1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu thi tuyển công chức ngành công thương tỉnh bà rịa vũng tàu năm 2016 chuyên ngành quản lý thị trường

151 636 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 806 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh

Trang 1

UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2016

*

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH

NGÀNH: CÔNG THƯƠNG VTVL: QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: NỘI DUNG BẮT BUỘC CHUNG 3

CHUYÊN ĐỀ 1: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 22/2015/TTLT-BCT-BNV 3

Chương I: Sở Công Thương 3

Chương II: Cơ quan chuyên môn về Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp Huyện 12

Chương III: Tổ chức thực hiện 14

CHUYÊN ĐỀ 2: QUYẾT ĐỊNH SỐ 1901/QĐ-UBND 14

CHUYÊN ĐỀ 3: LUẬT THƯƠNG MẠI SỐ 36/2005/QH11 16

Chương I: Những quy định chung 16

Chương II: Mua bán hàng hóa 19

Chương IV: Xúc tiến thương mại 21

Chương VIII: Xử lý vi phạm pháp luật về thương mại 25

PHẦN II: PHẦN TỰ CHỌN THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 25

CHUYÊN ĐỀ 1: LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH SỐ 15/2012/QH13 25

Phần thứ nhất: Những quy định chung 25

Phần thứ hai: Xử phạt vi phạm hành chính 36

Phần thứ tư: Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính 75

CHUYÊN ĐỀ 2: NGHỊ ĐỊNH 10/CP NGÀY 23/01/1995 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 86

I Hệ thống tổ chức quản lý thị trường: 86

II Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thị trường 87

III Biên chế, kinh phí và chế độ trang bị của quản lý thị trường 89

IV Điều khoản thi hành 89

CHUYÊN ĐỀ 3: NGHỊ ĐỊNH 27/2008/NĐ-CP 89

CHUYÊN ĐỀ 4: NGHỊ ĐỊNH 07/2012/NĐ-CP 91

Chương 1: Quy định chung 91

Chương 2: Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành 92

Chương 3: Hoạt động thanh tra chuyên ngành 95

Chương 4: Thanh tra lại trong hoạt động thanh tra chuyên ngành 101

Chương 5: Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành 102

Chương 6: Điều khoản thi hành 103

CHUYÊN ĐỀ 5: THÔNG TƯ SỐ 13/2014/TT-BCT 104

Chương 1: Quy định chung 104

Trang 3

Chương 2: Các hoạt động công vụ, trách nhiệm trong hoạt động công vụ và những việc không được làm trong hoạt động công vụ của công chức quản

lý thị trường 105

Chương 3: Các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý kỷ luật đối với vi phạm pháp luật của công chức quản lý thị trường trong hoạt động công vụ 108

Chương 4: Trách nhiệm của công chức lãnh đạo đối với vi phạm pháp luật của công chức quản lý thị trường trong hoạt động công vụ 111

Chương 5: Khen thưởng và thực hiện chế độ ưu đãi đối với công chức quản lý thị trường trong hoạt động công vụ 113

Chương 6: Điều khoản thi hành 115

CHUYÊN ĐỀ 6: THÔNG TƯ 09/2013/TT-BCT 115

Chương I: Quy định chung 115

Chương II: Đối tượng, nội dung, hình thức, căn cứ, thẩm quyền kiểm tra và tổ kiểm tra 116

Chương III: Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra 118

Chương IV: Tiếp nhận, xử lý thông tin và xây dựng phương án kiểm tra đột xuất 121

Chương V: Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính 124

Chương VI: Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính 131

Chương VII: Điều khoản thi hành 133

CHUYÊN ĐỀ 7: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 34/2015/TTLT-BCT-BNV 134 CHUYÊN ĐỀ 8: QUYẾT ĐỊNH SỐ 600/QĐ-UBND 142

CHUYÊN ĐỀ 9: NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2015/NĐ-CP 146

CHUYÊN ĐỀ 10: NGHỊ ĐỊNH 185/2013/NĐ-CP 149

Chương 3: Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính 149

Trang 4

PHẦN I: NỘI DUNG BẮT BUỘC CHUNG CHUYÊN ĐỀ 1: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 22/2015/TTLT-BCT-BNV

Chương I: Sở Công Thương Điều 1 Vị trí và chức năng

1 Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước

về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; nănglượng mới, năng lượng tái tạo; dầu khí (nếu có); hóa chất; vật liệu nổ côngnghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xâydựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biếnkhác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhậpkhẩu; thương mại biên giới (nếu có); quản lý thị trường; xúc tiến thương mại;thương mại điện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnhtranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chứcthực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của

sở theo quy định của pháp luật

2 Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sựchỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồngthời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụcủa Bộ Công Thương

Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề

án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước vềphát triển ngành công thương trên địa bàn;

b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhândân cấp tỉnh về lĩnh vực công thương;

c) Dự thảo quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa sở;

d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối vớiTrưởng, Phó các đơn vị thuộc sở; dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnhđạo phụ trách lĩnh vực công thương của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và

Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

2 Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vịthuộc Sở theo quy định của pháp luật;

Trang 5

b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực công thương.

3 Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các quy định vềphát triển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướngdẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương

4 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, kiểm tra, thẩm định thiết kế các dự ánđầu tư xây dựng, chất lượng các công trình thuộc ngành công thương trên địabàn tỉnh theo phân cấp; cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấyphép, chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theoquy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấptỉnh

5 Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

a) Về cơ khí và luyện kim:

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí,ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm, cácsản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa,điện tử công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện chođơn vị điện lực tại địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, antoàn điện cho nhân viên, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản lý điệnnông thôn, miền núi và hải đảo;

Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn tỉnh sau khi đượccấp có thẩm quyền phê duyệt

d) Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vậtliệu xây dựng và sản xuất xi măng):

Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò,khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản sau khi được phê duyệt theothẩm quyền;

Trang 6

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật,công nghệ, an toàn vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địabàn tỉnh.

