1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Một thành viên trang trí nội thất Vạn Thái

41 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 142,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn cạnh tranh với các doanh nghiệp nước khác... Nó đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất k

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2

1.2.1 Tài khoản sử dụng 2

1.2.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 3

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRANG TRÍ NỘI THẤT VẠN THÁI.6 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái 6

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7

2.1.2.1 Mối quan hệ giữa các bộ phận 8

2.1.2.2 Nhiệm vụ của các bộ phận 8

2.1.3 Tổ chức bộ máy công tác kế toán 9

2.1.3.1 Tổ chức công tác kế toán 9

2.1.3.2 Mối quan hệ và nhiệm vụ của các bộ phận 10

2.1.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái 11

2.1.4.1 Kế toán thủ công: 11

2.1.4.2 Kế toán máy: 12

2.2 Thực trạng kế toán về công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty 13

2.2.1 Những vấn đề chung liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiêp tai công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái 13

2.2.1.1 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty 13

2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 14

2.2.1.3 Kế toán chi tiết 14

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRANG TRÍ NỘI THẤT VẠN THÁI 33

i

Lớp:KTTH8-11

Trang 2

3.1 Nhận xét về công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty 333.1.1 Đánh giá chung về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái 333.1.2 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái 343.1.2.1 Ưu điểm 343.1.2.2 Hạn chế 353.2 Một số ý kiến đóng góp để hoàn thiện công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái 35KẾT LUẬN 37

ii

Lớp:KTTH8-11

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đã, đang và sẽ thường xuyên đặt ra những thử thách cùng nhiều

cơ hội phát triển cho tất cả các doanh nghiệp Khi nước ta đã là thành viên của tổ chức WTO các cơ hội và thách thức đặt ra càng nhiều hơn với các doanh nghiệp Doanh

nghiệp không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn cạnh tranh với các doanh nghiệp nước khác Do vậy, các doanh nghiệp phải đặt ra cho mình mục tiêu để tồn tại và phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh, tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được những điều đó, vấn đề tiết kiệm chi phí luôn là mục tiêu mà doanh nghiệp phải phấn đấu đạt được Tiết kiệm được chi phí là cơ sở để hạ thấp giá thành sản phẩm và tăng khả năngcạnh tranh về giá bán của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác

Vấn đề dặt ra cho người quản lý doanh nghiệp là phải kiểm soát được tình hình chi phí, phat hiện những tồn tại của việc sử dụng chi phí từ đó có những biện pháp thích hợp tránh tình trạng lãng phí chi phí và động viên mọi khả năng tiềm tàng trong doanh nghiệpđể không ngừng giảm bớt chi phí tăng lợi nhuận nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng và cải thiện đời sông công nhân viên trong doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập ở công ty TNHH Một thành viên trang trí nội thất Vạn Thái

em đã tìm hiểu và còn thấy nhiều tồn tại về công tác quản lý và tình hình sử dụng chi phí đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của việc tiết kiệm chi phí quản lý, chính vì vậy em đã chọn đề tài “ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp” tại công ty TNHH Một thành viên trang trí nội thất Vạn Thái để làm báo cáo thực tập của mình

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ

DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm

Chi phí: là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức

các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làmgiảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông vốn chủ sở hữu

Chi phí kinh doanh: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hoa phí về lao động sống,

lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng như: giá vốn hàng bán, chi phí lãi vay và những chi phí khác có liên quan… Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàngtồn kho, khấu hao máy móc thiết bị…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ

của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao nhiều loại như chi phí quản lý doanh nghiệp; quản lý hành chính và chi phí quản lý chung khác

Xét về bản chất là chi phí phục vụ gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đươcj tiến hành một cách bình thường Đây là chi phí tương đối ổn định

1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.1 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp các khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ

Bên Nợ:

 Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

Trang 5

 Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

 Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642- chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2

 Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, kinh phí công đoạn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

 Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

 Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi jphí dựng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

 Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,

 Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác

 Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

 Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài

Trang 6

liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ.

 Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,

1.2.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 7

Sơ đồ 1.1: sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

(1): Chi phí nhân viên quản lý

(2): Chi phí vật liệu

Trang 8

(3): Chi phí đồ dùng văn phòng.

(4): Phân bổ chi phí trả trước

(5): Chi phí khấu hao TSCĐ

(6): Thuế phí và lệ phí

(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(8): Chi phí dự phòng

(9): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(10): Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

(11): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

(12): Chi phí chờ kết chuyển

Trang 9

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV

TRANG TRÍ NỘI THẤT VẠN THÁI

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

 Tên công ty: công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái

 Tên tiếng anh: Van Thai Interior décor company limted

 Trụ sở chính: 32B, Đồng Xoài, Phường 13, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

 Điện thoại: 08.38104478 - 38121218

 Fax : 39717239

 Email : samyu@van-thai.com.vn / xuong@van-thai.com.vn

 Giấy phép kinh doanh: 0305992119

 Ngày cấp: 27/10/2011

 Ngày thành lập: 01/10/2008

Trang 10

 Mã số thuế: 0305992119

 Tên giám đốc: Hàng Hữu Quý

 Lĩnh vực kinh doanh:

 Sản xuất hàng may sẵn (trừ tẩy nhộm, hồ, in, gia công hàng đã qua sử dụng tại trụ sở) Sản xuất giường, tủ, bàn ghế ( trừ tái chế phế thi, xi mạ điện, gia công cơ khí, chế biến gỗ, sản xuất

Công ty Vạn Thái là nhà sản xuất và kinh doanh các loại màn sáo cao cấp mang thương hiệu Star-Blinds, trên 15 năm kinh nghiệm về sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm màn sáo cao cấp Vạn Thái là nhà cung cấp cho nhiều công trình như các cao ốc văn phòng, khu chế xuất, khu công nghiệp, nhà phố, biệt thự, và trụ sở các cơ quan nhà nước

Vạn Thái hiện có ba xưởng sản xuất đặt tại TP Hồ Chí Minh, TP Đà Nẵng và

Thủ đô Hà Nội, với đội ngũ trên 160 công nhân lành nghề, nhân viên quản lý chuyên nghiệp, cùng với dây chuyền sản xuất hiện đại Vạn Thái có khả năng sản xuất và cungcấp cho thị trường trên 2000m2/ngày sản phẩm màn sáo các loại

Ngoài ra, Vạn Thái đã hận hạnh đón nhận chứng chỉ ISO 9001:2008 do Tổ chức chứng nhận Anh quốc UKAS cấp Do đó, qui trình sản xuất của Vạn Thái hoàn toàn tuân theo qui định của hệ thống chất lượng ISO9001:2008 về đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao

 Lĩnh vực hoạt động: kinh doanh các loại màn sáo cao cấp

 Sản phẩm chính: Màn sáo ngang, màn sáo dọc, màn cuốn, màn roman, màn cầuvồng, màn gỗ, bình phong…

 Nhu cầu hợp tác: Với các cá nhân doanh nghiệp trong và ngoài nước

 Slogan: “Mở rộng tầm nhìn – nâng cao vẻ đẹp”

 Phương châm: “khách hàng luôn luôn là trên hết – chất lượng mãi mãi là hàng đầu”

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 11

sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái)

Quan hệ chức năng

Phòng kinh

Trang 12

2.1.2.1 Mối quan hệ giữa các bộ phận

Bộ máy quản lý công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái được tổ chức theo hình thức trực tuyến, chức năng Đó là sự điều hành có kế hoạch các mối quan hệ qua lại giữa các chủ thể quản lý với các đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của công ty, với hình thức này bộ máy quản lý của công ty trở nên ngắn gọn, năng động và cóhiệu quả phù hợp với yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kinh doanh của công ty

2.1.2.2 Nhiệm vụ của các bộ phận

 Giám đốc: là người điêu hành mọi hoạt động của công ty, là người chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước cơ quan cấp trên, trực tiếp về mọi hoạt động của công ty, chủ động tổ chức các hoạt động kinh doanh, nghiên cứu và sử dụng bộ máy quản lý hợp lý khoa học, ngoài ra còn có quyền quyết định trong việc kỷ luật, khen thưởng nhân viên

 Phó giám đốc: giúp giám đốc đánh giá cơ hội kinh doanh và nắm bắt thị trường đồng thời tùy vào hoàn cảnh cụ thể mà có thể được giao các nhiệm vụ khác hoặc ủy quyền điều hành khi giám đốc đi vắng

 Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch hàng năm cho công ty tổ chức thực hiện các kế hoạch bằng cách xác định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu nhằm đạt được mục đích đề ra, đảm bảo có lãi giúp giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh lập dựán đầu tư và phát triển nghiên cứu tham mưu cho giám đốc về thị trương tiêu thụ và xây dựng việc quảng cáo chào hàng, đề xuất phương án kinh doanh mới, tiếp đón khách hàng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

 Phòng kế toán: có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác tài chính kế toán của công ty, tổng hợp quyết toán tài chính, hướng dẫn công tác hạch toán, thực hiện các báo cáo thống kê và kiểm tra định kỳ Lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm theo Quy định của Nhà nước Hàng tháng tính quỹ lương thông báo cho tổ chức hành chính để tính lương cho cán bộ công nhân viên của công ty

 Phòng kỷ thuật: Là bộ phận chuyên môn, quản lý các nghiệp vụ có liên quan đến vấn đề về kỹ thuật máy móc, thiết bị của công ty Có chức năng tham mưu trong lĩnh vực

kỹ thuật hoạt động của máy móc, thiết bị, kết cấu hạ tầng bến bãi toàn công ty, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất; giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý vận hành, bảo trì, sửa chữa và nâng cao năng lực, chất lượng và hiệu quảhoạt động của các phương tiện kỹ thuật phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh

 Phòng vật tư: là bộ phận chuyên môn, quản lý các nghiệp vụ có liên quan đến vật

tư, thiết bị của công ty Có chức năng tham mưu trong lĩnh vực cung cấp nguyên nhiên

Trang 13

liệu, vật tư, thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty Giúp việc cho Giám đốc quản lý trong công tác mua sắm, lưu trữ, phân phối, tiêu thụ và thu hồi nguồn nguyên nhiên vật liệu đầu vào trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.3 Tổ chức bộ máy công tác kế toán

2.1.3.1 Tổ chức công tác kế toán

Sơ đồ 2.2: tổ chức bộ máy kế toán

Kế toántrưởng

Thủ quỹKế toán tiền

lương

Kế toánhàng hóa

Kế toán tiền

mặt và tiền

gửi ngân

hàng

Trang 14

(Nguồn: công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái)

Quan hệ chức năng

2.1.3.2 Mối quan hệ và nhiệm vụ của các bộ phận

 Kế toán trưởng: là người phụ trách chỉ đạo chung công tác kế toán cho toàn công

ty, kiểm tra tình hình hạch toán và báo cáo tài chính đồng thời là người tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức kế toán của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơquan tài chính về hoạt động tài chính của công ty

 Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: có trách nhiệm giao dịch với cá ngân hànhtheo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng, theo dõi tiền mặt tại quỹ, thực hiện các khoản thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đồng thời thường xuyên kiểm tra và đối chiếu số liệu thực tế với sổ sách với ngân hàng

 Kế toán hàng hóa: có trách nhiệm ghi chép và phản ánh đầy đủ kịp thời tình hình lưu chuyển hàng hóa của công ty cả về số lượng lẫn giá trị tính toán, giá vốn hàng hóa xuất kho, tiêu thụ và thường xuyên kiểm kê hàng hóa báo cáo kịp thời về hàng hóa của công ty

