DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT HTK: Hàng tồn kho TSCĐ: Tài sản cố định NSNN: Ngân sách Nhà Nước HĐ: Hóa đơn GTGT: Giá trị gia tăng TK: Tài khoản TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt XK: Xuất khẩu KC: Kết chuyể
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Giáo viên hướng dẫn:
ThS NGUYỄN THỊ THU TRANG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, với bao khó khăn và thách thức, cũng có lúc chính tôi cũng cảm thấy chán nản nhưng tôi vẫn có thể vượt qua để hoàn thành bài làm của mình Để có kết quả này, sự cố gắng, nỗ lực của riêng bản thân tôi là chưa đủ, mà đó còn là sự giúp đỡ nhiệt tình từ những người xung quanh tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo khoa Kế toán – Tài chính, trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm tôi theo học dưới mái trường Kinh tế
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn Cô giáo, Th.S Nguyễn Thị Thu Trang đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này Xin trân trọng cảm ơn các anh chị của các phòng ban tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung, đặc biệt là các anh chị phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình tôi học tập và làm nghiên cứu tại đó, đặc biệt là đã cho tôi những kiến thức thực tế hữu ích và những tài liệu quý báu để tôi
có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Xin trân trọng cảm ơn gia đình, thầy cô, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua
Huế, ngày 18 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện:
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
PHẦN I:ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu của đề tài 1
3.Đối tượng nghiên cứu đề tài 2
4.Phạm vi nghiên cứu đề tài 2
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
6 Kết cấu của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5
1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mai 5
1.1.1 Một số vấn đề liên quan đến hoạt động bán hàng 5
1.1.2 Một số vấn đề liên quan đến hoạt động xác định kết quả kinh doanh 11
1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 13
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13
1.2.1.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 13
1.2.1.2 Sổ sách kế toán sử dụng 14
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng 15
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán 16
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 28
1.2.2.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 28
1.2.2.2 Sổ sách kế toán sử dụng 29
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng 29
1.2.2.4 phương pháp hạch toán 29
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 41.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 30
1.2.3.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 30
1.2.3.2 Sổ sách kế toán sử dụng 30
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng 30
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán 31
1.3 Nội dung công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 31
1.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 31
1.3.1.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 31
1.3.1.2 Sổ sách kế toán sử dụng 31
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 32
1.3.1.4 Phương pháp hạch toán 32
1.3.2 Kế toán chi phí tài chính và doanh thu hoạt động tài chính 32
1.3.2.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 32
1.3.2.2 Sổ sách kế toán sử dụng 33
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 33
1.3.2.4 Phương pháp hạch toán 34
1.3.3 kế toán chi phí khác và thu nhập khác 35
1.3.3.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 35
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng 35
1.3.3.3 Phương pháp hạch toán 36
1.3.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 37
1.3.4.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 37
1.3.4.2 Sổ sách kế toán sử dụng 37
1.3.4.3 Tài khoản sử dụng 37
1.3.4.4 Phương pháp hạch toán 37
1.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
1.3.5.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 37
1.3.5.2 Sổ sách kế toán sử dụng 38
1.3.5.3 Tài khoản sử dụng 38
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 51.3.5.4 Phương pháp hạch toán 38
1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI MIỀN TRUNG 40
2.1 Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Của Công Ty 40
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 41
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 41
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty 43
2.1.4.1 Bộ máy kế toán của Công ty 43
2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 44
2.1.4.3 Chính sách kế toán chủ yếu áp dụng tại Công Ty 44
2.1.5 Tình hình nguồn lực của Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 44
2.1.5.1 Tình hình lao động 44
2.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 47
2.1.5.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 50
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Và ThươngMại Miền Trung 51
2.2.1 Đặc điểm công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 51
2.2.1.1 Đặc điểm về sản phẩm và tình hình tiêu thụ sản phẩm 51
2.2.1.2 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm 51
2.2.1.3.Các phương thức thanh toán 52
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty 52
2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 52
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 55
2.2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 56
2.2.3 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 57
2.2.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 57
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 62.2.3.2 Kế toán chi phí tài chính và doanh thu hoạt động tài chính 59
2.2.3.3 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác 60
2.2.3.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 61
2.2.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI MIỀN TRUNG 68
3.1 Nhận xét về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung 68
3.1.1 Ưu điểm 68
3.1.2 Nhược điểm 69
3.2 Một số biện pháp góp phần hoàn thiệncông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung 71
