Kiểm toán viên Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ 6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016.. Báo cáo tà
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Trang 2CONG TY C6 PHAN VINALINES LOGISTICS - VIET NAM
MUC LUC
Trang
5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ 6 tháng đầu của
6 Báo cáo lưu chuyến tiền tệ giữa niên độ 6 tháng đầu của năm tài chính
Trang 3CONG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS — VIET NAM
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vinalines Logistics — Viét Nam (sau day gọi tắt là “Công ty”)
trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính giữa niên độ 6 tháng đầu của năm tài chính kết
thúc ngày 3Í tháng 12 năm 2016
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Vinalines Logistics — Viét Nam (gọi tắt là “Công ty”) là đơn vị thành viên thuộc Tổng
Công ty Hàng hải Việt Nam Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0102345275 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 10 tháng 8 năm 2007
Trong quá trình hoạt động Công ty đã được 10 lần cấp bổ sung các Giấy phép về thay đổi mã số doanh
nghiệp, thay đôi danh sách cỗ đông sáng lập và công bồ các thông tin về các chỉ nhánh của Công ty
Trụ sở hoạt động
Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vinalines Logisties Tầng 4 — Tòa nhà Thành Đạt I, Số 3 Lê Thánh
— Việt Nam tại Quảng Ninh
Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh Công ty 85 Đường số 45, phường 6, Quận 4, Thành phố Hồ
Chỉ nhánh Công ty Cổ phan Vinalines Logistics L6 F9-FI0 Cụm Công nghiệp Đông Phố Mới,
~— Việt Nam tại Lào Cai Phường Phố Mới, Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào
Cai, Việt Nam
Logistics — Viét Nam tại Thành phố Móng Cái —
Tỉnh Quảng Ninh
Hoạt động kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 10 là:
- _ Hoạt động dich vụ hỗ trợ khác liên quan dến vận tải Chỉ tiết: Dịch vụ tư vấn cho khách hàng
về việc vận chuyển, giao nhận, lưu kho và các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa; Dịch vụ
kiểm đếm hàng hóa; Dịch vụ giao nhận hàng hóa nội địa, hàng hóa xuất nhập khâu; Dich vụ kê
khai hải quan; Bốc xếp hàng hóa; Dịch vụ logisties; Vận tải đa phương thức;
trọng bằng đường sắt;
siêu trọng băng đường bộ;
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN VINALTNES LOGISTICS — VIỆT NAM
BAO CAO CUA BAN TONG GIÁM ĐÓC (tiếp theo)
lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; môi giới thương mại (không hoạt động đấu giá)
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa Chỉ tiết: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan, kho đông lạnh và các kho khác;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu Chỉ tiết: xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
Nuôi trồng thủy sản biển;
Nuôi trồng thủy sản nội địa;
Sản xuất giống thủy sản;
Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt;
Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản;
Chế biến và bảo quản rau quả;
Bán buôn ô tô và các xe có động cơ khác;
Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống);
Đại lý ô tô và xe có động cơ khác;
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;
Bán mô tô, xe máy;
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy;
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống;
Bán buôn thực phẩm;
Bán buôn đồ uống;
Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào;
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chỉ tiết: bán buôn dụng cụ y tế; bán buôn đồ điện gia
dụng, đèn và bộ đèn điện; bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh;
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm;
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chi tiết: bán buôn máy móc, thiết bị điện,
vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện) ; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vỉ); bán buôn máy móc và thiết bị y tê;
Bán buôn kim loại và quặng kim loại;
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp)
Trang 5CONG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS — VIET NAM
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM ĐÓC (tiếp theo)
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong kỳ và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
2016, bố nhiệm chức vụ chủ tịch ngày 06 tháng 6 năm 2016
2016, giữ chức vụ ủy viên
Bà Nguyễn Thị Thanh Hà Ủy viên Tái bỗ nhiệm ngày 04 tháng 6 năm 2012
Ban kiểm soát
Họ và tên Chức vụ Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm
Ban Ban Tổng Giám đắc
Ông Mai Lê Lợi Tổng Giám đốc Tái bổ nhiệm ngày 04 tháng 6 năm 2012
Ông Nguyễn Việt Anh Phó Tổng Giám đốc Tái bổ nhiệm ngày 24 tháng 8 năm 2012
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong kỳ và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Mai
Lê Lợi - Tổng Giám đốc (tái bỗ nhiệm ngày 04 tháng 6 năm 2012)
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ 6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Trách nhiệm của Ban Tống Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính giữa niên độ phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty chính trong kỳ Trong việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ này, Ban Tổng Giám đốc phải:
* Chon lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chínli sách này một cách nhất quán; + Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
+ Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tẤt cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính giữa niên độ;
+ Lập Báo cáo tài chính giữa niên độ trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
+ Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yêu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ
Trang 6CONG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS — VIET NAM
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC (tiép theo)
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phản ánh tình hình tài
chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ
chế độ kế toán áp dụng Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm quản lý các tài san của Công ty và
do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi
phạm khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính giữa niên
độ
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính giữa niên độ đính kèm Báo cáo tài chính giữa niên độ
đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm
2016 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ 6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016 phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế
toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài
Trang 7Fs AKER TILLY HAT n-
-®>
Số: 396/2016/BCTC-KTTV
BAO CAO SOAT XET THONG TIN TAI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Kính gửi: CÁC CÔ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRI VA BAN TONG GIAM DOC
- CÔNG TY CỎ PHẦN VINALINES LOGISTICS - VIỆT NAM
Chúng tôi đã thực hiện công việc soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo của Công ty Cổ phần
Vinalines Logistics - Viét Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 11 tháng 8 năm 2016, từ
trang 08 đến trang 43, bao gồm Bảng cân đối kế toán giữa niên độ tại ngày 30 tháng 6 năm 2016, Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ 6 tháng đầu của năm
tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016 và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính
giữa niên độ của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt
Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ và chịu
trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và
trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ không có sai sót trọng yếu đo gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận về Báo cáo tài chính giữa niên độ dựa trên kết quả soát xét
của chúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công việc soát xét theo Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch
vụ soát xét số 2410 - Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực
hiện
Công việc soát xét thông tin tài chính giữa niên độ bao gồm việc thực hiện các cuộc phỏng vấn, chủ yếu
là phỏng vấn những người chịu trách nhiệm về các vấn đề tài chính kế toán, và thực hiện thủ tục phân
tích và các thủ tục soát xét khác Một cuộc soát xét về cơ bản có phạm vi hẹp hơn một cuộc kiểm toán
được thực hiện theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và do vậy không cho phép chúng tôi đạt được
sự đảm bảo rằng chúng tôi sẽ nhận biết được tất cả các vấn đề trọng yếu có thể được phát hiện trong
một cuộc kiểm toán Theo đó, chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán
BAKER TILLY
INTERNATIONAL
Trang 8BÁO CÁO SOÁT XÉT THÔNG TIN TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo)
Kết luận của Kiểm toán viên
Căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có vấn đề gì khiến chúng tôi cho rằng
Báo cáo tài chính giữa niên độ đính kèm không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2016, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ trong 6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12
năm 2016, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và
các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ
Vấn đề cần nhấn mạnh
Mặc dù không đưa ra ý kiến ngoại trừ, chúng tôi muốn lưu ý người đọc đến thuyết minh số V.2 trong
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ về tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Vinalines Đông Bắc Đến thời điểm kết thúc kỳ kế toán, Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Vinalines Đông
Bắc chưa thống nhất được phương án xử lý đã nêu trong Biên bản họp Hội đồng quản trị ngày 31 tháng
3 năm 2016 Do đó Công ty chưa có đủ cơ sở dé đánh giá mức độ tổn thất của khoản đầu tư vào Công
ty Cổ phần Vinalines Đông Bắc, số tiền 1.000.000.000 VND để trích lập dự phòng khoản đầu tư vào
thời điểm kết thúc kỳ kế toán
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vẫn A&C
Chỉ nhánh HAN ea
“eh
⁄8) Hl HANA Ấ
{8 TRÁ0H NHIỆM HỮU WAN
Ve KIÊM TOÁN VÀ TƯ VAN
Nà „TẠI HÀ tộc
Nes: <>
Nguyễn Thị Tư =Phố Giám đốc
Số Giấy CNĐKHN kiểm toán:0059-2013-008-1
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2016
Trang 9CÔNG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS - VIET NAM
Địa chỉ: Phòng 405, toàn nha Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, P Phương Mai, Q Đống Đa, TP.Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng I2 năm 2016
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền
Các khoản tương đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Chứng khoán kinh doanh
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Trả trước cho người bán ngắn hạn
Phải thu nội bộ ngắn hạn
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Phải thu về cho vay ngắn hạn
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
V.5a
V.11 V.II
101.383.395.025 69.187.276.995 1.256.604.687
30.939.513.343
13.243.958.934
13.210.799.480 33.159.454
129.300.707.585 7.050.652.189 7.050.652.189
109.686.655.975 70.211.522.722 711.702.685
38.763.430.568
12.563.399.421 12.530.239.967
Trang 10CONG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS - VIET NAM
Địa chỉ: Phòng 405, toàn nhà Ocean Park, s6 1 Dao Duy Anh, P Phương Mai, Q Đống Đa, TP.Hà Nội, Việt Nam
BAO CAO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 nam 2016
Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (tiếp theo)
TAI SAN B- TAISAN DAI HAN
Cac khoan phai thu dai han
Phải thu dài hạn của khách hàng
Trả trước cho người bán dài hạn
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Phải thu nội bộ dài hạn
Phải thu về cho vay dài hạn
Phải thu dài hạn khác
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Giá trị hao mén lity kế
2 Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lãy kế
3 Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
II Bất động sản đầu tư
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
IV Tài sản dớ dang dai han
Ne Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
Đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư vào công ty con
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Tai san thuế thu nhập hoãn lại
Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn
Tài sản dài hạn khác
TONG CONG TAI SAN
Chi phi san xuất, kinh doanh dở dang dài hạn
Trang 11CÔNG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS - VIET NAM
Địa chỉ: Phòng 405, toàn nhà Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, P Phương Mai, Q Đồng Đa, TP.Hà Nội, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (tiếp theo)
NGUÒN VÓN C- NỢPHẢI TRÁ
Nợ ngắn hạn
Phải trả người bán ngắn hạn
Người mưa trả tiền trước ngắn hạn
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Phải trả người lao động
Phải trả người bán dài hạn
Người mua trả tiền trước dài hạn
Chỉ phí phải trả dài hạn
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
Phải trả nội bộ dài hạn
Doanh thu chưa thực hiện dài hạn
Trái phiếu chuyển đổi
_ —¬ ._ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
N Duy phong phai tra đài hạn
— we ._ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
7.106.394.835 47.496.206.721
9.789.739.135
9.789.739.135
10
Trang 12CÔNG TY CỔ PHAN VINALINES LOGISTICS - VIET NAM
Dia chi: Phong 405, toan nha Ocean Park, số 1 Dao Duy Anh, P Phuong Mai, Q Đống Đa, TP.Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Bang cân đối kế toán giữa niên độ (tiếp theo)
Mã Thuyết
D- NGUON VON CHU SO HOU 400
6 _ Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416
8 Quỹ đầu tưpháttriển 418
9 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419
10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420
12 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 422
I Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
2 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 432
TONG CONG NGUON VON 440
cm
Báo cáo này phải được đọc cùng với Bản thuyết mình Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số cuối kỳ
159.008.150.240
159.008.150.240 142.121.300.000 142.121.300.000
(500.000.000)
11.568.156.621 200.000.000 5.618.693.619 45.929.512 5.572.764.107
Số đầu năm 163.201.106.989
163.201.106.989 142.121.300.000 142.121.300.000
(500.000.000)
10.065.809.381
130.442.856 11.383.554.752 11.383.554.752
11
Trang 13CÔNG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS - VIET NAM
Dia chi: Phong 405, toan nha Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, P Phương Mai, Q Đống Đa, TP.Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịchvụ 10
Chỉ phí tài chính 22
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51
Lãi cơ bản trên cỗ phiếu 70
Lãi suy giảm trên cô phiếu 71
Người lập biểu Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Kim Ngân Trần Thị Loan
Thuyế
t minh VIA
VLI VI2
VI.3 VI.4
13.056.863.134 13.983.424.854 320.372.296 104.413.286 3.686.075.500 3.057.718.102 2.147.803.141 3.292.058.357
2.681.932.463 3.970.415.584 1.009.227.467 1.659.704.454
1.009.227.467 1.661.004.454 1.436.463.360 1.691.415.078
Trang 14CÔNG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS - VIET NAM
Địa chỉ: Phòng 405, toàn nhà Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, P Phương Mai, Q Đống Đa, TP.Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
BAO CÁO LƯU CHUYỀÊN TIÊN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ
(Dạng đầy đủ)
(Theo phương pháp gián tiếp)
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế 01 7.009.227.467 7.661.004.454
2 Điều chỉnh cho các khoản:
- _ Lãi, lễ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 04 VI3 31.331.541 (102.148.868)
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
- _ Tăng, giảm các khoản phải thu 09 7.093.652.583 5.404.210.120
- Tăng, giảm chỉ phí trả trước 12 20.774.080 113.416.928
- _ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16 - 90.239.986.219
- Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 17 (1.200.642.856) (91.342.276.094) Luu chuyén tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 14.061.606.023 1.241.300.658
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cô định và
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 3 £
7 Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia 27 683.722.222 745.208.333
Trang 15
CONG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS - VIET NAM
Địa chỉ: Phòng 405, toàn nha Ocean Park, sé 1 Dao Duy Anh, P Phuong Mai, Q Đống Đa, TP.Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên dộ (tiếp theo)
CHỈ TIÊU
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của
chủ sở hữu
2 Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại
cỗ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
Tiền thu từ đi vay
Tiền trả nợ gốc vay
Tiền trả nợ gốc thuê tài chính
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Luu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong năm
Tiền và tương đương tiền đầu năm
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối năm
Trang 16CONG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS — VIET NAM
Dia chi: Phong 405 tang 4, Toa nha Ocean Park, sé 01 phé Dao Duy Anh, phudng Phuong Mai, quan
Déng Da, thanh phố Hà Nội, Việt Nam
BAO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, môi giới
thương mại, đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; Vận tải đa phương thức; vận tải hàng hóa, container,
hàng hóa siêu trường, siêu trọng bằng đường bộ, đường sắt, đường biển
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng
Công tp liên kết
Công ty chỉ đầu tư vào Công ty TNHH Vinalines Honda Logistics Việt Nam có trụ sở chính tại
P209 Tầng 2 Tòa nhà Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội Theo Giấy chứng nhận
đăng kinh doanh nghiệp số 0105899472 ngày 05 tháng 02 năm 2016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp, Công ty TNHH Vinalines Honda Logistics Việt Nam điều chỉnh vốn điều
lệ xuống còn 27.277.380.000 VND, trong đó Công ty góp vốn là 6.032.820.000 VND, chiếm tỷ lệ
22,12% vốn điều lệ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, tỷ lệ vốn góp của Công ty tại công ty liên kết
này là 22: 12% (số đầu năm là 49%), tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ phần sở hữu tương đương với
tỷ lệ vốn góp
Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụt thuộc
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Thành phố Hạ Long, Tinh Quang Ninh, vá *| (
— Việt Nam tại Quang Ninh Nam * S7 \
Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh Công ty
Cổ phần Vinalines Logistics— Việt Nam
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vinalines Logistics
— Việt Nam tại Lào Cai
Văn phòng đại diện Công ty cổ phần Vinalines
Logistics — Viét Nam tai Thanh pho Mong Cai —
Tinh Quang Ninh
85 Duong số 45, phường 6, Quận 4, Thành
phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Lô F9-F10 Cụm Công nghiệp Đông Phố Mới,
Phường Phố Mới, Thành phố Lào Cai, Tỉnh
Lào Cai, Việt Nam
Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, Việt
Nam
Trang 17
CONG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS — VIET NAM
Địa chỉ: Phòng 405 tầng 4, Tòa nhà Ocean Park, số 01 phố Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BAO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ (tiếp theo)
IL
IV
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu tương ứng của kỳ trước so sánh được với sô liệu của kỳ này
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được
thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND
CHUẢN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được
ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và các thông tư hướng
dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
giữa niên độ
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ
Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22
tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài
chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng
tiền)
Các giao dịch bằng ngoại tệ
Cac giao dich phat sinh bang ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch Số
dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được quy đổi theo tỷ giá tại
ngày này
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu
hoat dong tài chính hoặc chỉ phí tài chính Chênh lệch ty giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm
được ghỉ nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính
Trang 18CONG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS — VIET NAM
Địa chỉ: Phòng 405 tang 4, Tòa nhà Ocean Park, số 01 phố Đào Duy Anh, phuong Phuong Mai, quan Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BAO CAO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ (tiếp theo)
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
+ _ Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh
+_ Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại
tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công
†y thực hiện thanh toán
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số, dự các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được xác định theo nguyên tắc sau:
+ _ Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ
+ Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại
tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
(Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch)
+ Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Quốc tê Việt Nam (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch)
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dang thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đâu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách fài chính và hoạt động Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này
Ghi nhận ban đâu
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn cộng các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh
Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghỉ nhận giá trị cổ phiếu nhận được
Dự phòng tốn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư vào › công ty liên kết được trích lập khi công ty liên kết bị
lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên kết và vốn
Trang 19
CONG Ty CO PHAN VINALINES LOGISTICS — VIET NAM
Dia chi: Phong 405 tầng 4, Tòa nhà Ocean Park, số 01 phố Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ (tiếp theo)
chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên
tại công ty liên kết Nếu công ty liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp.nhất thì căn cứ để
xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ
kế toán được ghỉ nhận vào chỉ phí tài chính
Các khoản đầu tư yao công cụ vốn của đơn vị [ khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư ; công cụ vốn nhưng Công ty
không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm
giá mua hoặc khoản góp vốn cộng các chỉ phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư Cổ tức và
lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính
khoản đầu tư đó Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận
doanh thu Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo đổi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không
ghỉ nhận giá trị cỗ phiếu nhận được
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:
+ _ Đối với khoản đầu tư vào cỗ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin
cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu
+ Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự
phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh
lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ
góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác
Tăng, giảm số đự phòng tổn thất đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cẦn phải trích lập tại ngày
kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận vào chỉ phí tài chính
5 _ Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bay theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó
đòi
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo
nguyên tắc sau:
+ Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ
giao địch có tính chất mua ~ bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty
* Phai thu khác phản ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến
giao dịch mua — bán
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
+_ Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
- 70% gia tri đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% gia tri déi voi khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
+ Đối với nợ ' phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự
kiến mức tổn thất để lập dự phòng
Trang 20
CÔNG TY CỔ PHẦN VINALINES LOGISTICS — VIỆT NAM
Địa chỉ: Phòng 405 tang 4, Tòa nhà Ocean Park, số 01 phố Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ (tiếp theo)
Tăng, giảm số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ kế toán được
ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp
6 — Chỉ phí trả trước
Chi phi tra trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính Chỉ phí trả trước của Công ty là các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chỉ phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 02 năm
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dung Cac chi phi phat sinh sau ghi nhan ban dau chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chỉ phí này chắc chắn làm tang lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chỉ phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên
được ghỉ nhận là chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa
số và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chỉ phí trong kỳ
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các chỉ phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chỉ phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chỉ phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khấu hao
Các khoản nợ phải trả và chỉ phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính
Trang 21
CÔNG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS — VIET NAM
Địa chỉ: Phòng 405 tầng 4, Tòa nhà Ocean Park, số 01 phố Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ (tiếp theo)
Các khoản nợ phải trả và chỉ phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế
toán giữa niên độ căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán
Vốn chủ sở hữu
Von góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông
Vấn khác của chủ sở hữu
Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá
trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tặng, biếu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải
nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này
CỖ phiếu quỹ
Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chỉ phí liên quan đến
giao dich được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cỗ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thặng dư vốn cỗ phần”
Phân phối lợi nhuận
Loi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cỗ đông sau khi đã trích lập các
quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ
đông phê duyệt
Việc phân phối lợi nhuận cho các cỗ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong
lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như
lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt
Ghỉ nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu ban hang hoá
Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
e _ Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho
người mua
e _ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, sản phẩm như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
e _ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa (trừ
trường hợp khách hàng có quyên trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dich
vụ khác)
e _ Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
e _ Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 22
CONG TY CO PHAN VINALINES LOGISTICS — VIET NAM
Địa chỉ: Phòng 405 tầng 4, Tòa nhà Ocean Park, số 01 phố Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ (tiếp theo)
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
e _ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền
trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những
điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung
cấp
© Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
© Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo
e _ Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch
vụ đó
Trường hợp địch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghỉ nhận trong kỳ được căn
cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận dong thời theo nguyên tắc phù hợp Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu nhập hiện hành, là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không , được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển
Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động Các bên cũng được xem
là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú trọng nhiều hơn hình thức pháp lý
Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác