1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DAY HOC THEO CHU DE VAT LY 7 THEO HƯỚNG PHAT TRIEN NĂNG LỰC CHƯƠNG 1

12 636 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ VẬT LÝ 7 dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh cấp thcs× MÔN VẬT LÝ 7 CHƯƠNG 1 NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ Môn: VẬT LÝ – Lớp: 7 GV soạn: Mai Thái Hòa Tên chuyên đề: Sự truyền của ánh sáng Dự kiến thực hiện trong 4 tiết ( Tiết 1, 2, 3, 4) Thời lượng: 4 tiết Bài 1. Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng Bài 2. Sự truyền thẳng của ánh sáng Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng 1. Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề: Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng. Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng. Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì. Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,.. Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên; góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng. Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng.

Trang 1

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ

Môn: VẬT LÝ – Lớp: 7

GV soạn: Mai Thái Hòa

Tên chuyên đề: Sự truyền của ánh sáng

Dự kiến thực hiện trong 4 tiết ( Tiết 1, 2, 3, 4) Thời lượng: 4 tiết

Bài 1 Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng

Bài 2 Sự truyền thẳng của ánh sáng

Bài 3 Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng

1 Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề:

- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

- Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên; góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách

là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng

2 Xác định nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề:

2.1 Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng

- Mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

- Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Nguồn sáng là các vật tự phát ra ánh sáng, vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

- Một số nguồn sáng trong tự nhiên, đời sống hằng ngày: mặt trời, lửa, dây tóc bóng đèn đang cháy…

2.2 Sự truyền thẳng của ánh sáng

- Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng

- Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo dường thẳng

- Tia sáng là đường truyền ánh sáng bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hướng

- Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành

- Ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

Trang 2

2.3 Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

- Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

- Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất

- Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng

2.4 Định luật phản xạ ánh sáng

Định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

3 Xác định mục tiêu dạy học:

3.1 Kiến thức

- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên

3.2.Kĩ năng

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ

- Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,

- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên; góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách

là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng

3.3 Thái độ

- Tự lực, tự giác học tập tham gia xây dựng kiến thức

- Yêu thích môn học

3.4 Năng lực có thể phát triển

Trang 3

a Định hướng các năng lực được hình thành

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm: Năng lực dự đoán suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kết luận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vân đề

b Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề

Nhóm

năng lực Năng lực thành phần

Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề

Nhóm

NLTP

liên quan

đến sử

dụng

kiến thức

vật lý

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lý

-HS phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

-HS Nhận biết được 3 loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

-HS nhận biết được hiện tượng nhật thực, nguyệt thực

- HS phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý

- HS nắm vững mối quan hệ giữa nguồn sáng, vật sáng, định luật truyền thẳng ánh sáng

K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Sử dụng kiến thức định luật truyền thẳng của ánh sáng để thảo luận về hiện tượng bóng tối, bóng nửa tối, nhật thực, nguyêt thực, cách vẽ tia tới tia phản xạ K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán,

tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn

-HS vận dụng ĐL truyền thẳng của as để ngắm các vật thẳng hàng

-HS giải thích được bóng tối, bóng nửa tối

-HS giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực

HS vẽ được tia tới tia phản xạ

Nhóm

NLTP về

phương

pháp

(tập

trung

vào năng

lực thực

nghiệm

và năng

lực mô

hình hóa)

P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý

Đặt ra được câu hỏi ta nhìn thấy được một vật khi nào? Ánh sáng truyền đi theo đường nào ?khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì?

P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý trong hiện tượng đó

Mô tả được ta nhìn thấy được một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt

ta Mô tả được ánh sáng truyền đi theo đường thẳng Mô tả được hiện tượng nhật thực, nguyệt thực

P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và

xử lý thông tin từ các nguồn khác

HS trả lời câu hỏi liên quan đến các TN trong chuyên đề

Trang 4

nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lý

P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lý

P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý

P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý

HS Chỉ ra được trong môi trường trong suốt và đồng tính thì ánh sáng truyền theo đường thẳng

P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được

HS đề xuất được dự đoán: Trong không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng P8: Xác định mục đích, đề xuất

phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn của các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

Nhóm

NLTP

trao đổi

thông tin

X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của vật lý

HS trao đổi, diễn tả, giải thích một số hiện tượng liên quan đến nhìn thấy một vật , nguồn sáng vật sáng, định luật truyền thẳng của ánh sang,

X2: Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lý (chuyên ngành)

HS phân biệt được hiện tượng nhật thực, nguyệt thực

X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

So sánh được những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của nhóm mình với nhóm khác về nhận biết ánh sáng, nhìn thấy một vật,đặc điểm của mỗi loại chùm sáng Bóng tối, bóng nửa tối

X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ

X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình

X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp

HS Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận,

tự rút ra nhận xét về đường truyền của ánh sáng trong không khí Bóng tối, bóng nửa tối

Trang 5

X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lý

Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét của mình

X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý

HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý

Nhóm

NLTP

liên quan

đến cá

nhân

C1: Xác định được trình độ hiện có

về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lý

Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức : nhận biết được ánh sáng Sự truyền ánh sáng, Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp và việc làm bài tập về nhà

C2: Lập kế hoạch và thực hiện được

kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằm nâng cao trình độ bản thân

C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lý trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lý và ngoài môn Vật lý

C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lý- các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội

và môi trường

Nêu được ứng dụng của Sự truyền ánh sáng, Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại

Cảnh báo mức độ an toàn của các vấn đề trong cuộc sống Ảnh hưởng của tử ngoại

C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử

Nhận ra được vai trò của sự truyền thẳng ánh sáng Bóng tối và bóng nửa tối đối với con người, khoa học và đời sống

4 Tiến trình dạy học:

CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Năng lực được hình thành

Trang 6

Tiết 1

Nội dung 1:

Nhận biết

ánh sáng-

nguồn sáng

và vật sáng

Hoạt động 1:nhận biết ánh sáng

Phương pháp: đàm thoại, dạy học theo nhóm

Thời lượng: 10’

-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi phần I và c1sgk VL7/ tr 4

HS Rút ra kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

Hoạt động 2: nhìn thấy một vật

Phương pháp: Thực nghiệm, dạy học theo nhóm

Thời lượng: 15’

-Hướng dẫn HS làm TN hình 1.2a,b sgk VL7/ tr 4-5

-Yêu cầu các nhóm làm TN và trả

lời câu hỏi c2 nêu kết quả thu được

-Rút ra kết luận: ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó

vào mắt ta

Hoạt động 3:nguồn sáng và vật sáng

Phương pháp: đàm thoại, dạy học theo nhóm

Thời lượng: 20’

-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả

lời câu hỏi c3

-Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4

và câu c1 sgk VL7/ tr4

- Ghi nhớ kết luận

Làm thí nghiệm H1.a,b trả lời câu hỏi c2

Rút ra kết luận

Trả lời câu hỏi c3 Rút ra kết luận Làm các câu hỏi vận dụng

X1,K1, p1,p2 X7,x8

P1,p2, p3,x1, x3 X7,x8

K2,p1, x1

Trang 7

Tiết 2

Nội dung 2:

Sự truyền

ánh sáng

-Rút ra kết luận: sgk

Cho hs trả lời câu hỏi c4,c5 sgk trang 5?

Hoạt động 4: Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng

Phương pháp: Thực ngiệm, dạy học theo nhóm

Thời lượng: 15’

-Hướng dẫn HS làm TN hình 2.1, 2.2 sgk VL7/ tr 6

-Yêu cầu các nhóm làm TN và nêu kết quả thu được

-Rút ra kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng

-Định luật truyền thẳng của ánh sáng Trong môi trường trong suốt

và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

Hs trả lời c4,c5

Hs làm thí nghiệm 2.1,2,3

Hs thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi c1,c2

Hs rút ra được kết luận

Hs ghi nhớ định luật truyền thẳng của ánh sáng

P3, P8

X1, X8,

K1, K2

X5

Hoạt động 5: Tìm hiểu tia sáng và chùm sáng.

Phương pháp: Thực nghiệm, dạy học theo nhóm, thuyết trình

Thời lượng: 15’

- Giới thiệu quy ước về tia sáng

- Hướng dẫn HS làm TN hình 2.4, 2.5 sgk VL7/ tr 7

- Yêu cầu các nhóm làm TN và nêu kết quả thu được, trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập

* Kết luận: - Tia sáng là một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng.

- Có 3 loại chùm sáng: Hội tụ, song

-Thu thập thông tin từ giáo viên

-Làm TN thảo luận và trả lời câu hỏi C3, sgk VL7/ tr8, điền thông tin vào phiếu học tập

-Ghi nhớ kiến thức

P3 P8

X1,

X8, K1,

K2

X5

Trang 8

song và phân kì.

Hoạt động 6: Vận dụng

Phương pháp: Vấn đáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm

Thời lượng: 15’

-Yêu cầu HS trả lời C4 -Hướng dẫn HS làm TN và giải thích vì sao phải làm như thế?

-Trả lời C4 -Làm TN theo nhóm, thảo luận và trả lời

C1,C5,

C6

P3 P8,

X1, X5,

X8, K1,

K2

Tiết 3

Nội dung 3:

Ứng dụng

định luật

truyền thẳng

của ánh sáng

Hoạt động 7: Tìm hiểu về bóng tối-Bóng nửa tối.

Phương pháp: Thực nghiệm Thời lượng: 15’

Hướng dẫn hs làm TN H3.1(SGK)

để nhận biết về bóng tối

Làm TN, thảo luận P8,X7,

X8 H: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng

sáng, vùng tối?

H: Hãy giải thích vì sao vùng đó lại tối, hoặc sáng?

Trả lời câu hỏi K4,C1

H:Vậy bóng tối là gì? HS trả lời câu hỏi K1,C1

Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được as từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối.

Ghi nhớ kiến thức K1,X5,

C1

Hướng dẫn hs làm TN H3.2(SGK)

để nhận biết về bóng nửa tối

Làm TN, thảo luận P8,X7,

X8,C1 H:Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng

sáng, vùng bóng tối

H:Hãy so sánh độ sáng hai vùng trên với vùng còn lại và giải thích tại sao?

Trả lời câu hỏi K1,C4,

X2

Vậy vùng đó là vùng bóng nửa tối Ghi nhớ kiến thức K1 H:Bóng nửa tối là gì? HS trả lời câu hỏi K1

Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ

Ghi nhớ kiến thức K1,X5

Trang 9

nhận được as từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.

Hoạt động 8: Nhật thực-Nguyệt thực

Phương pháp: Trình chiếu Thời lượng: 30’

Trình chiếu thí nghiệm về hiện tượng nhật thực

Hãy chỉ ra trong TN trên đâu là vùng bóng tối, vùng bóng nửa tối, vùng sáng

HS trả lời câu hỏi C1,P3,

X2

Thông báo về hiện tượng nhật thực toàn phần, nhật thực một phần

HS ghi nhớ kiến thức K1

H: Giải thích tại sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không thấy mặt trời và thấy trời tối lại

HS trả lời câu hỏi K4,C5

Trình chiếu thí nghiệm về hiện tượng nguyệt thực

H:Hãy chỉ ra trong thí nghiệm trên Mặt trăng ở vị trí nào được Mặt trời chiếu sáng, vị trí nào không được Mặt trời chiếu sáng

HS trả lời câu hỏi P3

Vậy Mặt trăng ở vị trí 1 không được Mặt trời chiếu sáng Hiện tượng đó gọi là hiện tượng nguyệt thực

HS ghi nhớ kiến thức K1,C6

Thông báo về hiện tượng nguyệt thực

HS ghi nhớ kiến thức K1

Tiết 4

Nội dung 4:

Định luật

phản xạ ánh

sáng

Hoạt động 9: gương phẳng Phương pháp: đàm thoại Thời lượng: 10’

H: hình của một vật trong gương gọi là gì?

H : em hãy chỉ ra một số có bề mặt nhẵn bóng có thể dùng để soi nhr

Trả lời: gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

Trả lời:Mặt đá hoa, mạt nước đang phẳng lặng… k1,k3,k4,p3,

Trang 10

của mình như một gương phẳng? x5,x7,

x8 Hoạt động 10: định luật phản xạ

ánh sáng

Phương pháp: Thực nghiệm

Thời lượng: 35’

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

H4.2 sgk trang 12

Kết luận: hiện tượng tia sáng khi

gặp mặt gương phẳng bị hắt lại gọi

là hiện tượng phản xạ ánh sáng

H : tia phản xạ nằm trong mặt

phẳng nào?

H : cho học sinh thảo luận trả lời

câu hỏi c2?

Kết luận: tia phản xạ nằm trong

cùng mặt phẳng với tia tới và

đường pháp tuyến của gương ở

điểm tới

H : phương của tia phản xạ quan hệ

thế nào với phương của tia tới ?

Giáo viên hướng dẫn hs làm thí

nghiệm và rút ra kết luận

Kết luận: góc phản xạ luôn luôn

bằng góc tới

Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận

Hướng dẫn học sinh biểu diễn

gương phẳng và các tia sáng trên

hình vẽ( h 4.3)

Cho học sinh vẽ h4.4 sgk trang 14

Cho hs đọc ghi nhớ sgk trang 14

Hs: làm thí nghiệm, thảo luận và trả lời Câu hỏi

Hs: thảo luận trả lời câu hỏi Hs: rút ra kết luận

Hs : thảo luận theo nhóm và tiến hành làm thí nghiệm rút

ra kết luận

Hs : chốt hai kết luận

Hs vẽtia phản xạ cau c3

Hs: vẽ hình 4.4 sgk Hs: đọc ghi nhớ

5 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học:

Ngày đăng: 20/11/2016, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hóa) - DAY HOC THEO CHU DE VAT LY 7  THEO HƯỚNG PHAT TRIEN NĂNG LỰC CHƯƠNG 1
Hình h óa) (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w