Đối với 2 phơng pháp làm đất có dụng cụ đào đất riêng: + Dụng cụ đào đất trong phơng pháp thủ công: ngời ta thờng dungj một số dụng cụ nh: xẻng, cuốc bàn, cuốc chim, xà beng, choòng để đ
Trang 1Trớc khi thi công cần phải thông báo trên các phơng tiện thông tin đại chúng để các chủ
hộ có mồ mả, đờng nớc, đờng điện biết để họ có kế hoạch di chuyển
Nếu khu vực có bom mìn cha nổ phải thuê công binh dò mìn và kịp thời vô hiệu hoá bom mìn
Đối với các công trình nh nhà cửa, công trình xây dựng phải có thiết kế phá dỡ bảo đảm
an toàn và vệ sinh môi trờng
Nếu trong mặt bằng thi công có cây to phải hạ cây, đào bỏ rễ cây Trong khi tiến hành công việc này yêu cầu phải có biện pháp an toàn lao động cho ngời và máy móc
Nếu có đá mồ côi thì có thể giải phóng bằng việc đánh mìn Hòn nào cần để lại phải do kiến trúc s quyết định
Những lớp cỏ hoặc đất màu nên hớt bỏ thu gom vào một chỗ sau này sử dụng ổn định
đất ở dới đó
Ngoài ra còn áp dụng phơng pháp hoan để thăm dò Phơng pháp này rẻ tiền, nhanh, không bị nớc ngầm làm ảnh hởng, song đôi khi không đợc chính xác bởi vì mẫu đất đá đợc lấy lên nhiều khi bị lẫn lộn giữa lớp trớc và lớp sau
Trang 2Đối với những công trình nhỏ để khảo sát nền đất ngời ta có thể dùng những cọc sắt
có đờng kính 20mm và dài từ 1 đến 2m rồi đóng xuống nền đất
Với những công trình đặc biệt quan trọng mà một phần nằm dới mặt đất thì việc phân tích các mẫu nớc ngầm xem nó là những loại nớc gì (cứng hay mềm) hoặc có chứa các chất hoá học mà phá huỷ bê tông, sắt thép hay không Khi tiến hành lất mẫu nớc để xét nghiệm thì lấy ở độ sâu 10 cm dới mặt nớc ngầm (thờng là những dụng cụ đặc biệt lấy ở các lỗ khoan thăm dò lên)
Hạ mức nớc ngầm là làm cho mức nớc ngầm hạ thấp cục bộ ở một vùng nào đó bằng cách nhân tạo làm cho công việc thi công ở khu vực đó không bị cản trở
ta phải dùng các tờng cừ để đỡ vách đất Còn ở hố thu nớc dùng ống sành hay ống bê tông
có đờng kính 40 -60 cm dài 1m để đất khỏi sụt lở xuống rọ bơm Nếu hố có cát thì phải rải
ở dới 1 lớp sỏi nhỏ
+ Có thể hạ mức nớc ngầm bằng rãnh ngầm xung quanh hố móng từ 5 - 10m tính từ mái dốc Ngời ta đào một hệ thỗng rãnh sâu hơn đáy móng rồi lắp bằng những cuộn vật liệu thấm nớc hặc baừng các ống thấm ( ống sành có khía lỗ) xung quanh bọc bằng các tấm thấm nớc để dòng nớc tiêu chảy đợc dễ dàng Hệ thống rãnh này đợc dẫn đến các hố thu n-
ơc, rồi từ đó dùng máy bơm có rơ le đóng mở dựa vào các quả phao lắp trong hố thu nớc.+ Ngời ta còn phơng pháp hạ mực nớc ngầm bằng giếng thăm đặt ngoài phạm vi hố móng.Phơng pháp này chính xác tuy nhiên lại có một số nhợc điểm :
Trang 3- Thi công giếng tốn nhiều công.
- Lắp ráp thiết bị phức tạp
- Có cát lẫn trong nớc khi máy bơm hút nớc cho nên làm máy bơm nhanh chóng hỏng
+ Ngoài ra ngời ta còn dùng ống kim lọc để hạ mức nớc ngầm Thiết bị này là một hệ thống giếng lọc đờng kính nhỏ bố trí sít nhau theo đờng thẳng ở xung quanh hố móng hoặc ở khu vực cần tiêu nớc Những giếng lọc nhỏ này đợc nối với máy bơm chung bằng các ống tập trung nớc
B Công tác đào đất
Có 2 loại phơng pháp làm đất là:
+ Làm đất bằng phơng pháp thủ công
+ Làm đất bằng phơng pháp cơ giới
1 Dụng cụ đào đất.
Đối với 2 phơng pháp làm đất có dụng cụ đào đất riêng:
+ Dụng cụ đào đất trong phơng pháp thủ công: ngời ta thờng dungj một số dụng cụ nh: xẻng, cuốc bàn, cuốc chim, xà beng, choòng để đào đất Tuỳ theo cấp đất và nhóm đất mà
sử dụng cho thích hợp
+ Dụng cụ đào đất trong phơng pháp cơ giới: nh máy xúc có gầu thuận (gầu ngửa) và gầu nghịch (gầu sấp), gầu quăng (gầu dây) để đào NgoàI các laọi máy xúc ngời ta còn gặp các loại máy cạp (vừa đào vừa vận chuyển đất) và máy ủi (đào kết hợp với vận chuyển đất ở cự
li gần)
Hai công tác trên là 2 công tác cơ bản trong việc làm đất Tuy nhiên đào đất bằng phơng pháp cơ giới có năng suất thờng là cao hơn đào thủ công, sử dụng ít nhân công hơn với tay nghề cao hơn,thuận tiện cho việc vừa đào vừa vận chuyển đất đi xa Đào bằng máy
sẽ đẩy nhanh tiến độ thi công và đáp ứng tiến độ
2 Các biện pháp đào đất thi công.
- Đào đất cứng (đồi, núi đá): có 2 cách để làm đất trong trờng hợp này:
+ Dùng xà beng và cuốc chim nhỏ lỡi nặng trên 2,5 kg hoặc dùng choòng búa mới
đào đợc
+ Phải dùng biện pháp nổ mìn để làm đất tơi lên sau đó sử dụng máy cạp chuyển để
đào đất Máy cạp chuyển làm việc theo 4 giai đoạn: giai đoạn đào đất (cạp đất), giai đoạn chứa đất vào thùng công tác, giai đoạn chuyển đất đến nơI đổ, giai đoạn rảI đất, giai đoạn
Trang 4quay về vị trí đào Trong quá trình di chuyển nh vậy nó cũng thực hiện chức năng đầm nén sơ bộ nền đất.
- Đào đất thông thờng (khô, ẩm, đất thiên nhiên không có nớc ngầm): ngời ta cũng thể dùng 2 cách:
+ Đào đất bằng phơng pháp thủ công nh dùng cuốc xẻng cụ thể:
Đào các hố móng sâu không quá 1,5 m bằng cách dùng cuốc xẻng để
đào và hất đất lên miệng hố
Đào các hố móng sâu hơn 1,5 m phảI đào theo từng lớp một, mỗi lớp sâu từ 25 đến 30cm, rộng từ 2 đến 3m
Đào nh trên sẽ đảm bảo kích thớc và dễ vận chuyển
+ Đào đất bằng phơng pháp cơ giới bằng cách dùng máy đào gầu thuận (ngửa)
Có 2 kiểu đào: đào dọc và đào ngang.
Đào dọc: Máy và ô tô chạy dọc theo khoang đào, đào thành khoang dài Khi máy xúc đất đầy gầu thì đổ lên xe ôtô Khi ôtô đầy đát thì vận chuyển đất đổ đi nơi khác
Đào dọc là phơng pháp đào các hố móng lớn nh kênh mơng hay lòng đờng Trong
đào dọc ngời ta còn phân ra làm hai loại đào là đào dọc đổ vên và đào dọc đổ sau:
++ Đào dọc đổ bên: xe ôtô đứng ngang với máy đào và chạy song song với
đờng di chuyển của máy đào Cách này cho phépp sử dụng mọi xe tải
++ Đào dọc đổ sau: xe ôtô đứng ở phía sau máy đào, lúc vào lấy đất xe ôtô phảI chạy lùi theo rãnh đào Ta dùng cách đào này khi phải đào những rãnh hẹp Nhợc
đIểm của cách này là muốn xúc đất đổ vào xe máy phải quay 1/2 vòng, do đó thời gian làm việc của máy tăng lên và ôtô không quay đợc mà chỉ có tiến hoặc lùi
Đào ngang: Đào ngang là trục phần quay có gầu vuông góc với trục tiến của máy, khi khoang đào rộng mới bố trí đào ngang
- Đào đất cát lở: ngời ta thờng sử dụng phơng pháp thủ công trong trờng hợp này Các dụng cụ ở đây có thể là cuốc, xẻng, …
- Đào đất ớc có cát ngầm: có thể sử dụng cả 2 biện pháp
+ Đào đất bằng biện pháp thủ công
Cách làm cũng giống nh đối với đào đất không có nớc ngầm chỉ khác là ngời ta sử dụng đào một rãnh tiêu nớc (1) xuống một độ sâu nào đó rồi mới đào lan ra phía bên nông hơn
+ Đào đất bằng biện pháp cơ giới
Có thể sử dụng máy đào gầu nghịch (gầu sấp) Phơng pháp đào cũng giống nh máy
đào gầu thuận nhng nó lại đào đợc cả những nơi
có mạch nớc ngầm và không phải đào thêm đờng lên xuống cho bản thân nó và cho ôtô vận chuyển Minh họa:
Trang 5(người cụng nhõn đang thực hiờn biện phỏp thi cụng đào đất bằng thủ cụng)
3 Các phơng pháp tổ chứcvận chuyển đất đào ra khỏi khu vực xây dựng và cách xa thành phố 15 đến 20km.
Đối với quãng đờng vận chuyển đất ra xa nh vậy ta thờng dùng xe ô tô tự đổ Đây là loại xe chuyên dụng đợc sử dụng để vận chuyển đất đá đi xa Loại xe này có thùng xe tự đổ
đất do một lò xo đảm nhiệm Khi đến nơi đổ ta chỉ cần nghiêng thùng xe thì đất đá sẽ đợc
Khi xe đã đợc chất đầy đất đào, nó sẽ đợc vận chuyển ra khỏi thành phố theo nguyên tắc
đảm bảo môi truờng vệ sinh và an toàn lao động, an toàn giao thông
4 Các biện pháp lấp đất.
Tất cả các trờng hợp lấp đất đều cần đáp ứng phơng pháp đắp đất bao gồm các bớc:+ Trớc khi vận chuyển đất tới nơi đắp ta cần phải kiểm tra độ ẩm của đất Nếu đất quá khô thì phải tới cho ẩm Ngợc lại nếu đất quá ớt thì phải hong cho khô bớt Ngoài hiện trờng ng-
ời ta thờng kiểm tra bằng phơng pháp thủ công dựa vào kinh nghiệm: ngời ta bốc một nắm
đất và bóp lại, nếu mở ra thấy bàn tay không ớt và đất vẫn vón thành cục không bị bở ra, không rời rạc, tức là đất đắp có độ ẩm thích hợp
+ Đất đắp phỉa rải hoặc đổ thành từng lớp ngang có chiều dày phù hợp với loại đất và loại máy đầm đợc sử dụng Muốn quyết định chiều dày, số lần đầm nén cho mỗi lớp là bao nhiêu thì ta phải dùng biểu đồ về quan hệ giữa khối lợng thể tích (theo gam) số lần đầm là lớp rải (cm) Chỗ thấp đắp trớc, chỗ cao đắp sau Trong quá trình đắp đát phải có biện pháp
đề phòng nớc trên bề mặt hoặc nớc ngầm ảnh hởng tới đọ ẩm của đât đắp
+ Đổ và rải xong lớp nào là phải tiến hành đầm ngay lớp đó va phải đầm chặt để đảm bảo
sự ổn định của nền đất đắp Muốn đạt dợc độ chặt theo quy định trong việc đắp đất thì ta phải khống chế độ ẩm của đất Trong việc đầm nén nền đất độ ẩm là yéu tố quan trọng, nó
ảnh hởng lớn đến quá trình đầm đất Mỗi loại đát đều có độ ẩm riêng thích hợp với việc
đầm nén Ví dụ:
++ Đất cát hạt nhỏ, đất cát pha sét: W= 12 – 15%
+ Nếu lấy đất ở nhiều địa điểm khác nhau để dắp thì khi đắp vào công trình phải đắp riêng theo từng lớp và phải đảm bảo thoát đợc nớc trong khói đắp Đất khó thoát nớc sẽ đợc đắp ở dới, còn đất dễ thoát nớc đợc đắp ở trên thì bề mặt mỗi lớp có thể san phẳng ngang dợc Ngợc lại nếu đất khó thoát nớc đắp trên bề mặt, mỗi lớp đất phải có độ dốc từ giữa sang 2 bên
Trang 6** Cùng phải đáp ứng các biện pháp đắp đất, nhng mỗi công trình có phơng pháp đầm đất khác nhau.
- Đối với các công trình nhỏ nh lấp hố móng và lấp đất nền nhà nhỏ thì ta có thể áp dụng biện pháp đàm đất thủ công Dụng cụ đầm thủ công có các loại sau:
Đầm gang có trọng lợng t 5-8kg, thờng chỉ để cho một ngời sủ dụng Đầm gang dùng
để đầm ở những chỗ tiếp giáp, các góc, các khe hở mà các loại đầm lớn hay đầm máy
không đầm tới đợc
+ Đầm bê tông cốt thép:
Hình dáng của đầm bê tông cốt thép tơng tự nh đầm bằng gỗ Đờng kính đáy từ 34 – 40cm Thân đầm cao từ 40 –50cm với trọng lợng từ 80 –100kg Đầm có 4 cán gỗ gắn bulông dùng cho 4- 8 ngời
Chiều dày của lớp đất tuỳ theo trọng lợng của đầm đợc sử dụng, thông thờng nh sau:
Trọng lợng đầm (kg) Chiều cao lớp đất rải
5 –10 10 cm
30 – 40 15 cm
60 – 70 20 cm
75 – 100 25 cm
- Đối với những công trình lớn nh nền nhà cao tầng, nền đờng nội bộ, sân bay thì phải
sử dụng phơng pháp đầm bằng máy (cơ giới) Trong đó có một số loại đầm nh sau:
+ Đầm chày: Ngời ta sử dụng những cái chày thép hoặc bê tông cố thép nặng từ 1,5 –
4 tấn để treo vào máy đóng cọc hay vào cần trục tự hành đ lên cao từ 3- 5m rồi thả xuống
đất để đầm Với loại đầm này ngời ta có thể đầm những lớp đất dày từ 1 –2m và mỗi phút
đầm đợc từ 9 – 12 lần
+ Đầm lăn: Đầm lăn có 2 loại:
++ Đầm lăn mặt nhẵn: dùng để đầm đất rời hoặc đất ít dính (cát nhiều hơn sét)
Chiều dày của lớp đất rảI phụ thuộc vào trọng lợg của đầm đợc sử dụng, cụ thể là:
Đầm nặng 3– 4tấn thì chiều dày h = 10 –20cm
Đầm nặng 15 tấn thì chiều dày lớp đất h = 30cm
Trang 7++ Đầm lăn chân cừu: mặt đầm có những mấu thép hình nón cụt giống bàn chân con cừu Đầm này dùng để đầm đất dính, đất thịt pha cát hoặc đất sét pha cát, nơI có bề mặt rộng lớn Chiều dày của lớp đất rảI căn cứ theo loại đầm, cụ thể:
+Đầm bánh lốp (bánh hơi):
Đây là một loại xe rơ moóc có 1 hoặc 2 trục bánh, mỗi trục có 6 đến 8 bánh
Mỗi trục bánh ngời ta gắn những hộp có tảI tọng thay đổi tuỳ theo yêu cầu của công tác
đầm Loại đầm bánh hơI này có thể đầm đợc cả đất dính và đất rời Vì có tảI trọng tác dụng lên mỗi bánh xe riêng biệt, nó có tác dụng làm cho máy có thể đầm đợc khắp mọi chỗ mặc
dù mặt đất cần đầm có những lồi lõm đáng kể Ngợc lại, nếu các trục bánh phụ thuộc vào nhau thì phần đất lõm sẽ không đợc bánh lăn tới đầm đợc Độ lồi lõm của mặt cần đầm có thể chênh lệch tới 30cm
+ Đầm chấn động:
Nguyên tắc của đầm này là dụng động cơ đIện kiểu lộng sóc, hai đầu trục của rôto quay thì bánh xe lệch tâm quay theo, gây ra lực ly tâm làm cả bàn đầm rung lên gây chấn động các hạt đất, hạt cát làm nó mất hết các lực ma sát trong chúng, chúng sẽ tợt và chuyển vào các chỗ rỗg trong khối đất làm đất chặt lại Đầm chấn động chủ yếu đầm cát và cát pha sét
Đôi khi cũng dụng để đầm đât pha sỏi nhỏ
+ Đầm cóc:
Đó là các loại đầm cơ giới chạy bằng động cơ đốt trong do một công nhân đIều khiển
Đầm cóc để đầm những nền móng nhỏ hẹp hoặc các nền đất đắp bẵng đất lẫn nhiều đá
Tre làm cọc phải là tre già (trên 2 năm tuổi) không bị sâu, kiến, phải thẳng, độ cong cho phép là 1cm/ m Tre đóng cọc phải là tre tơi chiều dày từ 1 – 1,5cm Đờng kính tre ít nhất là 6cm (phổ biến 8 – 10cm) Chiều dài cọc tre là 2-3m Đầu cọc trên đợc ca phẳng cách đốt (mấu) khoảng 4-5cm Đầu cọc dới cách đốt 20cm và vót nhọn hình móng chân lợn theo chiều cong Không đợc đẽ nhẵn mắt và róc tinh tre Khi gặp đất yếu ngời ta đóng trên 1m từ 25 –35 đoạn cọc (tuỳ theo khả năng chịu lực)
Trang 8Dụng cụ đóng cọc là một cái vồ bằng gỗ nặng từ 8 –10kg (loại gỗ tứ thiết) Khi đóng cọc không đợc để đầu cọc vỡ Muốn vậy phải gia công một cái chụp lên đầu cọc băng thép hình cái cốc vại bằng tôn dày 4 –5mm Miệng rộng chừng 10 –12cm, đáy rộng 6cm và cao là 6 –10cm Khi đóng cọc ngời ta chụp nó lên đầu cọc và đóng thẳng đứng vuông góc với phơng nằm ngang.
Ngời đứng đóng cọc phải đớng ở độ cao sao cho khi vồ chạm cọc thì phờng cánh tay
ng-ời đóng cọc vuông góc với phơng thẳng đứng của cọc Bởi vậy, đôI khi làm sàn công tác hoặc giáo ghế để đứng đóng cọc Sau khi đógn đủ số cọc quy định hay theo thiết kế quy
định thì phải dùng ca cắt phẳng đều các đầu cọc theo một cốt nhất định (không đợc dùng dao để chặt đầu cọc) Trong quá trình đóng cọc nếu cọc cha xuống sâu mà đầu cọc vỡ toác thì phảI nhổ cọc đó lên thay bằng cọc khác để đóng
• Cọc tre có tác dụng lèn ép đất, tăng khả năng chịu tải của đất dới lớp móng công trình nên khi đóng phải đóng từ ngoài theo hình xoáy ốc vào giữa nh sau (hình a):
Nếu móng dài ngời ta có thể phân ra làm nhiều đoạn để đóng Mỗi đoạn cũng đóng theo kiểu lèn ép đất (hình b)
Khi đóng cần phải phân bố đều để chiều dài và chiều rộng khoảng cách cọc gần bằng nhau
2 Gia cố nền bằng cọc bê tông cốt thép (BTCT).
Cột BTCT đúc sẵn có nhiều cái lợi hơn cọc gỗ: chịu lực tốt hơn và lực liên kết với móng công trình cũng tốt hơn Tiết diện cột BTCT phổ biến là hình vuông, tròn hoặc tam giác, chiều dài từ 2-25m Chiều dàI và tiết diện của cọc hay bị phụ thuộc vào phơng tiện vận chuyển và máy đóng cọc Khi vận chuyển phải kê cọc và khi đúc cọc phải bố trí móc cẩu sao cho trong quá trình vận chuyển và cẩu lắp không bị h cọ
Khi sản xuất cọc BTCT cần tuân thủ các số liệu sau:
TT Chiều dàI (m) Tiết diện cọc (cm) Mác bê tông (kg/cm)
Trang 9đóng ngời ta phải chế tạo các đệm bằng gỗ tốt để khi đóng búa không làm sứt vỡ đầu cọc Nếu đóng qua lớp đất quá cứng thì mũi cọc phải bịt bằng thép Cốt thép đợc thiết kế sáo cho khi vận chuyển và thi công cọc không bị vỡ.
Hiện nay ngời ta còn sản xuất cọc BTCT rỗng, nh vậy cọc sẽ nhẹ đi nhiều và tiết kiệm
• Trong các phơng pháp ép cọc BTCT ngời ta chia làm 3 loại:
Phơng pháp ép sau là phơng pháp xây đài trớc chừa các lỗ chờ rồi mới ép cọc, bịt
lỗ chờ neo cọc vào đài
Đợc áp dụng cho các công trình có móng nông, cải tiến tốc độ thi côngvì trong khi ép cọc có thể xây tờng …
Ep trớc và ép sau đợc thực hiện nh sau: cọc đợc hạ vào trong đất từng đoạn bằng máy kích thuỷ lực có đồng hồ đo áp lực Trong quá trình ép có thể khống chế đợc tốc độ xuyên của cọc, xác định đợc tốc độ đồng thời với việc xác định đợc lực nén ép trong từng độ sâu nhất định
- ép nhồi
Phơng pháp ép nhồi là biện pháp khoan đổ bê tông để gia cố nền ngay tại cong trờng Là cách ép tạo lỗ trong đất đặt cốt thép rồi đổ bê tông vào
Trang 10Móng cọc đúc sẵn do nhợc đIểm gây chấn động mạnh, tiếng ồn lớn hoặc ô nhiễm môi trơng do dùng búa đóng Diezen nên càng hạn chế trong xây dựng ở các thành phố và…vùng đông dân c, hơn nữa, dùng phơng pháp ép hoặc phơng pháp khoan lỗ sẵn rồi thả cọc
đúc sẵn vào có nhiều hạn chế nh lực ép có hạn, kích thớc cọc không thể tăng tuỳ ý, sức mạnh tải của loại cọc nói tren cũng không lớn
Đợc áp dụng trong việc xây dựng các công trình có móng sâu nh nhà cao tầng, cầu
đờng, bến cảng, sân bay ở những vùng đất yếu Diện tích ở hiện tr… ờng thi công phải lớn
để lắp đựng thiết bị, chỗ xếp dụng cụ
Trang 11Vật liệu chính dùng trong công tác xây thờng là:
a Đá thiên nhiên: là những khối bao gồm một hay nhiều loại khoáng vật khác
nhau Khoáng vật là những vật thẻ đồn nhất về thành phần hoá học và cấu trúc
và tính chất vật lí
Vật liệu đá thiên nhiên đợc sản xuất từ đá thiên nhiên là những tấm phiến nham thạch
đã qua gia công bằng tay hoặc bằng máy (nh đập vỡ, ca xẻ, mài ) hoặc không gia công…
mà trực tiếp xây dựng các công trình Nó vẫn đợc sử dụng rộng rãi do:
+ Cờng dộ chịu nén cao
+ Bền vững trong môi trờng thiên nhiên
+ Đẹp, trang trí tốt, rẻ lại có nhiều trong tự nhiên
b Gạch
- Gạch đất sét nung: đất sét đợc nhào trộn nhuyễn, tạo khuôn, phơI khô, nung chín, rất quen dùng với nhân dân ta
Đợc chia làm 2 loại gạch đặc và gạch rỗng
- Gạch đặc chịu lửa: Là gạch máy hoặc gạch gia công thủ công chỉ có kích thớc chuẩn
là 22 x 10,5 x 6 cm thờng đợc phân loại theo phẩm chất nh sau:
+ Loại A: gạch chín gi, đảm bảo hình dạng kích thớc, màu sẫm, không bị nứt nẻ, cong vênh, có cờng độ chịu lực cao trên 75kg/cm
+ Loại B: gạch chín, đảm bảo hình dạng, kích thớc, màu hơI nhạt có thể bị nứt nẻ nhẹ song không bị cong vênh, có cờng độ chịu lực trên 50kg/cm
+Loại C: gạch chín quá già, từng phần bị hoá sành, đảm bảo hình dạng, kích thớc, màu sẫm hoặc chai sành, có thể bị nứt nẻ, cong vênh Có cờng độ chịu nén cao
• Chú ý:
+ Đối với tờng chịu lực thờng sử dụng loại A
+ Đối với tờng ngăn, xây nơI khô ráo có thể dùng gạch loại B
+ Gạch loại C thờng chỉ dung để xây móng nhất là nơI ngập nớc
- Gạch rỗng: thờng là loại 2 lỗ, 4 lỗ hoặc 6 lỗ dọc cũng có khi có gạch rỗng lửng
Nói chung gạch lỗ thờng dùng để xây tờng ngăn, không chịu lực, cách nhiệt và cách
ầm tốt
Kích thớc, hình dạng một số loại gạch xây dựng
- Ngoài ra còn có một số loại gạch khác nh:
+ Gạch không nung: là gạch xi măng cát hoặc xi măng vôi xỉ cát hay còn gọi là gạch
xỉ có kích thớc từ 1 đến 6 viên gạch chỉ, thơòng dùng để xây tờng ngăn hoặc công trình tam
do cơòng độ không cao, khả năng chịu xâm thực kém
+ Ngoài ra còn 1 số gạch đặc biệt để phục vụ những công trình đặc biệt nh : gạch chịu lửa (chịu đợc nhiệt độ cao > 1580 độ trong thời gian lâu mà không cháy hoặc biến dạng), gạch axit …
Trang 12
c Vữa.
Gạch đợc xay bằng vữa, vữa làm nhiệm vụ gắn kết những viên gạch riêng lẻ với nhau làm bằng phẳng bề mặt lớp xây, làm cho lực phân bố giữa các viên gạch đều hơn và chèn kín mạch, chống gió lùa qua khối xây
- Theo dung trọng, ngời ta phân ra làm 2 loại: vữa nặng, vữa nhẹ
+ Vữa nặng: dung trong từ 1500 kg/m trở lên và sử dụng cốt liệu có cát, thạch anh
+ Vữa nhẹ: dung trọng < 1500kg/m và sử dụng cốt liệu nhẹ hơn nh: cát đen hoặc xỉ
- Theo thành phần, chia ra làm 3 loại: vữa xi măng cát, vữa tam hợp, vữa vôi
+ Vữa xi măng cat: chỉ bao gồm có xi măng, cát , nớc, có cờng độ chịu lực cao hơn cả, chịu đợc nớc nhng độ dẻo kém hơn
+ Vữa tam hợp: đợc tạo nên bởi hỗn hợp vôi, cát, xi măng và nớc, có độ dẻo cao nhng chịu ẩm kém, thơòng dùng để xây nơI khô ráo, không chị đợc ẩm ớt
+ Vữa vôI: gồm vôi, cát cờng độ chịu lực kém hơn không chịu đợc nớc và độ ẩm, hơòng chỉ dùng để xây tờng tam, không chịu lực
- NgoàI ra có thể phân loại theo mác vữa Vữa thờng có mác hay số hiệu sau: 4, 2, 10,
25, 50, 75, 100, 150, 200
- Theo mục đích sử dụng có thể phân thành:
Trang 13+ Vữa xây để xây các kết cấu bằng gạch đá.
+ Vữa trát để trát ngoài, trong của công trình
+ Vữa đặc biệt: vừa chống thấm, vừa cách âm, cách nhiệt …
• Cách trộn vữa:
Khi xây tờng, ngời ta thờng dùng vữa tam hợp ( xi măng, vôI, cát) tuỳ theo mác vữa mà lợng xi măng, cát vôi đợc chọn tơng ứng song phảI đảm bảo cơòng độ nhất định, tính bền vững cần thiết, đảm bảo độ dẻo, sệt, khả năng giữ nớc, dễ xây, đảm bảo dộ đồng đều theo thành phần, màu sác khi trộn xong
- Cách trộn vữa tam hợp:
+ Trơòng hợp dụng vôi bột (CaO)
Đong đo lợng cát, vôi, xi măng theo tính toán trớc tuỳ theo mác vữa định xây Trôn khô vôI bột thật đều, sau đó cho xi măng vào trộn tiếp Tiếp đến, dùng cuốc cào ra xung quanh tạo lỗ ở giữa, đổ nớc vào, đánh dần từ trong ra ngoàI cho đến khi tạo hỗn hợp dẻo và đều thì dừng lại
+ Trờng hợp dùng vôi tôi Ca(OH)
Lấy lợng cát thích hợp, dùng cuốc cuốc ra xung quanh tạo thành lỗ ở giữa rồi cho vôi
Đổ nớc va dùng cuốc đánh tan vôi vào nớc tạo thành dạng dung dịch, dùng xẻng xả cát xung quanh vào và trộn đều Sau đó lại bới ra, rảI đều xi măng lên và tiếp tục trộn
- Cách trộn vữa, vôi, cát: Lấy lợng cát thích hợp, dùng cuốc cào ra xung quanh tạo thành lỗ ở giữa, cho vôi vào và dùng cuốc đánh tan vôi vào nớc tạo thành dạng dung dịch, dùng xẻng xả cát xung quanh, trộn đều
- Cách trộn vữa, xi măng, cát: đong lợng cát, xi măng đổ thành đống hình chóp, dùng xẻng đảo khô hỗn hợp đến khi xây đổ nớc vào đợc vữa, xi măng, cát
• Tỷ lệ tơng ứng theo quy phạm:
Đợc áp dụng theo bảng cho sẵn hoặc theo công thức:
Q= (100 x R)/ (0.7 x R2)Trong đó: Q – lợng chất kết dính cho 1m cát (kg)
R - mác vữa (kg/ cm)
R2 – mác chất kết dính (kg/cm)
Đối với vữa xi măng – vôi hoặc xi măng- sét, lợng nớc đợc tính theo gần đúng:
N= 0,65( Qk + Qp)Trong đó : N – lợng nớc trong 1m cát;
Qk, Qp – lợng chất kết dính và phụ gia dẻo trong 1m cát (kg)
Để tăng độ dẻo của vữa ta thờng pha thên chất dẻo hữu cơ dung dịch 5% xà phòng và bằng (0,07 – 0,15)% khối lợng cát
Minh họa:
Trang 15- Không đợc trùng mạch: Nếu bị trùng mạch khối xây sẽ bị nứt, bị lún không đều và
sẽ xảy ra hiện tợn có phần tờng bị nghiêng so với phần khác do lực tác dụng lên bức tờng không đều nhau
- Các bề mặt tiếp giáp trong khối xây phải là những bề mặt vuông góc với nhau
- Ngoài ra khi xây cần phải đảm bảo:
+ Chiều ngang phải thật bằng phẳng
+ Chiều đứng phải thẳng
+ Mặt khối xây phải phẳng, khong lồi lõm, không nghiêng lệch
+ Góc xây phải vuông góc, sắc cạnh
+ Khối xây phải đặc chắc
b Yêu cầu kỹ thuật khi xây.
Bất kỳ xây một kết cấy nào, công trình nào thì các yêu cầu kỹ thuật dới đây đều phảI đảm bảo:
- Mạch vữa phải đầy, không bị rỗng
- Nếu không có yêu cầu đặc biệt, đối với tờng xây bằng gạch nung, mạch vữa phải
đảm bảo chiều dày nh sau:
+ Mạch ngang từ 8 – 12mm và không quá 15mm
+ Mạch đứng 10mm
- Vào mùa khô hay nắng lâu ngày, gạch phải nhúng nớc trớc khi xây để rửa bớt phấn bụi bám vào gạch, tăng khả năng liên kết của vữa với gạch và để gạch hút hết nớc trong nữa
- Không đợc va chạm, đi lại hoặc để lại lên khối tợng mới xây
- Chỉ đợc phép để mỏ dật, không đợc để mỏ nanh
c Cách xếp gạch trong khối xây.
Hiện nay có một số kiểu xếp gạch trong khối xây nh sau:
- Kiểu 1 dọc – 1 ngang: Đây là một phơng pháp xây kiểu truyền thống Tuy có u
đIểm là không bị trùng mạch song nhợc đIểm lớn là xếp gạch phức tạp, thao tác của thợ phải thay đỏi thờng chóng mệt mỏi, năng suất thấp Bởi vậy phơng pháp này hiện nay ít đợc
sử dụng
- Kiểu 3 dọc – 1 ngang hoặc 5 dọc – 1 ngang Theo kiểu này thì có các u đIểm sau:
• Có thể xây đợc gạch có kích thớc không đợc đồng đều lắm
• Xây đợc tờng không trát, mặt tờng phẳng và đẹp
• Cách xếp gạch đơn giản, mỗi lớp gạch đều đặt theo một chiều nên công tác thao tác
dễ dàng, ngời ra có thể xây bằng 2 tay đợc ( rải vữa trớc, xếp gạch sau), năng suất lao động cao, bố trí dây chuyền sản xuất tốt
Trang 16• Cờng độ chịu lực của tờng vẫn đảm bảo tốt, ngời ta đã thí nghiêm thấy kết quả chịu lực của tờng xây 3 dọc – 1 ngang hay 5 dọc – 1 ngang chỉ kém kết quả chịu lực của tờng xây theo kiểu 1 dọc – 1 ngang là 5-6%.
• Nhợc đIểm của lối xây này là: có những lớp gạch trùng qua 3 hay 5 hàng, c ờng độ chịu lực của tờng xây chính vì vậy sẽ đợc giảm đI 5 –6%
- NgoàI kiểu xây tên ngời ta còn áp dụng: kiểu xếp dọc (để xây tờng ngăn), kiểu xếp ngang (xây ống khói ), kiểu xếp ngang hoa mai (xây t… ờng ngoàI ở nông thôn)
• Mạch đứng của tờng so le nhau 1/2 viên gạch
• Khi xây miết vữa vào đầu viien gạch sắp xây đa từ từ vào và hơI chúc đầu viên gạch xuống một chút để dồn vữa vào mạch dứng cho đầy thêm
• Sau khi rải vữa lên mặt tờng mới xây thì đặt gạch và ấn nhẹ , dùng dao xay gõ nhẹ theo hớng vuông góc với mặt tờg để điều chỉnh độ ngang bằng của khối tờng Không gõ và day ngang để tránh đổ tờng Đối với tờng 110 cứ cách 2m và cao 2,5m phải bố trí trụ liền t-ờng thì mới đứng vững đợc
- Cách xây tờng 220, 330
Cách xếp gạch nh đã trình bày đối với tờng 110 Khi xây tờng cần phải chú ý:
• Nghiệm thu đầy đủ tim, cốt và căn cứ vào đó để lấy mực cho chính xác rồi bắt mỏ ở các góc Khi xây tờng phảI căng dây, thờng xuyên dùng nivô và đợi để kiểm tra sự cân bằng và thẳng đứng của bức tờng
• Phải nắm vững bản vẽ thiết kế mỹ thuật, chừa các lỗ để lắp dựng cửa đi, cửa sổ, lỗ chừa cho các đờng ống đi qua Những lỗ chừa sau này để lắp đặt đờng đIửn, đờng ống cấp thoát nớc hay thông gió phải xếp gạch (không cho vữa) rồi mới tiếp tục xây
Trong khối xây có khi phải dùng nhiều loại vữa khác nhau theo yêu cầu và tính chất của công trình Bởi vậy phải tuyệt đối chấp hành yêu càu thiết kế
Minh họa:
Trang 17(Minh họa cách xây tờng 220 theo kiểu 3 dọc 1 ngang)
(hinh ảnh minh họa tờng móng dầy >= 330)
3 Phơng pháp đà giáo xây
a Giáo trong: Là loại giáo có trọng lợng bản thân nhẹ, dẽ tháo lắp, có thể di
chuyển dễ dàng từ vị trí này đến vị trí khác, từ tần này đến tần khác trong một công trình Giáo trong thờng dùng để xây trát một mảng tờng nhỏ có chiều cao bằng tầng nhà, ví dụ
nh giáo nga, giáo thép (giáo chữ A) Giáo ngựa làm bằng gỗ, dùng để xây, hoàn thiện những kết cấu công trình cao từ 2-4m Giáo ngựa hoặc giáo thép đặt cách nhau 1,5 – 2m, ngời ta dùng ván dày 4cm có chiều rông từ 20- 40cm bắc lên giáo làm sàn công tác (tuỳ theo tảI trọng mà quyết định khoảng cách giáo và chiều dày ván sàn)
Trang 18b Giáo ngoài: Dùng để xây và hoàn thiện mặt ngoài công trình Nó đợc làm
bằng tre, luồng, gỗ, cây, gỗ xẻ hoặc bằng thép ống, nếu làm giáo treo thì phải dùng bằng thép tròn
Khi bắc giáo kép thì phải dùng 2 hàng cột đứng: hàn cột trong cách tờng khoảng 40cm Hai hàng cột cách nhau 1,2m Tuỳ theo chất lợng vật liệu ma xác định khoảng cách các cột theo hàng dọc, thờng là lấy 1,5m và chôn sâu xuống đất 40 – 50cm
Theo chiều cao cứ cách 1,2m lại buộc một thanh ngang để đỡ sàn công tác, thanh ngang này thờng luồn qua lỗ giáo để sẵn trên tờng và chèn chặt để giữ cho giáo đỡ xô ngang Để
đảm boả hco hệ thống giáo ổng dịnh cần phải buộc một số cây giằng dọc, giặng ngang hoặc giằng chéo từ cột nọ sng cột kiavà phải có cây chống chéo tỳ xuống nền đất Phía cột ngoài buộc 2 hàng cây làm lan can để ngời lao động khỏi bị ngã ra ngoài khi làm việc hoặc
đi lại Sàn công tác thờng đợc làm bằng gỗ ván dày 4cm
Hiện nay ngời ta sử dụng nhiều ống thép làm giàn giáo ngoài
Giàn giáo ngoài làm bằng ống thép có lợi:
- Sử dụng lâu dài
để xây trát ngoàI nhà
Minh hoạ:
o Phơng pháp vận chuyển gạch và vữa lên đà giáo xây.
Đối với giáo trong, do độ cao thấp ngời ta có thể tung gạch lên, vận chuyển vữa bằng tay Ngợc lại với giáo ngoàivà giáo di động thờng sủ dụng ròng rọc đơn giản để vận chuyển vật liệu lên cao
Trang 194 Tổ chức xây.
a Nguyên tắc tổ chức trong công tác xây:
Muốn đẩy nhanh tốc độ thi công, đảm bảo kỹ mỹ thuật, giảm nhẹ cờng đô lao động của thợ xây cần phải tuân theo một số nguyên tắc sau đây:
• Công việc xây do một nhóm thợ và phụ làm việc, trong đó thợ chính chỉ làm những công việc đòi hỏi kỹ thuật cao, thợ phụ làm công việc còn lại
• Tổ chức hợp lý vị trí thao tác và mặt bằng tập kết vật liệu Nếu bố trí không hợp lý thì năng suất lao động không cao, chất lợng công trình giảm,an toàn lao động bị đe doạ
• Đờng đi của thợ không bị vật liêu hoặc công cụ ngăn cản (chiều rộng đảm bảo 0,6m)
• Chiều cao của mỗi đợt xây phải thích hợp sao cho thợ xây, trát không phải cúi khom quá hay phải với cao quá
• Dụng cụ lao động trang bị phải tốt và đầy đủ
• Trang bị bảo hộ lao động tốt, ván giáo, giàn giáo phải vững vàng không lung lay
• Nên sử dụng các loại giàn giáo thích hợp, tháo lắp nhanh
• Cung cấp vật liệu kịp thời tới vị trí công tác, không để thợ chờ đợi lâu
• Trang bị dụng cụ kiểm tra ( thớc, dây ) đầy đủ.…
• Tổ chức thi công theo phơng pháp dây chuyền
b Bộ phận xây.
Bộ phận xây bao gồm thợ chính (thợ nề) và thợ phụ Thợ phụ làm nhiệm vụ đa gạch, xây ở những vị trí dễ đã đợc thợ chính hớng dẫn
Trang 20• Thợ chuẩn bị vật liệu (phụ nề): Gồm một số thợ phụ để trộn vữa, tới và vận chuyển vật liệu đến vị trí xây.
• Bộ phận làm giàn giáo: Gồm một số công nhân phụ trách việc bắc giáo
• Thành phần một tổ công nhân phụ thuộc vào tính chất kết cấu công trình gồm một số công nhân có trình độ khác nhau
Một tổ xây thờng có 2-6 ngời hoặc hơn một chút
c Cách tổ chức công nhân xây.
- Trờng hợp nhóm 2 ngời 1 chính – 1 phụ:
Thợ chính làm các công việc sau:
+ Căng dây và nâng dây lên sau khi xây xong một lớp
+ Xây gạch mép trong và mép ngoàI tờng
+ Kiểm tra kích thớc và chất lợng khối xây
Thợ phụ làm các công việc sau:
+ Chuyển gạch lên tờng
+ Chuyển vữa và đổ vữa lên tờng
+ Giúp thợ chính xây gạch ở lòng tờng
Sau khi xây xong một lớp theo chiều dàI của đoạn công tác thì thợ chính nâng dây mực lên một lớp nữa, lúc đó thợ phụ đặt gạch lên mép tờng, sau đó đổ vữa để thợ chính quay lại tiếp tục xây Khi xây những kết cấu phức tạp nh tờng bổ trụ, tờng giao nhau, góc thì thợ chính xây chậm lại, thợ phụ có thể tham gia xây gạch lòng tờng Trong nhóm xây 2 ngời thợ chính phải làm thêm một số công việc nh chặt gạch, xây gạch ở lòng tờng…
- Trờng hợp nhóm 3 ngời ( 1 chính, 2 phụ):
• Thợ chính : (Từ bậc 3 trở lên) đảm nhận các công việc
+ Lấ y mực và căng dây xây
+ Xây các góc, các mép trong và mép ngoài của tờng
+ Kiểm tra kích thớc và chất lợng khối xây
• Thợ phụ thứ nhất: chuyển vữa và rảI vữa lên tờng, ngoài ra giúp thợ chính xây mép trong và mép ngoài tờng
• Thợ phụ thứ hai: xây gạch ở lòng tờng, rải vữa, xếp gạch Khi xây hàng gạch ngang
ở tờng dày thì 2 thợ này làm nhiệm vụ cung cấp gach, ữa cho thợ chính xây
- Trờng hợp xây tờng nhóm 4 ngời ( 2 chính 2 phụ)
• Thợ chính thứ nhất (bậc cao nhất trong nhóm): Xây gạch mép ngoài tờng và kiểm tra chất lợng khối xây
• Thợ chính thứ hai xây mép trong tờng
• Hai thợ phụ làm nhiệm vụ cung cấp vật liệu và xây gạch lòng tờng
Trang 21- Xây tờng theo nhóm 5 ngời ( 2 chính 3 phụ).
Khi xây tờng 2 –2,5 viên gạch mới tạo tổ 5 ngời và nên phân công trách nhiệm nh sau:
• Tổ trởng và một phụ chịu trách nhiệm căng dây và xây gạch mép ngoàI, dồng thời kiểm tra chất lợng khối xây
• Bộ phận thứ 2 (1 chính và 2 phụ): 1 thợ chính và một thợ phụ xây mép tờng trong, ngời thợ phụ thứ 3 xây lòng tờng Trong khi xây chọn gạch và chặt gạch do ngời thợ phụ thứ 3 đảm nhận
- Trờng hợp xây theo tổ 6 ngời ( 3nhóm 2 ngời ghép lại):
• Nhóm 1: Căng dây và xây mép tờng ngoài(2 chính)
• Nhóm 2: 1 thợ chính và 1 thợ phụ xây mép trong
• Nhóm 3: 2 thợ phụ đảm nhận vận chuyển vật liệu, chặt chọn gạch và có thể xây lòng tờng
Minh họa:
Trang 23
E Công tác bê tông.
1 Cấu tạo của bê tông.
- Bê tông là một loại vật liệu phức hợp, nó đợc tạo thành bởi xi măng, cát và đá, khi trộn với nớc tạo thành hồ xi măng bao quanh cốt liệu và gắn các hạt cốt liệu lại với nhau, sau khi đông cứng nó trở thành một loại vật liệu đồng nhất có khả năng chịu nén rất tốt t-
ơng tự nh đá thiên nhiên, nhng khả năng chịu kéo kém, do đó ngời ta đặt thép vào vùng chịu kéo Sau khi đông cứng, bê tông bám chặt vào cốt thép, hình thành một khối cùng nhau làm việc, gọi là bê tông cốt thép
- Tỷ lệ pha trộn: theo thực nghiệm, thờng ngời ta sẽ pha trộn tỷ lệ các thành phần nh sau:
- Cách pha trộn: Trộn cát, xi măng và đá theo đúng tỷ lệ Tạo một lỗ tròn ở giữa, đổ
n-ớc vào, dần dần trộn với hỗn hợp trên ta sẽ đợc hồ xi măng hay còn gọi là bê tông tơi Muốn bê tông hình dạng nào ta đổ vào khuôn Nếu có thép thì bê tông đó trở thành BTCT
- Quy trình tạo ra bê tông trên công trờng:
Trên công trờng, ngời ta thi công tại các trạm trộn Quá trình thi công bê tông bao gồm các khâu sau: cân đong, nhào trộn, vận chuyển, đổ khuôn, đầm nén, dỡng hộ và kiểm tra chất lợng
+ Cân đong: cân đong nguyên vật Iửu theo khối lợng (nớc theo thể tích) đợc thực hiện bằng tay hoặc tự động Cân đong tự động thờng áp dụng tạicác trạm trộn trung tâm hoặc tại
Trang 24nhà máy Cân đong bằng tay áp dụng tại các trạm nhỏ Sai số cho phép khi cân đong: đối với xi măng 1%, đối với cốt liệu 2% Khi cân đông phải chú ý đến độ ẩm của cốt liệu để
Hỗn hợp bê tông cứng và kém dẻo đợc trôn trong máy trộn cỡng bức, các lỡi xẻng gần trên trục quay quay ngợc chiều với thùng trôn
+ Vận chuyển: vận chuyển hỗn hợp bê tông đợc thực hiện bằng xe ôtô, xe cút kít, xe goòng Để đảm bảo độ đồng nhất và độ dẻo cho hỗn hợp bê tông thời gian vận chuyển không đợc vợt quá giới hạn cho phép
30 phút khi nhiệt độ hỗn hợp là 30 – 20 độ
60 phút khi nhiệt độ hỗn hợp là 19 –10
120 phút khi nhiệt độ hỗn hợp là 9 –5
+ Việc đổ khuôn đợc tiến hành bằng máy đổ, vừa rót vừa san hỗn hợp vào trong khuôn
Để tránh phân tầng, chiều cao đổ không đợc lớn quá 1m
+ Việc lèn chặt hỗn hợp bê tông trong khuôn đợc thực hiẹn bằng máy đầm rung Mức
độ đầm chặt đợc đánh giá bằng hệ số lèn chặt Hỗn hợp đợc coi là hoàn toàn chặt sít khi hs lèn chặt là 0,98 –1
+ Bảo dỡng bê tông là đảm bảo các đIều kiện nhiệt, ẩm dể cho quá trình thủ hoá của xi măng đợc thuận lợi Có nhiều phơng pháp tạo đIều kiện nhiệt, ẩm cho quá trình rắn chắc của bê tông Khi thi cong bê tông tại công trờng hoặc bãI đúc cấu kiện ngời ta thờng phủ lên mặt cấu kiệ một lớp cát dày khoảng 5cm, hoặc bao tảI, rơm rạ rồi định kỳ tới nớc
Trang 27- V¸n khu«n kim lo¹i: