1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học và làm phần đọc hiểu bài thi môn ngữ văn kỳ thi THPT quốc gia

9 781 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 542,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói quá - Khái niệm: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chắt của sự vật, sự việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.. Tính cụ thể: Cụ thể

Trang 1

BÀI 2

Chuyên đề: RÈN KĨ NĂNG HỌC VÀ LÀM BÀI THI MÔN NV

VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN

[Truy cập tab: Ngữ Văn – Khoá học: RÈN KĨ NĂNG HỌC VÀ LÀM BÀI THI MÔN NV]

HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM PHẦN ĐỌC – HIỂU BÀI THI MÔN NGỮ VĂN - KÌ THI THPT QUỐC GIA

I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

1 Một số biện pháp tu từ

1.1 Tương phản

- Khái niệm: Biện pháp tu từ trong đó các từ ngữ có điệu tính trái ngược nhau

- Ví dụ:

Em tưởng giếng sâu,

Em nối sợ gầu dài,

Ai ngờ giếng cạn,

Em tiếc hoài sợi dây

(Ca dao)

1.2 Nói quá

- Khái niệm: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chắt của sự vật, sự việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

- Ví dụ:

Bàn tay ta làm nên tất cả,

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

(Hoàng Trung Thông)

1.3 Nói giảm nói tránh

- Khái niệm: Biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

- Ví dụ:

Bác Dương thôi đã thôi rồi,

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

(Nguyễn Khuyến)

1.4 Liệt kê

Trang 2

- Khái niệm: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm

- Ví dụ:

Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc

thẳng

(Thép Mới)

1.5 So sánh

- Khái niệm: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Ví dụ:

Cổ tay em trắng như ngà Đôi mắt em liếc như là dao cau Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen

(Ca dao)

1.6 Nhân hóa

- Khái niệm: Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở nên gần gũi với con người

- Ví dụ:

Gió theo lối gió mây đường mây

Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

(Hàn Mặc Tử)

1.7 Ẩn dụ

- Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gọi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Ví dụ:

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

(Tố Hữu)

Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm

bao đứt quãng

(Nguyễn Tuân)

1.8 Hoán dụ

- Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Trang 3

- Ví dụ:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,

Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào

(Nguyễn Bính)

1.9 Phép điệp

- Khái niệm: Là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật

- Ví dụ:

Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc

Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng

(Hồ Chí Minh)

1.10 Phép đối

- Khái niệm: Là các xếp đặt từ ngữ, cụm từ và câu ở vị trí cân xứng nhau để tạo nên hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau nhằm mục đích gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh và hài hòa trong diễn đạt nhằm diễn đạt một ý nghĩa nào đó

- Ví dụ:

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

(Hồ Xuân Hương)

Trang 4

2 Một số phong cách ngôn ngữ chức năng

(TRÌNH BÀY BẢNG BIỂU)

hoạt

1 Tính cụ thể: Cụ thể về hoàn cảnh, về con người, về cách nói

năng, từ ngữ diễn đạt

2 Tính cảm xúc: Thể hiện ở giọng nói, từ cảm thán, câu cảm thán,

biểu hiện nội tâm

3 Tính cá thể: Thể hiện ở lời nói mang giọng điệu riêng của từng

người (giọng nói, từ ngữ, cách nói quen dùng)

Các cuộc trò chuyện của chúng ta hằng ngày

thuật

1 Tính hình tượng

- Thể hiện ở cách diễn đạt thông qua một hệ thống các hình ảnh, màu sắc, biểu tượng… giúp người đọc dùng tri thức, vốn sống của mình để liên tưởng, suy nghĩ và rút ra những bài học nhân sinh nhất định

- Để tạo ra tính hình tượng ngôn ngữ, người viết thường dùng các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp từ…

2 Tính truyền cảm

- Thể hiện ở chỗ làm cho người đọc cùng vui buồn, yêu thích, căm giận, tự hào… như chính người viết Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật chính là gọi ra sự đồng cảm sâu sắc giữa người viết và người đọc

- Năng lực gợi cảm xúc của ngôn ngữ nghệ thuật có được là nhờ sự lựa chọn ngôn ngữ miêu tả, bình giá đối tượng khách quan (truyện và kịch) và tâm trạng chủ quan (thơ trữ tình)

+ Ngôn ngữ thơ thường giàu hình ảnh, có khả năng gợi cảm xúc tinh tế của con người

+ Văn xuôi nghệ thuật cũng rất dồi dào cảm xúc Đó là nhờ sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự, miêu tả với biểu cảm; phối hợp giữa các biện pháp lặp từ vựng, lặp cú pháp để tạo nên nhịp điệu, tiết tấu cho câu văn

3 Tính cá thể hóa

- Thể hiện ở khả năng vận dụng các phương tiện diễn đạt chung (ngữ âm, từ vựng, cú pháp, tu từ…) của cộng đồng vào việc xây dựng hình tượng nghệ thuật của mỗi nhà văn, nhà thơ

- Thể hiện ở vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác

(Xuân Diệu),

Đàn ghi ta

(Thanh Thảo), Chữ người tử tù

(Nguyễn

Tuân), Chiếc

thuyền ngoài

xa (Nguyễn

Minh Châu)…

Trang 5

phẩm nghệ thuật

- Thể hiện ở nét riêng trong cách diễn đạt từng sự việc, từng hình ảnh, từng tình huống khác nhau trong tác phẩm

3 Báo

chí

1 Tính thông tin thời sự

- Báo chí phải đảm bảo tính cập nhật thông tin (cung cấp những thông tin mới nhất mà bạn đọc chưa biết)

- Các thông tin cập nhật này phải đảm bảo tính đúng đắn và sự tin cậy nhất định

2 Tính ngắn gọn

- Là một đặc trưng hàng đầu của ngôn ngữ báo chí

- Ngắn gọn nhưng phải đảm bảo đủ thông tin và hàm súc

3 Tính sinh động, hấp dẫn

- Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ, cách diễn đạt ngắn gọn, sáng sủa, dễ hiểu; thể hiện ở khả năng kích thích suy nghĩ tìm tòi của bạn đọc

- Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo

Bản tin, phóng sự báo chí, tiểu phẩm…

luận

1 Tính công khai về quan điểm chính trị

Ngôn từ chính luận không chỉ có chức năng thông tin một cách khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (người nói) một cách công khai, dứt khoát, không che giấu, úp mở

2 Tính chặt chữ trong diễn đạt và suy luận

Hệ thống luận điểm chặt chẽ, từng ý, từng câu, từng đoạn được phối hợp với nhau một cách hài hòa, mạch lạc

3 Tính truyền cảm, thuyết phục

- Ngôn ngữ chính luận là công cụ để trình bày, thuyết phục, tạo nên sức hấp dẫn, lôi cuốn người đọc (người nghe)

- Giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết; ngữ điệu, giọng nói góp phần hỗ trợ cho lí lẽ, ngôn từ

Tuyên ngôn Độc lập (Hồ

Chí Minh)

Trang 6

học - Trừu tượng: không cụ thể, làm cho khó hiểu, khó hình dung

- Biểu hiện:

+ Dùng nhiều thuật ngữ khoa học (từ chuyên dùng trong từng ngành khoa học, dùng để biểu hiện khái niệm khoa học)  phải dùng đúng với khái niệm khoa học mà nó biểu hiện

+ Dùng các kí hiệu chữ số, sơ đồ, bảng biểu, công thức

+ Kết cấu của văn bản gồm các phần, chương, mục, đoạn 

phục vụ cho hệ thống các luận điểm khoa học từ lớn đến nhỏ, từ thấp đến cao, từ khái quát đến cụ thể (hoặc ngược lại)

2 Tính lí trí, logic

- Lí trí: khả năng nhận thức bằng suy luận

Logic: liên kết chặt chẽ

- Biểu hiện:

+ Các từ ngữ chỉ dùng một nghĩa, không dùng từ đa nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ

+ Câu văn phải chính xác, chặt chẽ, logic, là một đơn vị thông tin dựa trên cú pháp chuẩn

+ Các câu văn liên kết thành đoạn văn và phục vụ cho lập luận khoa học Cả văn bản được tổ chức mạch lạc để phục vụ cho lập luận logic

3 Tính khách quan, phi cá thế

- Khách quan: cái tồn tại bên ngoài, không phụ thuộc vào ý chí

con người

Phi cá thể: không mang tính cá nhân

- Biểu hiện:

+ Ngôn ngữ khoa học không mang sắc thái cá nhân

+ Từ ngữ, câu văn, kết cấu văn bản trong ngôn ngữ khoa học thiên về tính khái quát, trí tuệ, logic, do đó tính cá thể, tính biểu cảm không phải là đặc trưng tất yếu

khoa các môn học trong chương trình THPT; luận văn, luận án…

chính

1 Tính khuôn mẫu

- Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu 3 phần thống nhất:

+ Phần mở đầu gồm:

• Quốc hiệu và tiêu ngữ

• Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

Đơn xin nghỉ học, đơn xin chuyển

trường, đơn xin học thêm, đơn tố cáo…

Trang 7

• Địa điểm, thời gian ban hành văn bản

• Tên văn bản- mục tiêu văn bản

+ Phần chính: nội dung văn bản

+ Phần cuối:

• Địa điểm, thời gian (nếu chưa đặt ở phần đầu)

• Chữ kí và dấu (nếu có thẩm quyền)

2 Tính minh xác

Tính minh xác thể hiện ở:

- Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý Tính chính xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng dấu chấm, dấu phẩy, con số, ngày tháng, chữ kí,…

- Văn bản hành chính không được dùng từ địa phương, từ khẩu ngữ, không dùng các biện pháp tu từ hoặc lối biểu đạt hàm ý, không xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa

3 Tính công vụ

Tính công vụ thể hiện ở:

- Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân

- Các từ ngữ biểu cảm nếu dùng cũng chỉ mang tính ước lệ,

khuôn mẫu như kính chuyển, kính mong, trân trọng kính mời,…

- Trong đơn từ của cá nhân, người ta chú trọng đến những từ ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu cảm Chẳng hạn, trong đơn xin nghỉ học, xác nhận của cha mẹ, bệnh viện có giá trị hơn những lời trình bày có cảm xúc để được thông cảm

- Trong các văn bản của cơ quan hay tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế, người kí văn bản không phải kí với tư cách cá nhân mà với cương vị và trách nhiệm của người đại diện cho cả cơ quan hay tổ chức đó

3 Một số phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận

(TRÌNH BÀY BẢNG BIỂU)

tường thuật) Trình bày diễn biến sự việc

Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá

trận đấu

Trang 8

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng

đá, cầu thủ bóng đá

Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá

là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt đến việc học tập và công tác của nhiều người

pháp

Giới thiệu quá trình thành lâp

và thành tích thi đấu của hai đội bóng

công vụ

Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

Hai đội bóng muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố

4 Một số thao tác lập luận

(TRÌNH BÀY BẢNG BIỂU)

nghe tin một vấn đề nào đó mà người viết khẳng định

Dùng lí lẽ (chủ yếu) và dẫn chứng (hỗ trợ) để giảng giải về các vấn đề liên quan đến đối tượng một cách cụ thể, rõ ràng cho người đọc/ người nghe hiểu một vấn đề nào đó trong đời sống hoặc trong văn học

Chia tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định, đồng thời đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, chú ý đến mối quan hệ giữa các yếu tố trong một chỉnh thể thống nhất, nhằm giúp người đọc/ người nghe hiểu biết một cách cặn kẽ, thấu đáo

Đặt đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác theo cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí để thấy được

sự giống nhau và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người nói/ người viết

Dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ quan niệm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác… từ đó nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người đọc/ người nghe

Đề xuất, thuyết phục người đọc/ người nghe tán đồng với môt nhận xét, đánh giá, bàn luận của mình về một vấn đề nào đó trong đời sống hoặc trong văn học

5 Một số phương pháp dựng đoạn văn

Trang 9

(TRÌNH BÀY BẢNG BIỂU)

DỰNG ĐOẠN

KHÁI NIỆM

quát suy ra ý cụ thể)

quát rút ra luận điểm (từ các ý cụ thể rút ra nhận định chung)

định lại luận điểm Qua mỗi bước vấn đề được nâng cao hơn

điểm được rút ra từ việc tổng hợp các ý của luận cứ (câu chủ đề ẩn)

Triển khai ý bằng cách câu sau kế thừa và phát triển câu trước, luận cứ của câu trước tạo tiền đề cho sự phát triển ý của câu sau và cứ như thế đến hết đoạn

II MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM PHẦN THI ĐỌC - HIỂU

- Tập trung đọc các câu hỏi trước để xác định yêu cầu của câu hỏi, gạch chân các “từ khóa” của câu hỏi, sau đó đọc văn bản để tìm nội dung câu trả lời

- Phần thi Đọc – hiểu cần được trả lời ngắn gọn, đúng và trúng mục đích hỏi, diễn đạt trong sáng, trình bày sạch sẽ

- Với các câu hỏi nhận biết (câu 1, 2, 5, 6), học sinh chú ý tìm các thông tin phù hợp có trong văn bản để trả lời Với các câu hỏi thông hiểu (câu 3, 7), học sinh không chỉ tìm thông tin mà còn cần kết nối các thông tin với nhau để trả lời câu hỏi Với các câu vận dụng (câu 4, 8), học sinh cần huy động vận dụng các kiến thức phù hợp để đáp ứng yêu cầu câu hỏi

Ngày đăng: 20/11/2016, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w