PHẦN III KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HTK: Hàng tồn kho TSCĐ: Tài sản cố định NSNN: Ngân sách Nhà Nước HĐ: Hóa đơn
GTGT: Giá trị gia tăng TK: Tài khoản TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt XK: Xuất khẩu
KC: Kết chuyển KKĐK: Kiểm kê định kỳ CKTM: Chiết khấu thương mại CKTT: Chiết khấu thanh toán TGNH: Tiền gửi ngân hàng BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp TNDN: Thu nhập doanh nghiệp CTCP: Công ty cổ phần
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân PXK: Phiếu xuất kho
TMCP: Thương mại cổ phần KH: Khách hàng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 29
Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ trong kế toán giá vốn hàng bán 30
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 31
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 32
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí tài chính 34
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 34
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán chi phí khác 36
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán thu nhập khác 36
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 37
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh 38
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 42
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 43
Bi ểu đồ 2.1 Tình hình lao độngcủa Công ty qua 3 năm 2011-2013 45
Biểu đồ 2.2 Tình hình lao độngcủa Công ty qua 3 năm 2011-2013 46
Biểu đồ 2.3 Tình hình lao độngcủa Công ty qua 3 năm 2011-2013 46
Biểu đồ 2.4: Tình hình tài sản Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 47
Biểu đồ 2.5 Tình hình nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011-2013 49 Biểu đồ 2.6 Tình hình kinh doanh của Công ty qua 3 năm 50 Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 9PHẦN I:ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Tiêu thụ hàng hoá là một yếu tố góp phần quan trọng để thực hiện thu hồi vốn
và xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển với sự cạnh tranh khốc liệt, để có thể tồn tại thì các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng cần phải có những biện pháp để đẩy mạnh công tác tiêu thụ cũng như quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa Một trong những
biện pháp quan trọng và hiệu quả phải kể đến là công tác kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng có vai trò quan trọng trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp Thông tin kế toán bán hàng đưa ra giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn tình hình tiêu thụ hàng hóa bên cạnh việc kiểm soát tốt lượng hàng hóa tồn kho, từ đó giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình, chủ động hơn trong công tác mua và bán
Trong doanh nghiệp, mức tiêu thụ và kết quả kinh doanh được xem là một trong những thước đo hiệu quả nhất về tình hình hoạt động của doanh nghiệp Bởi lẽ một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp chính là đẩy nhanh mức tiêu thụ để tối đa hóa lợi nhuận đạt được Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh, nó liên quan mật thiết đến mối quan
hệ giữa chi phí đã bỏ ra và lợi nhuận đã đạt được Chính vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp
và thông qua quá trình thực tập tại Công Ty Cổ phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung ,tôi đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung” làm
khóa luận tốt nghiệp
2.Mục tiêu của đề tài
Đề tài này nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau:
(a) Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 10(b) Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung
(c) Đưa ra một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung
3 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
(a) Về không gian: Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung Địa chỉ: Số 101- Đường Nguyễn Thị Minh Khai- TP Vinh- Nghệ An
(b) Về thời gian: Số liệu minh họa cho tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung được lấy
từ năm 2011 đến năm 2013 Còn số liệu minh họa còn lại trong đề tài này được lấy ở tháng 12 năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để thực hiện đề tài này tôi sử dụng các phương pháp sau:
(a) Phương pháp thu thập dữ liệu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu về hoạt động của Công ty nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng phục vụ cho đề tài nghiên cứu, tôi
đã sử dụng các phương pháp thu thập khác nhau Những phương pháp đó giúp cho các thông tin thu thập được chính xác, phục vụ cho việc phân tích đánh giá hoạt động của Công ty
Phương pháp nghiên cứu tài liệu của công ty bao gồm: Các chứng từ liên quan đến kế toán bán hàng như: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi Các sổ kế toán như Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết TK
632, Sổ cái TK 511,TK632 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Tham khảo thêm về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại qua các giáo trình kinh tế, sách tham khảo, thông tin từ các website, các diễn đàn kế toán…
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 11Phương pháp này giúp thu thập những thông tin từ nhiều chiều, và nhiều ý kiến khác nhau về kế toán bán hàng Từ đó có thể đưa ra nhận định, xem ý kiến nào là thỏa đáng, phù hợp để có thể sử dụng
(b) Phương pháp phân tích dữ liệu
• Phương pháp so sánh
Là phương pháp phân tích dựa trên việc so sánh các tài liệu thu thập được, đối chiếu giữa lý luận với thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp để tìm ra những ưu điểm cũng như những hạn chế còn tồn tại Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và bảng phân bổ với các số liệu liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính
• Phương pháp toán học
Phương pháp này được sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh để tính toán và phân tích cụ thể những chỉ tiêu liên quan Các công thức toán học được sử dụng chủ yếu cho việc tính toán doanh thu, tính trị giá hàng tồn kho, giá vốn hàng bán trong kỳ phục vụ cho việc kiểm ra tính chính xác về mặt số học của các chỉ tiêu trong
kế toán bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh
(c) Phương pháp kế toán
