Trong cơ học lượng tử, mỗi đại lượng vật lý đều được đặc trưng bởi một toán tử.. Mặt khác, cơ học lượng tử được xây dựng bằng một hệ các tiên đề, bằng một loạt các công cụ toán, trong số
Trang 1Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng sau đại học, Ban chủ nhiệm và thầy cô giáo khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Lưu Thị Kim Thanh đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin tỏ long biết ơn tới gia đình, bạn bè,những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn. Mặc dù đã rất cố gắng song bản luận văn này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn.
Hà nội, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Đoàn Thị Thu Hường
Trang 2
Tác giả
Đoàn Thị Thu Hường
Trang 3MỞ ĐẦU
Vật lý lý thuyết là một chuyên ngành của vật lý học, được phát triển mạnh
mẽ cả về bề rộng và bề sâu. Vật lý lý thuyết có nội dung vật lý và phương pháp toán học. Vật lý lý thuyết nghiên cứu những quy luật tổng quát nhất, phản ánh được bản chất vật lý của các hiện tượng tự nhiên [1, 2, 3, 4, 5].
Vật lý lý thuyết có hai nhiệm vụ:
a) Diễn tả các quy luật vật lý dưới dạng các hệ thức định lượng và thành lập mối liên hệ nội tại giữa các sự kiện quan sát được trong thực nghiệm. Xây dựng những thuyết bao gồm và giải thích được một số phạm vi rộng rãi nhiều hiện tượng vật lý.
b) Dùng phương pháp toán học để tìm ra những quy luật mới những quy luật tổng quát hơn các quy luật đó biết, đoán trước được những mối liên hệ giữa các hiện tượng vật lý mà thực nghiệm chưa quan sát được.
Thuyết lượng tử, là một trong những lý thuyết cơ bản của vật lý lý thuyết học, trong đó cơ học lượng tử đó làm thay đổi cơ bản quan niệm về thế giới vi mô, là phần mở rộng và bổ sung của cơ học Newton (cũn gọi là cơ học
cổ điển). Nó còn là cơ sở của rất nhiều các chuyên ngành khác của vật lý và hoá học như vật lý chất rắn, hóa lượng tử, vật lý hạt Trong cơ học lượng tử, mỗi đại lượng vật lý đều được đặc trưng bởi một toán tử. Ví dụ như: năng lượng, động lượng, tọa độ, mô men góc, …đều sẽ có một toán tử tương ứng. Mặt khác, cơ học lượng tử được xây dựng bằng một hệ các tiên đề, bằng một loạt các công cụ toán, trong số đó toán tử giữ một vị trí quan trọng [6,7,8,9]. Việc hiểu rõ toán tử và tính chất của chúng là rất cần thiết đối với người nghiên cứu vật lý hiện đại.
Ngày nay, lí thuyết trường lượng tử là cơ sở để giải thích bản chất của các hạt vi mô về cấu trúc và các tính chất của nó. Lí thuyết trường lượng tử đó
mở ra con đường để nhận biết các quá trình vật lý xảy ra trong thế giới hạt vi
Trang 4Các tính toán lí thuyết được xây dựng đối với mô hình lý tưởng, do đó vẫn có những sai khác giữa kết quả lí thuyết và thực nghiệm thu được. Khi đó người ta thường dùng các phương pháp gần đúng để giải quyết. Nhóm lượng tử
mà cấu trúc nó là đại số biến dạng phù hợp với nhiều mô hình của vật lý, là một phương pháp gần đúng của lí thuyết trường lượng tử .
Nhóm lượng tử và đại số biến dạng được khảo sát thuận lợi trong hình thức luận dao động tử điều hoà biến dạng. Trong những năm gần đây việc nghiên cứu nhóm lượng tử và đại số biến dạng được kích thích thêm bởi sự quan tâm ngày càng nhiều đến các hạt tuân theo các thống kê khác với thống
kê Bose - Einstein và thống kê Fermi - Dirac như thống kê para Bose, para - Fermi, thống kê vô hạn, các thống kê biến dạng , với tư cách là các thống kê
mở rộng [10, 11, 12, 13, 14]. Cho đến nay cách mở rộng đáng chú ý nhất là trong khuôn khổ của đại số biến dạng. Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài
“Biểu diễn ma trận của các toán tử sinh, hủy boson biến dạng”
Mục đích của đề tài là tìm hiểu các toán tử trong vật lý, một công cụ hữu hiệu dựng trong nghiên cứu các hệ hạt vi mô. Xây dựng biểu diễn ma trận của các toán tử boson biến dạng q, thỏa mãn các hệ thức giao hoán tương ứng và xây dựng các thống kê lượng tử biến dạng bằng phương pháp lí thuyết trường lượng tử.
Trang 5NỘI DUNG Chương 1:
CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA CÁC PHÉP TÍNH TOÁN TỬ
Trong chương này, chúng ta sẽ giới thiệu vắn tắt sự mô tả các trạng thái của cơ học lượng tử bởi Dirac và lí thuyết biểu diễn.
Trước hết, trạng thái của hệ lượng tử là gì? Chúng ta thừa nhận rằng nếu biết trạng thái của hệ chúng ta sẽ biết các thông tin về hệ. Một hệ lượng tử ở một trạng thái xác định nào đó khi mọi điều ta muốn biết về nó đều có thể được biết, ngoại trừ sự vi phạm các qui luật của cơ học lượng tử.
Các trạng thái của hệ lượng tử có thể mô tả bởi các hàm sóng ψ. Sự mô
tả trạng thái lượng tử khác nhiều các trạng thái trong cơ học cổ điển. Ví dụ, đối với các trạng thái lượng tử ta không thể đồng thời xác định chính xác cả tọa độ
và xung lượng của hệ do nguyên lí bất định Heisenberg. Hơn nữa, ta chỉ có thể tiên đoán xác suất của các sư kiện tương lai mà thôi. Sự khác biệt thứ hai của các trạng thái lượng tử là ở chỗ các hàm sóng mô tả chúng tuân theo nguyên lí chồng chất trạng thái.
Các trạng thái lượng tử có thể mô tả bởi các vectơ trạng thái |ψ> (tương ứng với hàm sóng (r , t)
) trong không gian vectơ. Không gian này gọi là không gian Hilbert với các vectơ cơ sở kí hiệu bởi |uj> gọi là các trạng thái cở
sở hay các ket cơ sở {|uj>}.
1.1 Không gian vectơ E - không gian vectơ Euclide
1.1.1 Không gian vectơ E
Định nghĩa: Không gian vectơ E là một tập hợp các phần tử (x, y, z…)
với phép cộng hai phần tử x, y bất kì và phép nhân một phần tử x bất kì với một số thực λ thỏa mãn các tính chất sau đây:
Trang 6n vectơ bất kì độc lập tuyến tính (x , x , , x )1 2 n (x ,i 1, 2, , n)i làm cơ sở. Khi
đó một vectơ bất kì z ∈ E có thể khai triển duy nhất dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các vectơ cơ sở:
n
i i
za x E (1.1)
Trang 7hệ số ai là thực (nếu E là không gian vectơ) hoặc phức (nếu E là không gian phức).
1 2
n
zz
.z
1.1.2 Không gian vectơ Euclide
Trang 8Trong không gian Euclide độ dài (hay môđun) của vectơ x được định nghĩa:
Góc θ giữa hai vectơ x và y bất kì được định nghĩa như sau:
(x, y)cos
Trong không gian Unita các tọa độ xi của vecto x; x(x , x , , x )1 2 n nói chung là các số phức. Tích vô hướng của hai vectơ x, y có dạng:
(x, y)x y x y x y (1.7)
Trang 9Các khái niệm độ dài của một vectơ, tính trực giao của hai vectơ trong không gian Unita vẫn giữ như trong không gian Euclide thực.
Trong không gian phức n chiều Z, sau khi đã chọn cơ sở thì các tọa độ của mỗi vectơ được xác định. Biểu diễn mỗi vectơ bằng một ma trận cột
1 2
1 2 n
n
yy(x, y) (x x x ) X Y
.y
là giới hạn của một chuỗi vectơ của tập hợp (ví dụ các số hữu tỷ hợp thành một tập hợp trù mật trong tập hợp trù mật trong tập hợp các số thực).
Trang 10Không gian Hilbert là tách được, nếu người ta tìm được ít nhất một cơ
sở đếm được của không gian đó.
Thí dụ: Tập hợp các đơn thức 1, x, x , , x , (với k là số nguyên) là một 2 k
cơ sở đếm được của không gian các đa thức có bậc bất kì. Tập hợp các sóng phẳng eikx (với k là số sóng, có thể có các giá trị liên tục) không phải là một cơ
1.2.2 Một số tính chất của không gian Hilbert vô hạn chiều
Không gian Hilbert vô hạn chiều có một số tính chất khác lạ so với không gian hữu hạn chiều.
a. Không gian Hilbert tách được có ít nhất một cơ sở đếm được, ngoài ra
có thể có cơ sở không đếm được. Như vậy, một vecto của không gian vừa có thể khai triển trong một cơ sở không đếm được.
b. Một vectơ của không gian Hilbert có thể khai triển trong một cơ sở gồm các vectơ nằm ngoài không gian đó.
c. Thành phần thứ i (φi) của vectơ φ trong không gian có N (hữu hạn) chiều bằng hình chiếu của vectơ φ lên vectơ cơ sở thứ i (ei).
i (e , )i
Muốn xác định được vectơ φ ta cần biết tất N hình chiếu của nó lên các vectơ cơ sở.
