*Thân máy: có kết cấu theo kiểu thân xy lanh hộp trục khuỷu, tạo nên sự cứng vững, ở phía đưới thân máy có hệ thống các rãnh để đưa dầu đến các bạc của trục khuyu, trục cam và các chi ié
Trang 1Chuong I GIỚI THIỆU CHUNG VE XE KAMAZ VA DONG CO
KAMAZ 740
A Đặc điểm của xe Kamaz
1.1 Giới thiệu xe Kamaz
1.1.1Đặc điểm của xe
Ngành ô tô nước ta hiện nay chủ yếu là khai thác sử dụng các trang thiết bị nhập từ nước ngoài Trong quân đội ta phần lớn sử dụng xe của liên xô (cũ) Ô tô KAMAZ là một chủng loại xe được sử dụng rất phổ biến ở việt nam trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Các xe này tuy đã có thời gian sử dụng khá dài song vẫn còn được tiếp tục khai thác sử dụng do điều kiện kinh
tế xã hội nước ta còn nhiều khó khăn Chính vì vậy, việc tìm hiểu, đánh giá, kiểm nghiệm các hệ thống, cụm, cơ cấu cho xe là hết sức cần thiết, nhằm có được biện pháp sử dụng xe 1 cách hợp lý và đạt hiệu quả cao hơn
Xe KAMAZ do nhà máy Kamxki, Liên Xô (cũ) sản xuất, là một loại
xe có tinh năng thông qua cao Có công thức bánh xe 6x4, 6x6, 4x2 Được thiết kế dùng để chở hàng và có thể làm việc cùng với rơmoóc Thùng xe được làm cao, tiện lợi cho việc vận chuyển hàng hoá Trên xe được lắp động cơ KAMAZ_740 c6 cong suất định mức 154(kw) Xe có sức chở tối đa là 14 tấn,
và việc cùng với rơmoóc, chở được 10 tấn Với tính năng của xe là vừa chở
hàng vừa kéo rơmoóc, xe có thể hoạt động trên mọi loại đường từ đường loại 1 đến loại 3 Cabin của xe lật được ra phía trước Khung xe kiểu hai dầm dọc chịu lực, chịu được các ứng suất uốn và xoắn đo vậy rất thuận lợi cho việc bố trí các cụm và các hệ thống nói trên
1.1.2 Mức độ sử dụng xe ở việt nam
Với những ưu điểm của xe KAMAZ nói chung và xe KAMAZ- 5320 nói riêng nó được đưa vào sử dung khá rộng rãi Đặc biệt là trong nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp và quốc phòng Xe hoạt động trong điều kiện
Trang 2từ +45°C đến -40°C, nên thích ứng su dung ở tất cả các loại vùng khí hậu khác nhau và bất kỳ thời gian nào trong năm, xe có thể hoạt đông ở độ cao không quá 3000m so với mực nước biển và độ ẩm của không khí là 80%
Như vậy với những tính năng ưu việt trên xe ô tô KAMAZ-5320 hoàn toàn phù hợp với điều kiện địa hình và thời tiết ở Việt Nam Do vậy việc nắm
và hiểu kết cấu của xe là việc làm cần thiết đối với người sử dụng, để khai thác
sử dung phương tiện đạt kết quả cao
Trang 31.2 Giới Thiệu Chung về Động Cơ KAMAZ 740
Động cơ KAMAZ-740 là loại động cơ điêzien 4 kỳ không tăng 4p, làm mát cưỡng bức bằng chất lỏng Động cơ có 8 xi lanh, bố trí kiểu chư V, cơ cấu phối khí xupap treo Động cơ được chế tạo tại Liên Xô
Ở mỗi xilanh của động cơ bố trí một nắp máy riêng biệt Thân máy chế tạo kiểu thân xilanh hộp trục khuy va được đúc bằng gang xám Phần đáy dầu được dập bằng thép lá và bắt chặt với thân máy bằng các bulông Trên thân
máy giữa 2 hàng xilanh ở phía trên truc khuỷu, có bố trí 5 ổ trượt đỡ trục cam Trục khuỷu được lắp trên 5 ổ trượt theo kiểu treo ở phần dưới của thân máy
Hệ thống làm mát kiểu kín, tuần hoàn cưỡng bức và được tính toán để có thể
sử dụng thường xuyên chất lỏng làm mát chống đóng băng ở nhiệt độ thấp
Động cơ sử dụng khớp thuỷ lực để dẫn động quạt gió Đây là một kết cấu mới có tính ưu việt hơn hẳn so với các phương án dẫn động trực tiếp từ trục khuỷu động cơ đã sử dụng khá phổ biến từ trước như động cơ 2M366
„1M3 238
Hệ thống làm mát được bố trí hai bộ van hằng nhiệt làm việc song song Hệ thống bôi trơn đảm bảo việc lọc dầu theo chu trình tuần hoàn liên tục Hệ thống lọc khí nạp có hiệu suất cao, hệ thống lọc nhiên liệu hoàn hảo
Trong các hệ thống quan trọng của động cơ như : bôi trơn, làm mát, lọc khí nạp đều được bố trí các bộ cảm biến để kịp thời báo cho người sử dụng những sai lệch, hư hỏng của hệ thống để có biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời tránh được những hư hỏng không đáng có trong quá trình sử dụng
Động cơ còn được bố trí một hệ thống hỗ trợ khởi động bằng phương pháp hâm nóng chất lỏng làm mát và đầu bôi trơi động cơ đảm bảo việc khởi động cơ dễ và nhanh chóng khi nhiệt độ môi trường quá thấp
Kết cấu phần đuôi trục khuỷu để lắp với bánh đà của động cơ KAMAZ 740 được cải tiến hơn so với các loại động cơ trước đây như động cơ
Trang 4OM366 ,AM3 238 Chinh nhd vay phan duéi truc khuyu duoc lam kin bang phớt làm kín, thay cho việc làm kín bằng các đệm phớt như các loại động cơ trước đây, phương án làm kín phần đuôi trục khuỷu của động cơ KAMAZ 740 bằng phớt làm kín vừa đảm bảo hiệu quả và độ tin cậy cao, vừa thuận tiện dễ dàng cho việc tháo lắp, thay thế khi bảo dưỡng sửa chữa
Việc dẫn động cho các bộ phận như: Máy nén khí, bơm cao áp, bơm đầu đều bằng phương pháp dẫn động bánh răng đảm bảo độ tin cậy và tuổi thọ cao
Nhìn chung động cơ KAMAZ 740 là loại động cơ hiện đại nó kế thừa được những ưu điểm của các loại động cơ trước, đồng thời có thêm những cải
tiến mới mang tính ưu việt hơn hẳn.Với những ưu điểm đó nó đảm bảo cho các chi tiết và cụm máy có khả năng chống mài mòn tốt, ít hư hỏng và làm giảm được rất nhiều khối lượng công việc dành cho việc chăm sóc, bảo dưỡng
và sửa chữa động cơ
Hiện nay xe ôtô KAMAZ 5320 lắp đặt động cơ KAMAZ 740 được
sử dụng rộng rãi trong và ngoài quân đội Nó có nhiều đặc tính tốt phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của vận tải quân sự
Trang 5
Hình I.2 Mặt cắt ngang động cơ 740
1 Bầu lọc thô nhiên liệu; 2.Lỗ đổ dầu; 3.Thước kiểm tra dầu nhờn; 4 Bầu lọc
ly tâm, 5 Hộp van hằng nhiệt; 6 Móc trước; 7.Máy khí nén; 8.Bơm khuếch đại thuỷ lực; 9.Móc sau; l 0.Ống dẫn nước bên trái; 11.Nến nhiệt; 12.6ng xả khí; I3 Kim phun; l4.Kẹp vòi phun; 15.Ống gop khí xả; 16.Ống gop khi nap
TT Tên Các Thông Số Dvi tinh Tinh nang ky thuat
Trang 6
10 Công suất định mức(Ne) Kwi(ml) 154(210)
11 SỐ vong quay cua truc
khuyu ứng với chế độ công | V/ph 2600
suất định mực
12 Mô men xoắn cực đại
13 SỐ vòng quay của trục
khuỷu đông cơ ứng với chế | v/ph 1700
độ mô men xoắn cực đại
14 nhỏ nhất của trục khuyu Số vòng quay không tải Viph 600
Trang 7
ĐCD, đóng muộn 10” sau ĐCT
17 Số lượng xu páp của một | Chiếc 2(1 nạp, 1 xa)
Trang 8B.Đặc điểm kết cấu của động co
1 Thân máy; 2 Khoang chứa lót xilanh; 3 Nắp ổ trục chính phía sau của trục; 4.Nắp ổ trục chính phía trước của trục khuỷu; 5.Đệm bao kín; 6.Nắp trước thân máy; 7.Phớt cao
SU
Động cơ KAMAZ 740 là động cơ điesel 4 kỳ gồm có 8 xi lanh xếp thành hình chữ V có góc nhị diện 90° Thân máy và nắp máy là những chi tiết máy cố định, có khối lượng lớn và phức tạp Các cơ cấu của động cơ đều được lắp trên thân máy và nắp máy
*Thân máy: có kết cấu theo kiểu thân xy lanh hộp trục khuỷu, tạo nên sự cứng vững, ở phía đưới thân máy có hệ thống các rãnh để đưa dầu đến các bạc của trục khuyu, trục cam và các chi iét dan động, cơ cấu phối khí, đến bầu lọc đầu, bầu lọc ly tâm và máy nén khí Các nắp trục được lắp với các vách ngang của thân máy bằng các bu lông
Bạc lót lắp trong ổ trục theo chế độ lắp có độ dôi Để bạc lót không xoay
Trang 9va di dong theo chiều trục, trên mép bạc lót, chỗ mặt nối tiếp của hai nửa dap thành lưỡi gà Khi lắp lưỡi gà ăn khớp với rãnh phay trên ổ trục Vỏ bạc lót chế tạo bằng thép, trên bề mặt làm việc có tráng lớp hợp kim chống mài mòn đồng thanh chì Trong thân máy có các lỗ xilanh (để lắp ống lót xilanh), đường tâm lỗ xilanh bên phải lệch so với đường tâm lỗ xilanh bên trái là 29,5mm Sở đi đường tâm lỗ xilanh dãy bên phải và bên trái lệch nhau là do trên cùng 1 chốt khuỷu có lắp 2 thanh truyền đồng dạng Phía đưới thân máy bắt chặt với đáy cácte Đáy cácte dùng để chứa dầu cho hệ thống bôi trơn
*Lót xilanh: Là 1 chi tiết có hình dạng trụ rỗng, được lắp vào thân máy nhằm mục đích kéo dài tuổi thọ của thân máy Lót xilanh của động cơ này là loại lót xilanh ướt( loại lót xilanh mặt ngoài trực tiếp tiếp xúc với nước làm mát) Lót xilanh chế tạo bằng gang đặc biệt, đúc ly tâm để nâng cao khả năng chịu mài mòn Mặt trong của lót xilanh được gia công chính xác và mài bóng gọi là gương xilanh Để tránh không lọt nước xuống cácte, dùng vòng gioăng cao su có tiết diện hình tròn lắp trong các rãnh ở phần dưới của lót xilanh
Mặt trước của thân máy có gắn nắp, mặt sau có gắn cácte của bánh
đà Phía dưới thân bắt chặt với đáy dầu
*Nắp máy: Là 1 chỉ tiết đậy kín 1 đầu xilanh ở phía trên Điều kiện làm việc của nắp máy rất xấu : chịu nhiệt độ cao, áp suất lớn, ăn mòn hoá học
Trang 10và chịu ứng suất nén của các bulông
Nắp máy được làm riêng cho từng xy lanh, các nắp máy có kết cấu giống nhau gồm: áo nước, ống dẫn hướng xu páp Nắp máy được chế tạo bằng hợp kim nhôm, chỗ nối nắp máy, xy lanh với thân máy được làm kín nhờ hai vòng đệm Đệm cao su làm kín dầu và nước,đệm thép làm kín hơi Trong rãnh tiện trên nắp máy có vành tựa có tác dụng làm biến dạng đệm thép, tạo ra đường sinh bảo đảm làm kín giữa nắp máy và ống lót xilanh tránh hiện tượng lọt khí Khoang trên của nắp máy bố trí cơ cấu xu páp và lỗ lắp vòi phun Cơ cấu xu páp được đậy kín bằng nắp hợp kim nhôm và được làm kín nhờ đệm cao su Các ống dẫn hướng xu páp được ép chặt vào nắp máy, nắp máy được định vị với thân máy bằng hai chốt và bắt chặt bằng 4 bu lông
1.Đệm nắp máy; 2.Nắp máy; 3.Đệm cao su; 4.Nắp day
Đường nạp và đường xả lắp ở hai bên thành nắp máy, đường nạp có hình dạng đặc biệt: bảo đảm cho chuyển động xoáy của khí nạp vào xy lanh nhằm làm tốt hơn quá trình tạo hỗn hợp, quá trình cháy nhiên liệu
Trang 11*Nhóm píitông: gồm có: píttông, vòng găng, chốt píttông và các chi tiết phép nối khác Trong quá trình làm việc, nhóm píttông có nhiệm vụ :
- Bảo đảm bao kín buồng cháy, giữ không cho khí cháy trong buồng cháy lọt xuống cácte và ngăn không cho dầu nhờn từ cácte sục lên buồng cháy
- Tiếp nhận lực khí thể và truyền lực ấy cho thanh truyền (trong quá trình cháy giãn nở) để làm quay trục khuỷu, nén khí trong quá trình nén, đẩy
khí thải trong quá trình thải và hút khí nạp mới vào buồng cháy trong quá trình nạp
Píiông: là một trong những chi tiết quan trọng nhất Píttông trong khi làm việc phải chịu tác dụng của lực khí thể, lực quán tính, ma sát và phụ tải nhiệt khi tiếp xúc với khí cháy ở nhiệt độ cao Píttông được chế tạo bằng hợp kim nhôm, đỉnh píttông có thành dày và tạo thành buồng cháy hình o, đầu píttông có tiện các rãnh để lắp vòng găng (có 3 rãnh) hai rãnh trên để lắp vòng găng khí, rãnh đưới để lắp vòng găng đầu Trên rãnh xécmăng đầu có khoan lỗ thoát dầu có công dụng ngăn không cho đầu bôi trơn sục vào buồng cháy của động cơ
11
Trang 12Trên bề mặt làm việc của píttông được tráng một lớp than chi (dang keo) nhằm cải thiện tốt hơn bề mặt làm việc của píttông và xilanh trong quá trình chạy rà trơn Kết cấu bên trong của píttông đảm bảo phân bố đều dòng nhiệt truyền từ đỉnh píttông xuống thân píttông
Phía bên trong của thân có thành dày và như vậy nó tăng độ cứng vững cho píttông và tạo khả năng điều chỉnh sự đồng đều về khối lượng giữa các píttông của đông cơ
Chốt Píđông dùng để nối píttông và đầu nhỏ thanh truyền Chốt được lắp kiểu bơi, để chống dịch chuyền chốt dọc trục, được định vị bằng hai vòng hãm lắp ở hai bên đầu chốt, trong rãnh của bệ chốt trên píttông Píttông
có hình trụ rỗng để giảm khối lượng, mặt ngoài được tôi cứng bằng phương pháp tôi cao tần
Xécmăng:
Đảm bảo cho bao kín không gian buồng cháy trong xilanh và ngăn không cho dầu nhờn sục vào buồng cháy Xécmăng làm việc trong điều kiện chịu nhiệt độ cao, áp suất lớn, mài mòn ma sát nhiều và chịu ăn mòn hoá học của khí cháy và dầu nhờn Trên píttông có lắp hai xécmăng khí và 1 xécmăng dầu Xécmăng khí có tiết điện hình thang và chế tạo bằng vật liệu gang có thành phần hoá học đặc biệt Xécmăng đầu có tiết diện hình chữ nhật, mạ crôm trên bề mặt làm việc và có khoan lỗ thoát dầu Ngoài ra người ta sử dụng vòng 1d xo dan nở để tăng áp suất tiếp xúc giữa xécmăng đầu và gương xilanh
Hình 1.7
Nhom pitténg- thanh
truyén
12
Trang 131 Piston; 2 Đầu nhỏ thanh truyền; 3 Thân thanh truyền; 4 Bulông thanh truyền;
3 Lỗ lắp bạc đầu to; 6 Êcu; 7 Nắp đầu to thanh truyền; 8 Bạc lót đầu to thanh truyền; 9 Vong ham chét pitténg; 10 Chét piston; 11 Vong găng dầu; 12.Vòng găng khí
*Nhom thanh truyén:
Thanh truyền : được chế tạo bằng thép hợp kim cứng Thân thanh truyền có tiết diện hình chữ I và tăng dần về phía đầu to Đầu nhỏ thanh truyền làm liền với thân thanh truyền, trên đầu nhỏ có khoan hai lỗ để hứng đầu bôi trơn cho bạc lót đầu nhỏ và chốt píttông Đầu to thanh truyền chế tạo thành hai nửa, bề mặt phân chia vuông góc với đường tâm của thanh truyền, hai nửa được bắt chặt với nhau nhờ hai bu lông Để lắp chính xác các bạc lót người ta gia công phần dưới thanh truyền cùng với nắp đầu to thanh truyền, vì vậy các nắp không lắp lẫn cho nhau được Trên đầu to thanh truyền có lắp bạc lót, nắp đầu to thanh truyền được gia công đồng bộ với thanh truyền Trên đầu
to thanh truyền và nắp đầu to thanh truyền có vạch dấu, khi lắp ghép vạch dấu trên thanh truyền và nắp phải cùng phía Trên mỗi chốt khuỷu lắp hai thanh truyền đồng dạng Bạc lót đầu nhỏ và bạc lót ở đầu to thanh truyền (gồm 2 nửa bạc lót) của thanh truyền được chế tạo bằng thép trên bề mặt công tác có tráng lớp hợp kim đồng thanh chì
*Trục khuỷu bánh đà:
Trục khuỷu: là loại trục nguyên, có 5 cổ trục chính và 4 chốt khuỷu Năm cổ trục chính có đường kính 95mm, 4 chốt khuỷu có đường kính 80mm Trong các chốt khuỷu có khoang chứa đầu được đậy kín bằng các nút tự hãm, các khoang chứa dau trong chốt khuỷu thông với các khoang chứa dầu của cổ trục chính nhờ các lỗ khoan chéo trong má khuyu Trục khuỷu được chế tạo bằng thép hợp kim có hàm lượng các bon cao, bằng phương pháp rèn dập Cổ trục và chốt khuỷu được tăng bền bằng cách thấm nitơ hoặc tôi bằng dòng cao tần Khi trục khuỷu quay, dầu bôi trơn được lọc ly tâm, các cặn bẩn sẽ văng ra ngoài còn dầu sạch đi vào bôi trơn chốt khuỷu Ở phần đuôi trục khuỷu có bố trí bốn nửa vòng thép để chống lực dọc trục
Trang 14
Hinh 1.8 Truc khuyu
1 Mặt bích khớp nối trích công suất; 2 Vòng đệm hãm đâu trục khuỷu,; 3 Đối trọng trước; 4 Bánh răng chủ động dẫn động bơm dâu; 5 Nút đậy lỗ khoan chốt khuỷu;
6 Vành hất dầu phía sau; 7 Bánh răng chủ động dẫn động trục cam; 8 Đối trọng sau;
9 Các nửa vòng bạc chặn trục khuỷu, 10 Nắp ổ trục chính; 11 Bạc cổ trục khuỷu
Trang 15Lỗ ở tâm bánh đà được ép ống lót, trong ống lót có lắp phớt làm kín ổ
bi đỡ đầu chủ động của hộp số Cơ cấu định vị bánh đà lắp trên nắp đậy bánh
đà ở mặt sau của thân máy
2.1.2.Cơ cấu phối khí:
Cơ cấu phối khí của động cơ KAMAZ 740 kiểu xu páp treo, cơ cấu phối khí gồm:
-Bánh răng dẫn động, trục cam, các con đội, các đũa đầy, đòn gánh,
cơ cấu xupáp, các xupáp
Trục cam: được chế tạo theo hình thức cam liền trục bằng phương rèn
dập bằng thép cacbon Số cổ trục là 5, số lượng cam là 16 tương ứng với số xu páp của động cơ Trục cam được dẫn động từ trục khuýu qua bánh răng trung gian để đảm bảo pha phối khí cho trước và đặt đúng góc phun sớm, các bánh răng được lắp theo dấu của nhà chế tạo
Xupáp: được chế tạo bằng thép chịu nhiệt bằng phương pháp rèn dập Tán nấm xupáp có dạng phẳng, góc vát của xu páp nạp là 457, xu páp thải là 30” Thân xupáp rỗng chứa Natri để cải thiện điều kiện truyền nhiệt từ phần đầu đến thân xupáp Các xupáp dịch chuyển trong ống dẫn hướng bằng kim loại gốm, các ống này được ép vào nắp máy Trong ống dấn hướng của xupáp nạp có lắp vòng đệm chắn dầu để hạn chế dầu rơi vào khe hở giữa thân xu pap
và ống dẫn hướng
Trang 16trong; 1].Lò xo ngoài; 12.Đĩa lò xo; 13.Miếng chặn hình côn; 14.Các xupap; 15.Vỏ bạc chặn; l16.Bánh răng trục cam
Việc đóng xu pap kín được thực hiệnnhờ sức căng của 2 lò xo Các
lò xo của cùng 1 xupáp có bước xoắn nhu nhau nhưng cuốn ngược chiều nhau Đầu dưới của lò xo tỳ vào nắp máy qua vòng đệm bằng thép, đầu trên tỳ vào đĩa xoay, đĩa xoay tựa vào ống dẫn hướng nối với thân xu páp bởi 2 nửa móng hãm hình côn
Ở cơ cấu phối khí xupáp treo, xupáp được dẫn động nhờ cơ cấu động bao gồm : con đội, đũa đẩy, cò mổ
Con đội : của xu páp được đặt trong ống dẫn hướng bằng gang xám
và được gắn với thân máy Có nhiệm vụ truyền lực chiều trục từ trục cam cho đũa đẩy và tiếp nhận lực ngang khi làm việc Con đội hình trụ, mặt tiếp xúc của con đội là mặt cầu có bán kính lớn Sở dĩ như vậy là tránh hiện tượng mòn
Trang 17vẹt khi đường tâm con đội không thẳng góc với đường tâm trục cam Khi mặt tiếp xúc là mặt cầu, con đội tiếp xúc với mặt cam tốt hơn, nên tránh được hiện tượng cào xước
Đũa đẩy : được chế tạo kiểu thanh bằng thép hợp kim nhôm hình trụ rỗng, đầu trên của đũa đẩy có lắp đầu tiếp xúc có mặt cầu lõm để tiếp xúc với vít điều chỉnh khe hở nhiệt, đầu đưới của đũa đầy lắp đầu tiếp xúc có dạng mặt cầu lồi để tiếp xúc với đáy con đội Các đầu tiếp xúc của đũa đẩy đều được làm bằng thép và ép chặt vào hai đầu của đũa đầy
Cò mổ: là chi tiết truyền lực trung gian, một đầu tiếp xúc với đũa đầy
đầu kia tiếp xúc với đuôi xupap Khi trục cam nâng con đội lên, đũa đẩy đẩy
một đầu của đòn bẩy đi lên, đầu kia của đẩy nén lò xo xupap xuống và mở
xupap
2.1.3.Cơ cấu dân động:
Cơ cấu đẫn động nhờ các bánh răng trụ răng thẳng để truyền mô men xoắn lên trục cam của cơ cấu phối khí, bơm cao áp, máy nén khí và bơm trợ lực tay lái của ôtô Cơ cấu phối khí được dẫn động nhờ các bánh răng trục khuỷu lắp căng trên đuôi của trục khuỷu qua các bánh răng trung gian
Trang 18Hình 1.11 Hệ thống bói trơn 1.Máy nén khí; 2.Bơm cao áp; 3.Bộ ngắt thuỷ lực; 4.Khớp thuỷ lực; 5.Van an toàn; 6.Van
hệ thống bôi trơn; 7.Bơm dầu; 8.Van thông bầu lọc ly tâm; 9.Van xả của bầu lọc ly tâm; 10.Khóa mở két dầu; 11 Bầu lọc ly tâm; 12.Van an toàn; 13.Đèn báo tắc ở bầu lọc; 14.Van thông bầu lọc; 15.Bầu lọc dầu; 16.Bầu lọc dầu; I7.Cácte; 18.Đường dầu chính
2.2.1.Hệ thống bói trơn:
Hệ thống bôi trơn trên động cơ KAMAZ 740 là hệ thống bôi trơn hỗn hợp (áp lực kết hợp với vung toé) phần dầu chủ yếu ở đáy dầu Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt công tác của các chi tiết, nâng cao hiệu suất của động cơ và tuổi thọ của chỉ tiết trong động cơ
Hệ thống bôi trơn còn bảo đảm cho hoạt động của khớp nối thuỷ lực dẫn động quạt gió và bôi trơn các vòng bi của khớp nối
Hệ thống bôi trơn bao gồm: bơm đầu, két dầu, bầu lọc thô dầu nhờn, bầu lọc tính kiểu ky tâm, đồng hồ báo áp suất đầu, lỗ thông áp suất đáy dầu, các dụng cụ đo, kiểm tra và bộ phận lọc gom đầu
Nguyên lý làm việc của hệ thống như sau:
-Dầu từ khoang tăng áp của bơm dầu theo đường dầu khoan trong khối xilanh tới bầu lọc tỉnh, sau khi được lọc qua bầu lọc tinh dau duoc dua tới đường dầu chính 18 khoan dọc theo khối thân xy lanh Từ đường dầu chính đầu theo các đường khoan ở các vách ngăn tới các bạc cổ trục khuyu va cdc bạc cổ trục cam, sau đó dầu theo đường khoan dẫn lên nắp xy lanh để đến bôi trơn cho bạc cò mổ và đầu tiếp xúc thanh đẩy với vít điều chỉnh khe hở nhiệt Dầu đến bôi trơn cho bạc cổ trục khuỷu rồi theo rãnh vòng trên bạc vào lỗ khoan chéo trong má khuỷu đến khoang dầu ở chốt khuỷu, người ta sử dụng hiệu ứng lọc ly tâm để lấy dầu sạch bôi trơn bạc đầu to thanh truyền Từ rãnh
ở thành vách sau khối xy lanh dầu theo đường ống tới bôi trơn cho máy nén khí Từ rãnh ở thành vách trước khối xy lanh, dầu theo đường ống tới bôi trơn
ở bơm cao áp Dầu sau khi bôi trơn cho bạc cò mổ theo đường khoan trong thân cò mổ đến bôi trơn vị trí tiếp xúc giữa vít điều chỉnh khe hở nhiệt với đũa
Trang 19đẩy, dầu chảy theo lỗ trong đũa đẩy xuống bôi trơn bề mặt tiếp xúc của đũa đầy với con đội, theo lỗ khoan trên thân con đội tràn ra bôi trơn cho con đội và
cam phân phối khí
-Khoang bơm thứ hai đưa dầu theo đường ống khoan trong khối thân
xy lanh tới bầu lọc ly tâm, dầu sau khi lọc ly tâm nếu động cơ còn nguội hay
khi nhiệt độ môi trường nhỏ hơn 0°C người ta khoá van 10 để dầu qua van 9 trở về đáy dầu Khi nhiệt độ môi trường lớn hơn 0C hay khi động cơ phải hoạt động thường xuyên với công suất lớn người ta mở van 10 để dầu sau khi qua lọc ly tâm qua két làm mát rồi trở về đáy dầu Van 9 mở khi áp suất dầu đạt 50 đến 70 KPa Khi tốc độ vòng quay trục khuyu đạt giá trị định mức (2600 v/ph) thì áp suất dầu trong hê thống đuợc duy trì khoảng 400 500 Kpa (khi động cơ nóng) và không nhỏ hơn 100Kpa khi động cơ nguội Van 6 bố trí trong bơm đầu có tác dụng hạn chế áp suất trong đường đầu chính 18 Van 6
mở ở giá trị 400 đến 450 Kpa (gần bằng 4 4,5 KG/cm”)
Van 5 và 12 mở ở giá trị 800 850 Kpa
Van 8 khống chế áp suất đầu trước khi vào bầu lọc ly tâm ở khoảng
600 đến 650 Kpa.Và bầu lọc ly tâm làm việc bình thường với áp suất dầu như vậy Rôto của bầu lọc quay với œ = 5000 v/ph
Người ta sử dụng hai bầu lọc tinh làm việc song song với nhau Khi bầu lọc tỉnh bị tắc bẩn thì van 14 mở đưa tắt dầu đến đường dầu chính 18
Van 14 mở ở 700 800 Kpa và khi van 14 mở thì đèn 13 sáng bao cho ta biết bầu lọc tinh bi bản tắc.Van 3 là van điều khiển tự động quạt gió, làm việc theo tín hiệu nhiệt độ của động cơ Khi nhiệt độ chất lỏng làm mát của động cơ lớn hơn 85°C cơ cấu chấp hành dạng ống xếp giãn nở đẩy píttông van nén lò xo lại nối thông đường dầu chính trên thân động cơ với khoan dầu của khớp nối thuỷ lực, làm cho quạt gió quay duy trì nhiệt độ làm việc ổn định cho đông cơ Nhiệt độ nước làm mát càng cao thì van 3 mở càng lớn và dầu đưa vào khớp thủy lực càng nhiều làm cánh quạt quay nhanh hơn
(xấp xỉ tốc độ quay trục khuyu động cơ)
Trang 20Hinh 1.12 Bom dau
1.Banh rang dan dong; 2.Then ban nguyét; 3.Mat bich; 4.Nut ren; 5-6.Chét dinh vi;
7-33.Cặp bánh răng bơm dầu bôi trơn; 8-10.Bạc lót; 9.Tấm đệm; 11.Trục của bánh răng
bị động; 12-30.Cặp bánh răng bơm dầu lọc ly tâm; 13.Nứa bơm phía sau; 14-15.Vòng đệm-bulông; 16-34.Piston van tràn; 17-28.Lò xo van tràn; 18-26.Đệm điều chỉnh; 19-
25.Vòng đệm phang; 20-23 Mii 6c lam kin; 21 Ddéu ren ham; 22.Piston van của hệ thống; 24.Đệm điều chỉnh; 27.Lò xo van của hệ thống bôi trơn; 3l.Trục chủ động của bơm dầu;
32.Then bán nguyệt; 29-37.Bạc trượt; 35.Nút ren; 36.Bulông
Bom đầu là kiểu bơm bánh răng có hai cặp bánh răng ăn khớp lap trong hai khoang bơm để thực hiện hai chức năng khác nhau Cặp bánh răng 7-33 để bơm đầu bôi trơn động cơ Cặp bánh răng 12-30 để bơm dau di loc li tâm và tới két mát dầu Bơm dầu bắt cố dịnh với mặt bích dưới của thân máy Dầu được hút vào bơm qua phễu lọc thô bố trí ở đấy đầu Vỏ bơm được chia làm hai nửa tạo thành hai ngăn bơm và hai nửa bắt chặt với nhau thông qua
Trang 21đệm làm kín bằng các bu lông Trên vỏ gia công các đường đầu vào, ra, các vị trí lắp các van ổn áp (van tràn) và van của hệ thống bôi trơn
Trục chủ động 31 chung cho cả hai khoang, trên trục có lắp hai bánh răng chủ động là 30 và 33 bằng then bán nguyệt Bánh răng dẫn động bơm đầu lắp trên đầu trục chủ động bằng then bán nguyệt 2 và được cố định nhờ đai ốc vặn trên đầu trục Trục được quay trên vỏ bơm qua hai bạc trượt 29 và
37
Trục bị động 11 lắp trên vỏ bơm, có hai bánh răng bị động là 7 và 12 của bơm đầu quay trơn trên trục qua bac 8 va 10 Các van tràn của bơm kiểu píttông-lò xo: việc điều chỉnh áp suất làm việc của các van này bằng cách thay đổi các đệm điều chỉnh sức căng lò xo của van
Van của hệ thống bôi trơn cũng có dạng píttông-lò xo, píttông 22 có kết cấu kiểu rảnh tiết lưu, khi áp suất trên đường dầu chính vượt quá quy định, dầu theo đường ống dẫn tác động vào píttông 22 làm nó dịch chuyển (về phía bánh răng dẫn động bơm đầu) mở thông đường ra với đường của bơm làm cho
áp suất bơm giảm, do vậy giữ cho áp suất dầu trên đường dầu chính không cao quá quy định Áp suất làm việc của van này cũng được điều chỉnh bằng các đệm để thay đổi sức căn của lồ xo van
Bầu lọc thấm:
Hình 1.13 Bau loc thém Duong dau ra; I.Duong đầu vào; lIIIĐèn báo sự bẩn, tắc bầu lọc; IV.Van
Trang 22vào(II) và đường ra (I) của dầu bôi trơn, van tràn (IV), đồng thời bố trí công tắc tự động báo hiệu độ tắc bẩn của bầu lọc Trên giá còn lắp bộ cảm biến để báo áp suất dầu của hệ thống bôi trơn
Việc bố trí hai bầu lọc thấm làm việc song song với nhau nhằm giảm cản trở thuỷ lực, tăng được lưu lượng dầu đi qua chúng Lõi của bầu lọc được
cố định nhờ lồ xo ở bu lông liên kết cốc lọc với giá bầu lọc
Đường vào và đường ra của dầu bôi trơn được cách li nhau bởi các đệm làm kín băng cao su chịu đầu
c)Bau loc li tam:
Hình 1.14 Bầu lọc ly tâm
1.Nắp; 2.Êcu bắt nắp; 3.Êcu giữ roto;
4.Roto; 5.Thân bầu lọc; 6.Trục của
Nguyên lý làm việc:
Một phần dầu từ bơm theo rãnh trên thân 5 và rãnh trên trục rôto qua các lỗ hướng tâm trên trục vào khoan giữa rôto 4 và nắp chụp rôto chảy xuống ống rỗng và phun ra các lỗ phun 8 theo hướng ngược nhau để tạo thành phản lực quay dẫn động cho rôto 4 Khi rôto quay dưới tác dụng của lực li tâm, các
Trang 23tạp chất trong dầu chứa trong khoang nắp chụp sẽ văng ra bám lên thành của nắp chụp Dầu sạch sẽ qua ống dẫn vào rãnh trên thân đến hộp phân phối dầu
d)Két làm mát dầu
Két làm mát dầu được chế tạo theo dạng ống-tấm,hai hàng,làm mát bằng không khí, được đặt phía trước két nước làm mát của hệ thống làm mát động cơ
Đường đầu vào két nối với đường ra ở bầu lọc li tâm qua khoá két làm mát dầu.chỉ sử dụng két làm mát dầu khi nhiệt độ môi trường cao hơn 0°C
và khi xe phải hoạt động thường xuyên trên đường xấu, địa hình phức tạp
2.2.2.Hệ thống cung cáp nhiên liệu
Hình 1.15 Hệ thống cung cấp nhiên liệu
1.Đường ống cao áp; 2.Bơm tay; 3.Bơm máy; 4-10-16-21.Đường ống dẫn thấp áp; 5.Bom cao áp; 6 Ong dẫn nhiên liệu cho hệ thống hỗ trợ khởi động; 7.Van điện từ; 8-]13-19.Dường ống dầu hôi; l1 _Bầu lọc tính; 15 Thùng nhiên liệu; 18.Bầu lọc thô;
20.Vòi phun; 17.Khuỷu nối ống 3 nhánh; 9.Nến đối
* Nguyên l§ làm việc của hệ thống:
Nhiên liệu từ thùng chứa 15 qua bầu lọc thô 18 đi vào bơm thấp áp
Trang 24Từ bơm thấp áp nhiên liệu được đẩy qua bầu loc tinh 11 và theo các đường thấp áp vào bơm cao áp 5 Theo thứ tự công tác xilanh bơm cao áp sẽ phân phối nhiên liệu vào các vòi phun theo các đường dẫn cao áp
Nhiên liệu thừa và không khí lọt vào hệ thống nạp sẽ đi qua van ở bơm cao áp vào và van tách khí ở bầu lọc tinh rồi theo đường ống về thùng nhiên liệu
Nhiên liệu thừa lọc ở vòi phun cũng được dẫn trở về thùng chứa nhiên liệu
a) Thùng nhiên liệu
Xe KAMAZ được trang bị 2 thùng nhiên liệu có dung tích là 170 lit
và 200 lít bố trí 2 bên Miệng rót có nắp kín, bố trí ống lọc sơ bộ bằng lưới, van xả cặn đặt ở đáy thùng, mức nhiên liệu kiểm tra nhờ bộ cảm biến và đồng
6 Lưới lỗ chứa lọc; 7.Bulông; lai bầu lọc; 9.Đệm cao su; 10.Đế bầu lọc
Có chức năng làm sạch sơ bộ nhiên liệu trước khi vào bơm thấp áp, bầu lọc bố trí trên đường hút nhiên liệu là loại lọc lắng
Thân bầu lọc có 2 tai bầu lọc 8 nhờ vạy mà thân đươc bắt chặc với đế bằng bu lông 7 và làm kín bằng đệm 9 Trong bầu lọc thô đặt 2 phễu 3 và 5 và
Trang 25trong phễu 5 có đặt lưới lọc 4
Khi làm việc nhiên liệu được đưa đến rãnh vòng trên đế qua lưới 6 trượt trên bề mặt ngoài của hai phễu qua lưới lọc 4, đến bơm thấp áp Nước và cặn bẩn được lắng lại ở đấy bầu lọc Trong sử dụng phải thường xuyên xả nước và cặn bẩn qua nút 1
c)Bầu lọc tỉnh nhiên liệu:
Hình 1.17 Bầu lọc tỉnh nhiên liêu 1.Vỏ bầu lọc; 2.Bulông; 3.Vòng làm kín; 4-10.Nút; 5-6.Các vòng đệm; 7.Phần tử lọc; 8.Vỏ bầu lọc; 9.Lò xo
Bầu lọc tính có chức năng làm sạch một lần nữa nhiên liệu trước khi vào bơm cao áp Nó được bố trí ở điểm cao nhất của hệ thống nhiên liệu, có hai bầu lọc lắp song song với nhau và làm việc theo phương pháp lọc thấm Trên bầu lọc có bố trí van tách khí để loại trừ không khí lọt vào hệ thông nhiên liệu, áp suất mở van từ 2 2,4 KG/cm”
Khi nhiên liệu qua bầu lọc thô tới đấy vào khoang ngoài của phần tử lọc 7 nhiên liệu thấm qua phần tử lọc vào lõi, sau đó theo đường ống tới bơm cao áp Như vậy cặn bần được giữ lại bên ngoài phần tử lọc Quá trình sử dụng phải bảo dưỡng định kỳ
Kết cấu của bầu lọc tỉnh dơn giản, đễ tháo lắp
d)Ống dẫn nhiên liệu
Trang 26Ống dẫn thấp áp chịu dp sudt tir 4 20 KG/cm’
Ống dẫn cao áp chịu áp suất 250 KG/cm2
Ống dẫn cao áp chế tạo bằng thép có đường kính và chiều dài thích hợp, đầu ống dập mặt côn và được ép chặt bằng êcu thông qua vòng đệm để lắp nối với bơm cao áp, vòi phun, để tránh gay do rung động các ống được kẹp chặt vào các vị trí nhờ các miếng kẹp
e)Bơm nhiên liệu thấp áp:
We,
0 NEN Hình 1.18 Bơm nhiên liệu thấp áp
° rn (= ; D 1.Van xd; 2.L6 xo van; 3.Piston bom may;
- T A ET TT † 4.Piston bơm tay; 5.Lò xo; 6.Van nạp; 7.Lò
Q 10.Bánh lệch tâm; C: Cửa hút; D: Cửa xả
s eo
Orin
Bơm nhiên liệu thấp áp hút nhiên liệu từ thùng chứa đưa đến bơm cao
áp để cung cấp cho động cơ làm việc
Áp suất ra (trên đường ra) của bơm không nhé hon 4KG/cm’, ở tốc
bu lông, bu lông này đồng thời là bộ phận của van nạp Con đội của bơm máy
là con đội con lăn được dẫn động nhờ bánh lệch tâm ở đầu trục bơm cao áp, con đội được chống xoay nhờ hai đầu trục con lăn trượt trên rãnh của phần dẫn hướng Con đội luôn tì sát bánh lệch tâm nhờ lò xo con đội Đây là loại
Trang 27bơm tác dụng hai chiều, bình thường píttông bị lò xo bơm ép sát xuống đầu thanh đầy, đầu kia của thanh đẩy tì vào con đội
Bơm tay cũng là loại bơm píttông tác dụng hai chiều, píttông liên hệ với tay cầm qua cần píttông, khi không sử dụng thì tay cầm vặn chặt vào vỏ xy lanh bơm tay bằng ren
Chế độ: Khi sử dụng bơm thấp áp
Khi trục cam bơm cao áp quay, bánh lệch tâm 10 thông qua con đội
và thanh đầy 9 tác dụng vào píttông Khi píttông 3 đi từ dưới lên thì thể tích khoang A giảm Van 6 đóng lại van xả 1 mở ra, nhiên liệu từ khoang A dồn vào khoang B Khi píttông 3 đi xuống do lò xo bơm 7 dãn ra thể tích khoang A tăng, van hút 6 mở hút nhiên liệu vào khoang A Thể tích khoang B giảm đồn
nhiên liệu ra cửa xả D để cấp cho bơm cao áp
Tuỳ thuộc tốc độ của động cơ và lượng nhiên liệu tiêu thụ ở bơm cao
áp, bơm máy luôn duy trì áp suất nhiên liệu ở đường ra ổn định theo nguyên lý sau:
Giả sử lượng tiêu thụ nhiên liệu giảm xuống làm cho áp suất dầu ở cửa D tăng lên, vì cửa ra D ăn thông với khoang dưới B của píttông và áp suất của nhiên liệu của khoang này luôn cân bằng với lực day của lò xo bơm khi áp suất tăng làm cho lò xo bơm không thể dãn hết hành trình Như vậy mặt dù con đội vẫn chuyễn động tịnh tiến, nhưng hành trình tác dụng vào píttông giảm hoặc có thể không tác dụng, tuỳ thuộc vào áp suất đường ra, áp suất định mức ở đường ra được xác định bởi sức nén của lò xo bơm
Chế độ khi sử dụng bơm tay:
Khi động cơ không hoạt động lâu ngày, muốn khởi động động cơ dễ đàng ta phải dùng bơm tay điền đầy nhiên liệu vào hệ thống đồng thời xả khí
ra khỏi hệ thống Thao tác như sau: xoay tay cầm ngược chiều kim đồng hồ để tháo tay cầm ra khỏi vỏ xy lanh và kéo lên, ấn xuống tay cầm hết hành trình nhiều lần Khi kéo lên thể tích khoang A tăng, van nạp mở ra và nhiên liệu hút vào khoang A (van xả 1 đóng lại) khi ấn xuống thể tích khoang A giảm, van
Trang 28nạp 6 đóng, nhiên liệu đẩy mở van nạp đến đường ra, khi cần xả khí thì nới lỏng vít xả khí, không khí lọt vào hệ thống được xả qua van tách khí lắp ở trên
đế bầu lọc tỉnh nhiên liệu
ƒ)Vòi phun
Hình 1.19 Vòi phun
1.Đầu phun; 2-6 Thân vòi phun; 3.Thới căn; 4.Chốt
định vị; 3.Định vị lò xo; 7.Đệm làm kín; 8.0ng nốt,
9 Luci loc; 1 0.Ống cách; 11-12.Đệm điều chỉnh; I3.Lò
650 kim phun; 14.Kim phun
Vòi phun là loại vòi phun kín có 4 lỗ phun có đường kính 0,3+0,308 (mm) Vòi phun được bắt chặt trên nắp xy lanh nhờ bu lông và mảnh hãm
Thân gồm hai phần 2 và 6 lắp chặt với nhau bằng mối ghép ren Phần đuôi bố trí đường đầu vào và đường dầu hồi Đường dầu vào theo lỗ khoan dọc thân đến khoang phun Khoang rỗng ở đuôi là nơi bố trí lồ xo kim phun và các đệm điều chỉnh áp suất phun, đồng thời khoang rỗng này nối thông với đường hồi đầu Mặt ngoài bố trí vai tựa và đệm làm kín với nắp máy Thớt căn 3 là bộ phận định vị chính xác khi lắp phần đầu phun với thân nhờ chốt định vị
Đầu phun 1 chứa kim phun 14, kim phun và đầu phun được chế tạo theo bộ, không lắp lẫn Kim phun được lò xo 13 ép chặt xuống và mặt côn dưới đậy kín các lỗ phun, mặt côn trên là mặt nâng kim phun
Khi áp suất nhiên liệu do bơm cao áp cấp đến đạt giá trị đủ lớn tác động vào mặt côn trên của kim phun thắng sức căng của lò xo 13 kim phun
Trang 29được nâng lên nén lò xo 13 lại, lúc này mặt côn phía đưới mở các lỗ phun và nhiên liệu được phun vào buồng đốt của động cơ Khi bơm cao áp ngừng cấp nhiên liệu áp suất ở đường vào vòi phun giảm xuống, lò xo 13 giãn ra và đẩy kim phun đi xuống đóng kin các lỗ phun ở đầu vòi phun Việc cấp nhiên liệu vào buồng đốt kết thúc
Áp suất bắt đầu nâng kim phun: 180+185 KG/cm” Với kiểu kết cấu
như vòi phun kín nên tránh được hiện tượng nhỏ giọt khi kết thúc quá trình phun Có thể điều chỉnh được áp suất phun
Nhược điểm: Cấu tạo phức tạp, đường kính các lỗ phun nhỏ nên dé bi tắc kim chốt, van mòn để bị hở
Trang 301.Thdan bom; 2.Con lan; 3.Truc con lan; 4.6ng lan; 5.Dém; 6 Vau ham; 7 Dia lò xo;
8.L6 xo; 9-34-45-51 Dém; 10.6ng xoay; 11.Piston; 12-13-45-55.Cdc véng dém kin; 14.Chốt định vị; 15.Thanh rdng; 16.Xilanh; 17.Bé van; 18.Dém van cao dp; 19.L6 xo
van cao áp; 20.ống ren nối; 21.Vai tựa vỏ bơm; 22.Bơm tay; 23.Nắp lò xo; 24-48.Đệm,
25.Thân bơm cao áp; 26.Bơm thấp áp; 27.Ống lót đũa đẩy; 28.Lò xo đẩy; 29.Con đội, 30.Chét dinh vi; 31 Truc con lăn; 32.Con lăn
38.Trục thanh răng; 59.Đệm điều chỉnh
Bơm cao áp có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu với áp suất cao đến vòi phun để phun vào buồng cháy theo thứ tự làm việc của động cơ đúng thời điểm, đúng định lượng phun và phù hợp với các chế độ tải, đồng thời đẫn động cho bơm thấp áp và bộ điều tốc đa chế độ
Trang 31Đặc điểm kết cấu của bơm:
Thân bơm được đúc bằng hợp kim nhôm liền khối hình chữ V Phần đáy bố trí trục bơm và có đầu bôi trơn Hai dãy thân bơm được gia công các lỗ
để bố trí các phân bơm, thanh điều khiển được cung cấp nhiên liệu giữa hai
hàng phân bơm về phía đuôi bố trí bộ điều tốc đa chế độ
Mặt trước của bơm có mặt bích để lắp với nắp trước, trong năp bố trí hộp bánh răng khuyếch đại tín hiệu vòng quay điều tốc, cụm bơm nhiên liệu thấp áp, bơm tay
Bộ điều tốc được đậy kín bằng nắp trên nhờ bulông cố định với thân bơm
Trên nắp cũng là nơi bố trí cơ cấu điều khiển liên quan đến bàn đạp
ga
Trục cam cấu tạo kiểu liền có 8 cam dẫn động cho 8 phan bom, truc được gối lên 2 ổ bi côn đỡ chặn 2 đầu
Đầu trước trục cam được gia công bậc và có ren để lắp bánh răng dẫn
động bộ điều tốc và cam dẫn động bơm thấp áp
Trang 32Bánh răng dẫn động bộ điều tốc lắp trên trục cam và được trục cam truyền động qua khớp nối mềm
Mặt bích chủ động của khớp nối này lắp với trục bằng các then và được ép chặt do mayơ của bánh dẫn động bơm thấp áp và đai ốc vặn chặt vào đầu trục, và có bộ phận làm kín dầu sau trục cam
Phần bị động của khớp nối bơm cao áp lắp với mặt côn ở đuôi trục nhờ then bán nguyệt và đai ốc vặn ren
Hai ổ bi đỡ chặn lắp ở 2 đầu trục cam được lắp trong ổ đỡ, có vai dé vặn vít với thân bơm
*Kết cấu của phân bơm cao áp:
Con đội dẫn động píttông của phân bơm cao áp là loại con đội con lăn Con đội chuyển động trong ống dẫn của nó và được chống xoay nhờ vấu trên thân ăn khớp với rãnh trên ống dẫn hướng
Lồ xo phân bơm hình trụ, một đầu tì lên đĩa lò xo lắp ở đuôi píttông, một đầu tì vào vai xi lanh
Đuôi píttông tì vào con đội qua các đệm phẳng, lò xo bảo đảm cho píttông, con đội chuyển động tịnh tiến đúng như quy luật biên dạng cam
Píttông là chi tiết chế tạo rất chính xác, đỉnh hình trụ tròn có khoan
lỗ ở tâm ăn thông với rãnh nghiêng ở phần đầu Phân đuôi píttông có tai ăn khứop với ống rãnh xẻ trên ống xoay Đầu mút của đuôi gia công rãnh vòng để lắp đĩa lò xo phân bơm
Trang 3312
Xi lanh của phân bơm được lắp cùng với vỏ của cụm van cao áp, vo
có vai để lắp chặt trên thân bơm Trên thân xi lanh có gia công 2 lỗ ăn thông với đường nhiên liệu trên thân bơm
Cặp píttông-xilanh được chế tạo chính xác nên được gọi là bộ đôi píttông-xilanh, khi lắp phải theo bộ
Khi trục khuỷu động cơ quay, thông qua các bánh răng truyền động làm trục cam bơm cao áp quay, bơm thấp áp làm việc đưa nhiên liệu tới các phân bơm cao áp
Trục bơm cao áp quay, cam quay theo, tác động vào con đội 2 pittong 8 đi lên, bịt kín rãnh nhiên liệu vào khoang A và rãnh cấp nhiên liệu B
do đó áp suất trên đỉnh píttông tăng đột ngột, gờ cao của cam vẫn đi lên làm con đội 2 và píttông 8 tiếp tục đi lên do đó áp suất trên đỉnh píttông 8 tăng đến khi áp suất đạt 180+185 KG/cm” thì van cao áp mở đưa nhiên liệu tới vòi phun Píttông tiếp tục dịch chuyển đi lên cho đến khi rãnh xoắn C trên píttông
mở rãnh cắt thì áp suất trên đỉnh píttông giảm đột ngột (Kết thúc quá trình cung cấp nhiên liệu cho vòi phun) do đó dưới tác dụng của lò xo van cao áp
Trang 34đóng lại
Khi cam quay xuống dưới lò xo con đội 5 đẩy píttông đi xuống mở đường nhiên liệu vào rãnh nạp và rãnh cắt, lượng nhiên liệu từ bơm thấp áp cung cấp tới tiếp tục nạp vào chuẩn bị cho hành trình sau Lượng nhiên liệu vào xi lanh động cơ được thay đổi bằng cách xoay píttông trong xi lanh (Thay đổi hành trình làm việc có ích của píttông) Việc xoay píttông trong xi lanh nhờ thanh răng và các ống lồng xoay 18 cùng với vành răng rẽ quạt
*Khóp nối tự động điều chỉnh góc phun sớm nhiên liệu
Hình 1.22 Khóp nối tự động điều chữnh góc phun sớm nhiên liệu
Phần chủ động gồm có bán khớp chủ động, trên nó có gắn 2 vấu hình trụ truyền động và 2 ống phíp lắp vào 2 vấu làm chỉ tiết trung gian truyền động giữa bán khớp chủ động sang bán khớp bị động, ở đầu ngoài lắp khớp
Trang 35làm kín với moayơ của bán khớp bi động, giữa 2 bán khớp có ống cách 3 lắp lồng trên moayơ bán khớp bị động 13
Mặt ngoài bán khớp chủ động có mặt bích với 6 lỗ ren xung quanh để lắp với mặt bích của trục truyền động Phần bị động gồm bán khớp bị động
13, hai quả văng 11 và lò xo quả văng, vỏ khớp nối và khớp làm kín moayơ Bán khớp bị động có lỗ côn ở tâm, rãnh ăn khớp với mặt côn và then bán nguyệt của trục cam bơm cao áp Phần đầu ngoài lỗ moayơ gia công ren dùng
để vam tháo lắp khi cần thiết Mặt trụ ngoài có ren để lắp với khớp nối 5, trên bán khớp bị động có 2 chốt trụ 16 để làm chốt quay của quả văng
Hai quả văng có hình dạng bán nguyệt, 1 đầu có lỗ lắp vào chốt 16 của bán khớp bị động, đầu kia dài hơn tạo thành khối nặng, phần bậc được gia công theo biên dạng lấy chốt trụ trên quả văng đồng tâm Do đó càng về phía trong của bậc thì khoảng cách từ bậc đến chốt trụ trên bán khớp bị động càng gần lại Hai lò xo quả văng nằm trong cốc lò xo 8 tỳ vào vòng hảm 9 ở phần đáy lỗ đầu ngoài tỳ vào đáy cốc của lò xo Đầu ngoài cốc lò xo tỳ vào mặt trụ trong của vỏ khớp nối Mặt đầu của vỏ khớp nối lắp phớt làm kín giữa phần chủ đông và phần bị động
Nguyên lý làm việc của khớp nối:
Khi động cơ làm việc số vòng quay củ trục khuỷu ổn định bán khớp chủ động được dẫn động từ trục chủ động, quay với số vòng quay xác định thông qua chốt và tấm phíp tì lên bậc của các quả văng kháo bán khớp bị động
và trục cam bơm cao áp quay, lúc này quả văng nằm ở vị trí xác định, vì lực li tâm của khối nặng cân bằng với lực căng lò xo của quả văng Nếu người điều khiển tang ga hay vì một lí do nào đó mà tốc độ của động cơ tăng lên sẽ làm cho lực li tâm của quả văng tăng lên và nén các lò xo quả văng lại, hai đầu của khối nặng văng ra xa hơn Khi đó ống phíp lắp trên chốt chủ động trượt trên
bề mặt cong của bậc khối nặng và tiếp xúc với phần phía trong của quả văng Như vậy kết cấu đã nêu coi như chốt trụ của bán khớp bị động kéo xoay bán khớp bị động đi một góc tiến lại gần chốt trụ của bán khớp chủ động làm tăng
Trang 36góc phun sớm một cách tự theo sự tăng tốc của động cơ
Ngược lại khi tốc độ động cơ giảm, các lò xo của quả văng dãn ra đẩy các khối nặng của quả văng đi vào miếng phíp lúc này tác dụng ra phía ngoài xa tâm chốt quả văng Kết quả làm cho bán khớp bị động cùng với trục cam xoay ngược tương đối theo chiều chuyển động của khớp làm góc phun sớm giảm đi tương ứng với tốc độ của động cơ
*Bộ điều tốc:
1Ð TH 12 1l là l6
Hình 1.23a Bộ điều tốc
1.Nắp trước; 2.ốc hãm; 3.Đệm; 4.Vòng bi; 5.Vòng bo cầu; 6.Bánh răng; 7,8.Đệm; 9.Giá
quả văng; 10.Chốt qủa văng; 1] ổ bì chặn; 12.ống trượt; 13.Quả văng; 14.Chốt; 15.Bộ hiệu chỉnh lượng cung cấp nhiên liệu; 17.Bulông; 18.Trục điêu khiển lượng cung cấp nhiên liệu; 19.Bạc lót; 2l.Bánh răng dẫn động bộ điêu tốc; 22.Vấu khớp nối; 23.Mặt bích khớp nối
Bộ điều tốc làm việc với bơm cao áp của động cơ KAMAZ 740 là loại điều tốc cơ khí đa chế độ Phương pháp điều tốc là làm thay đổi lượng
Trang 37nhiên liệu cung cấp cho các xy lanh động cơ tuỳ thuộc vào tải đảm bảo cho số vòng quay trục khuỷu động cơ không thay đổi so với giá trị định trước của chân ga
Qua hai cặp bánh răng ăn khớp giá quả văng 9 quay, quả văng 13 lắp trên giá 9 qua chốt 10 các quả văng khi quay li tâm tỳ vào 6 bi chặn 11 làm dịch chuyển ống 12 tựa vào chốt 14 làm quay cần 33 Cần khớp quả văng này một đầu liên hệ với chốt của cần gánh bộ điều tốc 34 đầu kia liên hệ với thanh
tốc; 35.Bulông cố định nắp trên
Trên bơm cao áp đuôi lắp bộ hiệu chỉnh lượng cung cấp nhiên liệu tối
đa cho phép giảm hiện tượng khói đen của động cơ ở số vòng quay thấp 1100-1400 v/ph Bộ hiệu chỉnh 15 này cho phép tăng cung cấp nhiên liệu cho một chu kỳ khi động cơ quá tải, làm cho động có khả năng vượt quá tải tức thì
Trang 38> 4) 204 “" 4,.Nut l6 nap ddu; 5.Buléng diéu
: LA Lf Ce | chỉnh lượng nhiên liệu khi khởi động;
về phía giảm cung cấp nhiên liệu làm cho tốc độ động cơ giảm Và ngược lại
Khi quay cần dừng máy 3 chạm vào bu lông 4 nhiên liệu bị cắt khi đó can dừng máy 3 thắng sức căng lò xo chính của bộ điều tốc 27 qua chốt quay
30 quay cần bộ điều tốc 32 và cần khớp quả văng 33 cùng thanh răng 28 về phía cắt nhiên liệu hoàn toàn
Khi thôi tác dụng vào cần dừng máy 38 lò xo kéo cần vào vị trí làm việc, lồ xo khởi động 29 qua cần thanh răng 31 chuyền dịch thanh răng về vị trí cung cấp nhiên liệu lớn nhất phù hợp với điều kiện khởi động động cơ vào
38