đ) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêmngặt về kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường:

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hóa chất,vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹthuật an toàn trên địa bàn tỉnh;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra và xử lý các viphạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản, kinh doanh và vận chuyển hóachất, vật liệu nổ công nghiệp, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các loại máy,thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật;Triển khai thực hiện các nội dung quản lý về bảo vệ môi trường trong lĩnh vựccông thương theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện quy hoạch và cácchính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường

e) Về an toàn thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm vàcông nghiệp chế biến khác:

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau khiđược phê duyệt, gồm: Dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa, rượu,bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột,tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sảnphẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn thực phẩm

từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các loạirượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chếbiến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác, antoàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ,phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của sở;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống thực phẩmgiả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụgia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứađựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của sở

Trang 7

Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện đề án khuyến công tại địaphương; đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt độngkhuyến công địa phương theo quy định của pháp luật;

Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan;kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án, kế hoạch, chươngtrình khuyến công trên địa bàn tỉnh

Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, xuất nhập khẩu,thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng, dichuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp, báo cáo tình hình quy hoạch, đầu tưxây dựng hạ tầng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh

i) Về tiểu thủ công nghiệp:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương trình,

đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa

và nhỏ, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn (bao gồm cả các ngành nghề, làngnghề nông thôn, các hợp tác xã thuộc lĩnh vực công thương)

6 Về thương mại

a) Thương mại nội địa:

Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lýmạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ, bao gồm: các loại hìnhchợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống các cửa hàng,hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại; hệ thống đại lý thương mại, nhượngquyền thương mại, trung tâm logistics, kinh doanh hàng hóa dưới các hình thứckhác theo quy định của pháp luật và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mạikhác;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện

cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển các

tổ chức liên kết lưu thông hàng hóa, hình thành các kênh lưu thông hàng hóa ổnđịnh từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn tỉnh;

Trang 8

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinhdoanh, hạn chế kinh doanh, giấy phép kinh doanh có điều kiện các mặt hàng:thuốc lá, rượu, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các hàng hóa dịch vụ khác trênđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ CôngThương;

Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ phát triểnsản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân vùng biên giới, miền núi, hải đảo vàvùng dân tộc và vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh (như cung cấp các mặt hàngthiết yếu, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại );

Tổ chức hoạt động điều tiết lưu thông hàng hóa, bảo đảm cân đối cung cầu cácmặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm, bình ổn và thúcđẩy thị trường nội tỉnh phát triển;

Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức lưuchuyển hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cảcủa các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với nhân dân vùng biêngiới, miền núi, hải đảo và vùng dân tộc Đề xuất với cấp có thẩm quyền giảipháp điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ

b) Về xuất nhập khẩu:

Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án pháttriển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩuhàng hóa trên địa bàn tỉnh;

Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thương nhân không có hiện diện tạiViệt Nam; hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của thương nhân nước ngoàitại Việt Nam trên địa bàn tỉnh

c) Về thương mại biên giới (đối với các tỉnh có biên giới);

Tổ chức thực hiện các chính sách phát triển thương mại biên giới trên địa bàn;Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phương thức mua bán, traođổi hàng hóa, kinh doanh thương mại biên giới, miền núi, hải đảo và vùng dântộc trên địa bàn tỉnh;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn thực phẩmđối với cơ sở kinh doanh thương mại và các loại hàng hóa qua biên giới theoquy định của pháp luật;

Tổng hợp tình hình hoạt động các khu kinh tế cửa khẩu; các ban quản lý cửakhẩu; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, biện pháp đẩy mạnh thương mạibiên giới cho phù hợp với thực tế trên địa bàn

đ) Về thương mại điện tử:

Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề

án, chương trình, kế hoạch thương mại điện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng dụng

Trang 9

thương mại điện tử, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện

tử, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước khác về thương mại điện tử theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp của Bộ Công Thương

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đấu tranh chống các hành vi đầu

cơ, buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng;chống vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt độngsản xuất, kinh doanh khác trái quy định của pháp luật

e) Về xúc tiến thương mại:

Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại nhằm đẩymạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và pháttriển thương hiệu hàng Việt Nam;

Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãmthương mại, khuyến mại cho các thương nhân

Đầu mối chủ trì hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn đối phó với các

vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài;

Quản lý các hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật

h) Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:

Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêudùng tại địa phương;

Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

tư vấn hỗ trợ nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địaphương;

Thực hiện việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địaphương theo quy định của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng;

Trang 10

Kiểm tra, giám sát hoạt động tổ chức xã hội, tổ chức hòa giải tranh chấp giữangười tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa phương;

Công bố công khai danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ viphạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền;

Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm quyềnlợi người tiêu dùng theo thẩm quyền

i) Về hội nhập kinh tế:

Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập kinh

tế quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướngdẫn việc thực hiện kế hoạch, chương trình, các quy định về hội nhập kinh tếquốc tế của địa phương

7 Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép,chứng chỉ, chứng nhận trong phạm vi trách nhiệm quản lý của sở theo quy địnhcủa pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

8 Quản lý, theo dõi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm

vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật

9 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm củađơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý theo quy định của pháp luật

10 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo phân công hoặc

ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

11 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công thương đối với cácPhòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện

12 Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹthuật và công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý củasở; hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật,chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụcông tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chínhsách, chương trình, kế hoạch, đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện nôngthôn và chợ nông thôn tại các xã trên địa bàn tỉnh, đánh giá công nhận xã đạttiêu chí về điện và chợ theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới

13 Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của sở theo mục tiêu

và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

14 Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh, vực được phân công quản lý đối với tổchức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương; giải quyết khiếu nại, tố

Trang 11

cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phâncông hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

15 Quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công thươngthuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật

16 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác củacác tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý, phù hợp với chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ Công Thương, BộNội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

17 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượngngười làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị

sự nghiệp công lập thuộc sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độđãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức

và người lao động thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật vàtheo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

18 Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh

tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động tronglĩnh vực công thương tại địa phương

19 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của phápluật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

20 Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tìnhhình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ CôngThương

21 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật

Điều 3 Cơ cấu tổ chức và biên chế

1 Lãnh đạo sở

a) Sở Công Thương có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc sở là người đứng đầu sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địabàn tỉnh và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh phân công hoặc ủy quyền;

Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứngđầu các tổ chức thuộc và trực thuộc sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy bannhân dân cấp tỉnh ban hành;

Giám đốc sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương về tổ chức và hoạt động của sở; báo cáocông tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu;cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; trả lời

Trang 12

kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về nhữngvấn đề trong phạm vi lĩnh vực công thương; phối hợp với các Giám đốc sở khác,người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việcthực hiện nhiệm vụ của sở;

c) Phó Giám đốc sở là người giúp Giám đốc sở chỉ đạo một số mặt công tác,chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phâncông Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc ủynhiệm điều hành các hoạt động của sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Công Thương ban hànhtrên cơ sở các quy định của pháp luật Việc miễn nhiệm, cách chức, khenthưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giámđốc sở thực hiện theo quy định của pháp luật;

đ) Giám đốc, Phó Giám đốc sở không kiêm chức danh Trưởng của các tổ chức,đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lýcao hơn quy định khác)

2 Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;

d) Phòng Quản lý công nghiệp;

đ) Phòng Quản lý thương mại;

e) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;

g) Phòng Quản lý năng lượng;

h) Phòng Quản lý Đầu tư và Hợp tác quốc tế hoặc Phòng Quản lý Xuất nhậpkhẩu (nếu có);

i) Chi cục Quản lý thị trường (chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Chi cục Quản lý thị trường thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của BộCông Thương và Bộ Nội vụ)

3 Các đơn vị sự nghiệp công lập

a) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp;

b) Trung tâm Xúc tiến thương mại (chỉ thành lập khi không có Trung tâm Xúctiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương)

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu

và thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp trưởng, phó cấp trưởng các đơn vịthuộc và trực thuộc sở do Giám đốc Sở Công Thương quyết định theo quy địnhcủa pháp luật

Trang 13

4 Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp)

a) Biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của Sở Công Thương được giao trên

cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằmtrong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chứchành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạchbiên chế công chức, biên chế sự nghiệp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trìnhcấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật

Chương II: Cơ quan chuyên môn về Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân

cấp Huyện Điều 4 Vị trí và chức năng

1 Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dâncấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về công thương ở địa phương (đối vớinhững lĩnh vực khác thuộc Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng do Bộquản lý ngành tương ứng hướng dẫn)

2 Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (sau đây gọi chung là phòng)đặt dưới sự quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của

Sở Công Thương và các sở quản lý ngành liên quan

Điều 5 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kếhoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn;chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chínhthuộc lĩnh vực công thương

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vựccông thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện

3 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩmđịnh, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyềncủa phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dâncấp huyện

4 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phichính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật

Trang 14

5 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi đượcphê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành phápluật về lĩnh vực công thương.

6 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối vớicông chức cấp xã

7 Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thốngthông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụcủa phòng

8 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và SởCông Thương

9 Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tếtập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất - kinhdoanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấpthông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất

- kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương

10 Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đốivới cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; tham gia xây dựng quy hoạch pháttriển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mởrộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; lập quy hoạch chitiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm côngnghiệp trên địa bàn huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt

11 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hànhpháp luật về hoạt động công thương trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo;phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động công thương trên địa bàntheo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện

12 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạchcông chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật,đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phòngtheo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy bannhân dân cấp huyện

13 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy địnhcủa pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện

14 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện giao theo quy định của pháp luật

Điều 6 Tổ chức và biên chế công chức

1 Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (sau đây gọi chung là Phòng)

có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyênmôn, nghiệp vụ

Trang 15

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của Phòng; có trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân cấp huyện;

b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách một số mặt công tác và chịutrách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công Khi trưởngphòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điềuhành hoạt động của Phòng;

c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Giám đốc Sở CôngThương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở các quy định củapháp luật Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho

từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng và PhóTrưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy địnhcủa pháp luật

2 Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí phù hợp với vị trí việc làmđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chứcnăng, nhiệm vụ của Phòng

3 Biên chế công chức của Phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyếtđịnh trong tổng biên chế công chức của huyện

Chương III: Tổ chức thực hiện Điều 7 Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2015 vàthay thế Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm

2008 giữa Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủyban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

CHUYÊN ĐỀ 2: QUYẾT ĐỊNH SỐ 1901/QĐ-UBND

Điều 1 Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

1 Vị trí, chức năng:

a) Sở Công Thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; thực hiện chức năng thammưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành vàlĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới, năng lượng tái tạo; dầu khí;

Trang 16

hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoángsản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm;công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàntỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mạiđiện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh tranh, chốngbán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến công,quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức thực hiện cácdịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở theo quyđịnh của pháp luật.

b) Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu

sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sựchỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ CôngThương

2 Nhiệm vụ và quyền hạn:

Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạntheo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày30/6/2015 của liên Bộ Công thương, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Công thương thuộcUBND cấp tỉnh, cấp huyện và các quy định hiện hành của pháp luật có liênquan

3 Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Công thương:

a) Lãnh đạo Sở

- Sở Công Thương có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

- Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịchUBND tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh và các công việcđược UBND, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền; thực hiện cácchức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở được quy định tại Điều 7, Nghị định số24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác,chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phâncông Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủynhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

- Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Công thương ban hành trên cơ sở các quyđịnh của pháp luật Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và cácchế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theoquy định của pháp luật;

Trang 17

- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của các tổ chức,đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lýcao hơn quy định khác).

b) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;

- Phòng Quản lý công nghiệp;

- Phòng Quản lý thương mại;

- Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;

- Phòng Quản lý năng lượng;

c) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở

- Chi cục Quản lý thị trường;

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp;

- Trung tâm Xúc tiến thương mại

d) Biên chế công chức và Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CPcủa Sở Công thương được UBND tỉnh giao hàng năm theo quy định của phápluật

Điều 2 Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương:

1 Giám đốc Sở Công thương có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm

vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và bố trí biên chế hợp lý bảo đảm thựchiện tốt nhiệm vụ được giao Căn cứ Quy chế làm việc mẫu của các cơ quanchuyên môn do UBND tỉnh quy định, ban hành Quy chế làm việc của Sở Côngthương

2 Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở có sự thay đổi về tên gọi, chức năng, nhiệm

vụ, cơ cấu tổ chức xây dựng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy trình UBND tỉnhxem xét, quyết định

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết

định số 2347/QĐ-UBND ngày 10/7/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vềviệc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của SởCông thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định số 1193/QĐ-UBND ngày13/6/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thành lập Phòng Pháp chếthuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Trang 18

CHUYÊN ĐỀ 3: LUẬT THƯƠNG MẠI SỐ 36/2005/QH11

Chương I: Những quy định chung Mục 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

là thành viên có quy định áp dụng Luật này

3 Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch vớithương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namtrong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đóchọn áp dụng Luật này

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Thương nhân hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này

2 Tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại

3 Căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể việc

áp dụng Luật này đối với cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm muabán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt độngnhằm mục đích sinh lợi khác

2 Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai

3 Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràngđược hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, đượccác bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tronghợp đồng thương mại

4 Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt độngthương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tronghoạt động thương mại

Trang 19

5 Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu giữ bằngphương tiện điện tử.

6 Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụthuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luậtViệt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thươngmại mà pháp luật Việt Nam cho phép

7 Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc củathương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Namtheo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

8 Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giaohàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua

có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theothỏa thuận

9 Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi làbên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhậnthanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanhtoán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận

10 Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hànghoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thươngmại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại

11 Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thựchiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định,bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác muabán hàng hoá và đại lý thương mại

12 Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quyđịnh của Luật này

13 Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bênkia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợpđồng

14 Xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hànghoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoátrong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sảnxuất hàng hoá đó

15 Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax,thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

Điều 8 Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại

Trang 20

2 Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể được quy định tại Luật này.

3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong lĩnh vực được phân công

4 Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ

Chương II: Mua bán hàng hóa Mục 1: Các quy định chung đối với hoạt động mua bán hàng

hóa Điều 24 Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá

1 Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặcđược xác lập bằng hành vi cụ thể

2 Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phảiđược lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó

Điều 25 Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa

kinh doanh có điều kiện

1 Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thểdanh mục hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoákinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh hàng hóa đó

2 Đối với hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện, việcmua bán chỉ được thực hiện khi hàng hoá và các bên mua bán hàng hóa đáp ứngđầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật

Điều 26 Áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước

1 Hàng hóa đang được lưu thông hợp pháp trong nước bị áp dụng một hoặc cácbiện pháp buộc phải thu hồi, cấm lưu thông, tạm ngừng lưu thông, lưu thông cóđiều kiện hoặc phải có giấy phép đối với một trong các trường hợp sau đây:a) Hàng hóa đó là nguồn gốc hoặc phương tiện lây truyền các loại dịch bệnh;b) Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp

2 Các điều kiện cụ thể, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công bố việc áp dụngbiện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước được thực hiện theoquy định của pháp luật

Điều 27 Mua bán hàng hoá quốc tế

1 Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhậpkhẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu

Trang 21

2 Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng vănbản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Điều 28 Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

1 Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Namhoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vựchải quan riêng theo quy định của pháp luật

2 Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từnước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi làkhu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

3 Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thểdanh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thủ tụccấp giấy phép

Điều 29 Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá

1 Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từcác khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quanriêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vàoViệt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam

2 Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặcđưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vựchải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏiViệt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam

3 Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, táinhập hàng hóa

Điều 30 Chuyển khẩu hàng hoá

1 Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bánsang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tụcnhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

2 Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩukhông qua cửa khẩu Việt Nam;

b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có quacửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và khônglàm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;

c) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có quacửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoátại các cảng Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và khônglàm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

Trang 22

3 Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động chuyển khẩu hàng hóa.

Điều 32 Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu

1 Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hìnhảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thươngphẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá, bao bìthương phẩm của hàng hoá

2 Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có nhãnhàng hóa, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật

3 Các nội dung cần ghi trên nhãn hàng hóa và việc ghi nhãn hàng hóa được thựchiện theo quy định của Chính phủ

Chương IV: Xúc tiến thương mại Mục 1: Khuyến mại

Điều 88 Khuyến mại

1 Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiếnviệc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàngnhững lợi ích nhất định

2 Thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:

a) Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh; b) Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hànghóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó

Điều 92 Các hình thức khuyến mại

1 Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử khôngphải trả tiền

2 Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền

3 Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch

vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thôngbáo Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việckhuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ

4 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch

vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định

5 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọnngười trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

6 Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mangtính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa,

Trang 23

dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể

lệ và giải thưởng đã công bố

7 Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởngcho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ màkhách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghinhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác

8 Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giảitrí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại

9 Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước vềthương mại chấp thuận

Điều 96 Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại

1 Thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để thựchiện các hình thức khuyến mại

2 Thông báo công khai các nội dung thông tin về hoạt động khuyến mại chokhách hàng theo quy định tại Điều 97 của Luật này

3 Thực hiện đúng chương trình khuyến mại đã thông báo và các cam kết vớikhách hàng

4 Đối với một số hình thức khuyến mại quy định tại khoản 6 Điều 92 của Luậtnày, thương nhân phải trích 50% giá trị giải thưởng đã công bố vào ngân sáchnhà nước trong trường hợp không có người trúng thưởng

Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định các hình thức khuyến mại cụ thể thuộc cácchương trình mang tính may rủi phải thực hiện quy định này

5 Tuân thủ các thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ khuyến mại nếu thương nhânthực hiện khuyến mại là thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại

MỤC 3: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Điều 117 Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại củathương nhân dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giớithiệu với khách hàng về hàng hoá, dịch vụ đó

Điều 120 Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

1 Mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

2 Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ tại các trung tâm thương mại hoặctrong các hoạt động giải trí, thể thao, văn hoá, nghệ thuật

3 Tổ chức hội nghị, hội thảo có trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

4 Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên Internet và các hình thức kháctheo quy định của pháp luật

Điều 121 Điều kiện đối với hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu

Trang 24

1 Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải là những hàng hoá, dịch vụ kinhdoanh hợp pháp trên thị trường.

2 Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải tuân thủ các quy định của phápluật về chất lượng hàng hóa và ghi nhãn hàng hoá

Điều 122 Điều kiện đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày,

giới thiệu

Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày, giới thiệu tại Việt Nam, ngoàiviệc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 121 của Luật này còn phải đáp ứngcác điều kiện sau đây:

1 Là hàng hoá được phép nhập khẩu vào Việt Nam;

2 Hàng hoá tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu phải tái xuất khẩu sau khikết thúc việc trưng bày, giới thiệu nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày tạmnhập khẩu; nếu quá thời hạn trên thì phải làm thủ tục gia hạn tại hải quan nơitạm nhập khẩu;

3 Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu nếu tiêu thụ tại Việt Nam thìphải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam đối với hàng hóa nhập khẩu

MỤC 4: HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Điều 129 Hội chợ, triển lãm thương mại

Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiệntập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhântrưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơhội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ

Điều 134 Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm

thương mại tại Việt Nam

1 Hàng hoá, dịch vụ không được phép tham gia hội chợ, triển lãm thương mạibao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, chưađược phép lưu thông theo quy định của pháp luật;

b) Hàng hóa, dịch vụ do thương nhân ở nước ngoài cung ứng thuộc diện cấmnhập khẩu theo quy định của pháp luật;

c) Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp trưng bày, giớithiệu để so sánh với hàng thật

2 Ngoài việc tuân thủ các quy định về hội chợ, triển lãm thương mại của Luậtnày, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện quản lý chuyên ngành phải tuân thủ các quyđịnh về quản lý chuyên ngành đối với hàng hoá, dịch vụ đó

3 Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại ViệtNam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúchội chợ, triển lãm thương mại

Trang 25

4 Việc tạm nhập, tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tạiViệt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật về hải quan và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan.

Điều 136 Bán, tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại hội chợ, triển lãm thương

mại tại Việt Nam

1 Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tạiViệt Nam được phép bán, tặng, cung ứng tại hội chợ, triển lãm thương mại; đốivới hàng hóa nhập khẩu phải đăng ký với hải quan, trừ trường hợp quy định tạikhoản 2 Điều này

2 Hàng hóa thuộc diện nhập khẩu phải có giấy phép của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền chỉ được bán, tặng sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnchấp thuận bằng văn bản

3 Việc bán, tặng hàng hoá tại hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại khoản

2 Điều 134 của Luật này phải tuân thủ các quy định về quản lý chuyên ngànhnhập khẩu đối với hàng hóa đó

4 Hàng hóa được bán, tặng, dịch vụ được cung ứng tại hội chợ, triển lãmthương mại tại Việt Nam phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật

Điều 138 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm

thương mại tại Việt Nam

1 Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận với thương nhân tổ chức hộichợ, triển lãm thương mại

2 Bán, tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ được trưng bày, giới thiệu tại hội chợ,triển lãm thương mại theo quy định của pháp luật

3 Được tạm nhập, tái xuất hàng hoá, tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để trưng bàytại hội chợ, triển lãm thương mại

4 Tuân thủ các quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam

Điều 140 Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ,

triển lãm thương mại

1 Niêm yết chủ đề, thời gian tiến hành hội chợ, triển lãm thương mại tại nơi tổchức hội chợ, triển lãm thương mại đó trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãmthương mại

2 Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp hàng hoá để tham gia hội chợ, triển lãmthương mại theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng

3 Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hoá, dịch vụ để tham giahội chợ, triển lãm thương mại và các phương tiện cần thiết khác theo thoả thuậntrong hợp đồng

4 Nhận thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác

Trang 26

5 Thực hiện việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo thoả thuận tronghợp đồng.

Chương VIII: Xử lý vi phạm pháp luật về thương mại

Điều 320 Hành vi vi phạm pháp luật về thương mại

1 Các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại bao gồm:

a) Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh; giấy phép kinh doanh của thươngnhân; thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thươngnhân Việt Nam và của thương nhân nước ngoài;

b) Vi phạm quy định về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và hàng hóa,dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập; chuyểnkhẩu; quá cảnh;

c) Vi phạm chế độ thuế, hóa đơn, chứng từ, sổ và báo cáo kế toán;

d) Vi phạm quy định về giá hàng hóa, dịch vụ;

đ) Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu;

e) Buôn lậu, kinh doanh hàng nhập lậu, buôn bán hàng giả hoặc nguyên liệu, vậtliệu phục vụ cho sản xuất hàng giả, kinh doanh trái phép;

g) Vi phạm các quy định liên quan đến chất lượng hàng hóa, dịch vụ kinh doanhtrong nước và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu;

h) Gian lận, lừa dối khách hàng khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

i) Vi phạm các quy định liên quan đến bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng;k) Vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa, dịch vụ kinhdoanh trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu;

l) Vi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa;

m) Các vi phạm khác trong hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật

2 Chính phủ quy định cụ thể các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại đượcquy định tại khoản 1 Điều này

PHẦN II: PHẦN TỰ CHỌN THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM QUẢN LÝ THỊ

TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ 1: LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH SỐ

15/2012/QH13 Phần thứ nhất: Những quy định chung Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Trang 27

Luật này quy định về xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hànhchính.

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm

quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theoquy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính

2 Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng

hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thựchiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt viphạm hành chính

3 Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi

phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm,bao gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng;đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

4 Biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính là biện pháp mang tính giáo dục

được áp dụng để thay thế cho hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc biệnpháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính, baogồm biện pháp nhắc nhở và biện pháp quản lý tại gia đình

5 Tái phạm là việc cá nhân, tổ chức đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng chưa

hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính, kể từ ngày chấp hànhxong quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc

kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định này mà lại thực hiện hành vi viphạm hành chính đã bị xử lý

6 Vi phạm hành chính nhiều lần là trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành

vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính nàynhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý

7 Vi phạm hành chính có tổ chức là trường hợp cá nhân, tổ chức câu kết với cá

nhân, tổ chức khác để cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính

8 Giấy phép, chứng chỉ hành nghề là giấy tờ do cơ quan nhà nước, người có

thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật để cá nhân, tổchức đó kinh doanh, hoạt động, hành nghề hoặc sử dụng công cụ, phương tiện.Giấy phép, chứng chỉ hành nghề không bao gồm giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, chứng chỉ gắn với nhân thân người được cấp không có mục đích chophép hành nghề

9 Chỗ ở là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú.

Chỗ ở thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhâncho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật

10 Tổ chức là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ

chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ

Trang 28

chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức khác được thành lập theo quyđịnh của pháp luật.

11 Tình thế cấp thiết là tình thế của cá nhân, tổ chức vì muốn tránh một nguy cơ

đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, quyền, lợi ích chính đángcủa mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây mộtthiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa

12 Phòng vệ chính đáng là hành vi của cá nhân vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước,

của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác màchống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm quyền, lợi íchnói trên

13 Sự kiện bất ngờ là sự kiện mà cá nhân, tổ chức không thể thấy trước hoặc

không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi nguy hại cho xã hội do mìnhgây ra

14 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể

lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biệnpháp cần thiết và khả năng cho phép

15 Người không có năng lực trách nhiệm hành chính là người thực hiện hành vi

vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làmmất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình

16 Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc

hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này

17 Người đại diện hợp pháp bao gồm cha mẹ hoặc người giám hộ, luật sư, trợ

giúp viên pháp lý

Điều 3 Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

1 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị

xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắcphục theo đúng quy định của pháp luật;

b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai,khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của phápluật;

c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả

vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do phápluật quy định

Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người viphạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó

Trang 29

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hànhchính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;

đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hànhchính Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đạidiện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;

e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổchức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

2 Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:

a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong cácđối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;

b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quyđịnh tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vàotính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảmnhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệmchứng minh vi phạm hành chính Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính

có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mìnhkhông vi phạm hành chính

Điều 4 Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định hành vi vi phạm hành chính;hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành

vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chứcdanh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong từng lĩnhvực quản lý nhà nước; chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính và quyđịnh mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính

Điều 5 Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính

1 Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về viphạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hànhchính về mọi vi phạm hành chính

Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hànhchính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thứcphạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạtđộng có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơquan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;

b) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mìnhgây ra;

Trang 30

c) Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biểnmang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2 Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính là cá nhân được quy định tạicác điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này

Các biện pháp xử lý hành chính không áp dụng đối với người nước ngoài

Điều 6 Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

1 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau:

Vi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm;quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản,hải sản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụngnguồn tài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác;bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở;đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanhhàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nướcthì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm

Vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khaithiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định củapháp luật về thuế;

b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm akhoản 1 Điều này được quy định như sau:

Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểmchấm dứt hành vi vi phạm

Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thờiđiểm phát hiện hành vi vi phạm;

c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành

tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại điểm a và điểm

b khoản này Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vàothời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

d) Trong thời hạn được quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cá nhân, tổchức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hànhchính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xửphạt

2 Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính được quy định như sau:

Trang 31

a) Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là 01 năm, kể từngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06 tháng,

kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 90 hoặc

kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm quyđịnh tại khoản 3 và khoản 5 Điều 90; 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiệnhành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 90 của Luật này;

b) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là 01 năm, kể từngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều92; 06 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3Điều 92 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những hành vi viphạm quy định tại khoản 4 Điều 92 của Luật này;

c) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là 01 năm, kể từngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy định tạikhoản 1 Điều 94 của Luật này;

d) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng,

kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều

96 của Luật này

Điều 7 Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính

1 Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng,

kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thờihiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thìđược coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

2 Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu trong thời hạn 02 năm,

kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc

01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lýhành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lýhành chính

Điều 8 Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính

1 Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụngtheo quy định của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụthể thời gian theo ngày làm việc

2 Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hômsau

Điều 9 Tình tiết giảm nhẹ

Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:

1 Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quảcủa vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

Trang 32

2 Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cựcgiúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hànhchính;

3 Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi tráipháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượtquá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

4 Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

5 Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnhhoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành

vi của mình;

6 Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gâyra;

7 Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

8 Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định

Điều 10 Tình tiết tăng nặng

1 Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:

a) Vi phạm hành chính có tổ chức;

b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;

c) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị

lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;d) Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năngnhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;

đ) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tínhchất côn đồ;

k) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;

l) Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;

m) Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật,phụ nữ mang thai

Trang 33

2 Tình tiết quy định tại khoản 1 Điều này đã được quy định là hành vi vi phạmhành chính thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Điều 11 Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính

Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:

1 Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;

1 Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi phạm hành chính

2 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của người

vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế quyền của người vi phạm hành chính khi

6 Áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả không đúng, khôngđầy đủ đối với hành vi vi phạm hành chính

7 Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính

8 Kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính

9 Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp do chậmthi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện viphạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạmhành chính trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

10 Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ áp dụng biệnpháp xử lý hành chính

11 Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xử phạt

vi phạm hành chính, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị áp

Trang 34

dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người bị ápdụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính.

12 Chống đối, trốn tránh, trì hoãn hoặc cản trở chấp hành quyết định xử phạt viphạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý viphạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạmhành chính, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

Điều 13 Bồi thường thiệt hại

1 Người vi phạm hành chính nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường

Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự

2 Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan trong việc xử lý vi phạm hành chính gây thiệt hại thì phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật

Điều 14 Trách nhiệm đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính

1 Cá nhân, tổ chức phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật về xử

lý vi phạm hành chính Các tổ chức có nhiệm vụ giáo dục thành viên thuộc tổchức mình về ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, quy tắc của cuộc sống xãhội, kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân, điều kiện gây ra vi phạm hànhchính trong tổ chức mình

2 Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hànhchính có trách nhiệm xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật

3 Cá nhân, tổ chức có trách nhiệm phát hiện, tố cáo và đấu tranh phòng, chống

vi phạm hành chính

Điều 15 Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính

1 Cá nhân, tổ chức bị xử lý vi phạm hành chính có quyền khiếu nại, khởi kiệnđối với quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật

2 Cá nhân có quyền tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc xử lý viphạm hành chính theo quy định của pháp luật

3 Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hànhquyết định xử lý vi phạm hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khókhắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đìnhchỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật

Điều 16 Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính

1 Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý viphạm hành chính phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác củapháp luật có liên quan

2 Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính mà sách nhiễu, đòi, nhận tiền,tài sản khác của người vi phạm, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lýkhông kịp thời, không đúng tính chất, mức độ vi phạm, không đúng thẩm quyền

Trang 35

hoặc vi phạm quy định khác tại Điều 12 của Luật này và quy định khác của phápluật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự.

Điều 17 Trách nhiệm quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1 Chính phủ thống nhất quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạmhành chính trong phạm vi cả nước

2 Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý công tác thihành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:a) Chủ trì hoặc phối hợp trong việc đề xuất, xây dựng và trình cơ quan có thẩmquyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về

xử lý vi phạm hành chính;

b) Theo dõi chung và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hànhchính; thống kê, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hànhchính;

c) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc thựchiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Kiểm tra, phối hợp với các bộ, ngành hữu quan tiến hành thanh tra việc thihành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

3 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các bộ, ngành có trách nhiệmthực hiện hoặc phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản

2 Điều này; kịp thời cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp về xử lý vi phạm hànhchính để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo

Bộ Tư pháp về công tác xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của cơquan mình

4 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án nhân dân tối cao thựchiện quy định tại khoản 2 Điều này và định kỳ 06 tháng, hằng năm gửi thôngbáo đến Bộ Tư pháp về công tác xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản

lý của cơ quan mình; chỉ đạo Tòa án nhân dân các cấp thực hiện việc cung cấpthông tin về xử lý vi phạm hành chính; chủ trì, phối hợp với Chính phủ ban hànhvăn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các quy định có liên quan

5 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp quản

lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương, cótrách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạmhành chính; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;b) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tốcáo trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

Trang 36

c) Kịp thời cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp về xử lý vi phạm hành chính đểxây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo Bộ Tưpháp về công tác xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn.

6 Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, Tòa án nhândân có thẩm quyền xem xét, quyết định các biện pháp xử lý hành chính, cơ quanthi hành quyết định xử phạt, thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định

xử phạt, cơ quan thi hành các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hànhchính có trách nhiệm gửi văn bản, quyết định quy định tại Điều 70, khoản 2Điều 73, khoản 2 Điều 77, Điều 88, khoản 4 Điều 98, Điều 107, khoản 3 Điều

111, đoạn 2 khoản 3 Điều 112, khoản 1 và khoản 2 Điều 114 tới cơ quan quản lý

cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, cơ quan tư pháp địaphương

7 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Điều 18 Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác xử lý

vi phạm hành chính

1 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thủ trưởng cơ quan, đơn vị cóthẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm sau đây:

a) Thường xuyên kiểm tra, thanh tra và kịp thời xử lý đối với vi phạm của người

có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình; giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong xử lý vi phạm hành chính theo quy định của phápluật;

b) Không được can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính vàphải chịu trách nhiệm liên đới về hành vi vi phạm của người có thẩm quyền xử

lý vi phạm hành chính thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình theo quy định củapháp luật;

c) Không được để xảy ra hành vi tham nhũng của người có thẩm quyền xử lý viphạm hành chính do mình quản lý, phụ trách;

d) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

2 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:

a) Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra việc xử lý vi phạm hành chính của người cóthẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình;

b) Xử lý kỷ luật đối với người có sai phạm trong xử lý vi phạm hành chínhthuộc phạm vi quản lý của mình;

c) Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về xử lý vi phạm hành chính trongngành, lĩnh vực do mình phụ trách theo quy định của pháp luật;

d) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

3 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị

Trang 37

có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm phát hiện quyết định về

xử lý vi phạm hành chính do mình hoặc cấp dưới ban hành có sai sót và phải kịpthời sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ, ban hành quyết định mới theo thẩm quyền

Điều 19 Giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính

Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Quốchội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thànhviên của Mặt trận và mọi công dân giám sát hoạt động của cơ quan, người cóthẩm quyền xử lý vi phạm hành chính; khi phát hiện hành vi trái pháp luật của

cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thì có quyền yêu cầu,kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết, xử lý theo quyđịnh của pháp luật

Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải xem xét, giảiquyết và trả lời yêu cầu, kiến nghị đó theo quy định của pháp luật

Điều 20 Áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Công dân, tổ chức Việt Nam vi phạm pháp luật hành chính của nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạmhành chính theo quy định của Luật này

Phần thứ hai: Xử phạt vi phạm hành chính Chương I: Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

Mục 1 Các hình thức xử phạt Điều 21 Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng

2 Hình thức xử phạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này chỉ đượcquy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính

Hình thức xử phạt quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này có thể đượcquy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính

3 Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chỉ bị

áp dụng một hình thức xử phạt chính; có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình

Trang 38

thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1 Điều này Hình thức xử phạt bổ sungchỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính.

Điều 22 Cảnh cáo

Cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính khôngnghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định thì bị áp dụng hình thức xửphạt cảnh cáo hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưathành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện Cảnh cáo được quyết địnhbằng văn bản

Điều 23 Phạt tiền

1 Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính từ 50.000 đồng đến1.000.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồngđối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này

Đối với khu vực nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì mức phạttiền có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần mức phạt chung áp dụng đốivới cùng hành vi vi phạm trong các lĩnh vực giao thông đường bộ; bảo vệ môitrường; an ninh trật tự, an toàn xã hội

2 Chính phủ quy định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt đối với hành vi viphạm hành chính cụ thể theo một trong các phương thức sau đây, nhưng khungtiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa quy định tại Điều 24 củaLuật này:

a) Xác định số tiền phạt tối thiểu, tối đa;

b) Xác định số lần, tỷ lệ phần trăm của giá trị, số lượng hàng hóa, tang vật viphạm, đối tượng bị vi phạm hoặc doanh thu, số lợi thu được từ vi phạm hànhchính

3 Căn cứ vào hành vi, khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt được quy định tạinghị định của Chính phủ và yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội đặc thù của địaphương, Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương quyết định khungtiền phạt hoặc mức tiền phạt cụ thể đối với hành vi vi phạm trong các lĩnh vựcquy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều này

4 Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trungbình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảmnhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tốithiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thểtăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt

Điều 24 Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực

1 Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhânđược quy định như sau:

Trang 39

a) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng: hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; bạo lựcgia đình; lưu trữ; tôn giáo; thi đua khen thưởng; hành chính tư pháp; dân số; vệsinh môi trường; thống kê;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng: an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống

tệ nạn xã hội; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; giao thôngđường bộ; giao dịch điện tử; bưu chính;

c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: phòng cháy, chữa cháy; cơ yếu; quản lý vàbảo vệ biên giới quốc gia; bổ trợ tư pháp; y tế dự phòng; phòng, chốngHIV/AIDS; giáo dục; văn hóa; thể thao; du lịch; quản lý khoa học, công nghệ;chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; bảo trợ, cứu trợ xã hội; phòngchống thiên tai; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; quản lý và bảo tồn nguồn gen; sảnxuất, kinh doanh giống vật nuôi, cây trồng; thú y; kế toán; kiểm toán độc lập;phí, lệ phí; quản lý tài sản công; hóa đơn; dự trữ quốc gia; điện lực; hóa chất;khí tượng thủy văn; đo đạc bản đồ; đăng ký kinh doanh;

d) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng: quốc phòng, an ninh quốc gia; lao động; dạynghề; giao thông đường sắt; giao thông đường thủy nội địa; bảo hiểm y tế; bảohiểm xã hội;

đ) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng: quản lý công trình thuỷ lợi; đê điều; khámbệnh, chữa bệnh; mỹ phẩm; dược, trang thiết bị y tế; sản xuất, kinh doanh thức

ăn chăn nuôi, phân bón; quảng cáo; đặt cược và trò chơi có thưởng; quản lý laođộng ngoài nước; giao thông hàng hải; giao thông hàng không dân dụng; quản lý

và bảo vệ công trình giao thông; công nghệ thông tin; viễn thông; tần số vôtuyến điện; báo chí; xuất bản; thương mại; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hảiquan, thủ tục thuế; kinh doanh xổ số; kinh doanh bảo hiểm; thực hành tiết kiệm,chống lãng phí; quản lý vật liệu nổ; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hải sản;

e) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng: quản lý giá; kinh doanh bất động sản; khaithác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹthuật; quản lý, phát triển nhà và công sở; đấu thầu; đầu tư;

g) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng: sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả;h) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng: điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sửdụng nguồn tài nguyên nước;

i) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng: xây dựng; quản lý rừng, lâm sản; đất đai;k) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng: quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địacủa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý hạt nhân và chất phóng

xạ, năng lượng nguyên tử; tiền tệ, kim loại quý, đá quý, ngân hàng, tín dụng;thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường

2 Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quản lý nhà nước quy định tại khoản 1Điều này đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

Trang 40

3 Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực thuế; đo lường; sở hữu trí tuệ; an toànthực phẩm; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chứng khoán; hạn chế cạnh tranhtheo quy định tại các luật tương ứng.

4 Mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực mới chưa được quy định tại khoản 1Điều này do Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban thường vụQuốc hội

Điều 25 Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1 Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức

xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạtđộng được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề Trong thời gian bị tướcquyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không đượctiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề

2 Đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cánhân, tổ chức vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:

a) Đình chỉ một phần hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năngthực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môitrường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luậtphải có giấy phép;

b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặchoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không phải có giấy phép và hoạtđộng đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quảnghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, antoàn xã hội

3 Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thời hạn đìnhchỉ hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này từ 01 tháng đến 24tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành Người có thẩm quyền

xử phạt giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn tước quyền sử dụnggiấy phép, chứng chỉ hành nghề

Điều 26 Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là việc sung vào ngân sáchnhà nước vật, tiền, hàng hoá, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạmhành chính, được áp dụng đối với vi phạm hành chính nghiêm trọng do lỗi cố ýcủa cá nhân, tổ chức

Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thực hiệntheo quy định tại Điều 82 của Luật này

Điều 27 Trục xuất

1 Trục xuất là hình thức xử phạt buộc người nước ngoài có hành vi vi phạmhành chính tại Việt Nam phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam

Ngày đăng: 20/11/2016, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w