• Phương pháp chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế.Để phản ánh và có thể kiểm chứng được các nghiệp vụ kinh tế, kế toán có một phương pháp là: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập các chứng từ là giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin, làm bằng chứng xác nhận sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế.Phương pháp này nhằm sao chụp nguyên tình trạng và sự vận động của các đối tượng kế toán, được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh vào các bản chứng từ kế toán Đây là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế pháp lý thuộc đối tượng hạch toán kế toán, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 12• Phương pháp tính giá
Đây là phương pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng loại hoạt động, từng loại tài sản như: tài sản cố định, hàng hoá, vật tư, sản phẩm và lao vụ…Phương pháp tính giá sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán, xác định giá trị của từng loại tài sản của đơn vị thông qua việc mua vào, nhập góp vốn, được cấp, được tài trợ hoặc sản xuất ra theo nguyên tắc nhất định
• Phương pháp đối ứng tài khoản
Đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
6 Kết cấu của đề tài
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần này nêu lên lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp thực hiện đề tài
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung
Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán
hàngvà xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Miền Trung
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mai
1.1.1 M ột số vấn đề liên quan đến hoạt động bán hàng
(2) Khái niệmdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Doanh thu bán hàng được ghi nhận nếu giao dịch bán hàng thoả mãn đồng thời
5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng Xác định được các khoản chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thu được hoặc sẽ thu được Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 14nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bởi giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu phải được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ mang đi trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác tương
tự về bản chất và giá trịthì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu do vậy doanh thu không được ghi nhận
Giá trị hợp lý của hàng hóa được thỏa thuận giữa Doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản phản ánh trên hóa đơn gọi là giá bán hàng hóa Mặt khác theo nguyên tắc phù hợp, ghi nhận doanh thu phải phù hợp với ghi nhận chi phí tạo ra doanh thu, trong đó chi phí trực tiếp tạo ra doanh thu chính là giá vốn hàng bán Đồng thời với việc xác định giá vốn hàng hóa, Doanh nghiệp phải xác định được giá vốn hàng bán
(3) Các khoản giảm trừ doanh thu
Căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
(a) Chiết khấu thương mại:Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 15(b) Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách, lạc hậu thị hiếu
(c) Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị số hàng hóa bán đã xác định là tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toándo không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách, không đúng chủng loại như đã ký kết trong hợp đồng
(4) Giá vốn hàng bán
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, VAS 02 “ Hàng tồn kho”:
Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất bán của hàng hóa bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ hoặc là giá cả giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Giá vốn hàng bán là một nhân tố cấu thành kết quả sản xuất kinh doanh.Đối với doanh nghiệp sản xuất thì trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành
Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua thực tế phân bổ cho sốhàng đã xuất kho bán…
Có 4 Phương pháp tính giá hàng xuất kho:
(a) Phương pháp đích danh: Giá trị hàng bán ra thuộc lần nhập nào thì lấy đích danh giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho
(b) Phương pháp đơn giá bình quân: Giá trị từng loại HTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTK tương tự đầu kỳ và HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập lô hàng về
(c) Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Áp dụng dựa trên giả định là HTK được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ
(d) Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO): Áp dụng dựa trên giả định là HTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất trước đó
Trang 16(a) Phương thức bán buôn hàng hóa
Phương thức bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các doanh nghiệp sản xuất Trong bán buôn thì hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Phương thức bán buôn hàng hoá bao gồm: phương thức bán buôn hàng hóa qua kho, phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng
• Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trong phương thức này có hai hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức này khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về Sau khi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã
đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh
tế đã ký hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài
Chi phí vận chuyển do bên bán hoặc bên mua trả theo quy định trong hợp đồng Hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi bên mua nhận được hàng, chứng từ và chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao từ người bán sang người mua
• Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng hoá bán ra khi mua về từ tay nhà cung cấp không qua nhập kho của doanh nghiệp mà bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng Trong phương thức này có hai hình thức:
- Bán buôn vận chuyển thằng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Bán giao tay ba): Doanh nghiệp sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng tại thời điểm do hai bên thoả thuận Sau khi giao hàng thì đại diện
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 17bên mua ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hoá được chuyển giao cho khách hàng, khi đó hàng hoá được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo phương thức này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng thì nhận hàng mua và dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền hoặc thông báo của bên mua chấp nhận thanh toán thì khi đó hàng được xác định là tiêu thụ
(b) Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Theo phương thức này hàng hoá ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường với số lượng ít và giá ổn định Phương thức bán lẻ hàng hóa bao gồm: hình thức bán lẻ thu tiền tập trung, hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp và hình thức bán lẻ tự phục vụ
• Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung
Là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Theo hình thức này mỗi quầy hàng có một nhân viên làm nhiệm vụ thu tiền của khách và viết hoá đơn, tích kê giao cho khách hàng để họ nhận hàng tại quầy do mậu dịch viên bán hàng giao Hết ca mậu dịch viên căn cứ vào hoá đơn, tích kê giao hàng và lượng hàng tồn để xác định lượng hàng bán, là cơ sở cho việc lập báo cáo kết quả bán hàng.Nhân viên thu tiền lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỷ Hình thức này tạo điều kiện cho việc quản
lý và phân bổ trách nhiệm từng cá nhân cụ thể, tuy nhiên lại gây cho khách hàng phiền hà về thời gian nên chủ yếu áp dụng bán các loại hàng có giá trị cao
• Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Cuối ngày hoặc cuối ca bán thì mậu dịch viên phải kiểm kê hàng hoá tồn quầy, số lượng hàng hoá bán ra để lập báo cáo bán hàng đồng thời lập giấy nộp
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 18tiền và nộp tiền cho thủ quỷ Hình thức này phổ biến vì tiết kiệm được thời gian mua hàng của khách hàng đồng thời tiết kiệm lao động
• Hình thức bán lẻ tự phục vụ:
Theo hình thức này khách hàng tự chọn những hàng hoá mà mình cần sau đó mang tới bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên thu tiền sẽ thu tiền và lập hoá đơn bán hàng
(c) Phương thức bán hàng đại lý
Bán hàng đại lý là phương thức bán hàng mà trong đó các doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới được xác định là tiêu thụ
(d) Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Bán hàng trả góp, trả chậm là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua ưu đại được trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp thương mại giao hàng cho người mua, hàng hóa được xác định là tiêu thụ Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán
(6) Các phương thức thanh toán
(a) Phương thức thanh toán trực tiếp
Phương thức thanh toán trực tiếp là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu
về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang nguời bán ngay khi quyền sở hữu hàng hoá được chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc
có thể bằng hàng hoá
(b) Phương thức thanh toán trả chậm
Phương thức thanhh toán chậm trả là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu
về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 19quyền sở hữu về hàng hoá, do đó hình thành khoản nợ phải thu của khách hàng Nợi phải thu cần được hạch toán quản lý chi tiết theo từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán Ở phương thức này sự vận động của hàng hoá và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian
1.1.2 Một số vấn đề liên quan đến hoạt động xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động trong doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh Có thể nói, đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong doanh nghiêp, hoạt động kinh doanh bao gồm: Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Tương ứng với ba hoạt động trên là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác Kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng chính là tổng hợp của ba loại kết quả trên
Để xác định được kết quả kinh doanh thì cần tìm hiểu về các khái niệm sau: (1) Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; các chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động quaqnr lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp (2) Chi phí tài chính và doanh thu tài chính
(a) Chi phí tài chính bao gồm:
- Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các khoản đầu tư tài chính
- Chi phí cho vay và đi vay vốn
- Chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…
- Khoản nhập và hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán
- Khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 20(b) Doanh thu tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp;lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính;…
- Thu nhập từ thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,…)
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
(3) Chi phí khác và thu nhập khác
(a) Chi phí khác bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí khác,
(b) Thu nhập khác bao gồm:
- Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu tiền từ được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
- Thu nhập quà biếu, thu các khoản nợ phải trả không xác định chủ nợ,
(4) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
(5) Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần với trị giá vốn hàng bán (gồm giá sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ) và chi phí quản lý kinh doanh
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa tổng doanh thu tài chính với chi phí tài chính
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 21Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với các khoản chi phí khác
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế với chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
(Quyết định số 48/2006/ QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) 1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ
(a) Hóa đơn GTGT
Hóa đơn GTGT là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch
vụ Mỗi hóa đơn được lập cho các loại hàng hóa, dịch vụ có cùng mức thuế suất Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên (liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 giao cho khách hàng,
liên 3 dùng làm chứng từ kế toán)
(b) Hóa đơn bán hàng thông thường
