1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu ôn thi nâng ngạch công chức ngành kiểm tra đảng năm 2016 chuyên đề 5

23 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 168,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b- Xác định dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên làviệc tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy định củaĐảng về phân cấp quản lý cán bộ, các thông tin

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 5

KIỂM TRA TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP DƯỚI VÀ ĐẢNG VIÊN

KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM;

GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN

(Tài liệu bồi dưỡng thi nâng ngạch lên kiểm tra viên chính và lên ngạch kiểm tra viên cao cấp

Ngành kiểm tra của Đảng năm 2016)

I- Một số khái niệm

1-Dấu hiệu vi phạm, khi có dấu hiệu vi phạm

a- Dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng hoặc đảng viên là những hiệntượng, biểu hiện qua những thông tin, tài liệu, hiện vật cho thấy tổ chức đảnghoặc đảng viên không tuân theo, không làm hoặc làm trái các quy định củaĐảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội

b- Khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng hoặc đảng viên là thờiđiểm khi có những thông tin, tài liệu, hiện vật thu thập được đối chiếu với cácquy định của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xãhội mà đảng viên tham gia, có căn cứ cho thấy tổ chức đảng hoặc đảng viên đókhông tuân theo, không làm hoặc làm trái một hoặc một số điều quy định củaĐảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội

2- Phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

a- Phát hiện dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên làviệc tổ chức, cá nhân bằng nhận thức, trách nhiệm của mình tiến hành nhậndiện, phân tích, khoanh vùng tìm ra những thông tin, tài liệu, hiện vật cho thấy

tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên đó không tuân theo, không làm hoặc làmtrái một hoặc một số điều quy định của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc vàcác đoàn thể chính trị - xã hội

b- Xác định dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên làviệc tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy định củaĐảng về phân cấp quản lý cán bộ, các thông tin, tài liệu phản ảnh về dấu hiệu viphạm đã thu thập, phát hiện được, thông qua các phương pháp nghiệp vụ kiểmtra để phân tích, sàng lọc, đánh giá, lựa chọn, xác định cụ thể, chính xác về đốitượng, nội dung có dấu hiệu vi phạm, xem xét, quyết định việc kiểm tra

Trang 2

c- Quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng cấpdưới hoặc đảng viên là việc tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, các quy định của Đảng, đề nghị của cán bộ kiểm tra hoặcđơn vị thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra để ban hành quyết định kiểm tra khi códấu hiệu vi phạm.

3- Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm

- Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm là việc tổ chứcđảng có thẩm quyền kiểm tra khi tổ chức đảng có biểu hiện không tuân theo,không làm hoặc làm trái quy định để xem xét, đánh giá, kết luận có hay không

có vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết,chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm là việc tổ chức đảng cóthẩm quyền kiểm tra khi đảng viên có biểu hiện không tuân theo, không làmhoặc làm trái quy định để xem xét, đánh giá, kết luận có hay không có vi phạmtiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và trong việc thực hiện nhiệm vụđảng viên

- Khi chưa được cấp có thẩm quyền kiểm tra, kết luận thì các hành vi có biểuhiện sai trái của tổ chức đảng, đảng viên chỉ được coi là "có dấu hiệu vi phạm"

- Sự khác nhau giữa kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm và kiểm tra chấp hành:

+ Kiểm tra chấp hành được tiến hành thường xuyên hoặc theo định kỳ nhằmlàm rõ ưu điểm, phát huy nhân tố tích cực để biểu dương, nhân rộng và thiếu sót,khuyết điểm để uốn nắn, sửa chữa, khắc phục; điều chỉnh những hạn chế, yếu kémtrong chỉ đạo, tổ chức thực hiện của tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên

Đối tượng, nội dung kiểm tra chấp hành rộng hơn so với kiểm tra khi có

dấu hiệu vi phạm Kiểm tra chấp hành là nhiệm vụ trực tiếp và thường xuyên của

cấp uỷ; kiểm tra chấp hành chủ yếu thực hiện trong việc chấp hành các nghị quyết, chỉ thị của Đảng

+ Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm chỉ được tiến hành kiểm tra khi đãphát hiện, có căn cứ, cơ sở xác định cụ thể, chính xác đối tượng có dấu hiệu viphạm và nội dung vi phạm; nội dung kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm cụ thểhơn nội dung kiểm tra chấp hành; qua kiểm tra, kết luận tổ chức đảng, đảng viên

có vi phạm hay không có vi phạm, vi phạm đến mức phải xử lý hay chưa đếnmức phải xử lý

II- Ý nghĩa, tác dụng của kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm

1- Kết luận rõ đúng, sai, xác định rõ vi phạm (nếu có) của tổ chức đảng,đảng viên để xem xét, xử lý kịp thời, giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật đảng; bảo đảm

Trang 3

cho Cương lĩnh Chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, các nguyên tắc tổ chứccủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước được thực hiện nghiêm túc.

2- Giúp cho tổ chức đảng, đảng viên được kiểm tra thấy được ưu điểm đểphát huy; thiếu sót, hạn chế, yếu kém, khuyết điểm, vi phạm (nếu có) để khắcphục, sửa chữa

3- Góp phần chủ động giáo dục, phòng ngừa, "răn đe"; ngăn chặn kịpthời, không để khuyết điểm trở thành vi phạm hoặc vi phạm ít nghiêm trọng trởthành nghiêm trọng, vi phạm của một người trở thành vi phạm của nhiềungười, của tổ chức

4- Giúp tổ chức đảng quản lý đảng viên được kiểm tra thấy rõ trách nhiệmcủa mình, rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý, giáo dục, rèn luyện vàkiểm tra, giám sát đảng viên, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên,xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh

5- Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm chỉtập trung vào những lĩnh vực trọng tâm, những nơi trọng điểm giúp cho công tác

kiểm tra có chất lượng, hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và vật chất, góp phần

xây dựng, chỉnh đốn đảng; đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng

phí, tiêu cực

6- Giúp tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thểchính trị - xã hội thấy được những hạn chế, bất cập trong trong lãnh đạo, chỉđạo, quản lý, điều hành và trong hoạt động của mình; thấy được những quy địnhkhông còn phù hợp hoặc còn thiếu để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặckiến nghị cấp có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoànthể chính trị - xã hội sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định cho chặt chẽ,đầy đủ, phù hợp với tình hình thực tế

7- Góp phần thực hiện tốt quan điểm: Thực hiện đồng bộ giữa công táckiểm tra và công tác giám sát "giám sát phải mở rộng, kiểm tra phải có trọngtâm, trọng điểm" để chủ động phòng ngừa vi phạm, kịp thời phát hiện nhữngnhân tố mới để phát huy, khắc phục thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm từ khi mớimanh nha

III- Phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên

1- Nguyên tắc phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

- Căn cứ vào Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị,

quy định, quy chế, quyết định, kết luận của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà

nước; điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thểchính trị - xã hội

- Thực hiện đúng nguyên tắc, phương pháp công tác đảng, đúng quy trình,thủ tục

Trang 4

- Phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm đầy đủ, chính xác, kịp thời, thậntrọng, khách quan; quyết định và tiến hành kiểm tra đúng nội dung, đối tượng,đúng thẩm quyền, trách nhiệm của chủ thể kiểm tra.

2- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu vi phạm, các tổ chức đảng xác định, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

a- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu vi phạm:

- Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường trực cấp ủy; ủy ban kiểm tra, các

cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp ủy các cấp; ban cán sựđảng, đảng đoàn; chi bộ, đảng viên

- Các tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội

- Cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân

b- Các tổ chức xác định, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm:

- Thường trực uỷ ban kiểm tra các cấp

- Uỷ ban kiểm tra (đối với nơi không có thường trực uỷ ban kiểm tra)

- Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ các cấp và chi bộ (khi thật sự cần thiết).

3- Phát hiện dấu hiệu vi phạm

3.1- Căn cứ phát hiện dấu hiệu vi phạm

- Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra của cáccấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị -

xã hội, tổ chức kinh tế

- Báo cáo, kiến nghị của cấp uỷ, tổ chức đảng cấp dưới

- Tố cáo, khiếu nại, phản ảnh, kiến nghị của đảng viên và quần chúng

- Tự phê bình và phê bình của tổ chức đảng và đảng viên; chất vấn của đảngviên; việc bình xét, phân tích chất lượng đảng viên, tổ chức đảng

- Phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng đã được kiểm chứng.

3.2- Phương pháp phát hiện dấu hiệu vi phạm

Cấp ủy viên, thành viên tổ chức đảng, thành viên uỷ ban kiểm tra đượcphân công phụ trách, cán bộ kiểm tra được phân công theo dõi lĩnh vực, địa bànphát hiện dấu hiệu vi phạm thông qua:

a- Nghiên cứu, thu thập thông tin, tài liệu, hiện vật về dấu hiệu vi phạmcủa tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên thông qua các nguồn thông tin

b- Thực hiện việc giám sát thường xuyên đối với cấp ủy, tổ chức đảng cấp

dưới và đảng viên; dự các cuộc họp, hội nghị của cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới

c- Nghiên cứu thông tin, tài liệu, hiện vật thu thập qua các cuộc kiểm tra

và do tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp Tham gia các đoàn kiểm tra, giámsát, đoàn công tác của cấp uỷ, các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ cùngcấp hoặc cấp dưới; tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sát, của các tổ

Trang 5

chức nhà nước; trao đổi trực tiếp đối với tổ chức đảng hoặc đảng viên; kết quảthực hiện, thảo luận, chất vấn, đối thoại tại các kỳ họp của cấp ủy; thực hiện chấtvấn tại các kỳ họp của Quốc hội, hội đồng nhân dân, các tổ chức chính trị - xãhội các cấp.

d- Kết quả giám sát chuyên đề; báo cáo kiểm tra của cấp ủy, tổ chức đảng

và ủy ban kiểm tra đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên

4- Xác định dấu hiệu vi phạm

4.1- Căn cứ xác định dấu hiệu vi phạm

a- Các căn cứ nêu tại Tiết 3.1, Điểm 3 (nêu trên)

b- Các quy định của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thểchính trị - xã hội mà đảng viên tham gia đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm

tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên có dấu hiệu vi phạm

4.2- Điều kiện để xác định dấu hiệu vi phạm

a- Tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên được xác định là có dấu hiệu viphạm khi nội dung thông tin, tài liệu, hiện vật phản ảnh về dấu hiệu vi phạm đã

có căn cứ, cơ sở thể hiện rõ:

- Tên, địa chỉ, thời điểm, nội dung dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấpdưới hoặc họ tên, địa chỉ, thời điểm, nội dung dấu hiệu vi phạm của đảng viên

- Tên, địa chỉ, thời điểm, nội dung dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấpdưới có liên quan hoặc họ tên, địa chỉ, thời điểm, nội dung dấu hiệu vi phạm củađảng viên có liên quan

b- Trường hợp nội dung dấu hiệu vi phạm đã có cơ sở xác định nhưng đốitượng vi phạm chưa rõ thì căn cứ vào các quy định hiện hành của Đảng và Nhànước để xác định, làm rõ đối tượng có dấu hiệu vi phạm

4.3- Phương pháp xác định dấu hiệu vi phạm

Cán bộ kiểm tra được phân công theo dõi lĩnh vực, địa bàn căn cứ các

thông tin, tài liệu, hiện vật về dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới vàđảng viên đã phát hiện và nhận được để tiến hành các công việc sau:

a- Phân tích, sàng lọc, phân loại, tổng hợp những thông tin có đủ căn cứ,

cơ sở, điều kiện xác định dấu hiệu vi phạm

b- Đối chiếu nội dung thông tin, tài liệu, hiện vật về dấu hiệu vi phạm đãphát hiện, nhận biết được với các quy định cụ thể của Đảng, Nhà nước, Mặt trận

Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội có liên quan trực tiếp đến đối tượng

và nội dung dấu hiệu vi phạm

c- Xây dựng và báo cáo đề xuất việc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạmtrình thường trực uỷ ban kiểm tra hoặc uỷ ban kiểm tra xem xét, quyết định cóhay không kiểm tra (đối với cấp huyện và tương đương trở xuống)

