiến thương mại

d) Biên chế công chức và Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CPcủa Sở Công thương được UBND tỉnh giao hàng năm theo quy định của phápluật

Điều 2 Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương:

1 Giám đốc Sở Công thương có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm

vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và bố trí biên chế hợp lý bảo đảm thựchiện tốt nhiệm vụ được giao Căn cứ Quy chế làm việc mẫu của các cơ quanchuyên môn do UBND tỉnh quy định, ban hành Quy chế làm việc của Sở Côngthương

2 Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở có sự thay đổi về tên gọi, chức năng, nhiệm

vụ, cơ cấu tổ chức xây dựng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy trình UBND tỉnhxem xét, quyết định

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết

định số 2347/QĐ-UBND ngày 10/7/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vềviệc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của SởCông thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định số 1193/QĐ-UBND ngày13/6/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thành lập Phòng Pháp chếthuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Trang 17

CHUYÊN ĐỀ 3: LUẬT THƯƠNG MẠI SỐ 36/2005/QH11

Chương I: Những quy định chung Mục 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

là thành viên có quy định áp dụng Luật này

3 Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch vớithương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namtrong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đóchọn áp dụng Luật này

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Thương nhân hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này

2 Tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại

3 Căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể việc

áp dụng Luật này đối với cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm muabán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt độngnhằm mục đích sinh lợi khác

2 Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai

3 Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràngđược hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, đượccác bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tronghợp đồng thương mại

4 Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt độngthương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tronghoạt động thương mại

Trang 18

5 Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu giữ bằngphương tiện điện tử.

6 Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụthuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luậtViệt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thươngmại mà pháp luật Việt Nam cho phép

7 Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc củathương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Namtheo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

8 Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giaohàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua

có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theothỏa thuận

9 Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi làbên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhậnthanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanhtoán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận

10 Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hànghoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thươngmại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại

11 Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thựchiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định,bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác muabán hàng hoá và đại lý thương mại

12 Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quyđịnh của Luật này

13 Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bênkia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợpđồng

14 Xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hànghoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoátrong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sảnxuất hàng hoá đó

15 Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax,thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

Điều 8 Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại

Trang 19

2 Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể được quy định tại Luật này.

3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong lĩnh vực được phân công

4 Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ

Chương II: Mua bán hàng hóa Mục 1: Các quy định chung đối với hoạt động mua bán hàng

hóa Điều 24 Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá

1 Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặcđược xác lập bằng hành vi cụ thể

2 Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phảiđược lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó

Điều 25 Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa

kinh doanh có điều kiện

1 Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thểdanh mục hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoákinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh hàng hóa đó

2 Đối với hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện, việcmua bán chỉ được thực hiện khi hàng hoá và các bên mua bán hàng hóa đáp ứngđầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật

Điều 26 Áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước

1 Hàng hóa đang được lưu thông hợp pháp trong nước bị áp dụng một hoặc cácbiện pháp buộc phải thu hồi, cấm lưu thông, tạm ngừng lưu thông, lưu thông cóđiều kiện hoặc phải có giấy phép đối với một trong các trường hợp sau đây:a) Hàng hóa đó là nguồn gốc hoặc phương tiện lây truyền các loại dịch bệnh;b) Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp

2 Các điều kiện cụ thể, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công bố việc áp dụngbiện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước được thực hiện theoquy định của pháp luật

Điều 27 Mua bán hàng hoá quốc tế

1 Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhậpkhẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu

Trang 20

2 Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng vănbản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Điều 28 Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

1 Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Namhoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vựchải quan riêng theo quy định của pháp luật

2 Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từnước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi làkhu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

3 Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thểdanh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thủ tụccấp giấy phép

Điều 29 Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá

1 Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từcác khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quanriêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vàoViệt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam

2 Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặcđưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vựchải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏiViệt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam

3 Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, táinhập hàng hóa

Điều 30 Chuyển khẩu hàng hoá

1 Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bánsang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tụcnhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

2 Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩukhông qua cửa khẩu Việt Nam;

b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có quacửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và khônglàm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;

c) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có quacửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoátại các cảng Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và khônglàm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

Trang 21

3 Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động chuyển khẩu hàng hóa.

Điều 32 Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu

1 Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hìnhảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thươngphẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá, bao bìthương phẩm của hàng hoá

2 Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có nhãnhàng hóa, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật

3 Các nội dung cần ghi trên nhãn hàng hóa và việc ghi nhãn hàng hóa được thựchiện theo quy định của Chính phủ

Chương IV: Xúc tiến thương mại Mục 1: Khuyến mại

Điều 88 Khuyến mại

1 Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiếnviệc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàngnhững lợi ích nhất định

2 Thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:

a) Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh; b) Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hànghóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó

Điều 92 Các hình thức khuyến mại

1 Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử khôngphải trả tiền

2 Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền

3 Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch

vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thôngbáo Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việckhuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ

4 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch

vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định

5 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọnngười trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

6 Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mangtính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa,

Trang 22

dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể

lệ và giải thưởng đã công bố

7 Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởngcho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ màkhách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghinhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác

8 Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giảitrí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại

9 Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước vềthương mại chấp thuận

Điều 96 Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại

1 Thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để thựchiện các hình thức khuyến mại

2 Thông báo công khai các nội dung thông tin về hoạt động khuyến mại chokhách hàng theo quy định tại Điều 97 của Luật này

3 Thực hiện đúng chương trình khuyến mại đã thông báo và các cam kết vớikhách hàng

4 Đối với một số hình thức khuyến mại quy định tại khoản 6 Điều 92 của Luậtnày, thương nhân phải trích 50% giá trị giải thưởng đã công bố vào ngân sáchnhà nước trong trường hợp không có người trúng thưởng

Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định các hình thức khuyến mại cụ thể thuộc cácchương trình mang tính may rủi phải thực hiện quy định này

5 Tuân thủ các thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ khuyến mại nếu thương nhânthực hiện khuyến mại là thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại

MỤC 3: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Điều 117 Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại củathương nhân dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giớithiệu với khách hàng về hàng hoá, dịch vụ đó

Điều 120 Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

1 Mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

2 Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ tại các trung tâm thương mại hoặctrong các hoạt động giải trí, thể thao, văn hoá, nghệ thuật

3 Tổ chức hội nghị, hội thảo có trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

4 Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên Internet và các hình thức kháctheo quy định của pháp luật

Điều 121 Điều kiện đối với hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu

Trang 23

1 Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải là những hàng hoá, dịch vụ kinhdoanh hợp pháp trên thị trường.

2 Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải tuân thủ các quy định của phápluật về chất lượng hàng hóa và ghi nhãn hàng hoá

Điều 122 Điều kiện đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày,

giới thiệu

Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày, giới thiệu tại Việt Nam, ngoàiviệc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 121 của Luật này còn phải đáp ứngcác điều kiện sau đây:

1 Là hàng hoá được phép nhập khẩu vào Việt Nam;

2 Hàng hoá tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu phải tái xuất khẩu sau khikết thúc việc trưng bày, giới thiệu nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày tạmnhập khẩu; nếu quá thời hạn trên thì phải làm thủ tục gia hạn tại hải quan nơitạm nhập khẩu;

3 Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu nếu tiêu thụ tại Việt Nam thìphải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam đối với hàng hóa nhập khẩu

MỤC 4: HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Điều 129 Hội chợ, triển lãm thương mại

Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiệntập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhântrưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơhội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ

Điều 134 Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm

thương mại tại Việt Nam

1 Hàng hoá, dịch vụ không được phép tham gia hội chợ, triển lãm thương mạibao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, chưađược phép lưu thông theo quy định của pháp luật;

b) Hàng hóa, dịch vụ do thương nhân ở nước ngoài cung ứng thuộc diện cấmnhập khẩu theo quy định của pháp luật;

c) Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp trưng bày, giớithiệu để so sánh với hàng thật

2 Ngoài việc tuân thủ các quy định về hội chợ, triển lãm thương mại của Luậtnày, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện quản lý chuyên ngành phải tuân thủ các quyđịnh về quản lý chuyên ngành đối với hàng hoá, dịch vụ đó

3 Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại ViệtNam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúchội chợ, triển lãm thương mại

Trang 24

4 Việc tạm nhập, tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tạiViệt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật về hải quan và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan.

Điều 136 Bán, tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại hội chợ, triển lãm thương

mại tại Việt Nam

1 Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tạiViệt Nam được phép bán, tặng, cung ứng tại hội chợ, triển lãm thương mại; đốivới hàng hóa nhập khẩu phải đăng ký với hải quan, trừ trường hợp quy định tạikhoản 2 Điều này

2 Hàng hóa thuộc diện nhập khẩu phải có giấy phép của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền chỉ được bán, tặng sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnchấp thuận bằng văn bản

3 Việc bán, tặng hàng hoá tại hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại khoản

2 Điều 134 của Luật này phải tuân thủ các quy định về quản lý chuyên ngànhnhập khẩu đối với hàng hóa đó

4 Hàng hóa được bán, tặng, dịch vụ được cung ứng tại hội chợ, triển lãmthương mại tại Việt Nam phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật

Điều 138 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm

thương mại tại Việt Nam

1 Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận với thương nhân tổ chức hộichợ, triển lãm thương mại

2 Bán, tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ được trưng bày, giới thiệu tại hội chợ,triển lãm thương mại theo quy định của pháp luật

3 Được tạm nhập, tái xuất hàng hoá, tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để trưng bàytại hội chợ, triển lãm thương mại

4 Tuân thủ các quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam

Điều 140 Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ,

triển lãm thương mại

1 Niêm yết chủ đề, thời gian tiến hành hội chợ, triển lãm thương mại tại nơi tổchức hội chợ, triển lãm thương mại đó trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãmthương mại

2 Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp hàng hoá để tham gia hội chợ, triển lãmthương mại theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng

3 Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hoá, dịch vụ để tham giahội chợ, triển lãm thương mại và các phương tiện cần thiết khác theo thoả thuậntrong hợp đồng

4 Nhận thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác

Trang 25

5 Thực hiện việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo thoả thuận tronghợp đồng.

Chương VIII: Xử lý vi phạm pháp luật về thương mại

Điều 320 Hành vi vi phạm pháp luật về thương mại

1 Các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại bao gồm:

a) Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh; giấy phép kinh doanh của thươngnhân; thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thươngnhân Việt Nam và của thương nhân nước ngoài;

b) Vi phạm quy định về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và hàng hóa,dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập; chuyểnkhẩu; quá cảnh;

c) Vi phạm chế độ thuế, hóa đơn, chứng từ, sổ và báo cáo kế toán;

d) Vi phạm quy định về giá hàng hóa, dịch vụ;

đ) Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu;

e) Buôn lậu, kinh doanh hàng nhập lậu, buôn bán hàng giả hoặc nguyên liệu, vậtliệu phục vụ cho sản xuất hàng giả, kinh doanh trái phép;

g) Vi phạm các quy định liên quan đến chất lượng hàng hóa, dịch vụ kinh doanhtrong nước và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu;

h) Gian lận, lừa dối khách hàng khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

i) Vi phạm các quy định liên quan đến bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng;k) Vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa, dịch vụ kinhdoanh trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu;

l) Vi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa;

m) Các vi phạm khác trong hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật

2 Chính phủ quy định cụ thể các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại đượcquy định tại khoản 1 Điều này

PHẦN II: PHẦN TỰ CHỌN THEO VTVL QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

CHUYÊN ĐỀ 1: NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2006/NĐ-CP Điều 4 Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, bạn chế kinh doanh

và kinh doanh có điều kiện

1 Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục hàng hóa, dịch vụ sau đây:a) Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh (Phụ lục I);

b) Danh mục hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh (Phụ lục II);

Trang 26

c) Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Phụ lục III).

2 Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Thương mại trình Chính phủ bổsung, sửa đổi các danh mục tại khoản 1 Điều này

Điều 5 Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh

1 Nghiêm cấm thương nhân và tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hoạt động

có liên quan đến thương mại tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộcDanh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, trừ trường họp quy định tại khoản

2 Điều này

2 Việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấmkinh doanh ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp cụ thể phải đượcThủ tướng Chính phủ cho phép

Điều 6 Điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh

1 Hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụhạn chế kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của phápluật;

b) Thương nhân kinh doanh phải là doanh nghiệp được thành lập và đăng kýkinh doanh theo quy định của pháp luật;

c) Cơ sở kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quytrình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;

d) Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hóa,nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu về trình độnghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khỏe theo quy địnhcủa pháp luật;

đ) Phạm vi, quy mô, thời gian, địa điểm kinh doanh, số lượng thương nhận thamgia kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh phải phù hợp với yêu cầuquản lý đặc thù và quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh các loại hàng hóa,dịch vụ đó trong từng thời kỳ;

e) Thương nhân kinh doanh phải có Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụhạn chế kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật

2 Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại xây dựng, trình Chínhphủ ban hành quy định về kinh doanh mặt hàng thuốc lá, rượu phù hợp với quyđịnh tại khoản 1 Điều này

3 Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thương nhân phải thường xuyên bảođảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa, dịch vụ hạn chếkinh doanh

Trang 27

4 Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản

lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể đối với từng loại hàng hóa, dịch vụhạn chế kinh doanh và hướng dẫn việc cấp Giấy phép kinh doanh

Điều 7 Điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện

1 Hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụkinh doanh có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của phápluật;

b) Chủ thể kinh doanh phải là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại;c) Cơ sở kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quytrình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật; địa điểmđặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện;

d) Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hóa,nhân viên trực tiếp thực hiện địch vụ phải bảo đảm các yêu cầu về trình độnghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khỏe theo quy địnhcủa pháp luật,

đ) Thương nhân kinh doanh phải có Giấy chúng nhận đủ điều kiện kinh doanhtrong trường hợp pháp luật quy định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinhdoanh do cơ quan có thẩm quyền cấp khi kinh doanh

2 Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trìnhChính phủ ban hành quy định về kinh doanh mặt hàng xăng, dầu, khí đốt phùhợp với quy định tại khoản 1 Điều này

3 Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thương nhân phải thường xuyên bảođảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh

có điều kiện

4 Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản

lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể đối với từng loại hàng hóa, dịch vụkinh doanh có điều kiện và hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiệnkinh doanh

Điều 10 Hiệu lực thi hành

1 Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo

2 Nghị định này thay thế Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm

1999 của Chính phủ về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thựchiện, hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điềukiện; Nghị định số 73/2002/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ

bổ sung hàng hóa, dịch vụ thương mại vào Danh mục 1 về hàng hóa cấm lưuthông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, danh mục 3 về hàng hóa, dịch vụ kinh

Trang 28

doanh có điều kiện ban hành kèm theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03tháng 3 năm 1999 của Chính phủ.

CHUYÊN ĐỀ 2: NGHỊ ĐỊNH SỐ 02/2003/NĐ-CP

Chương 1: Những quy định chung Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.

1 Nghị định này quy định về phát triển và quản lý chợ, áp dụng đối với tổ chức,

cá nhân tham gia các hoạt động về chợ, bao gồm các lĩnh vực: quy hoạch pháttriển mạng lưới chợ; đầu tư xây dựng mới và sửa chữa, cải tạo nâng cấp chợ;hoạt động kinh doanh khai thác và quản lý chợ; kinh doanh mua bán hàng hóatại chợ

2 Chợ được điều chỉnh trong Nghị định này là loại chợ mang tính truyền thống,được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, đáp ứng các nhu cầu mua bán,trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư

3 Các loại: siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hànghóa, bao gồm cả siêu thị, trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài, khôngthuộc đối tượng điều chỉnh Nghị định này

Điều 2- Giải thích từ ngữ.

Một số từ ngữ sử dụng trong nghị này được hiểu như sau:

1 Phạm vi chợ: là khu vực được quy hoạch dành cho hoạt động chợ bao gồmdiện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như: bãi để xe, khohàng, khu ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác) và đường bao quanhchợ

2 Chợ đầu mối: là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn

từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng đểtiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông khác

3 Chợ kiên cố: là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10năm

4 Chợ bán kiên cố: là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến

10 năm

5 Điểm kinh doanh tại chợ: bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được

bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích quychuẩn tối thiểu là 3m2/điểm

Điều 3 Phân loại chợ.

1 Tất cả các chợ đều phải được phân loại theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2Điều này

2 Tiêu chuẩn phân loại chợ:

a) Chợ loại 1:

Trang 29

Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đạitheo quy hoạch;

Được đặt ở các vị trí trung tâm kinh tế thương mại quan trọng của tỉnh, thànhphố hoặc là chợ đầu mối của ngành hàng, của khu vực kinh tế và được tổ chứchọp thường xuyên;

Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy

đủ các dịch vụ tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa,dịch vụ đo lường, dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thựcphẩm và các dịch vụ khác

1 Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định giao hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp kinh doanhkhai thác chợ

b) Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chứccủa Ban quản lý chợ đối với những chợ loại 1 (do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợvốn đầu tư xây dựng) đang hoạt động do Ban quản lý chợ điều hành

c) Quy định cụ thể việc sử dụng, thuê điểm kinh doanh tại chợ theo quy định tạiĐiều 11 Nghị định này

d) Quy định cụ thể Nội quy chợ trên cơ sở Nội quy mẫu do Bộ Thương mại banhành và phê duyệt nội quy của các chợ loại 1

Trang 30

d) Quy định cụ thể việc xử lý vi phạm Nội quy chợ.

2 Uỷ ban nhân dân quận, huyện:

a) Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chứccủa Ban quản lý chợ đối với các chợ loại 2, loại 3 (do Nhà nước đầu tư hoặc hỗtrợ vốn đầu tư xây dựng) đang hoạt động do Ban quản lý chợ điều hành

b) Phê duyệt Nội quy chợ của các chợ loại 2 và 3

3 Uỷ ban nhân dân xã, phường:

Có trách nhiệm quản lý các chợ loại 3 và phối hợp với các cơ quan cấp tỉnh,huyện quản lý các chợ trên địa bàn

Chương 5: Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện

Điều 19 Điều khoản thi hành

1 Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 60 ngày, kể từ ngày ký

2 Các Bộ, ngành có trách nhiệm quy định tại Điều 15 phải ban hành các vănbản hướng dẫn thực hiện Nghị định này trong thời hạn quy định

3 Bãi bỏ các văn bản khác quy định về tổ chức, quản lý chợ của các Bộ, ngành,

Uỷ ban nhân dân các cấp ban hành trước khi có Nghị định này

4 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộcChính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

CHUYÊN ĐỀ 3: NGHỊ ĐỊNH SỐ 114/2009/NĐ-CP

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14

tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ như sau:

1 Bổ sung các khoản 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 vào Điều 2 như sau:

“6 Chợ chuyên doanh: là chợ kinh doanh chuyên biệt một ngành hàng hoặc một

số ngành hàng có đặc thù và tính chất riêng

7 Chợ tổng hợp: là chợ kinh doanh nhiều ngành hàng

8 Chợ dân sinh: là chợ hạng 3 (do xã, phường quản lý) kinh doanh những mặthàng thông dụng và thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân

9 Chợ biên giới: là chợ nằm trong khu vực biên giới trên đất liền (gồm xã,phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốcgia trên đất liền) hoặc khu vực biên giới trên biển (tính từ biên giới quốc gia trênbiển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quầnđảo)

Ngày đăng: 20/11/2016, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w