Hóa đơn bán hàng thông thường là hóa đơn dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng thuộc diện không chịu thuế
(c) Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ:
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ là loại chứng từ dùng để theo dõi số lượng hàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ đơn vị Đây là căn cứ
để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết hàng hóa Phiếu này do bộ phận cung ứng lập thành 3 liên: liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển vào phòng kế toán, liên 3 giao cho khách hàng
(d) Bảng kê bán lẻ hàng hóa
(e) Hóa đơn cước phí vận chuyển
(f) Hóa đơn thuê kho, thuê bãi,thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng
(g) Hợp đồng kinh tế với khách hàng
(h) Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán
(i) Phiếu thu, phiếu chi
(j) Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 221.2.1.2 Sổ sách kế toán sử dụng
(1) Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký sổ cái: Sử dụng Nhật ký- Sổ cái là sổ tổng hợp duy nhất để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên sổ kết hợp ghi theo trình tự thời gian vã ghi theo hệ thống
sổ và ghi theo hệ thống trên sổ cái của các tài khoản
- Sổ kế toán tổng hợp: Đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 511
-Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng
Trang 23(5) Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vào báo cáo tài chính theo quy định Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Quy định hạch toán tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này chỉ phản ánh doanh thu của một số sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ
đã được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động
tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
Đối với sản phẩm, hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, quy cách, chủng loại bị người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu cầu giảm giá được doanh nghiệp chấp thuận hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này phải được theo dõi riêng ở các tài khoản 5211-“ chiết khấu thương mại”, TK 5212-
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 24“hàng bán bị trả lại”, TK 5213-“giảm giá hàng bán” Cuối kỳ kết chuyển sang bên nợ tài khoản 511
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã nhận tiền hàng nhưng cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì doanh thu của số hàng này vẫn chưa được ghi nhận và số tiền đã thu được coi là khách hàng ứng trước
(a) Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho
• Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Khi xuất kho hàng hóa trực tiếp giao cho khách Căn cứ vào hóa đơn GTGT
kế toán ghi tăng tiền (TK111, TK112) hoặc ghi tăng phải thu của khách hàng(TK131) chi tiết cho từng khách hàng Theo giá thanh toán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT Và ghi tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331)
Định khoản: Nợ TK 111, 112: Giá thanh toán
Nợ TK 131: Giá thanh toán
Có TK 511: Giá chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Số doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dich vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã xác định là tiêu thụ
- Trị giá các khoản giảm trừ
doanh thu kết chuyển trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
Trang 25- Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho Kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK632) và ghi giảm hàng hóa (TK156) Theo giá trị thức tế của hàng xuất kho
Định khoản: Nợ TK 632: giá trị thức tế của hàng xuất kho
Có TK 156: giá trị thức tế của hàng xuất kho
• Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức gửi hàng:
- Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh trị giá thực tế của hàng gửi bán Ghi tăng hàng gửi bán (TK157) và ghi giảm hàng hóa (TK156)
Định khoản: Nợ TK 157: trị giá thực tế của hàng gửi bán
Có TK 156: trị giá thực tế của hàng gửi bán
- Nếu phát sinh chi phí trong quá trình gửi bán mà doanh nghiệp chịu thì kế toán ghi tăng chi phí vào chi phí quản lý kinh doanh (TK6421 – Chi phí bán hàng), ghi tăng số thuế GTGT được khấu trừ (TK133), Đồng thời ghi giảm tiền (TK 111) theo tổng giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT
Định khoản: Nợ TK 6421: trị giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111: tổng giá thnah toán
- Khi hàng gửi bán được xác định là đã tiêu thụ kế toán tăng tiền (TK111, TK112) hoặc ghi tăng phải thu của khách hàng (TK131) chi tiết cho từng khách hàng Theo giá thanh toán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT và ghi tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331) Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn của hàng gửi bán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK632) và ghi giảm hàng gửi bán (TK157) Theo giá trị thức tế của hàng hóa xuất kho
Định khoản: Nợ TK 111, 112: giá thanh toán của hàng hóa đã bao gồm thuế GTGT
Nợ TK 131: giá thanh toán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT
Có TK 511: giá chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Đồng thời : Nợ TK 632: giá trị thức tế của hàng hóa xuất kho
Có TK 157: giá trị thức tế của hàng hóa xuất kho (b) Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng:
• Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 26- Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng tiền (TK111, TK112) hoặc ghi tăng phải thu của khách hàng (TK131) chi tiết cho từng khách hàng Theo giá thanh toán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT và ghi tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331)
Định khoản: Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Đồng thời kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT do nhà cung cấp lập để phản ánh giá vốn hàng bán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK632), ghi tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK133) và ghi giảm tiền (TK111, TK112) hoặc ghi tăng phải trả cho người bán (TK331)
Định khoản: Nợ TK 632: Trị giá hàng xuất kho đã tiêu thụ
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
• Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng:
- Khi doanh nghiệp mua hàng sau đó chuyển thẳng hàng gửi bán.Căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) của nhà cung cấp và phiếu gửi hàng đi bán
Kế toán ghi tăng hàng gửi bán (TK157) theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK133) Và ghi giảm tiền (TK111, TK112) hoặc ghi tăng phải trả cho người bán (TK331)
Định khoản: Nợ TK 157: Trị giá hàng gửi bán chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112: Thanh toán bằng tiền mặt, TGNH
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
- Khi hàng gửi bán được xác định là đã tiêu thụ kế toán tăng tiền (TK111, TK112) hoặc ghi tăng phải thu của khách hàng (TK131) chi tiết cho từng khách hàng Theo giá
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 27thanh toán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT và ghi tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK333)
Định khoản: Nợ TK 111, 112: tổng giá thanh toán
Nợ TK 131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Đồng thời kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK632) và ghi giảm hàng gửi bán (TK157) Theo giá trị thức tế của hàng hóa xuất kho
Định khoản: Nợ TK 632: giá trị thức tế của hàng hóa xuất kho
Có TK 157: giá trị thức tế của hàng hóa xuất kho
• Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn
- Chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng là do khách hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng, chiết khấu thanh toán được phản ánh vào chi phí tài chính, kế toán ghi tăng chi phí tài chính (TK635) theo số chiết khấu cho khách hàng, ghi tăngtiền (TK111,TK112) và ghi giảm phải thu của khách hàng (TK131) chi tiết cho từng khách theo tổng số phải thu
Định khoản: Nợ TK 635: giá trị chiết khấu cho khách hàng
Nợ TK 111, 112: tổng giá thanh toán đã trừ CKTT
Có TK 131: ghi giảm số tiền phải thu của khách hàng
- Chiết khấu thương mại
Khi bán buôn có phát sinh CKTM giảm trừ cho khách hàng thì kế toán ghi tăng CKTM (TK5211) theo số CKTM cho khách hàng, ghi giảm thuế GTGT phải nộp (TK3331) tính trên khoản CKTM Đồng thời ghi giảm tiền (TK111,TK112) hoặc ghi giảm phải thu của khách (TK131) chi tiết cho từng khách hàng theo tổng số giảm trừ
Định khoản: Nợ TK 5211: số CKTM cho khách hàng
Nợ TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112: giảm tiền mặt, hoặc TGNH
Có TK 131: giảm trừ số phải thu của khách hàng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 28- Giảm giá hàng bán
Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán do kém chất lượng, phẩm chất, sai quy cách hợp đồng thì kế toán ghi tăng giảm giá hàng bán (TK5212) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi giảm thuế GTGT phải nộp (TK3331) tính trên trị giá hàng bán bị giảm giá Đồng thời ghi giảm tiền (TK111,TK112) hoặc ghi giảm phải thu của khách (TK131) chi tiết cho từng khách hàng theo tổng số giảm trừ
Định khoản: Nợ TK 5212: giảm giá hàng bán theo giá bán chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: thuế GTGT phải nộp tính trên trị giá hàng bán bị giảm giá
Có TK 111, 112: giảm tiền mặt, hoặc TGNH
Có TK 131: giảm phải thu của khách hàng
- Hàng bán bị trả lại
Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi tăng hàng bán bị trả lại (TK5213) theo giá bán hàng bị trả lại chưa có thuế GTGT, ghi giảm thuế GTGT phải nộp (TK3331) tính trên giá trị hàng bị trả lại, ghi giảm tiền (TK111,TK112) hoặc ghi giảmphải thu của khách (TK131) chi tiết cho từng khách hàng theo giá thanh toán của hàng bị trả lại
Định khoản: Nợ TK 5213: giá bán hàng bị trả lại chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: giảm thuế GTGT phải nộp tính trên giá trị hàng bị trả lại
Có TK 111, 112: giảm tiền mặt, hoặc TGNH
Có TK 131: giảm phải thu của khách hàng
Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho kế toán ghi tăng hàng hoá (TK156) theo giá vốn ghi giảm giá vốn (TK632)
Định khoản: Nợ TK 156: Trị giá lô hàng nhập lại kho
Có TK 632: Trị giá lô hàng nhập lại kho
Nếu đơn vị chưa chuyển hàng về nhập kho kế toán ghi tăng hàng gửi bán (TK157) ghi giảm giá vốn (TK632) theo giá trị thực của hàng bị trả lại
Định khoản: Nợ TK 157: giá trị thực của hàng bị trả lại
Có TK 632: giá trị thực của hàng bị trả lại
- Phát sinh hàng thiếu trong quá trình gửi bán chưa xác định rõ nguyên nhân
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 29+ Chưa xác định tiêu thụ: Kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán Số hàng thiếu chưa xác định đươc nguyên nhân kế toán ghi tăng TK phải thu khác (TK1381) theo trị giá hàng hóa thiếu và ghi giảm TK hàng gửi bán (TK157)
Định khoản: Nợ TK 1381: trị giá hàng hóa thiếu
Có TK 157: trị giá hàng hóa thiếu
+ Xác định là đã tiêu thụ: Kế toán ghi nhận doanh thu hàng thiếu (điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng) Ghi tăng hàng bán bị trả lại (TK5213) theo giá bán hàng bị
trả lại chưa có thuế GTGT, ghi giảm thuế GTGT phải nộp (TK3331) tính trên giá trị hàng bị trả lại, ghi giảm tiền (TK111,TK112) hoặc ghi giảm phải thu của khách hàng (TK131) chi tiết cho từng khách hàng theo tổng giá thanh toán
Định khoản: Nợ TK 5213: giá bán hàng bị trả lại chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: thuế GTGT phải nộp tính trên giá trị hàng bị trả lại
Có TK 111, 112: giảm tiền mặt hoặc TGNH
Có TK 131: giảm phải thu của khách hàng
Đồng thời ghi tăng phải thu khác (TK1381) theo trị giá hàng hóa thiếu và ghi giảm giá vốn hàng bán (TK632)
Định khoản: Nợ TK 1381: trị giá hàng hóa thiếu
Có TK 632: trị giá hàng hóa thiếu
- Phát sinh hàng thừa chưa xác định được nguyên nhân
Kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo hoá đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, phản ánh số hàng thừa kế toán ghi tăng hàng gửi bán (TK157) theo trị giá hàng thừa, ghi tăng phải trả khác (TK3381)
Định khoản: Nợ TK 157: ghi tăng hàng gửi bán theo trị giá hàng thừa
Có TK 3381: theo trị giá hàng thừa
(2) Kế toán bán lẻ
- Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hoá của mậu dịch viên Kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hoá đã tiêu thụ Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì kế toán
tiến hành ghi sổ kế toán: ghi tăng tiền mặt (TK111), tiền đang chuyển (TK113) theo tổng giá thanh toán, ghi tăng doanh thu (TK511) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331)