Trang 6

Đối với Ủy ban Kiểm tra Trung ương hoặc ủy ban kiểm tra cấp tỉnh, thành

ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương thì cán bộ kiểm tra báo cáo lãnh đạo vụ hoặcphòng xem xét, xin ý kiến thành viên ủy ban phụ trách trước khi trình thườngtrực uỷ ban kiểm tra hoặc uỷ ban kiểm tra xem xét, quyết định

5- Quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

5.1- Điều kiện quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

a- Báo cáo đề xuất quyết định kiểm tra của cán bộ kiểm tra (đối với cấphuyện và tương đương trở xuống), của vụ (thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm traTrung ương) hoặc phòng (thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra cấp tỉnh và tươngđương) hoặc do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, ban thường vụ, thường trực cấp ủygiao ủy ban kiểm tra cùng cấp có đủ cơ sở để xác định cấp ủy, tổ chức đảngcấp dưới, đảng viên có dấu hiệu vi phạm và các tài liệu liên quan

b- Việc phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dướihoặc đảng viên bảo đảm đúng nguyên tắc, thẩm quyền, quy trình, thủ tục theoquy định của Đảng

c- Các quy định của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thểchính trị - xã hội, quy định của cơ quan, đơn vị còn hiệu lực thi hành tại thời điểm

tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên thực hiện hành vi vi phạm quy định đó

d- Tình hình cụ thể về hoạt động, sinh hoạt của tổ chức đảng, đảng viên

dự kiến được kiểm tra và tình hình, điều kiện thực tế của ủy ban kiểm tra, nănglực cán bộ kiểm tra

5.2- Thẩm quyền quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

a- Ủy ban Kiểm tra Trung ương quyết định kiểm tra:

- Đảng viên ở bất cứ cương vị nào khi có dấu hiệu vi phạm, trước hếtkiểm tra đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theoQuy định về phân cấp quản lý cán bộ ban hành kèm theo Quyết định số 67-QĐ/

TW ngày 01-7-2007 của Bộ Chính trị

- Các tổ chức đảng cấp dưới, trước hết là cấp dưới trực tiếp.

b- Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp tỉnh, huyện và tương đương quyết địnhkiểm tra:

- Cấp ủy viên cùng cấp (trừ các đồng chí là cán bộ thuộc diện cấp trênquản lý) và đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy tỉnh, huyện và tương đươngquản lý theo quy định của cấp ủy tỉnh, huyện và tương đương về phân cấp quản

lý cán bộ

- Các tổ chức đảng cấp dưới, trước hết là cấp dưới trực tiếp

c- Ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở quyết định kiểm tra:

- Đảng viên, trước hết là cấp ủy viên cùng cấp (nhưng không phải là cán

bộ thuộc diện cấp trên quản lý); đảng viên là cán bộ thuộc diện đảng ủy cơ sở

Trang 7

quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của cấp ủy huyện, quận vàtương đương.

- Các tổ chức đảng cấp dưới trực thuộc đảng ủy cơ sở

6- Trách nhiệm, quyền hạn ủy ban kiểm tra, thường trực uỷ ban kiểm tra, các đơn vị thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra, thành viên ủy ban kiểm tra và cán bộ kiểm tra trong phát hiện, xác định, quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm

6.1- Trách nhiệm

a- Trách nhiệm của cán bộ kiểm tra được phân công theo dõi lĩnh vực, địa bàn:

- Báo cáo kịp thời, khách quan, trung thực, đầy đủ kết quả nắm tình hình, thuthập thông tin, tài liệu, hiện vật về dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng, đảng viên

- Phát hiện dấu hiệu vi phạm và đề xuất với lãnh đạo vụ (thuộc Cơ quan

Ủy ban Kiểm tra Trung ương) hoặc phòng (thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra cấptỉnh ) hoặc ủy ban kiểm tra (ở cấp huyện và tương đương trở xuống) về việc đềnghị ủy ban kiểm tra hoặc thường trực ủy ban kiểm tra xác định và quyết địnhkiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên, kể cả cấp ủy viên cùng cấp khi códấu hiệu vi phạm

b- Trách nhiệm của lãnh đạo vụ (thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trungương) hoặc lãnh đạo phòng (thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra cấp tỉnh uỷ, thành

ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương) được phân công theo dõi địa bàn, lĩnh vựchoặc ủy ban kiểm tra cấp huyện và tương đương trở xuống:

- Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cán bộ kiểm tra được phân côngtheo dõi lĩnh vực, địa bàn trong việc: thu thập thông tin, tài liệu, hiện vật về dấuhiệu vi phạm; phát hiện nội dung dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới,đảng viên đề xuất việc xác định và quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

- Báo cáo xin ý kiến thành viên ủy ban phụ trách đơn vị về đề xuất việckiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm để đề nghịthường trực ủy ban hoặc ủy ban kiểm tra xác định và xem xét, quyết định kiểm tra

c- Trách nhiệm của thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương và ủy bankiểm tra cấp tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương phụ trách đơn vịtheo dõi lĩnh vực, địa bàn:

- Chỉ đạo đơn vị được phân công phụ trách phát hiện, nhận biết, đề xuấtviệc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảngviên đúng quy định

- Cho ý kiến về đề xuất kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chứcđảng cấp dưới hoặc đảng viên của đơn vị theo dõi lĩnh vực, địa bàn hoặc của cán

bộ kiểm tra trước khi trình thường trực ủy ban kiểm tra hoặc ủy ban kiểm traxem xét, quyết định

Trang 8

- Báo cáo những vấn đề cần thiết trước khi ủy ban kiểm tra hoặc thườngtrực ủy ban kiểm tra quyết định kiểm tra.

d- Trách nhiệm của thường trực ủy ban kiểm tra hoặc ủy ban kiểm tra:

- Chỉ đạo thực hiện việc phát hiện dấu hiệu vi phạm và đề xuất việc xácđịnh, quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên đúng quy định

- Quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng cấpdưới hoặc đảng viên đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định đó

- Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, uỷ ban kiểm tra các cấp chỉ đạo việc kiểmtra đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp dưới quản lý khi códấu hiệu vi phạm; trực tiếp kiểm tra khi thấy cần thiết Trường hợp có ý kiếnkhác nhau, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương và cấp uỷ liên quan có trách nhiệm báocáo các ý kiến khác nhau đó để Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định; uỷban kiểm tra các cấp và cấp uỷ liên quan có trách nhiệm báo cáo các ý kiến khácnhau đó để cấp uỷ cùng cấp của uỷ ban kiểm tra xem xét, quyết định

- Đề xuất lãnh đạo đơn vị hoặc đề nghị thường trực ủy ban kiểm tra hoặc

ủy ban kiểm tra quyết định kiểm tra khi đã có cơ sở, căn cứ, điều kiện xác địnhchính xác, cụ thể dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên

b- Quyền hạn của lãnh đạo vụ (thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trungương) hoặc phòng (thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra cấp tỉnh uỷ, thành ủy, đảng ủytrực thuộc Trung ương) được phân công theo dõi lĩnh vực, địa bàn:

- Yêu cầu cán bộ kiểm tra được giao theo dõi lĩnh vực, địa bàn thực hiện

và báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả phát hiện dấu hiệu vi phạm, đề xuất việckiểm tra đúng nội dung và đối tượng kiểm tra

- Báo cáo xin ý kiến thành viên ủy ban kiểm tra phụ trách đơn vị về việc

đề nghị kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm

- Đề nghị thường trực ủy ban kiểm tra hoặc ủy ban kiểm tra xác định vàquyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng cấp dưới hoặcđảng viên khi thấy có cơ sở, căn cứ, điều kiện

c- Quyền hạn của thường trực ủy ban kiểm tra hoặc ủy ban kiểm tra:

- Yêu cầu tổ chức đảng quản lý tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên dựkiến được kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm phối hợp, tạo điều kiện cho việcchuẩn bị kế hoạch và tiến hành kiểm tra

Trang 9

- Đề nghị các tổ chức đảng, tổ chức Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, cácđoàn thể chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị và đảng viên có liên quan phốihợp cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung kiểm tra đối với tổ chức đảng cấpdưới hoặc đảng viên được kiểm tra.

- Yêu cầu tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên được kiểm tra thực hiệnnghiêm quyết định kiểm tra

IV- Chủ thể, đối tượng, nội dung kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm

1- Kiểm tra tổ chức đảng

a- Chủ thể kiểm tra:

Chủ thể kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm là uỷ ban

kiểm tra các cấp; khi thật sự cần thiết đối với những vi phạm nhạy cảm, phức

tạp liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp uỷ

có thể trực tiếp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm

b- Đối tượng kiểm tra:

Tổ chức đảng cấp dưới là đối tượng kiểm tra của uỷ ban kiểm tra gồm tổchức đảng do cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ cùng cấp lập ra và cấp uỷ, tổ chứcđảng thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý của cấp uỷ cùng cấp; trước hết là cấp dướitrực tiếp, khi cần thiết thì kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới cách nhiều cấp

Khi kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm có thể kếthợp kiểm tra đảng viên là thành viên của tổ chức đảng đó

c- Nội dung kiểm tra:

Chủ thể kiểm tra phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đượcgiao, các dấu hiệu vi phạm của từng tổ chức đảng cấp dưới và yêu cầu của việcthực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng của tổ chức mình để xácđịnh nội dung kiểm tra cho phù hợp, có tác dụng thiết thực và đạt hiệu quả Tậptrung vào những nội dung sau đây:

- Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết,chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Việc chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, chế độ côngtác, thực hiện dân chủ trong Đảng, giữ gìn đoàn kết nội bộ

- Việc thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí

- Việc quản lý, giáo dục, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ,đảng viên

- Việc tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển, đào tạo, đề bạt, bồi dưỡng, đánhgiá, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ

2- Kiểm tra đảng viên

a- Chủ thể kiểm tra:

Trang 10

Chủ thể kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm là uỷ ban kiểm tra cáccấp; khi cần thiết đối với những vi phạm của cá nhân đảng viên có chức vụ,quyền hạn, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành nếu giao cho uỷ ban kiểm tra

sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả vụ việc kiểm tra thì cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp

uỷ có thể trực tiếp kiểm tra

b- Đối tượng kiểm tra:

- Đối tượng kiểm tra là đảng viên, trước hết là cấp uỷ viên cùng cấp, đảngviên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý; khi cần thiết thì kiểm trađảng viên do tổ chức đảng cấp dưới quản lý

- Khi xác định đối tượng kiểm tra, phải thực hiện đúng quy định đối vớimột số đối tượng sau:

+ Cấp uỷ viên cùng cấp thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý khi có dấuhiệu vi phạm thì ủy ban kiểm tra cấp dưới báo cáo để uỷ ban kiểm tra cấp trênchủ trì và phối hợp kiểm tra

+ Cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý nhưng trước khi bổ nhiệmphải có ý kiến của các ban có liên quan của cấp uỷ cấp trên (theo quy định vềphân cấp quản lý cán bộ của Bộ Chính trị và của cấp ủy các cấp) thì khi kiểm tra

do uỷ ban kiểm tra cùng cấp chủ trì, có sự chỉ đạo, phối hợp của uỷ ban kiểm tracấp trên

+ Đảng viên giữ cương vị chủ chốt trong tổ chức đảng cấp dưới, có thể làđối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổchức đảng đó

c- Nội dung kiểm tra:

Kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêuchuẩn cấp uỷ viên, trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên Những nội dungnày liên quan mật thiết với nhau, thể hiện rõ bản chất, phẩm chất và tư cách củađảng viên Chủ thể kiểm tra căn cứ chức trách, nhiệm vụ được giao và tính chất,dấu hiệu vi phạm của đảng viên để xác định, quyết định nội dung kiểm tra; tậptrung phát hiện và kiểm tra các dấu hiệu vi phạm trên các nội dung sau:

- Việc chấp hành các quy định của Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết,chỉ thị, quy định của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; đặc biệt là việctuân thủ các văn bản pháp quy trong từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể

- Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; thực hiện nhiệm vụ cấp

ủy viên, nhiệm vụ đảng viên

- Việc chấp hành quy chế làm việc, chế độ công tác, các nguyên tắc tổchức, sinh hoạt đảng, trước hết là nguyên tắc tập trung dân chủ

- Việc giữ gìn phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống

- Đoàn kết thống nhất nội bộ

- Việc thực hiện quy định về những điều đảng viên không được làm

Trang 11

V- Một số vấn đề cần lưu ý

Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên, nhất là kiểm tra cấp ủy viêncùng cấp và cán bộ chủ chốt khi có dấu hiệu vi phạm là nhiệm vụ khó khăn,phức tạp và gặp nhiều trở ngại vì đối tượng kiểm tra ngại bị kiểm tra, sợ ảnhhưởng đến uy tín, thành tích, do đó thường xuất hiện tâm lý mặc cảm, đối phó,phản ứng, thiếu cộng tác Tổ chức đảng có liên quan thường e ngại, khôngmuốn cộng tác trong quá trình kiểm tra Một bộ phận uỷ ban kiểm tra và cán bộkiểm tra thiếu bản lĩnh, dũng khí, tính chiến đấu, nên có biểu hiện né tránh, nểnang, ngại va chạm Để khắc phục tình trạng trên phải thực hiện tốt một số nộidung sau:

1- Trong chuẩn bị tiến hành kiểm tra

a- Thường trực ủy ban kiểm tra (uỷ ban kiểm tra) phải chỉ đạo thành viên

Uỷ ban phụ trách đơn vị theo dõi địa bàn, lĩnh vực tăng cường chỉ đạo cán bộkiểm tra chủ động nắm tình hình để thu thập thông tin, tài liệu, có biểu hiện vềdấu hiệu vi phạm; kết hợp nghiên cứu các thông tin, tài liệu, báo cáo từ các kênhthông tin khác để nhận diện, sàng lọc, lựa chọn, phát hiện kịp thời, chính xác dấuhiệu vi phạm; báo cáo lãnh đạo đơn vị xem xét, báo cáo thành viên uỷ ban kiểmtra phụ trách để đề xuất thường trực uỷ ban kiểm tra (ủy ban kiểm tra) xem xét,cân nhắc quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu viphạm bảo đảm đúng nội dung, đối tượng và đúng thời điểm

b- Cán bộ kiểm tra, các đơn vị giúp việc cơ quan ủy ban kiểm tra phảikhắc phục sự nể nang, né tránh, ngại va chạm, không chủ động, tích cực phát hiện,

đề xuất, quyết định kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu viphạm

c- Thường trực ủy ban kiểm tra (uỷ ban kiểm tra) phải kịp thời, chủ động

xác định, quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm theo thẩm quyền, chủ độngbáo cáo đề nghị cấp uỷ tạo điều kiện cho ủy ban kiểm tra trong việc quyết định vàtiến hành kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, nhất là kiểm tra đối với uỷ viên banthường vụ, cấp uỷ viên cùng cấp

d- Khi ủy ban kiểm tra cấp dưới gặp khó khăn trong việc xác định, quyếtđịnh kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, phảichủ động báo cáo, đề nghị ủy ban kiểm tra cấp trên chỉ đạo, hỗ trợ, hoặc phốihợp tiến hành kiểm tra

2- Trong quá trình tiến hành kiểm tra

a- Phải bảo đảm dân chủ, chú trọng công tác tư tưởng thông qua việc cảmhoá, thuyết phục, động viên giúp đối tượng kiểm tra tránh mặc cảm, định kiến

để tích cực cộng tác, phối hợp, chấp hành tốt yêu cầu của đoàn kiểm tra; nêu cao

ý thức tự giác của tổ chức đảng, đảng viên được kiểm tra trong việc chuẩn bị vàbáo cáo, giải trình đầy đủ, trung thực các nội dung kiểm tra, thấy được ưu điểm

để phát huy, thiếu sót, hạn chế, yếu kém, khuyết điểm hoặc vi phạm (nếu có); tựnhận hình thức kỷ luật đúng với nội dung, mức độ, tính chất, tác hại và nguyên

Ngày đăng: 20/11/2016, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w