Trang 111.3 Vecto ket, bra
Tương tự (1.12), tích vô hướng của hai hàm sóng ui và ψ cho phép ta xác định hệ số khai triển ci trong công thức (1.13)
ci dx ui*
Kí hiệu tích vô hướng trong không gian vectơ bởi <ui|ψ>
c u | dx u x*( ) ( ) x (1.14)
Trang 12Kí hiệu ui| gọi là bracket, <ui| gọi là một bra còn |ψ> - ket.
Trang 13Như vậy vectơ ket |ψ> chính là vectơ Vectơ bra <ψ| không phụ Zthuộc vào không gian Z, tập hợp các vectơ bra hợp thành một không gian Z* gọi là không gian đối ngẫu của Z. Dưới dạng ma trận, vectơ bra <ψ| là một ma trận hàng:
|: ( , , , )c c1* 2* cn* ( u1| *, ,un | *)
(1.22) Thỏa mãn điều kiện:
cc
Trang 14cả các biểu diễn đều tương đương nhau. Việc chọn biểu diễn này hay biểu diễn khác chỉ do tính thuận lợi của những bài toán vật lý cụ thể.
Trang 151.4 Toán tử
1.4.1 Ma trận của toán tử liên hợp
Ta biết rằng tác dụng của toán tử A lên vectơ trạng thái dẫn đến trạng thái mới mô tả bởi vectơ trạng thái Định nghĩa này được viết dưới dạng phương trình:
A A (1.31)
Trang 16A là toán tử tác dụng trong không gian đối ngẫu Z*, chuyển bra thành bra Toán tử A gọi là toán tử liên hợp với A
Dựa vào biểu thức của tích vô hướng: tức là , , *
Trang 171.4.2 Toán tử ecmite
Định nghĩa toán tử ecmite: Toán tử A gọi là ecmite nếu AA, trong
đó A là toán tử liên hợp ecmite với A và được xác định bởi hệ thức tương tự (1.42)
A A * (1.35) Như vậy nếu A là toán tử ecmite thì ta có:
Từ định nghĩa A A và công thức (1.34) ta có thể suy ra ma trận A biểu diễn một toán tử ecmite có tính chất sau:
A A (1.37) hay ma trận A gọi là ma trận ecmite với các phần tử A có tính chất sau:
Aij A*ji (1.38) 1.5 Vectơ riêng và trị riêng của toán tử
Trang 18nghĩa là a x đều là vectơ riêng của A ứng với cùng giá trị riêng Nếu ứng với một trị riêng có một vectơ riêng x (xác định sai kém một hằng số nhân a) thì trị riêng gọi là không suy biến.
Nếu ứng với một trị riêng có g vectơ riêng độc lập tuyến tính, thỏa mãn các phương trình trị riêng
A xn n x
Trang 19Đối với hàm toán tử f A khai triển thành chuỗi Taylor, ta có thể áp
1. Các trị riêng của một toán tử ecmite là thực
Thực vậy, lấy liên hợp hai vế phương trình trị riêng của A
A x x (1.43)
ta được x A * x (1.44) Nhân trái hai vế của (1.43) với x
Trang 20Theo định nghĩa vectơ riêng x nên x x0 , suy ra là một số 0thực
* (1.45)
2. Vectơ riêng ứng với các trị riêng khác nhau của một toán tử Ecmite thì trực
giao với nhau
1.5.3 Phương trình đặc trưng của toán tử
Trong cơ sở trực chuẩn un , vectơ x có thể khai triển một cách duy nhất:
Trang 21x a u1 1 a u2 2 a u n n (1.49) Với các hệ số a , a , , a là các tọa độ của vectơ 1 2 n x trong cơ sở đang xét . Vectơ x có thể biểu diễn dưới dạng một ma trận cột
1 2
n
aa
.a
Trang 22A (1.53) I 0 Chú ý rằng nếu chuyển sang cơ sở khác thì A vẫn không thay đổi, Itức là các trị riêng của A không thay đổi.
1.6 Phép biến đổi cơ sở Unita và các bất biến
1.6.1 Phép biến đổi Unita
Khi thay đổi cơ sở là các vectơ ket trong không gian Hilbert, ta biết rằng phép biến đổi cơ sở trực chuẩn đó được thực hiện bởi các toán tử Unita và các vectơ trạng thái của hệ lượng tử đang xét cũng như các toán tử biểu diễn các đại lượng vật lí đo được cũng sẽ thay đổi dạng. Tuy nhiên khi thay cơ sở,
có những tính chất của hệ phản ánh bản chất nội tại nào đó của hệ không thay đổi. Các lượng không biến đổi khi thay đổi cơ sở gọi là các bất biến. Ta sẽ lần lượt xét các vấn đề trên.
Trước hết, phép biến đổi cơ sở trực chuẩn được thực hiện bởi các toán
tử Unita. Thật vậy, cho một cơ sở trực chuẩn trong không gian Hilbert em
e e (1.54)
Trang 24Xét sự biến đổi cơ sở, từ cơ sở en
sang cơ sở e 'n . Khi đó vết TrA biến đổi thành:
Trang 25det A ' a 'I det S A a 'I S det Sdet A a 'I det S
det SS det A a 'I det A a 'I
Trang 261.7 Giao hoán tử của các toán tử - Hệ thức bất định
Giả sử U là vectơ riêng của toán tử A tương ứng với các trị riêng :
Vì trạng thái bất kì có thể được khai triển theo hệ vectơ riêng của các toán tử
A và B U Như vậy, muốn đo đồng thời các đại lượng vật lí và ở trạng thái thì trạng thái của hệ phải trùng với vectơ riêng U của toán tử
A và B Ta dễ dàng chứng minh được điều kiện cần và đủ để hai đại lượng vật lí có thể đo được một cách chính xác, đồng thời là các toán tử biểu ,diễn chúng giao hoán với nhau.
Trang 27* * * 2
f fd g gd f gd
(1.70) Đồng nhất f với
2 2
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong Chương 1 em trình bày một cách có hệ thống có kiến thức về không gian vectơ, một số tính chất của không gian Hilbert và các kiến thức tổng quát về ma trận của các toán tử,…. Đây là những cơ sở toán học cần thiết
để em nghiên cứu nội dung của các chương tiếp theo.
Trang 29
Chương 2:
MỘT SỐ HỆ THỨC ĐẠI SỐ TOÁN TỬ QUAN TRỌNG
Trong phần này chúng ta sẽ thiết lập một số hệ thức đại số toán tử quan trọng thường gặp trong lý thuyết lượng tử hệ nhiều hạt.
Trang 31A B A B A B A A
Ae e e Be e e A e Be f (2.9) Đặt: e A Be A
Trang 34Giả sử f a, a là hàm của các toán tử sinh hạt a và hủy hạt a
boson và có thể phân tích thành chuỗi theo a,a khi đó ta có:
Trang 38Giả sử là các tham số; n là số nguyên, khi đó đối với toán tử sinh ,hạt a và hủy hạt a boson, ta có hệ thức:
a a n n a
e a a e (2.41)
b n a a n
a e e a (2.42) Chứng minh công thức (2.41).
Áp dụng hệ thức (2.36) với , , ta có: 0
a a
e a e a
Trang 39Trong chương 2, chúng tôi đã thiết lập một số hệ thức đại số của các toán tử, các hệ thức này rất quan trọng khi xây dựng các phân bố thống kê của
Trang 40Chương 3:
BIỂU DIỄN MA TRẬN CỦA TOÁN TỬ BOSON BIẾN DẠNG q
3.1 Phép biểu diễn các số lấp đầy cho dao động tử điều hoà
3.1.1 Biểu diễn tọa độ
Trong cơ học cổ điển chuyển động một chiều theo trục Ox của một hạt khối lượng m, chịu tác dụng của lực đàn hồi F= - Kx (K là hệ số đàn hồi) được diễn tả bằng phương trình Newton:
2 2
là
2 2
2 2
1a
.
Trang 41Trong Cơ học lượng tử ta gọi hệ đang xét là dao động tử điều hòa. Thế năng của hạt là:
2 2
2 2
d
0d
Trang 42Để xác định dạng tường minh của hàm sóng x ta lưu ý rằng với 2n 1
phương trình (3.5) trở thành
Trang 43'' '
v 2 v 2nv 0 Mặt khác, từ toán học ta lại biết đa thức Hermite H thỏa mãn n
Trang 44dW x dx= x dx.
3.1.2 Biểu diễn số hạt
Phổ năng lượng của dao động tử điều hòa cũng có thể tìm được bằng phương pháp đại số, sủ dụng các hệ thức giao hoán chính tắc và biểu thức Hamiltonian
2 2
2 2
Trang 45Dễ dàng chứng minh được rằng các toán tử trên thỏa mãn hệ thức giao hoán