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 30Định khoản: Nợ TK 111, 113: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán
- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng hoá, thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi tăng tiền mặt (TK111), tiền đang chuyển (TK113), ghi tăng phải thu khác (TK1388) số tiền mậu dịch viên thiếu, ghi tăng doanh thu (TK511) theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331) tính trên giá bán
Định khoản: Nợ TK 111, 113: giá trị còn lại sau khi trừ tiền bồi thường
Nợ TK 1388: số tiền mậu dịch viên bồi thường
Có TK 511: giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán
- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng hoá thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp,
kế toán ghi tăng tiền mặt (TK111), tiền đang chuyển (TK113) theo tổng số tiền mậu dịch viên thực nộp và ghi tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331), ghi tăng thu nhập khác (TK 711) theo
số tiền thừa
Định khoản: Nợ TK 111, 113: Tổng số tiền mậu dịch viên thực nộp
Có TK 511: giá bán chưa có thuế GTGT
(3) Kế toán nghiệp vụ đại lý
(a) Kế toán ở đơn vị giao đaị lý
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 31Khi đơn vị giao hàng cho cơ sở nhận đại lý: nếu đơn vị xuất kho hàng hoá để giao đại lý kế toán ghi tăng hàng gửi bán (TK157), ghi giảm hàng hoá (TK156) theo trị giá thực tế xuất kho
Định khoản: Nợ TK 157: Trị giá thực tế xuất kho
Có TK 156: Trị giá thực tế xuất kho
Nếu đơn vị mua hàng và giao thẳng cho cơ sở nhận đại lý kế toán ghi tăng hàng gửi bán (TK157) theo giá mua chưa thuế, ghi tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK133) Và ghi giảm tiền (TK111, TK112) hoặc ghi tăng phải trả cho người bán (TK331) theo tổng giá thanh toán
Định khoản: Nợ TK 157: giá mua chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112: tổng giá thanh toán
Có TK 131: tổng giá thanh toán
Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ cở nhận đại lý lập
và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành cho bên nhận bán hàng đại lý:
- Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi tăng tiền (TK111,TK112) theo số tiền thực nhận theo giá thanh toán,ghi tăng chi phí quản lý kinh doanh (TK6421) số tiền hoa hồng chưa có thuế GTGT,tăng thuế GTGT được khấu trừ tính trên số tiền hoa hồng (TK133) Và ghi tăng doanh thu bán hàng theo giá chưa thuế GTGT (TK511),ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK3331)
Định khoản: Nợ TK 111, 112: số tiền thực nhận theo giá thanh toán
Nợ TK 6421: số tiền hoa hồng chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ tính trên số tiền hoa hồng
Có TK 511; Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Trường hợp hoa hồng trả theo định kỳ (đơn vị nhận hàng đại lý không khấu trừ ngay tiền hoa hồng), kế toán ghi tăng tiền mặt (TK111) hoặc phải thu của khách hàng (TK131) chi tiết cho từng khách hàng theo giá bán đã có thuế của hàng hoá đã
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 32bán.Và ghi tăng doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế (TK511), ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK3331)
Định khoản: Nợ TK 111, 131: giá bán đã có thuế của hàng hoá đã bán
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Khi thanh toán tiền hoa hồng cho cơ sở nhận đại lý, kế toán ghi tăng chi phí bán hàng (TK6421), ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ tính trên tiền hoa hồng (TK133)
Và ghi giảm tiền (TK111,TK112)
Định khoản: Nợ TK 6421: tiền hoa hồng trả cho cơ sỏ nhận đại lý
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ tính trên tiền hoa hồng
Có TK 111, 112: Tổng số thanh toán cho đại lý
Xác định giá vốn của số hàng gửi bán đại lý đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi tăng giá vốn (TK632), ghi giảm hàng gửi bán (TK157) theo trị giá thực tế hàng gửi bán
Định khoản: Nợ TK 632: trị giá thực tế hàng gửi bán
Có TK 157: trị giá thực tế hàng gửi bán
(b) Kế toán ở đơn vị nhận đại lý
Khi nhận được hàng hoá do cơ sở giao đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản giao nhận kế toán ghi tăng hàng hoá nhận bán hộ (TK003)
Định khoản: Nợ TK 003: giá trị hàng hóa nhận bán hộ
Khi bán được hàng hoá căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan
- Trường hợp doanh nghiệp khấu trừ ngay tiền hoa hồng được hưởng, kế toán ghi tăng tiền (TK111,TK112) tổng số tiền thu được theo giá thanh toán, ghi tăng doanh thu (TK5113) là khoản hoa hồng được hưởng, ghi tăng thuế GTGT phải nộp tính trên hoa hồng được hưởng (TK3331),ghi tăng phải trả cho bên giao đại lý (TK331)
Định khoản: Nợ TK 111, 112: tổng số tiền thu được theo giá thanh toán
Có TK 5113: Khoản hoa hồng được hưởng
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp tính trên hoa hồng được hưởng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 33- Trường hợp doanh nghiệp chưa khấu trừ hoa hồng được hưởng, kế toán ghi tăng tiền (TK111,TK112) số tiền theo giá thanh toán, ghi tăng phải trả cho bên giao đại lý (TK331)
Định khoản: Nợ TK 111, 112: số tiền theo giá thanh toán
Có TK 331: số phải trả cho bên giao đại lý
Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng, kế toán ghi tăng tiền (TK111,TK112) ghi tăng doanh thu bán hàng(TK5113) là số tiền hoa hồng được hưởng, ghi tăng thuế GTGT phải nộp(TK3331) tính trên khoản tiền hoa hồng được hưởng
Định khoản: Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 5113: số tiền hoa hồng được hưởng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời ghi giảm hàng gửi bán (TK003) theo trị giá hàng hoá nhận đại lý đã tiêu thụ
Định khoản: Có TK 003: trị giá hàng hoá nhận đại lý đã tiêu thụ
Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi giảm phải trả người bán (TK331) số tiền đã thanh toán, ghi giảm tiền (TK111,TK112)
Định khoản: Nợ TK 331: Số tiền đã thanh toán
Có TK 111, 112: Số tiền đã thanh toán
(4) Kế toán bán trả góp và các trường hợp khác
(a) Kế toán bán trả góp
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuế GTGT, ghi tăng phải thu khách hàng (TK131) theo số tiền còn phải thu, ghi tăng tiền (TK111,TK112)số tiền trả lần đầu, ghi tăng doanh thu (TK511) theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331), ghi tăng doanh thu chưa thực hiện (TK3387) phần lãi trả góp
Định khoản: Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu
Trang 34Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp, ghi tăng TK giá vốn (TK632), ghi giảm TK hàng hoá (TK156) theo trị giá vốn hàng xuất bán
Định khoản: Nợ TK 632: trị giá vốn hàng xuất bán
Có TK 156: trị giá vốn hàng xuất bán
Định kỳ thu nợ khách hàng kế toán ghi tăng tiền (TK111,TK112) và ghi giảm phải thu của khách hàng (TK131)
Định khoản: Nợ TK 111, 112: Số tiền nhận được
Có TK 131: giảm phải thu của khách hàng
Đồng thời ghi nhận lãi trả góp vào doanh thu hoạt động tài chính: ghi giảm doanh thu chưa thực hiện (TK3387), ghi tăng doanh thu tài chính (TK515) theo số lãi từng kỳ
Định khoản: Nợ TK 3387: Số tiền lãi từng kỳ
Có TK 515: Số tiền lãi từng kỳ
(b) Xuất hàng hóa để trả lương cán bộ công nhân viên
Xuất hàng để trả lương công nhân viên: Kế toán ghi tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo giá vốn,ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331) và ghi giảm khoản lương phải trả cho công nhân viên (TK334)
Định khoản: Nợ TK 334: giảm khoản lương phải trả cho công nhân viên
Có TK 511: tăng doanh thu bán hàng theo giá vốn
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Đồng thời ghi tăng giá vốn hàng bán (TK632) và giảm hàng hóa (TK156) Định khoản: Nợ TK 632: Trị giá hàng xuất bán
Có TK 156: Trị giá hàng xuất bán
(c) Kế toán hàng đổi hàng (Không tương thự về bản chất)
• Kế toán hàng đổi hàng (xuất hàng trước nhập hàng đổi sau)
- Khi xuất hàng đi trao đổi Kế toán ghi tăng doanh thu (TK511) theo giá trị hợp
lý của hàng đem đi trao đổi, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331) Và ghi tăng phải thu của khách hàng(TK131)
Định khoản: Nợ TK 131: tăng phải thu của khách hàng
Có TK 511: giá trị hợp lý của hàng đem đi trao đổi
Trang 35Đồng thời kế toán ghi tăng giá vốn của hàng đem đi trao đổi (TK632), ghi giảm hàng hóa (TK156)
Định khoản: Nợ TK 632: Giá vốn của hàng đem đi trao đổi
Có TK 156: Giá vốn của hàng đem đi trao đổi
- Khi nhận hàng về kế toán ghi tăng hàng hóa (TK156), ghi tăng số thuế GTGT được khấu trừ (TK133) và ghi giảm phải thu của khách hàng (TK131)
Định khoản: Nợ TK 156: giá trị hàng hóa nhận về
Nợ TK 133: Số thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131: Giảm phải thu của khách hàng
+ Nếu số hàng đem đi trao đổi lớn hơn số hàng nhận về thì phải thu thêm tiền Ghi tăng TK tiền (TK111, TK112) và ghi giảm phải thu của khách hàng (TK131)
Định khoản: Nợ TK 111, 112: số tiền phải thu thêm
Có TK 131: Số tiền phải thu thêm
+ Nếu số hàng đem đi trao đổi nhỏ hơn số hàng nhận về thì phải trả thêm tiền ghi tăng phải thu của khách hàng (TK131), ghi giảm TK tiền (TK111,TK112)
Định khoản: Nợ TK 131: Số tiền trả thêm cho khách hàng
Có TK 111, 112: Số tiền phải trả thêm
• Kế toán hàng đổi hàng (nhập hàng trước xuất hàng đổi sau)
- Nếu nhận hàng trước rồi mới trả hàng sau thì coi như mua chịu, kế toán ghi tăng giá trị hàng nhận (TK156) về theo giá trị hợp lý,ghi tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK133) và tăng khoản phải tra (TK331)
Định khoản: Nợ TK 156: Trị giá hàng nhận về theo giá trị hợp lý
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331: tăng khoản phải trả
- Khi trả hàng hóa kế toán ghi tăng doanh thu (TK511), ghi tăng thuế GTGT
phải nộp (TK3331) Và ghi giảm khoản phải trả (TK331)
Định khoản: Nợ TK 331: giảm khoản phải trả
Có TK 511: khoản doanh thu của số hàng trả
Trang 36Đồng thời kế toán ghi tăng giá vốn của hàng đem đi trao đổi (TK632), ghi giảm hàng hóa (TK156)
Định khoản: Nợ TK 632: giá vốn của hàng đem đi trao đổi
Có TK 156: giá vốn của hàng đem đi trao đổi
+ Nếu số hàng đem đi trao đổi nhỏ hơn số hàng nhận về thì phải thanh toán thêm tiền ghi giảm khoản phải trả (TK331), ghi giảm TK tiền (TK111,TK112)
Định khoản: Nợ TK 331: số tiền thanh toán thêm
Có TK 111, 112: số tiền thanh toán thêm
+ Nếu số hàng đem đi trao đổi lớn hơn số hàng nhận về thì phải thu thêm tiền ghi tăng TK tiền (TK111, TK112), ghi tăng khoản phải trả(TK331)
Định khoản: Nợ TK 111, 112: Số tiền thu thêm
Có TK 331: Số tiền thu thêm
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ
(d) Văn bản đề nghị giảm giá hàng bán
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 5211
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại)
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 37thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 5211 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng
và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ
1.2.2.2 Sổ sách kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng: sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 521
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 521 gồm các TK cấp 2 sau:
- TK 5211 – Chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.1: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển toàn bộ trị giá của các khoản giảm trừ doanh thu sang bên
Nơ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần cảu kỳ hạch toán
- Số tiền chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách hàng
(TK 5211)
- Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả
lại tiền cho người mua hoắc đã trừ vào nợ
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 38(d) Phiếu xuất kho
(2) Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ trong kế toán giá vốn hàng bán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
1.2.3.2 Sổ sách kế toán sử dụng
Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 632,
Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ vào TK 911
Sổ cái TK 632 Đơn đặt hàng Hóa đơn GTGT
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 391.2.3.4 Phương pháp hạch toán
Dưới đây, tôi chỉ trình bày kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3 N ội dung công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.3.1.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ
Trang 40Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
1.3.2 Kế toán chi phí tài chính và doanh thu hoạt động tài chính
1.3.2.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế