TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÁINGUYÊNKHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ******************** BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀIXÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN KHẨ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÁI
NGUYÊNKHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
********************
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀIXÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN KHẨU TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ QUYẾT THẮNG - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ: Hồ Thanh Hương
Đơn vị thực tập (thầy): Nguyễn Văn Sơn
Sinh viên thực hiện: Triệu Mai Hường
Lớp : Tin Học Kinh Tế K9A
THÁI NGUYÊN , THÁNG 3 NĂM 2014
LỜI GIỚI THIỆUMột trong những vấn đề khó khăn hiện nay đó là quản lí con người Ví dụ cụ thể là quản
lí dân số trên địa bàn của một Thành Phố Để quản lí dân số thì người ta sử dụng Sổ HộKhẩu Gia Đình là thứ gắn liền người dân với địa điểm cư trú Nhưng trên thực tế thì mộtngười dân có thể thay đổi địa điểm cư trú ở nhiều nơi thông qua các thủ tục: tách khẩu,nhập khẩu, tạm trú tạm vắng, chuyển nơi ở, chuyển đi Và việc thay đổi chỗ ở sẽ khiếncho phần quản lí gặp khó khăn khi phải xác định chính xác về địa chỉ cư trú, và báo cáochi tiết về các hoạt động thay đổi đó của một người từ trước tới nay Để thực hiện được
Trang 2các công việc trên thì một Hồ Sơ Cá Nhân bao gồm rất nhiều giấy tờ, mỗi lần thực hiệnmột thủ tục nào đó thì tất cả đều phải kê khai lại Như vật thì Hồ Sơ Cá Nhân sẽ có rấtnhiều thông tin bị trùng lặp khiến cho việc lưu trữ Hồ Sơ lưu trữ bị dư thừa Mà trongThành Phố thì số lượng dân cư rất lớn, cho nên công việc tìm kiếm gặp sẽ nhiều khókhăn, mất thời gian, tốn nhiều công sức Khi mà công việc tìm kiếm đó là việc lục lại cảmột kho giấy tờ để tìm một Hồ Sơ Cá Nhân Trường hợp tìm không thấy hoặc đã bị thấtlạc thì càng tốn kém hơn nữa Và việc thống kê về dân số cũng rất phức tạp khi cứ theođịnh kì lại phải đi thực tế điều tra dân số mới có thể nắm được thông tin chính xác về tìnhtrạng dân số Để thực hiện được công việc này cần phải huy động một lực lượng lớn nhânlực mới có thể thực hiện được Tóm lại việc quản lí nhân khẩu là rất khó khăn, phức tạp,
nó đòi hỏi rất nhiều thời gian, công sức, nhân lực nhưng kết quả thì không được nhưmong muốn Mặc dù nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy : Nguyễn Văn Sơn và cô
Hồ Thanh Hương đề tài đã hoàn thành xong, nhưng trong quá trình xây dựng do kiếnthức có hạn nên không thể tránh khỏi những thiết sót Vì vậy rất mong thầy cô và các bạnđóng góp ý kiến cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này của em được hoàn thiện tốt hơnnữa em xin chân thành cảm ơn…!
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1.Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C#
* Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C#
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệuđược dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớn khi nó thực thi những kháiniệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phầncomponent, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữlập trình hiện đại Hơn nữa ngôn ngữ C# được xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ mạnhnhất là C++ và Java Tóm lại, C# có các đặc trưng sau đây:
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởiđầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm kí tự # theo Microsoft nhưngtheo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft phát triển C#
Dựa trên C++ và java C# dược miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++,VisuaBasic, Delphi và Java
C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu dữ liệu dựngsẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng đối tượng,hướng thành phần (component oriented)
C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java) Một lớp chỉ có thể kế thừa duynhất một lớp cha nhưng có thế cài đặt nhiều giao diện
C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++) Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và bị giới hạn Cấutrúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt trên giao diện
C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sự kiện và dẫnhướng khai báo (được gọi là attribute) Lập trình hướng component được hỗ trợ bởi CLRthông qua siêu dữ liệu (metadata) Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các phương thức
và thuộc tính, các thông tin bảo mật
C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng mã đó được xemnhư không an toàn CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động các đối tượng đượctham chiếu bởi con trỏ đến khi lập trình viên giải phóng
Các tính năng cơ bản của ngôn ngữ lập trình C#
- C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thuần túy
- Kiểm tra an toàn kiểu
- Thu gom rác tự động: giảm bớt gánh nặng cho người lập trình viên trong việc phải viếtcác đoạn code thực hiện cấp phát và giải phóng bộ nhớ
- Hỗ trợ các chuẩn hóa được tạo ra bởi tổ chức ECMA
- Hỗ trợ các phương thức và các kiểu phổ quát (chung)
Các lợi ích của C#
- Cross Language Support: Hỗ trợ khả năng chuyển đổi dễ dàng giữa các ngôn ngữ, hỗ trợcác giao thức Internet chung
- Triển khai đơn giản
- Hỗ trợ tài liệu XML, các chú thích XML có thể được thêm vào các đoạn code và sau đó
có thể được chiết xuất để làm tài liệu cho các đoạn code để cho phép các lập trình viênkhi sử dụng biết được ý nghĩa của các đoạn code đã viết
Trang 41.2.Giới thiệu Windowns Forms Application.
1.2.1 Sử dụng Microsoft Visual Studio 2008.
1.2.1.1 Khởi động.
- Bước1: Khởi động Visual Studio 2008
Start| All Programs| Microsoft Visual Studio 2008| Microsoft Visual Studio 2008
- Bước2: Vào menu File | New | Project
- Bước3: Khai báo
Hình 1.1.Giao diện trình tự các bước mở một project
Mở hộp ToolBox: Menu View | ToolBox chứa các control
Mở cửa sổ Properties: Menu View | Properties chứa thuộc tính
Mở cửa sổ Solution Explorer: Menu View | Solution Explorer cửa sổ Project xuất hiện
- Bước4: Thiết kế Form – Viết code
Thiết kế form: Nhắp vào View Designer (trong cửa số Solution Explorer)
Viết code: Nhắp vào View Code (trong cửa số Solution Explorer)
- Bước 5: Để chạy chương trình, nhấn F5 hoặc nhắp vào nút
Để dừng chương trình, nhấn Shift + F5 hoặc nhắp vào nút
1.2.1.2.Màn hình giao diện của Windows Forms.
a) Cửa sổ thiết kế Form (Designer):
Trang 5Hình 1.2.Cửa sổ thiết kế form
b) Cửa sổ viết code:
Hình 1.3.Cửa sổ viết code
* Các thao tác với Form:
a) Thêm một Form mới vào Project:
b1 C1 Vào menu Project | Add New Item …
C2 Chọn công cụ Add New Itemtrên thanh Standart
b2 Khai báo
+ Categories: chọn Windows Forms
+ Templates: chọn Windows Form
+ Name: đặt tên Form
b3 Nhắp Add
b) Thêm một Form có sẵn vào Project:
b1 Vào menu Project | Add Existing Item …
b2 Chọn Form
b3 Nhắp Add
c) Xóa bỏ một Form đang có trong Project:
b1 Chọn Form cần gỡ bỏ (ở cửa sổ Solution Explorer)
b2 Vào menu Edit | Delete
d)Lưu Form
- Vào menu File | Save Form.cs
- Ctrl + S
* Ghi chú
- Ta đem “bỏ vào” form các đối tượng như: Label, TextBox, Button, …
+ Label, TextBox, Button, … được gọi là control hay còn gọi là component
+ Form được gọi là control “chứa”
- Khi thay đổi nội dung của Label, TextBox, Button, … ta thay đổi vào Text Text đượcgọi là Property của control
1.2.1.3 Control là gì?
- Control là lớp (class) các thành phần được thêm vào Windows Forms để tương tác giữa người sử dụng với Windows
Trang 6- Có rất nhiều loại control trong Windows Forms như: Label, TextBox, ListBox,
ComboBox, Button, …
- Các control sử dụng trên Windows Forms dùng namespace System.Windows.Forms
1.2.1.4 Properties (thuộc tính) của control.
- Properties là những thông tin mà ta có thể thay đổi nội dung, cách trình bày … củangười thiết kế để ứng dụng vào control
- Mỗi lớp (class) có nhiều property khác nhau Tuy nhiên, vẫn có một số property giốngnhau được xây dựng từ lớp ban đầu
* Bảng trình bày các thuộc tính (Properties) giống nhau
Anchor Có 4 hướng được định nghĩa là: top, bottom, left, right để cố định (neo)
Khi control chứa nó thay đổi kích thước thì nó sẽ bị thay đổi kích thướcnếu nếu các hướng left / right / top / bottom bị
cố định (neo)
BackColor Màu nền của control
Bottom Là khoảng cách theo chiều dọc từ cạnh đáy của control đến cạnh trên của
control chứa nó
Dock Giống như Anchor nhưng việc cố định (neo) này theo một cạnh nào đó
của control (hoặc cả 4 cạnh) với control chứa nó
Enabled Control được phép tương tác (True) hay không được phép tương tác
(False)) với người dùng
ForeColor Màu chữ của control
Height Là chiều cao của control tính từ cạnh trên của control đến cạnh dưới của
control
Left Là khoảng cách theo chiều ngang từ cạnh trái của control đến cạnh trái
của control chứa nó
Name Tên của control
Parent Chỉ đến control chứa control hiện hành
Right Là khoảng cách theo chiều ngang từ cạnh phải của control đến cạnh trái
của control chứa nó
TabIndex Thứ tự focus khi nhấn phím Tab (trên bàn phím) của control so với các
control khác cùng nằm trong control chứa nó
TabStop Chỉ định control có được phép “bắt” (True) / không được phép “bắt”
(False) phím Tab Nếu không được phép thì TabIndex cũng không dùngđược
Tag Là nhãn phân biệt giữa các control giống nhau trong cùng form
Text Nội dung hiện trong control
Top Là khoàng cách theo chiều dọc từ cạnh trên của control đến cạnh trên
của control chứa nó
Visible Cho phép control hiện (True) / không hiện (False) khi
chạy ứng dụng
Width Là chiều rộng của control tính từ cạnh trái của control đến cạnh phải của
control
Trang 7vừa với chiều dài chuỗi ký tựFont Quy định font chữ cho văn bảnBold True: đậm / False: bỏ đậmItalic True: nghiêng / False: bỏ nghiêngSize Quy định cỡ chữ cho văn bảnUnderline True: gạch dưới / False: bỏ gạch dướiTextAlign Canh lề (Left / Center / Right)
PasswordChar Quy định ký tự hiển thị cho ô mật khẩu
Multiline True: hiện thanh cuộn / False: không hiện thanh
cuộnScrollBars Thanh cuộn (None / Horizontal / Vertical / Both)
Trang 8Text Nhập nội dung vào Button
Items Các mục giá trị trong ListBox
SelectedItem Item được chọn
Phương thức Mô tả
Add("chuỗi") Thêm một mục giá trị là "chuỗi"
ToString() Trả về chuỗi ký tự được chọn
* Nhập giá trị vào ListBox: <Ten_ListBox>.Items.Add ("Chuỗi") ;
* Lấy giá trị trong ListBox: <Ten_ListBox>.SelectedItem.ToString() ;
DisplayMember Gán nội dung thể hiện trên ComboBox
Items Liệt kê các mục giá trị trong ComboBox
SelectedItem Lấy Item được chọn
SelectedText Lấy nội dung thể hiện trên ComboBox từ
DisplayMemberSelectedValue Lấy giá trị từ ValueMember
ValueMember Gán giá trị cho ComboBox
1.2.2.7 RadioButton ( )
a) Công dụng:
Trang 9- Dùng để chọn một trong các lựa chọn trong danh sách.
Enabled Bật / tắt chế độ hẹn thời gian
Interval Khoảng thời gian định kỳ
Trang 10- Chọn công cụ
- Rê chuột và vẽ Panel
c) Thuộc tính:
AutoScroll Tự động cuộn nếu số control nằm ngoài vùng
BorderStyle None / FixedSingle / Fixed3D
- Hỗ trợ thông báo lỗi cho các control khác
- Thường được dùng với control input (ví dụ: TextBox) ràng buộc với 1 điều kiện nhậpnào đó
- Kéo control ToolStrip vào trong form
- Bấm vào ToolStrip vừa tạo, ta có thể tạo ra các tool (công cụ) như: Label,TextBox,Button, ComboBox, DropDownButton…
1.2.3.3 FontDialog ( )
a) Công dụng:
- Tạo ra hộp thoại Font
Trang 111.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database ManagementSystem - RDBMS) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer vàSQL Server Computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụngdùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS SQL Server 2005 đượctối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn, lên đến Tera-byte và có thểphục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2005 có thể kết hợp tốt với các serverkhác nhau như: Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, ProxyServer SQL server 2005 có các đặc tính sau đây:
Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ xử lý dữ liệu nhanhđáp ứng yêu cầu về thời gian
Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với một CSDL và toàn bộquản trị CSDL (lên đến vài chục ngàn user)
Trang 12Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của công nghệ NT(Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows hoặc sử dụng hệthống bảo vệ độc lập của SQL Server.
Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên Internet Chophép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựng các ứng dụng đặcthù (Visual Basic, C, C++, ASP, ASP.NET, XML)
Ưu điểm của SQL Server 2005
- Nâng cao quản lý dữ liệu doanh nghiệp
- Nâng cao hiệu suất cho người lập trình
- Hỗ trợ tốt hệ thống phân tích, hỗ trợ ra quyết định
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Khảo sát nghiệp vụ đề tài
2.1.1 Câu hỏi phỏng vấn về công tác quản lý nhân khẩu
Câu 1: Mục đích chính của việc quản lý
nhân khẩu là gì? Mục đích gồm: xác định việc cư trú của công dân bảo đảm thực hiện quyền và
nghĩa vụ công dân, tăng cường quản lý
xã hội, giữ vững an ninh chính trị - trật
tự an toàn xã hội
Câu 2 Bác hãy cho biết hiện nay việc
quản lý nhân khẩu được thực hiện như
Câu 3: Việc đăng ký và quản lý nhân
khẩu thường trú như thế nào?
Việc đăng ký và quản lý nhân khẩu thường trú thông qua việc quản lý hộ
Trang 13khẩu thường trú và đăng ký chuyển đi, chuyển đến.
1 Quản lý hộ khẩu thường trú: lập mới sổ hộ khẩu, lưu trữ, điều chỉnh
2 Quản lý chuyển đi, chuyển đếnTrong đó:
Phân loại xã trực thuộc huyện:
- Cấp sổ hộ khẩu (Lập mới sổ hộ khẩu)
- Điểu trỉnh thay đổi sổ hộ khẩu
- Đăng kí lưu trú, tạm trú, tạm vắng
1 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhânkhẩu
2 Khai "Bản khai nhân khẩu"
3 Xuất trình giấy chứng minh nhândân
Câu 5: Đăng ký và quản lý nhân khẩu
tạm vắng được quản lý như thế nào? Đăng ký quản lý nhân khẩu tạm vắng(với những người từ 15 tuổi trở
nên) chỉ cần đến công an xã(phường) khai báo phiếu tạm trú, tạm vắng
Câu 6: Việc lưu trữ thông tin về nhân
khẩu hiện nay thực hiện qua hình thức
nào? Khó khăn và thuận lợi ra sao?
Hiện nay, việc lưu trữ thông tin về nhânkhẩu ở cấp xã(phường ) vẫn thông qua lưu trữ hồ sơ sổ sách Vì thế việc tra cứu thông tin sẽ tốn nhiều thời gian Câu 7: Nếu việc quản lý nhân khẩu
được tin học hóa thì bác có thể đặt ra
yêu cầu gì đối với hệ thống?
Yêu cầu đối với hệ thống:
1 Hệ thống phải đảm bảo đầy đủ các chức năng đã nêu ở trên
2 Sử dụng dễ dàng
3 Đảm bảo tính chính xác và không tốn thời gian
Trang 142.1.2 Các loại biểu mẫu thông tin nghiệp vụ thu thập được
1) Các văn bản theo qui định của Nhà nước:
a) NK1: Bản khai nhân khẩu được sử dụng để kê khai về thông tin cánhân
b) NK5: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu sử dụng cho việc kê khaitrong thủ tục: nhập khẩu, tách khẩu, chuyển nơi ở, chuyển đi, làm sổ HKGĐ
c) NK7: Giấy chứng nhận chuyển đi áp dụng cho thủ tục chuyển nơi ở từQuận đến Quận
d) HK07: Giấy chuyển Hộ khẩu áp dụng cho thủ tục chuyển đi
e) HK09: Sổ tạm trú tạm vắng
2) Cách thực hiện các thủ tục:
Nhập khẩu: được chia làm hai trường hợp:
_ Chuyển từ Sổ HKGĐ này sang Sổ HKGĐ khác trong Tp
+ Sử dụng mẫu NK1( Bản khai nhân khẩu: Hồ Sơ Cá Nhân), NK5( Phiếu báo thayđổi Hộ khẩu, nhân khẩu), đồng thời phải tiến hành thủ tục Tách khẩu trước
_ Làm mới một Sổ HKGĐ:
+ Người có sổ HKGĐ trong Tp: Sử dụng mẫu NK1( Bản khai nhân khẩu: Hồ Sơ
Cá Nhân), NK5( Phiếu báo thay đổi Hộ khẩu, nhân khẩu)
+ Người ngoài Tp muốn nhập khẩu: Sử dụng mẫu NK1( Bản khai nhân khẩu),HK07( Giấy chuyển Hộ khẩu)
Tách khẩu: áp dụng cho người có Hộ khẩu đăng kí thường trú trong Tp, saukhi tiến hành tách khẩu thì yêu cầu phải thực hiện thủ tục Nhập khẩu
Chuyển nơi ở: Sự thay đổi chỗ ở trong phạm vi Tp, sử dụng mẫuNK5( Phiếu báo thay đổi Hộ khẩu, nhân khẩu) đối với trường hợp “Điều chuyển trong
Trang 15Quận”, NK7( Giấy chứng nhận chuyển đi) đối với trường hợp “Chuyển từ Quận sangQuận”.
Chuyển đi: Nơi ở không thuộc phạm vi quản lí của Tp, sử dụng NK5( Phiếubáo thay đổi Hộ khẩu, nhân khẩu), HK07( Giấy chuyển Hộ khẩu) Nếu chuyển cả hộ thìnơi cấp “Giấy chuyển hộ khẩu” ghi rõ là chuyển cả hộ để công dân nộp lại Sổ HKGĐ cũtại nơi thường trú mới, để không phải tốn thời gian làm lại sổ HKGĐ khác
Tạm trú tạm vắng : tùy theo từng trường hợp Tạm trú với người có SốHKGĐ ngoài Tp, và tạm vắng đối với người có Số HKGĐ trong Tp Ngoài ra, trườnghợp tạm trú tạm vắng tại Tp trong 1 khoảng thời gian được quy định thì có thể được Nhậpkhẩu vào Tp
Ngoài những giấy tờ bắt buộc trên thì còn có các giấy tờ khác: giấy chứng nhận kết hôn,giấy khai sinh, giấy sử dụng đất,… Các thủ tục trên có thể được tiến hành mà không cầncác loại giấy tờ bắt buộc vì có một số trường hợp ngoại lệ
2.2 Phân tích thiết kế hệ thống.
Sau khi khảo sát yêu cầu và thu thập thông tin, dữ liệu ta xây dựng mô hình hóa hệ thống.2.2.1 Phân tích yêu cầu hệ thống
1) Quản lí hồ sơ cá nhân: thông tin cá nhân của một người là rất nhiều :
• Những thông tin cơ bản : Họ và tên, số CMND, Mã khai sinh, Ngày Sinh, NơiSinh, Nguyên quán, Giới tính, Nơi ĐKHKTT, Chỗ ở hiện nay, Dân tộc, Tôn giáo, Nghềnghiệp, Trình độ học vấn, Quan hệ gia đình,…
• Những thông tin khác : kê khai chỗ ở và làm việc từ năm 15 tuổi đến nay, khenthưởng, tiền án tiền sự, quan hệ gia đình
2) Các thủ tục: tách khẩu, nhập khẩu, chuyển đi, chuyển nơi ở, tạm trú tạmvắng, làm sổ HKGĐ phải được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, chặt chẽ
Trang 163) Tìm kiếm, truy vấn và báo cáo: tìm kiếm theo nhiều điều kiện, có kếtquả chính xác và đầy đủ Xuất báo cáo theo mẫu qui định.
4) Thống kê số liệu : thống kê được số liệu chi tiết, cụ thể
5) Hiệu quả : Giảm thiểu thời gian, công sức quản lí, tra cứu hồ sơ và nhânlực
6) Tính tiện dụng: Giao diện đẹp mắt, thao tác đơn giản, dễ sử dụng, cóhướng dẫn cụ thể chi tiết
2.2.2 Phân tích chức năng hệ thống
Mô hình phân cấp chức năng
Trang 17Hình 2.1 Mô hình phân cấp chức năng của hệ thống quản lý nhân khẩu
Q L
Y U
H
ệ T
hống
Trang 18Bài toán Quản Lí Nhân Khẩu
Các văn bản
Nhà Nước quy
định
Người sử dụng (CATP)
*) Mô hình luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Hình 2.2 Mô hình luồng giữ liệu mức ngữ cảnh
Ở mức này chỉ thể hiện sự tương tác giữ hệ thống với người sử dụng và các văn bản NhàNước quy định Tức là quản lý nhân khẩu phải căn cứ vào các quy định của nhà nước và
do con người thực hiện
*) Mô hình luồng dữ liệu mức 0
Trang 19Truy xuất dữ liệu
Hình 2.3Mô hình luồng giữ liệu mức ngữ cảnh
Mức 0 thì hệ thống được thể hiện bởi 2 chức năng chính đó là quản lý nhân khẩu và giảiquyết các thủ tục Quản lý nhân khẩu chính là quản lý con người bao gồm : cập thông tin
về con người và sử dụng thông tin đó để tìm kiếm và thông kê con người.Với chức nănggiải quyết các thủ tục thì giúp con người thực hiện các yêu cầu về thay đổi hộ khẩu nhânkhẩu Chức năng này được thục hiện trên những thông tin được cập nhật về con người vàmọi thay đổi qua các thủ tục đều được lưu vào CSDL
Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh