Trên cơ sở kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2015, tình hình thực hiện chính sách chế độ thu, chi NSNN và các chính sách, chế độ khác có liên quan; kết quả thực hiện
Trang 1UBND TỈNH NGHỆ AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ TÀI CHÍNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1630/STC-TDT Nghệ An, ngày 06 tháng 7 năm 2015
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016
Chấp hành Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Thông tư số 102/2015/TT-BTC ngày 30/6/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2016, Công văn số 3686/BKHĐT-TH ngày 11/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư v/v lập kế hoạch đầu
tư phát triển năm 2016 và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 18/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2016
Sở Tài chính hướng dẫn đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSNN năm
2015 và xây dựng dự toán NSNN năm 2016 như sau:
A ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NSNN NĂM 2015
Các ngành; các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là các huyện) tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2015 làm căn cứ xây dựng dự toán NSNN năm 2016
Trên cơ sở kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2015, tình hình thực hiện chính sách chế độ thu, chi NSNN và các chính sách, chế độ khác
có liên quan; kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm toán; các Sở, ngành và các huyện chủ động sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cụ thể việc sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ thu, chi NSNN và các chính sách, chế
độ khác; kiến nghị công tác hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ NSNN, gửi Sở Tài chính và các ngành có liên quan để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung kịp thời
Đánh giá thu, chi NSNN theo những nội dung chủ yếu sau:
I ĐỐI VỚI THU NGÂN SÁCH
Báo cáo kết quả thu 6 tháng đầu năm, đánh giá kết quả thu năm 2015 trên cơ
sở thực hiện các biện pháp phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách đã được Chủ tịch UBND tỉnh giao, Cục trưởng Cục thuế thông báo Trong đó tập trung phân tích một số vấn đề chủ yếu sau:
1 Đánh giá kết quả thực hiện thu NSNN
- Kết quả thực hiện thu NSNN năm 2015 so với dự toán UBND tỉnh giao, so với dự toán HĐND huyện giao Rà soát, đánh giá, phân tích tình hình thu NSNN trên địa bàn ở những lĩnh vực thu chủ yếu, những khoản thu còn tiềm năng để kịp thời có các giải pháp chỉ đạo nhằm phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán được giao và chuẩn bị cho xây dựng kế hoạch thu NSNN năm 2016
- Đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện các biện pháp thu theo Nghị
Trang 2quyết số 01/NQ – CP ngày 03/01 2015 của Chính phủ , Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – NSNN năm 2015; triển khai thực hiện các Luật thuế và nhiệm
vụ thu NSNN theo Nghị quyết của Quốc hội; các miễn, giảm và điều chỉnh thuế suất năm 2015 của cấp có thẩm quyền, trong đó tập trung phân tích và tính toán kỹ tác động của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế đến thu NSNN theo các sắc thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, )
- Về tình hình nợ thuế và xử lý nợ thuế năm 2015: Xác định rõ nợ thuế đến
31/12/2014, 30/6/2015 và dự kiến đến số nợ phát sinh trong năm 2015, số nợ thuế thu hồi được trong năm 2015, số nợ thuế đến 31/12/2015 Tổng hợp, phân loại đầy
đủ, chính xác số nợ thuế tồn đọng theo quy định
- Kết quả phối hợp giữa các cấp, các ngành có liên quan trong công tác quản
lý thu ngân sách và tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát thu hồi nợ thuế, chống thất thu, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, Trong đó, đánh giá mức độ thất thu, làm rõ nguyên nhân và giải pháp khắc phục
- Việc triển khai công tác thanh tra, kiểm tra thuế; việc phối hợp trong kiểm tra quản lý giá; số đối tượng đã thanh tra, kiểm tra trong 6 tháng đầu năm; số thuế kiến nghị truy thu thông qua công tác thanh tra, kiểm tra; số kiến nghị truy thu của
cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thanh tra và dự kiến số thuế truy nộp vào NSNN trong năm
- Phân tích các giải pháp quản lý của Cơ quan Thuế nhằm khai thác thêm nguồn thu, chống thất thu ngân sách và số thuế thu được tăng thêm cho ngân sách từ các giải pháp này
- Tình hình kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng; số thuế phải hoàn phát sinh trong năm 2015; số đã hoàn cho các doanh nghiệp trong năm 2015; trong đó phân tích rõ nguyên nhân hoàn thuế tăng, giảm đột biến so với năm trước
- Đánh giá kết quả thực hiện thu phí, lệ phí, thu xử phạt vi phạm hành chính 6 tháng và cả năm 2015
2 Thu ngân sách huyện, xã
- Thu ngân sách huyện: Phân tích, đánh giá kỹ thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, phí và lệ phí, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, thuế nhà đất, thu khác ngân sách huyện, : nguyên nhân đạt (hoặc không đạt) dự toán
- Thu ngân sách xã: Đi sâu đánh giá từng khoản thu cố định, các khoản thu điều tiết Trong đó, đánh giá kỹ những khoản thu ngân sách xã đã tổng hợp vào dự toán thu theo Luật NSNN: thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản, thu khác ngân sách xã
3 Các Sở, ngành, các huyện, các đơn vị đánh giá tình hình thu và sử dụng các
khoản thu được để lại chi theo chế độ (học phí, viện phí, )
II ĐỐI VỚI CHI NGÂN SÁCH
1 Chi đầu tư XDCB
a) Đánh giá tình hình phân bổ, giao dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) năm 2015
- Đánh giá việc bố trí, phân bổ vốn, giao dự toán chi đầu tư XDCB cho các dự
án, công trình trong năm 2014 theo nguyên tắc quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg
Trang 3ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại các địa phương, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng XDCB từ nguồn vốn NSNN, TPCP: Phân bổ vốn trả nợ các dự án đã quyết toán, các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2015, dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2015, các dự án khởi công mới năm 2015; bố trí vốn để thanh toán nợ đọng XDCB và thu hồi các khoản vốn ứng trước Đánh giá nguồn vốn ngân sách địa phương phân bổ cho lĩnh vực giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ
- Tình hình thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); việc đảm bảo vốn đối ứng cho các dự án ODA theo cam kết; tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA và bố trí vốn đối ứng
- Kết quả sử dụng số vốn đã ứng năm 2015 để đầu tư các dự án, công trình quan trọng, cấp bách
- Đánh giá tình hình thực hiện việc nhập, phân bổ dự toán theo hệ thống Tabmis, những thuận lợi, khó khăn
b) Đánh giá kết quả xử lý các dự án chuyển tiếp không bố trí được vốn NSNN giai đoạn 2014- 2015; tình hình rà soát, điều chuyển vốn đầu tư (cả vốn NSNN và trái phiếu Chính phủ) chưa thực sự cần thiết cho các công trình, dự án cấp bách, hoàn thành trong năm 2015:
Kết quả rà soát lại các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, vốn có nguồn gốc từ NSNN, trái phiếu Chính phủ để điều chỉnh, cắt giảm hạng mục đầu tư, điều chỉnh giảm tổng mức đầu tư, huy động các nguồn vốn khác, xác định điểm dừng kỹ thuật, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện sau năm 2015, chuyển đổi sang hình thức đầu tư khác đối với các dự án chuyển tiếp không bố trí được vốn NSNN giai đoạn
2014-2015
b) Đánh giá kết quả tình hình rà soát, cắt giảm vốn đầu tư (cả vốn NSNN
và trái phiếu Chính phủ) chưa thực sự cần thiết để điều chuyển vốn cho các công trình, dự án cấp bách, hoàn thành trong năm 2015
Kết quả rà soát lại các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, vốn có nguồn gốc từ NSNN, trái phiếu Chính phủ để điều chỉnh, cắt giảm hạng mục đầu tư, điều chỉnh giảm tổng mức đầu tư, huy động các nguồn vốn khác, xác định điểm dừng kỹ thuật, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện sau năm 2015, chuyển đổi sang hình thức đầu tư khác đối với các dự án chuyển tiếp không bố trí được vốn NSNN giai đoạn
2014-2015
c) Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư XDCB năm 2015
- Đánh giá tình hình lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các dự án đầu tư công và điều chỉnh dự án đầu tư công (nếu có) theo qui định của Luật Đầu tư công và các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch ĐTPT năm 2015 bao gồm giá trị khối lượng thực hiện, vốn thanh toán đến hết Quý II/2015 (gồm thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư), dự kiến khối lượng thực hiện và vốn thanh toán đến 31/12/2015 (có biểu phụ lục chi tiết từng dự án, số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết năm 2014, kế hoạch vốn năm 2015
Trang 4thuyết minh đính kèm).
- Đánh giá tiến độ thực hiện các chương trình, dự án quan trọng, các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án trọng điểm; các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi (tiến độ giải ngân, khả năng đảm bảo vốn đối ứng) Riêng các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong cân đối NSNN xác định nhu cầu giải ngân vượt dự toán được giao (nếu có) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định
- Đánh giá việc chấp hành quy định về quản lý vốn đầu tư: thủ tục đầu tư; thời gian, tiến độ thực hiện, quyết toán vốn đầu tư các công trình, dự án XDCB trong năm 2014; những tồn tại trong cơ chế, chính sách quản lý đầu tư hiện nay
- Đánh giá kết quả thực hiện các dự án từ các nguồn vốn đầu tư XDCB được
bổ sung, nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi để thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, thuỷ sản đã được tỉnh phân
bổ năm 2014 Tình hình thực hiện tín dụng hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội, tín dụng ưu đãi đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, hộ nghèo làm nhà ở…
d) Tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn thành và xử lý nợ đọng khối lượng đầu tư XDCB
- Đánh giá tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn thành theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1738/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai chỉ thị số 27/CT-TTg Trong đó nêu rõ: số dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6/2015 và dự kiến đến hết năm 2015; thời gian dự án đã hoàn thành nhưng chưa được quyết toán, nguyên nhân và giải pháp xử lý
- Đánh giá tình hình thu hồi số vốn thanh toán vượt quyết toán được duyệt của cấp có thẩm quyền
- Báo cáo, kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năng đối với công tác cải cách hành chính, thanh tra, kiểm toán, giải quyết khiếu nại
tố cáo, phòng chống tham nhũng về đầu tư XDCB
- Tổng hợp, đánh giá tình hình nợ XDCB các nguồn vốn theo đúng quyết định đầu tư và kết quả xử lý nợ đọng khối lượng đầu tư XDCB theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 và Chỉ thị số 14/CT-27/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ; đề xuất, kiến nghị các giải pháp để xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng; đánh giá hiệu quả đầu tư XDCB năm 2015 và các năm trước; phân tích các tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục
e) Đối với các huyện
Ngoài những nội dung trên, cần đánh giá thêm:
- Thực hiện đấu giá đất và bố trí, sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất cho đầu
tư các công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn theo phân cấp trong điều kiện thu tiền
sử dụng đất không đạt tiến độ dự toán
- Kết quả thu hồi trả nợ vay thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, thuỷ sản Biện pháp thu hồi nợ đến hạn phải trả năm 2014 - 2015
Trang 5- Đánh giá triển khai thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 13/4/2010
phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn
2 Chi thường xuyên
a) Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên
- Tình hình phân bổ, giao dự toán, rút dự toán năm 2015, tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2015 theo từng chỉ tiêu nhiệm vụ được giao Trong đó tập trung đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án lớn, các nhiệm vụ quan trọng Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý
- Báo cáo kết quả xác định số tạm giữ lại chi thường xuyên 8 tháng cuối năm
2015 của các cơ quan, đơn vị, các cấp ngân sách địa phương (NSĐP) theo Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – NSNN năm 2015 và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 5652/BTC-NSNN ngày 27/4/2015
- Đánh giá kết quả thực hiện cắt, giảm kinh phí đã giao trong dự toán đầu năm của các cấp, các ngành, các đơn vị nhưng đến ngày 30/6/2015 chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa tổ chức đấu thầu - Báo cáo, kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năng đối với công tác cải cách hành chính, thanh tra, kiểm toán, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng khi tổ chức thực hiện thu chi NSNN
- Đánh giá kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu trong năm 2015
- Báo cáo tình hình tiết giảm chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, đi công tác trong và ngoài nước…, những khó khăn, vướng mắc (nếu có)
- Kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ về chế độ
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
- Phân tích cơ cấu chi thường xuyên theo các nhóm mục, mục: chi tiền lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi trích theo lương; chi nghiệp vụ thường xuyên; chi đột xuất hoặc không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa, ), các nhiệm vụ chi đặc thù
- Tình hình chi dự phòng đối với ngân sách cấp huyện, xã Báo cáo việc bố trí ngân sách (bao gồm cả số ngân sách tỉnh hỗ trợ) và sử dụng dự phòng để phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; dịch bệnh ở người và trên gia súc, gia cầm, cây trồng; chống hạn;
- Công tác cải cách hành chính trong thực hiện dự toán NSNN năm 2015, nêu
rõ tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục
- Đánh giá tình hình thực hiện ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách
và kho bạc (Tabmis): những thuận lợi, khó khăn
b) Thực hiện các cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu trong năm 2015
Trang 6Đánh giá kết quả, những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu trong năm 2015 Chú ý đánh giá kỹ các cơ chế, chính sách sau:
- Các chính sách an sinh xã hội của Trung ương và địa phương:
+ Tập trung đánh giá việc thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định
số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp
xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật (bao gồm cả kinh phí mua thẻ BHYT), đối tượng TNXP hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 thay thế Quyết định số 140/1999/QĐ-TTg
và gia đình có 02 con trở lên bị nhiễm chất độc hoá học theo Quyết định số 16/2004/ QĐ-TTg ngày 05/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Chính phủ về ban hành tiêu chuẩn hộ nghèo, cận nghèo
áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 Đối với các hộ nghèo và hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào tại các vùng đặc biệt khó khăn như: chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững 3 huyện (Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong) theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và 42 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết 30a theo Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ An; chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên mua bảo hiểm y tế; hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định số 127/2008/NĐ-CP; hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh và phòng chống, khắc phục thiên tai, bão lũ, cứu đói cho người dân, chính sách hỗ trợ tiền điện cho nhộ nghèo, hộ chính sách xã hội;
+ Các cơ chế chính sách, các chương trình, mục tiêu nhằm phát triển kinh tế,
xã hội, xoá đói giảm nghèo (thực hiện các chính sách có mục tiêu quốc gia về xoá đói, giảm nghèo; chương trình giáo dục, y tế, văn hoá, ); các chính sách xã hội (chính sách đối với người có công với cách mạng, người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc màu da cam, khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ
em dưới 6 tuổi, thực hiện chế độ học bổng đối với học sinh dân tộc nội trú và bán trú, học bổng đối với học sinh hộ nghèo ở các xã 135, thôn, bản đặc biệt khó khăn của xã vùng II, chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn, );
+ Đánh giá triển khai thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu,
sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân từ năm học
2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ
+ Đánh giá chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú thực hiện theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định đối tượng và danh mục các địa phương có học sinh
Trang 7cư trú được hưởng chế độ học sinh bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
+ Chính sách miễn thu thuỷ lợi phí trên địa bàn; tình hình thực hiện miễn thu các khoản đóng góp theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật
về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân
- Cơ chế chính sách của tỉnh:
+ Hỗ trợ kinh phí phòng trừ dịch bệnh và khắc phục phòng chống thiên tai, bão lũ;
+ Trợ cước, trợ giá và cấp không thu tiền một số mặt hàng chính sách;
+ Chế độ hỗ trợ đối với Uỷ viên Thường trực MTTQ, Uỷ viên Thường vụ các đoàn thể xã, phường, thị trấn; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể
và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi xóm, khối, bản và Kinh phí hoạt động cho Tổ dân vận ở khối, xóm, bản được thực hiện theo Nghị quyết số 151/2014/NQ.HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh; Phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách xã và xóm, khối, bản thực hiện theo Quyết định 14/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh; Chính sách cho giáo viên không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ theo Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBND tỉnh; …
+ Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và thuỷ sản theo Quyết định
số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh và Quyết định số 02/2013/ QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của UBND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình "Cánh đồng mẫu lớn" trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn
tụ điểm phức tạp về ma tuý; Đề án cai nghiện và giải quyết việc làm sau cai; Đề án
hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất để phát triển đô thị, khu công nghiệp; Hỗ trợ dạy nghề cho con đối tượng chính sách; Dạy nghề cho người tàn tật; Dự án tăng cường nguồn nhân lực ngành y tế; Bảo tồn, phát triển văn hoá dân tộc; Chính sách xây dựng thiết chế văn hóa thông tin -thể thao đạt chuẩn quốc gia ở cơ sở; Hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;
3 Các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu
Các cơ quan, đơn vị đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu ăm 2015, thuận lợi, khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong triển khai Tổng kết đánh giá tình hình thực hiện các CTMTQG, CTMT giai đoạn 2011-2015; hiệu quả lồng ghép các CTMTQG, các CTMT trên địa bàn; kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp khắc phục để làm cơ sở xây dựng các CTMTQG, CTMT trong giai đoạn 2016-2020 theo Chỉ thị số 22/CT-TTg về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 của Thủ tướng Chính phủ
4 Kết quả thực hiện chế độ cải cách tiền lương
- Báo cáo kết quả xét duyệt, xác định nhu cầu kinh phí thực hiện tiền lương năm 2015 Kết quả thực hiện tiền lương tăng thêm theo Nghị định số
Trang 8- Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp tài chính tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương từ: tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); từ 35-40% nguồn thu được để lại theo chế độ quy định;
từ nguồn 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tiền sử dụng đất); và xác định các nguồn năm trước theo quy định chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2015 (nếu có) để tiếp tục tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương
B XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2016
I MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC
1 Xây dựng dự toán NSNN phải thực hiện đầy đủ quy định của Luật NSNN,
các căn cứ, cơ sở tính toán, đầy đủ mẫu biểu và thời gian
2 Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2016 phải được xây dựng tích cực,
thực hiện trên cơ sở tính đúng, tính đủ các chính sách, chế độ hiện hành, những chế
độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành năm 2016 và dự báo sát thực tình hình đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, sự phục hồi tăng trưởng của nền kinh tế năm
2015 Chú ý tính toán các khoản thu phát sinh từ năm 2015 trở về trước nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian nộp sang năm 2016, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời hạn ưu đãi Đồng thời, các cấp, các ngành chủ động dự toán tích cực thu vào ngân sách năm 2015 số nợ đọng từ các năm trước Tăng cường phát huy nội lực, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh để tạo nguồn thu Đẩy mạnh các biện pháp tăng cường quản lý thu, chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại Dự toán thu nội địa trên địa bàn (không tính tiền sử dụng đất) phấn đấu tăng bình quân 15% so với ước thực hiện năm 2015 Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu phấn đấu tăng bình quân tối thiểu 6-8% so với đánh giá ước thực hiện năm 2015
3 Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại chi NSNN, yêu cầu rà soát để lồng ghép các
chế độ, chính sách, nhiệm vụ đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí; thực hiện tiết kiệm ngay từ khâu bố trí dự toán đối với chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên Rà soát, loại bỏ các cơ chế chính sách đã hết hiệu lực trong năm 2015
4 Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2016 tiếp tục được xây dựng căn cứ
vào các tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước tại Quyết định số 103/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh, bổ sung các khoản phụ cấp, lương, các khoản đóng góp; các quy định pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự
án quan trọng, bảo đảm triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán
Trong bối cảnh nguồn lực còn hạn chế, nhu cầu chi đầu tư phát triển, bảo đảm
an sinh xã hội, quốc phòng an ninh, trật tự xã hội,… rất lớn nên cân đối ngân sách địa phương năm 2016 tiếp tục khó khăn Do vậy, xây dựng dự toán ngân sách năm
2016 căn cứ vào các tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm 2016 do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Hội đồng nhân dân quyết nghị; các quy định pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, bảo đảm triệt để thực hành tiết
Trang 9kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm cần thực hiện trong năm 2016
5 Để phục vụ kịp thời cho công tác xây dựng dự toán NSNN năm 2016, các
Sở, ngành quản lý, đơn vị có trách nhiệm:
- Tiếp tục rà soát hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật không phù hợp với thực tế
- Thực hiện đánh giá tổng thể toàn bộ các chính sách, chế độ đã được ban hành thời gian vừa qua (nhất là chính sách an sinh xã hội), trên cơ sở đó lồng ghép các chính sách, thực hiện bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi
bỏ ngay các chính sách, chế độ còn chồng chéo, không hiệu quả; hạn chế tối đa việc ban hành các chính sách, chế độ mới (kể cả việc mở rộng đối tượng và phạm vi áp dụng của các chính sách, chế độ an sinh xã hội đang thực hiện) làm tăng chi NSNN Chỉ trình cấp có thẩm quyền quyết định các chính sách khi cân đối được nguồn lực, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện
- Kinh phí thực hiện các cơ chế chính sách Trung ương và địa phương đã ban hành hoặc dự kiến bổ sung, sửa đổi (kể cả những chính sách dự kiến sẽ ban hành và thực hiện từ năm 2016 thì phải trình cấp có thẩm quyền ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách - trước ngày 20/7/2015) liên quan đến ngành nào thì ngành đó chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tính toán nhu cầu kinh phí trong năm 2016, trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh theo khả năng cân đối của ngân sách
- Các ngành, các cấp, các đơn vị báo cáo cụ thể Kế hoạch triển khai Quyết định 695/QĐ-TTg ngày 21/5/201 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ (Nghị định 16/2015/NĐ-CP), trong đó làm rõ lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công và khả năng thực hiện năm 2016 (tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp theo quy định tại Tiết a, Khoản 1, Điều 10, Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ) Trên cơ sở đó, các Bộ, ngành và địa phương phân loại các đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo mức giá phù hợp để chuyển đổi phương thức đầu tư, hỗ trợ từ NSNN đối với các đơn vị
6 Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu năm
2016:
Các ngành làm việc với các Bộ ngành chủ chương trình khẩn trương trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia
(Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững), chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 – 2020
Bố trí chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu (cả chi đầu tư và chi thường xuyên) theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền cho giai đoạn 5 năm 2016 - 2020, khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Riêng đối với chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, các Ngành làm chủ chương trình giai đoạn 2011 - 2015 phối hợp với Sở Tài chính để làm việc với các Bộ chủ chương trình giai đoạn 2011-2015 để bố trí kinh phí đối với các chương trình, dự án từ năm
Trang 102016 chuyển thành nhiệm vụ thường xuyên của ngành, địa phương Sở Tài chính làm việc với Bộ Tài chính để bổ sung nguồn kinh phí này
7 Các khoản kinh phí bố trí trong dự toán chi ngân sách năm 2016, các ngành
phải thống nhất với Sở Tài chính để có phương án tham mưu cho UBND tỉnh phân
bổ chi tiết ngay từ quyết định giao dự toán đầu năm
II MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU
1 Về xây dựng dự toán thu ngân sách
- Xây dựng dự toán thu NSNN trên địa bàn phải căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 đã được Đại hội Đảng các cấp thông qua, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2015, các dự báo về tốc độ tăng trưởng sản xuất các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tình hình tiêu thụ các ngành, mức độ tồn kho các mặt hàng, sức mua và khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp; tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2016; đồng thời, tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các chế độ, chính sách thu mới được ban hành, sửa đổi bổ sung có hiệu lực trong năm 2014 – 2015, các khoản thu được miễn, giảm, gia hạn, điều chỉnh thuế suất theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu hồi số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,…
Dự toán thu của các huyện bao gồm đầy đủ cả nguồn thu trên địa bàn xã, phường, thị trấn Tổ chức xây dựng và báo cáo dự toán thu năm 2016 theo đúng biểu mẫu quy định
- Thu từ xổ số kiến thiết: Tiếp tục xây dựng dự toán trên cơ sở quy định pháp
luật hiện hành và thực hiện quản lý thu chi qua NSNN (không đưa vào cân đối NSNN)
- Thu tiền sử dụng đất:
+ Ngân sách tỉnh trích lập Quỹ phát triển đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; bố trí nguồn kinh phí để trả tạm ứng tồn ngân KBNN; trả nợ vay Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn; trả nợ vay xi măng làm giao thông nông thôn; kinh phí giải phóng mặt bằng và trả nợ kinh phí GPMB đã vay của các chủ đầu tư, ngân hàng thương mại theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
+ Các huyện xây dựng phương án thu tiền sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện năm 2016 bảo đảm phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất
và nộp tiền sử dụng đất; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất được hưởng để chi Quỹ địa chính (đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và quy hoạch đô thị; chi thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới; đối ứng các dự án; bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (kể cả chi đền bù GPMB); trả nợ vốn vay ưu đãi thực hiện kiên cố hóa kênh mương loại 3, xây dựng đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thủy sản Trong đó, phải đảm bảo cơ cấu nguồn vốn