Ở một số nước trên thế giới, các tổ chức xã hội độc lậpvới nhà nước, đối trọng và kiểm soát hoạt động của nhà nước, không nằm trong hệ thống chính trị.. Bản chất của nhànước quyết định b
Trang 1Tiếp cận từ thuật ngữ hệ thống: Là bao gồm nhiều yếu tố, nhiều bộ phận,các yếu tố, các bộ phận có mối quan hệ với nhau rất chặt chẽ.
Từ tiếp cận như trên, chúng ta có thể đưa ra định nghĩa về hệ thống chính
trị như sau:
Hệ thống chính trị là tổng thể các thiết chế chính trị tồn tại trong mối quan hệ mật thiết với nhau, vận hành theo những nguyên tắc và cơ chế nhất định.
Mỗi hệ thống chính trị có thể có những yếu tố cấu thành khác nhau
Ví dụ: Ở Việt Nam trong hệ thống chính trị có Đảng, Nhà nước và các tổchức chính trị - xã hội Ở một số nước trên thế giới, các tổ chức xã hội độc lậpvới nhà nước, đối trọng và kiểm soát hoạt động của nhà nước, không nằm trong
hệ thống chính trị
II Hệ thống chính trị Việt Nam
Trang 21 Một số đặc điểm của hệ thống chính trị Việt nam
Hệ thống chính trị nước ta được hình thành và hoạt động trong một điềukiện lịch sử, chính trị - xã hội cụ thể, nên nó vừa mang tính phổ biến lại vừamang tính đặc thù Tính đặc thù của hệ thống chính trị Việt Nam được thể hiệnthông qua các đăc điểm cơ bản sau:
- Hệ thống chính trị nước ta duy nhất do một Đảng cộng sản Việt Nam lãnhđạo Tính đặc thù này do vai trò, vị trí và uy tín của Đảng quyết định Lí giải vềviệc tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng trong ĐIều 4 của Hiến phápnăm 2013
- Hệ thống chính trị nước ta về mặt bản chất là hệ thống chính trị XHCN,mặc dầu đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện
- Nền hành chính nhà nước là một bộ phận quan trọng của bộ mày Nhànước ta nhưng còn rất non trẻ, đang bị ảnh hưởng nặng của cơ chế kế hoạch hóatập trung quan liêu cao độ, nhưng đang phải thực hiện một nhiệm vụ mới mẻ và
to lớn
(Quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội, đặc biệt là kinh tế theo cơ chế thịtrường…)
2 Cấu trúc của hệ thống chính trị nước ta
a Tổ chức bộ máy và mối quan hệ của hệ thống chính trị nước ta
- Đảng Cộng sản VN
Trong hệ thống chính trị, Đảng cộng sản VN là hạt nhân và đóng vai tròlãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN đối với hệ thống chính trị nhằm:
+ Để hệ thống chính trị hoạt động đúng hướng, đạt được mục tiêu Đảng đềra
+ Để nhân dân thực hiện được quyền lực của mình
+ Để hệ thống chính trị phát huy được được sức mạnh của nhân dân trongxây Đảng, xây dựng Chính quyền
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN:
Trang 3Nhà nước giữ vị trí trung tâm trong hệ thống chính trị Bản chất của nhànước quyết định bản chất của hệ thống chính trị, hiệu quả hoạt động của nhànước quyết định hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
Bộ máy nhà nước gồm có:
+ Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lựcnhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN Quốc hội quyếtđịnh những vấn đề quan trọng của đất nước về tổ chức bộ máy, phát triển kinh tế
- xã hội, củng cố an ninh – quốc phòng…
+ Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa VN về đối nội và đối ngoại Chủ tịch nươc làm chủ tịch hộiđồng quốc phòng và an ninh
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, Chủ tịch nướcchịu trách nhiệm trước Quốc hội, báo cáo công tác trước Quốc hội
+ Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhànước cao nhất của nước ta
Chính phủ thống nhất quản lý các lĩnh vực đời sống, kinh tế, xã hội trongphạm vi cả nước theo pháp luật
Nhân sự của Chính phủ gồm:
* Thủ tướng Chính phủ;
* Các phó thủ tướng chính phủ;
* Các bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Chính phủ và Thủ tướng chính phủ phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội,
ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước
+ Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan đại diện củanhân dân địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trướcnhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên Hội đồng nhân dân cóquyền thay mặt nhân dân quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương
về phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, củng cố an nninh, quốc phòng, ổn định vànâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân địa phương
+ UBND là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp, cơ quan hành chínhnhà nước ở địa phương
Trang 4UBND có nhiệm vụ quản lý các lĩnh vức đời sống xã hội trên địa bàn địaphương theo quy định của pháp luật, đảm bảo hiệu lực của bộ máy nhà nước,chấp hành sự quản lý thống nhất của Chính phủ và cơ quan nhà nước cấp trên.+ Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của Nhà nước cộng hòa xã hội chủnghĩa VN, thực hiện chức năng xét xử các vụ án hình sự dân sự, hôn nhân và giađình, lao động, kinh tế, hành chính theo quy định của pháp luật.
+ Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hành quyền công tố và thực hiệnchức năng kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật, nhằm đảmbảo việc khởi tố, điều tra, xét xử và thi hành án đúng pháp luật, qua đó góp phầnbảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ lợi ích của nhànước
- Mặt trận tổ quốc và các thành viên là cơ sở chính trị của chính quỳên
nhân dân, nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng , tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân,phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tham gia công tác bầu cử Quốc hội, hộiđồng nhân dân các cấp, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tham gia phảnbiện xã hội
b Các quan hệ chính trị
- Quan hệ giữa người có chủ quyền và người được ủy quyền
+ Trong quan hệ giữa Nhà nước và công dân thì công dân là người có chủquyền và Nhà nước là người được ủy quyền;
+ Quyền lực của Đảng Cộng sản VN thực chất là quyền lực của đảng viêncủa đảng ủy quyền;
+ MTTQ và các thành viên vừa là người đại diện cho lợi ích hợp pháp củathành viên hội viên, là cơ sở của chính quyền nhân dân, vừa tham gia vào đờisống chính trị của đất nước
- Quan hệ theo chiều ngang
Trong hệ thống chính trị nước ta các quan hệ chính trị được xác lập theomột cơ chế chủ đạo: Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ
Có hai mối quan hệ theo chiều ngang cơ bản mà chúng ta cần xem xét:
Thứ nhất: Quan hệ giữa Đảng với nhà nước.
Trang 5Trong mối quan hệ này Đảng giữ vai trò lãnh đạo Nhà nước thông qua việc
đề ra các đường lối, chủ trương, qua công tác cán bộ và hoạt động kiểm tra,giám sát Ngược lại, Nhà nước cũng có sự tác động nhất định đối với Đảng Nhànước góp phần đưa chủ trương của Đảng đi vào thực tế cuộc sống bằng việc thểchế hóa các chủ trương, đường lối đó
Ví dụ: Nghị Quyết trung ương 7 khóa IX về đất đai được cụ thể hóa tạiLuật đất đai năm 2003
Thứ hai: Quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội.
Trong mối quan hệ này Nhà nước là chủ thể có vai trò trong việc bảo đảmcác điều kiện thuận lợi để các tổ chức chính trị - xã hội hoạt động Điều kiện đó
là cơ sở pháp ly, là cơ sở vật chất, kinh phí Ngược lại, các tổ chức chính trị
-xã hội cũng có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, vận động các thànhviên của tổ chức mình tôn trọng và thực hiện pháp luật và các chủ trương, chínhsách của nhà nước, tham gia xây dựng cơ quan nhà nước, kiểm tra giám sát hoạtđộng của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức
- Quan hệ dọc từ trung ương đến cơ sở
Hệ thống chính trị nước ta được thành lập thành 4 cấp, trong đó cấp dướiphục tùng cấp trên, tuy nhiên có sự phân cấp nhất định để phát huy tính năngđộng, chủ động, sáng tạo của từng cấp trong thực hiện nhiệm vụ
- Quan hệ bên trong và quan hệ bên ngoài là quan hệ của từng tổ chức
cấu thành hệ thống chính trị này với những bộ phận tương ứng của hệ thốngchính trị khác Trong quan hệ này vừa phải đảm bảo chủ quyền quốc gia, lại vừađảm bảo yếu tố tích cực của hội nhập
c Các nguyên tắc và cơ chế vận hành
- Các nguyên tắc
+ Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân;
+ Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN đối với Nhà nước và xãhội;
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ;
+ Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phốihợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp,
Trang 6hành pháp và tư pháp;thực hiện sự phân công công, phân cấp để nâng cao tínhchủ động, sáng tạo của chính quỳen địa phương…;
+ Cơ chế kiểm soát quyền lực
III Khái quát thực trạng hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam
1 Tính ưu việt và hạn chế của HTCT Việt Nam
a Tính ưu việt
- Thể hiện trong suốt quá trình lịch sử của dân tộc, huy động sức mạnh của
khối đại đoàn kết dân tộc, dành thắng lợi trong công cuộc giải phóng dân tộc vàxây dựng đất nước
- Nền kinh tế đã từng bước phát triển, khởi sắc, đời sống của người dânđược cải thiện
- Văn hóa- xã hội có những bước tiến bộ, công tác xây dựng, chỉnh đốnĐảng được quan tâm, chú trọng
- Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng
Trang 7- Đối với Nhà nước: Đánh giá của 3 phương thức hoạt động: Xây dựngpháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật đều bộc lộ những hạnchế Bộ máy Nhà nước còn cồng kềnh, hoạt động với hiệu quả chưa cao.
- Đối với các tổ chức chính trị- xã hội: Công tác tập hợp quần chúng, pháthuy quyền làm chủ của nhân dân còn hạn chế Hình thức và phương pháp hoạtđộng chậm đổi mới, mang nặng tính hành chính
- Cơ chế vận hành vả hệ thống các nguyên tắc tổ chức và hoạt động củaHTCT vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện
2 Những phương châm, nội dung và nguyên tắc cơ bản đối với quá trình đổi mới hệ thống chính trị nước ta
- Phương châm:
+ Thực hiện từng bước đổi mới vững chắc trên cơ sở đổi mới kinh tế;
+ Phân định rõ chức năng, giải quyết tốt mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước
+ Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước, trong đó:
* Kiện toàn, đổi mới và nângcao hiệu quả hoạt động của Quốc hội;
* Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh,từng bước hiện đại hóa Quản lý xã hội bằng phpá luật Phân định rõ chức năngnhiệm vụ, thẩm quyền từng cơ quan, từng cấp, ngành; xây dựng đội ngũ cán bộ,công chức có năng lức trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt;
* Cải cách tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan tư pháp;
* Phát huy dân chủ, giữ vững kỷ cương, tăng cường pháp chế xã hội chủnghĩa;
* Hoàn thiện thể chế bầu cử, nâng cao chất lượng đại biểu dân cử Tăngthêm số lượng đại biểu chuyên trách;
* Xây dựng luật trưng cầu dân ý;
* Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở;
Trang 8* Đổi mới cơ chế vận hành của HTCT;
* Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức lãng đạo của Đảng
+ Tiếp tục đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc VN vàcác đoàn thể nhan dân Trong đó cần chú ý:
* Thực hiện tốt Luật Mặt trận Tổ quốc;
* Mở rộng và đa dạng hóa các hình thình tập hợp quần chúng nhân dân;
* Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, gắn liền với các chương trìnhkinh tế - xã hội;
* Thực hiện tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổquốc VN;
* Hướng các hoạt động về cơ sở, cộng đồng dân cư và từng gia đình;
- Các nguyên tắc cơ bản của đổi mới hệ thống chính trị
+ Đổi mới HTCT nhằm tạo điều kiện cho ổn định chính trị, phát triển kinh
TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO,
SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG
Trang 91 KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔCHỨC CƠ SỞ ĐẢNG ( Sử dụng phương pháp Hỏi - Đáp, Thuyết trình)
1.1 Khái niệm tổ chức cơ sở đảng
- Theo khoản 2, điều 10 Điều lệ Đảng KXI: Tổ chức CS đảng được lập tại
đơn vị CS hành chính, sự nghiệp, kinh tế hoặc công tác, đặt dưới sự lãnh đạocủa cấp ủy huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
- Như vậy, tổ chức cơ sở đảng là tổ chức cơ sở của Đảng được thành lập ởđơn vị cơ sở, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy huyện hoặc tương đương
- Các hình thức tổ chức chủ yếu của TCCS đảng:
Theo khoản 3 và 4 Đ 21 ĐLĐ KXI:
Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổđảng trực thuộc
Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, cócác chi bộ trực thuộc đảng uỷ
Như vậy, có 2 loại hình tổ chức CS đảng: Chi bộ cơ sở và Đảng bộ cơ sở
- Điều kiện lập chi bộ cơ sở và Đảng bộ cơ sở
Cũng theo khoản 3 và 4 trên thì những cơ sở có:
+ Dưới 30 đảng viên, lập chi bộ cơ sở có các tổ đảng trực thuộc
+ Từ 30 đảng viên trở lên, lập Đảng bộ cơ sở
Chú ý:
Theo khoản 2, ĐLĐ KXI: Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chínhthức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện) Ở cơ quan,doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn
vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sởđảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét,quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếuchưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảngviên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp
Trang 10Theo khoản 5 Đ 21 ĐLĐ KXI của Đảng:
Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷcấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:
+ Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên
+ Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên
+ Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở
- Các loại hình Đảng bộ cơ sở
+ Đảng bộ CS chỉ có các chi bộ trực thuộc đảng ủy CS: đảng bộ 2 cấp.+ Đảng bộ cơ sở có đảng bộ bộ phận và chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở:đảng bộ 3 cấp Đảng bộ bộ phận có các chi bộ trực thuộc đảng ủy bộ phận
- Nhiệm kỳ ĐH:
Đảng bộ cơ sở, Chi bộ cơ sở : 5năm/ lần
CB trực thuộc ĐUCS, ĐBBP: 5 năm/ 2 lần
- Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của TCCS đảng.
+ Năng lực lãnh đạo của Đảng: Là tổng hợp các thuộc tính cơ bản của
Đảng( chủ thể lãnh đạo) nhằm đáp ứng yêu cầu về hoạt động của Đảng, đảm bảocho hoạt động của Đảng phù hợp với yêu cầu khách quan của tình hình chung vàtình hình cụ thể của từng địa phương, đơn vị để hoàn thành nhiệm vụ chính trị
đã đề ra
Từ khái niệm NLLĐ của , chúng ta có thể hiểu:
+ Năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng: là tổng hợp các thuộc tính
cơ bản của các tổ chức cơ sở đảng và từng đảng viên tạo nên đảm bảo cho hoạtđộng của tổ chức cơ sở đảng phù hợp với yêu cầu khách quan của tình hình cụthể của từng địa phương, đơn vị để hoàn thành nhiệm vụ chính trị đã đề ra
Năng lực LĐ của TCCS đang bao gồm năng lực nhận thức và năng lực tổchức thực tiễn
* Năng lực nhận thức được cấu thành từ nhiều yếu tố cơ bản như: Khảnăng nắm bắt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; Khảnăng nắm bắt quy luật khách quan ở cả chiều rộng và chiều sâu, bao quát cả
Trang 11không gian và thời gian để vận dụng vào điều kiện thực tế ở địa phương, đơn vịmình.
* Năng lực tổ chức thực tiễn biểu hiện ở: Khả năng vận dụng nhận thức đãđược tích lũy, để giải quyết những yêu cầu đỏi hỏi trên từng lĩnh vực của đờisống xã hội; Khả năng huy động lực lượng, điều phối các nguồn lực một cáchhợp lý với lộ trình phù hợp; Khả năng kiểm tra quá trình thực hiện và điều chỉnhkịp thời, linh hoạt khi nảy sinh các tình huống ngoài dự kiến; khả năng sơ, tổngkết quá trình tổ chức thực hiện, đúc rút kinh nghiệm, hoàn thiện quy trình lãnhđạo, quản lý cho các lần tiếp theo
Năng lực nhận thức có quan hệ hữu cơ, chặt chẽ với năng lực tổ chức thựctiễn Năng lực nhận thức là cơ sở của năng lực tổ chức thực tiễn Ngược lại,năng lực tổ chức thực tiễn trong điều kiện nhất định lại tác động tới sự phát triểncủa năng lực nhận thức
+ Sức chiến đấu: Sức chiến đấu của Đảng biểu hiện ở ý chí quyết tâm
hoàn thành nhiệm vụ của Đảng, sự đoàn kết, thống nhất về chính trị, tư tưởng và
tổ chức, trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; thực hiệnnghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ; thường xuyên tự phê bình và phê bình;gắn bó mật thiết với nhân dân…
* Sức chiến đấu của Đảng không chỉ thể hiện ở chỗ lãnh đạo toàn dân chốngthù trong, giặc ngoài, bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng xã hội chủ nghĩa, màcòn ở kỷ luật nghiêm minh, khả năng đấu tranh chống mọi biểu hiện cơ hội, cục bộ,
bè phái, quan liêu, tham nhũng… giữ cho đảng luôn trong sạch, vững mạnh; giữvững định hướng xã hội chủ nghĩa Điều đó có nghĩa là ý thức tuân thủ và thực hiệnnghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng Thông qua việc thực hiện tốtcác nguyên tắc để xây dựng Đảng thành một tổ chức chặt chẽ, thống nhất từ TW đếntận cơ sở
* Sức chiến đấu còn thể hiện ở trình độ, chất lượng của đội ngũ đảng viên; đặcbiệt trong tình hình hiện nay phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức có vai trò rấtquan trọng đảm bảo sức chiến đấu của Đảng