 Kế toán tiền lương: Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.Tính toán và phân bổ chính xác,

Trang 15

đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

 Thủ quỷ: Theo dõi thu, chi, tồn quỷ thực tế, có nhiệm vụ quản lý và cất giữ tiền mặt, phải đảm bảo nguyên tắc thu tiền vào đầy đủ, chính xác, có chứng từ đầy đủ

2.1.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái

2.1.4.1 Kế toán thủ công: công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Trang 16

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ

ghi sổ

Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại

Chứng từ ghi sổ

toán chitiết

Trang 17

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

(Nguồn: Công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái)

Chú thích: Ghi hằng ngày (1)

Ghi cuối tháng (2)Đối chiếu,kiểm tra (3)

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng đểghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của cáctài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trênBảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

2.1.4.2 Kế toán máy:

Công ty áp dụng phần mềm Fast Accouunting

Trang 18

Fast Accounting là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

Fast Accounting được phát triển và liên tục hoàn thiện từ năm 1997, hiện có hơn 8.500 khách hàng và đạt nhiều giải thưởng khác nhau như BIT CUP, Sản phẩm được nhiều người sử dụng, CUP CNTT…

Phần mềm kế toán Fast Accounting có 16 phân hệ:

1 Hệ thống

2 Kế toán tổng hợp

3 Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay

4 Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

5 Kế toán mua hàng và công nợ phải trả

6 Kế toán hàng tồn kho

7 Kế toán TSCĐ

8 Kế toán CCLĐ

9 Báo cáo chi phí theo khoản mục

10 Kế toán giá thành dự án, công trình xây lắp

11 Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất liên tục

12 Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất theo đơn hàng

13 Báo cáo thuế

14 Báo cáo quản trị các trường do người dùng tự định nghĩa

15 Quản lý hóa đơn

16 Thuế thu nhập cá nhân

2.2 Thực trạng kế toán về công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty

2.2.1 Những vấn đề chung liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiêp tai công ty TNHH MTV trang trí nội thất Vạn Thái

2.2.1.1 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty

Trang 19

Tại công ty TNHH MTV Xuân Tư khoản chi phí này bao gồm nhiều khoản mục nhỏ như: chi phí xăng dầu, chi phí về tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền điện báo, chi phí sữa chữa, chi phí tiếp khách…Ngoài ra còn các khoản chi phí khác: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương.

 Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, tiền công phải trả trực tiếp cho nhân viên quản lý và các khoản phải trích theo lương theo quy định dành cho nhân viên

 Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT

Tài khoản 6423 -Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng

văn phòng dùng cho công tác quản lý

 Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùngchung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,

Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài

phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí khác thuộc quản lý

chung của doanh nghiệp

2.2.1.2Chứng từ sử dụng

Bảng thanh toán tiền lương

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Hoá đơn

Phiếu xuất kho

Phiếu chi

Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

2.2.1.3 Kế toán chi tiết

Trang 20

Chi phí tiền lương

Cuối tháng căn cứ vào công việc, bảng chấm công ta tiến hành tính lương và lập bảng thanh toán lương cho nhân viên Phòng kế toán đối chiếu chúng và lập bảng trích lương và phân bổ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ đối với nhân viên có tên trong danh sách

Tiền lương cán bộ công nhân viên của công ty tính bằng lương cơ bản cộng với phụ cấp chức vụ ở bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp

Lương cơ bản = Lương tối thiểu* hệ số lương

Phụ cấp chức vụ = Lương cơ bản* %trách nhiệm

Tổng tiền lương = Lương cơ bản + phụ cấp chức vụ

Ngày đăng: 20/11/2016, 12:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Báo cáo tốt nghiệp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Một thành viên trang  trí nội thất Vạn Thái
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 16)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC Số 0121 tháng 09 năm 2013 Ghi Có TK 642 - Báo cáo tốt nghiệp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Một thành viên trang  trí nội thất Vạn Thái
0121 tháng 09 năm 2013 Ghi Có TK 642 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w