Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của khách sạn là nhằm đáp ứng nhucầu của khách trong thời gian lu trú tại khách sạn, cụ thể: Thứ nhất, kinh doanh dịch vụ lu trú, cung cấp cho khách hàng
Trang 1Lời cám ơn
Đề tài "Nghiên cứu thống kê doanh thu ở khách sạn Dân Chủ giai đoạn1992- 2001 và dự đoán vào năm 2002, 2003" đợc hoàn thành qua quá trìnhthực tập của tôi tại khách sạn Dân Chủ
Qua đây, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy cô giáo trong khoathống kê, đặc biệt là cô giáo Trần Thị Kim Thu ngời đã tận tình hớng dẫn chỉbảo cho em
Cháu cũng xin cám ơn các bác các chú các cô trong khách sạn Dân Chủ, nhất
là chú Hoàng Vân đã tạo điều kiện giúp đỡ cháu trong trong quá trình thực tậptại khách sạn, để hoàn thành tốt hơn luận văn tốt nghiệp này
Kính tha các thầy cô giáo!
Chỉ còn một thời gian ngắn nữa thôi chúng em bớc qua một bớc ngoặtlớn trong cuộc đời Gia đình và thầy cô đã tạo điều kiện và giúp đỡ em chuẩn
bị hành trang vững chắc để tự tin bớc vào đời Đó là những kiến thức mà thầycô đã trau đồi truyền đạt cho em trong những năm qua
Tự đáy lòng mình em xin bày tỏ lòng biết ơn
đất nớc hoà bình và ổn định hiếu khách với tiềm năng du lịch phong phú đadạng
Năm đầu tiên của thiên niên kỷ mới đã trôi qua việt nam đã trở thành
điểm đến của hai triệu ba trăm ba mơi ngàn ngời khắp thế giới.Việt nam đợcbạn bè quốc tế đánh giá là vùng yên tĩnh giữa đại dơng đầy phong ba bão táp
Trang 2là điểm đến an toàn thân thiện So với các nngành kinh tế khác, du lịch việtnam là một ngành trẻ với sứ mạng "phát triển nhanh du lịch từng bớc đa nớc
ta trở thành trung tâm thơng mại -dịch vụ có tầm cỡ trong khu vực" đợc ghitrong nghị quyết đại hội đảng VIII.Du lịch-" ngành công nghiệp không khỏi"
đợc đại hội đảng lần IX khẳng định là ngành kinh tế mũi nhọn Cha bao giờngành du lịch việt nam nhận đợc sự hỗ trợ mạnh mẽ của chính phủ hơn lúcnày, đây thực sự là cơ hội lớn đồng thời cũng là thách thức lớn đối với ngành
du lịch việt nam
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mang nội dung văn hoá sâu sắc mangtính liên ngành liên vùng xã hội hoá cao.Du lịch giữ vai trò hết sức quan trọng
là nhân tố tích cực góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế rút ngắn khoảng cách
so với trình độ phát triển của các nớc trong khu vực và trên thế giới, tăng cờnghội nhập với các nớc trên thế giới
Là ngành có khả năng xuất khẩu tại chỗ tạo việc làm cho ngời lao động
Đầu t phát triển du lịch là đầu t hiệu quả thu hồi vốn nhanh tỷ lệ lợi nhuận caohơn ngành khác Thành quả du lịch không chỉ đợc tính từ các cơ sơ du lịch
mà phải tính hiệu quả theo xã hội do du lịch mang lại
Với nỗ lực quan tâm của toàn ngành cùng mới quan hệ hợp tác chặt chẽgiữa các bộ ngành và nhận thức đúng đắn của tầng lớp trong xã hội về vai trò
du lịch trong tình hình mới thời đại mới ngành du lịch đã có những bớc tiến
bộ, những bớc phát triển đáng khích lệ
Tuy nhiên phải nhìn thẳng thực tế là dù đang trên đà phát triển nhngngành còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt trong hệ thống khách sạn Ngành kinhdoanh khách sạn đứng trớc nan giải là sự ra đời ồ ạt khách sạn mới dẫn đến sự
d thừa cung khiến giá liên tục rớt xuống một cách tệ hại Sau cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ và sự kiện 11/9 ở mỹ dẫn đến sự tụt dốc của nền kinh tếhiện nay chất một gánh nặng lên các doanh nghiệp và tạo sự cạnh tranh gaygắt trong kinh doanh Nhiều khách sạn thua lỗ kéo dài và nộp ngân sách toànngành giảm.Vấn đề đặt ra là phải làm sao để đạt hiệu quả cao nhất trong kinhdoanh Trớc tình hình đó các chủ doanh nghiệp cần tìm ra giải pháp thích hợpnắm bắt kịp thời vận hội và cơ hội mới
Việc thờng xuyên kiểm tra tính toán phân tích các kết quả hoạt độngkinh doanh đa ra nhận dịnh và phơng hớng chính xác xây dựng kế hoạch pháttriển trớc mắt cũng nh lâu dài là tất yếu.Các nhà hoạch định chính sách càng
đặc biệt quan tâm hơn khi yêu cầu chính xác dự đoán tơng lai nhng thực tếphân tích cha đợc chính xác và toàn diện
Trong điều kiện đó, dới sự định hớng và hớng dẫn tận tình của cô giáo,với nhận thức đợc những khó khăn mà nhà quản lý gặp phải, với cố gắng tìm
tòi và nghiên cứu em xin đợc trình bày "Nghiên cứu doanh thu ở khách sạn
dân chủ giai đoạn 1997-2001 và dự báo năm 2002",vấn đề nổi cộm trong
các doanh nghiệp,vấn đề đợc đảng và nhà nớc quan tâm Nhằm mục đíchmang tính lý luận gợi mở trong nghiên cứu sâu vừa có tính thuyết phục choviệc đề ra các biện pháp quản lý ngành khách sạn
Trang 3Đối tợng và phạm vi nghiên cứu: doanh thu khách sạn dân chủ thời kỳ1997-2001
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chuyên đề gồm 3 chơng :Chơng I: Doanh thu khách sạn và đặc điểm kinh doanh của khách sạn dânchủ
Chơng II: Phơng pháp thống kê nghiên cứu doanh thu khách sạn
Chơng III: Vận dụng một số phơng pháp thống kê nghien cứu doanh thukhách sạn dân chủ giai đoạn 1997-2001 và dự báo năm 2002
Trang 4Chơng I
Doanh thu khách sạn
và đặc điểm kinh doanh của khách sạn dân chủ
I Hoạt động kinh doanh khách sạn.
A Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn.
1 Các hoạt hoạt động kinh doanh cơ bản của khách sạn.
Khách sạn là một hoạt động kinh doanh cơ bản không thể thiếu đợctrong quá trình kinh doanh du lịch Nó đảm bảo về ăn ngủ và nghỉ ngơi tạmthời cho khách trong hành trình du lịch
Cùng với sự phát triển của hoạt động du lịch, theo sự biến đổi của lịch sử
và quan điểm cụ thể ở mỗi nớc mà có nhiều khái niệm khác nhau về kháchsạn Nhng trớc hết, khách sạn là nơi c trú đảm bảo theo chất lợng và tiên nghịccần thiết phục vụ khách trong thời gian nhất định theo yêu cầu của khách vềcác mặt ăn, ngủ, vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác Tuy nhiênkhông phải chỉ có khách sạn mới có dịch vụ lu trú mà còn có các cơ sở khácnh: nhà trọ, nhà khách, biệt thự, làng du lịch cũng có các dịch vụ này Tậphợp các cơ sở cùng cung cấp cho khách lu trú đợc gọi là ngành khách sạn
Nh vậy, ngành khách sạn trong kinh doanh du lịch thực hiện hoạt độngkinh doanh, tổ chức "sản xuất" và bán các dịch vụ lu trú, dịch vụ và hàng hoáphục vụ, ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác cho khách với mục đích thu lợinhuận
Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của khách sạn là nhằm đáp ứng nhucầu của khách trong thời gian lu trú tại khách sạn, cụ thể:
Thứ nhất, kinh doanh dịch vụ lu trú, cung cấp cho khách hàng nhữnghòng đã đợc phục vụ sẵn,đầy đủ tiện nghi theo từng thứ hạng khách sạn.Đây
là dịch vụ cơ bản nhất đem lại nguồn thu chủ yếu chokhách sạn, ảnh hởng trựctiếp sự phát triển của khách sạn.Ngành khách sạn bán cho khách về dịch vụ lutrú không mang tính vật chất, nó trực tiếp đá ứng nhu cầu tiêu thụ của khách.Trong quá trình sản xuất và bán "cho" khách, nó không tạo ra giá trị mới.Sựkhác nhau giữa giá trị và giá cả của dịch vụ này là sự tái phân chia nguồn thunhập giữa các nớc và làm tăng nguồn thu nhập cho đất nớc
Thứ hai, kinh doanh dịch vụ ăn uống: sản xuất và "bán" và trao chokhách những món ăn, thức uống tạo điều kiện nghỉ ngơi cho khách dulịch.Kinh doanh ăn uống cũng đem lại nguồng thu đáng kể cho khách sạn.Hoạt động này thực hiện đồng thời ba chức năng cơ bản:
- Chức năng sản xuất vật chất, "sản xuất chế biến các món ăn", đồ uốngphục vụ khách Trong quá trình này đã tạo ra giá trị mới và "sản phẩm" mới
- Chức năng lu thông-thực hiện "bán" sản phẩm do chính khách sạn sảnxuất ra và "bán" sản phẩm của các ngành khác nh: rợu, bia cho khách
- Chức năng tổ chức tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện cần thiết và tiện nghi
đầy đủ, chất lợng phục vụ cao để khách sạn tiêu thụ sản phẩm ngay tại chổ
Trang 5Ba chức năng có mối quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau, nếu thiếu mộttrong ba chức năng đó sẽ phá vỡ sự thống nhất biện chứng của chúng và làmthay đổi bản chất của hoạt động kinh doanh.
Hai dịch vụ trên tạo nên hoạt động kinh doanh chính của khách sạn Tuynhiên do nhu cầu của du khách ngày càng đa dạng và phang phú nên kháchsạn không ngừng phát triển thêm các dịch vụ mới nh: dịch vụ điện thoại đápứng nhu cầu trao đổi thông tin, dịch vụ massage tạo điều kiện nghỉ ngơi tốtnhất cho du khách trong hành trình du lịch Ngày nay, kinh doanh dịch vụ bổxung đã đem lại lợi nhuận đáng kể, nâng cao trình độ hấp dẫn và sức cạnhtranh của khách sạn
Cùng với sự phát triển của ngành du lịch và cuộc cạnh tranh trong việcthu hút khách ,hoạt động kinh doanh của ngành khách sạn không ngừng đợc
mở rộng và đa dạng hoá Ngoài dịch vụ phục vụ nhu cầu nghĩ ngơi, dừng châncủa du khách trong hành trình du lịch, các nhà kinh doanh phải chủ động đónkhách đến khách sạn thông qua việc tổ chức các hoạt động kinh doanh khác
nh đăng cai tổ chức các hội nghị, hội thảo, các dịch vụ môi giới, dịch vụ thơngnghiệp tạo nguồn thu đáng kể cho khách sạn
2 Đặc điểm của ngành khách sạn trong du lịch ảnh hởng đến việc phân tích doanh thu.
Nằm trong hệ thống kinh doanh du lịch, ngành khách sạn cũng có những
đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh dịch vụ nói chung Ngoài ra nócòn có các đặc điểm riêng có so với lĩnh vực khác
Thứ nhất , giá cả của cùng một loại sản phẩm biến động theo từng thời
điểm Sản phẩm của ngành khách sạn không thể lu kho, không thể đem nơikhác tiêu thụ, mà chỉ có thể sản xuất và tiêu dùng tại chổ Nếu một buồngtrong khách sạn không đợc tiêu dùng ngày hôm nay thì ngày mai không thểcho thuê buồng đó hai lần cùng một lúc đợc chính vì vậy mục tiêu của kinhdoanh khách sạn là phải có đầy khách, không để buồng trống Khi nhu cầutăng, khách sạn có thể tăng giá thuê buồng vì số cung buồng luôn cố định cònkhi nhu cầu giảm thì phải thu hút bằng " giá đặc biệt" Khả năng vận động củakhách sạn theo nhu cầu của khách sẽ là một trong những quyết định dẫn đến
sự thành công hay thất bại của khách sạn Nh vậy, với cùng một sản phẩm cóchất lợng nh nhau , giá cả có thể rất khác nhau
Thứ hai, vị trí xây dựng và tổ chức kinh doanh khách sạn cũng quyết
định quan trọng đến kinh doanh khách sạn Vị trí này phải đảm bảo tính thuậntiện cho khách và công việc kinh doanh của khách sạn
Thứ ba, vốn đầu t, xây dựng, bảo tồn và sữa chữa khách sạn thờng rất lớn.Chi phí bảo trợ và bảo dởng khách sạn chiếm một tỉ lệ rất lớn trong giá thànhcủa các dịch vụ hangf hoá Do đó trớc khi xây dựng nâng cấp ,cải tạo các cơ
sở khách sạn, nhà kinh doanh thờng phải nghiên cứu kỹ lỡng nhu cầu du lịch,nguồn khách và thời gian kinh doanh để có phơng án đầu t xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật phục vụ khách có khả năng thanh toán đa dạng, đảm bảo hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 6Thứ t, lực lợng lao động trong ngành khách sạn rất lớn do tác động lớntới chi phí tiền lơng trong giá thành các dịch vụ và quỹ tiền lơng, mặt kháctrong kinh doanh cần giải quyết lao động theo tính thời vụ Điều này đòi hỏiphải tổ chức lao động trong quá trình phục vụ một cách tối u, nâng cao năngxuất lao động, chất lợng phục vụ.
Thứ năm, tính chất hoạt động liên tục của ngành khách sạn 24/24 giờtrong ngày, trong tuần và tất cả các ngày nghỉ, lễ Điều này đòi hỏi việc bó trí
ca làm việc phải đợc tính toán kỹ lỡng đảm bảo phục vụ khách
Thứ sáu, đối tợng phục vụ của ngành khách sạn là khách với dân tộc, giớitính, tuổi tác, phong tục tập quán, nhận thức khác nhau Yêu cầu của họ đốivới sự phục vụ của các tổ chức kinh doanh phải thoả mãn nhu cầu đó Nếu coithờng vấn đề này chẳng những không đáp ứng đợc yêu cầu của khách mà cònlãng phí nguyên liệu, thực phẩm hàng hoá, giảm sút chất lợng phục vụ và uytín của đơn vị
Cuối cùng, từng bộ phận của khách sạn hoạt động có tính chất độc lậptơng đối trong quá trình phục vụ Mỗi bộ phận phục vụ thực hiện những dịch
vụ khác nhau, có kiến thức và quan điểm khác nhau
Tại hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Ottawa Canađa 6-1991 đãthống nhất về khái niệm du lịch "du lịch là hoạt động của con ngời đi tới mộtnơi (ngoài môi trờng thờng xuyên của mình) trong một khoảng thời gian đã đ-
ợc các tổ chức du lịch quy dịnh sẵn, mục đích của chuyến đi không khôngphải là để kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm"
1.1 khái niệm :
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt kết quả cao nhất Mục tiêu hàng đầu của bất kỳ một doanh nghiệpnào thuộc lĩnh vực kinh doanh đều là làm sao để tối đa doanh thu lợi nhuận
Vậy doanh thu là gì? doanh thu nói chung là số tiền thu đợc nhờ tiêuthụ hàng hoá hoặc cung cấp các dịch vụ
Doanh thu của doanh nghiệp du lịch là gì ? hiện cha có quan niệm rõràng nhng do đặc điểm sản xuất kinh doanh ,đặc điểm về loại hình dịch vụkhách sạn ta có khái niệm sau:
Doanh thu du lịch(hay cũng chính là doanh thu về khách du lịch) làtoàn bộ số tiền thu đợctừ khách du lịch tranh kỳ nghiên cứu do hoạt động phục
vụ các loại của công ty du lịch Doanh thu du lịch bao gồm hai loại chính:
Trang 7+ Doanh thu bán hàng hoá:gồm các khoản thu đợc do bán hàng ănuống, hàng lu niệm và các loại hàng hoá khác
+ Doanh thu dịch vụ: gồm các khoản thu đợc về buồng ngủ, vận chuyển,hớng dẫn du lịch và các loại dịch vụ bổ sung khác
Khách sạn là một bộ phận cơ bản và không thể thiếu đợc trong quátrình kinh doanh du lịch để hiểu rõ bản chất của hoạt động kinh doanh kháchsạn cần phải đề cập đến hai loại hình dịch vụ cơ bản nhất: dịch vụ phục vụ l utrú và dịch vụ phục vụ ăn uống Ngoài ra còn có các loại dịch vụ bổ sungkhác nh giặt là, cắt gội, massage, thông tin liên lạc
1.2 ý nghĩa của nghiên cứu doanh thu du lịch.
Cũng nh chỉ tiêu số lợng khách du lịch, doanh thu du lịch cũng là chỉ tiêubiểu hiện kết quả của hoạt động kinh doanh du lịch
- Ngoài việc phản ánh khối lợng,nghiên cứu doanh thu du lịch còn phản
ánh chất lợng và mức độ phục vụ,phản ánh sự thay đổi trình độ hiện đại cửa cơ
sở vật chất kỹ thuật
- Doanh thu khi liên kết vơi các chỉ tiêu chi phí kinh doanh sẽ tính đợcchỉ tiêu hiẹu quả để từ đó đánh giá hieu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh tế còn gọi là"hiệu ích kinh tế" là so sánh giữa chiếm dụng
và tiêu hảotong hoạt động kinh tế (bao gồm lao động vật hoá và lao độnhsống)với thành quả có ích đạt đợc Nói một cách đơn giản đó là sự so sánhgiữa đầu vào và đầu ra, giữa chi phí và kết quả Nó là thớc đo khách quan để
đánh giá các chính sách kinh doanh, hoạt động kinh tế từ định nghĩa chung
về hiệu quả, ta có thể đi đến công thức chung đo lờng hiệu quả nh sau:
Kết quả cuối cùng Hiệu quả = - Các nguồn lực đợc sử dụng
Kết quả cuối cùngđợc xác định hoàn toàn phụ thuộc vàomục đích củacác chủ thể kinh tế cụ thể Đối với xã hội, mục đích của sản xuất không phải
là lợi nhuận nh đối với doanh nghiệp mà là khối lợng và mức tăng trởng sảnphẩm hàng hoá dịch vụ
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn, với mục đích thulợi nhuận, công thức trên có thể cụ thể hoá thành
Trang 8-Trong sản xuất kinh doanh, cá chỉ tiêu doanh thu ,lợi nhuận đều là chỉtiêu kết quả.Tuy nhiên sản lợng, doanh thu chỉ là những phơng tiện, những b-
ớc đi cần thiết để đạt tới lợi nhuận Chúng là những điều kiện cần thiết, lànhững kết quả trung gian
Hiệu suất khác với hiệu quả, là khái niệm đo lờng mức độ, cờng độ sửdụng các yếu tố đầu vào ví dụ nh hiệu suất sử dụng vốn, hiệu suất sử dụng tàisản cố định, năng suất lao động công thức chung tính hiệu suất nh sau:
Kết quả trung gian
Chẳng hạn xét trong tổng doanh thu của khách sạn ở kỳ nghiên cức sovới kỳ gốc,doanh thu của nghiệp vụ lu trú vẫn tăng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.Bên cạnh đó ,doanh thu của nghiệp vụ ăn uống cũng tăng hơn so với kỳgốc qua đây cho ta thấy xu hớng kinh doanh đang phát triển đó là tăng cờngphục vụ lu trú và có sự thay đổi trong các loại hình khác.khách sạn có thể dụatrên xu hớng đó mà tăng cờng giữ vững mức hoạt động của các nghiệp vụ tíchcực khắc phục các nghiệp vụ cha phát triển
2 Kết cấu doanh thu du lịch
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà ta có thể phân loại doanh thu du lịchtheo các tiêu thức khác nhau nh sau:
2.1 Kết cấu doanh thu theo đối tợng phục vụ
2.1.1 Doanh thu phục vụ khách quốc tế :
Doanh thu phục vụ khách quốc tế là toàn bộ số tiền thu đợc do hoạt
đọng phục vụ các loại khách quốc tế bao gồm : khách công vụ , khách công
vụ kết hợp du lịch kể cả khách là ngời của tổ chức nớc ngoài hiện đang sống
và làm việc tại nớc sở tại có nhu cầuđi tham quan du lịch)
2.1.2 Doanh thu phục vụ khách du lịch trong nớc :
Là toàn bộ số tiền thu đợc do phục vụ khách du lịch trong nớc đi du lịch
và sử dụng các dịch vụ của khách sạn
Trang 92.1.3 Doanh thu phục vụ khách đi du lịch ra nớc ngoài:
Là toàn bộ số tiền thu đợc do việc tổ chức cho khách đi du lịch nớc ngoài
2.2 Tổng doanh thu chia theo loại hình hoạt động.
2.2.1 Doanh thu dịch vụ du lịch
Là toàn bộ số tiền thu đợc do kết quả hoàn thành các hoạt động các loạicủa đơn vị kinh doanh du lịch
Doanh thu dịch vụ bao gồm các loại sau:
- Doanh thu phục vụ nhu cầu lu trú : là tổng số tiền thu đợc do cho thuêbuồng bao gồm tiền thu buồng qua đêm,tiền thu buồng ban ngày và tiền thucác dịch vụ bổ sung (giặt là ,dịch vụ công cộng ) mà có nhân viên đơn vịphục vụ
- Doanh thu dịch vụ vận chuyển hành khách :là tổng số tiền do thực hiệncác dịch vụ chuyên chở khách đi lại và tham quan du lịch
- Doanh thu dịch vụ vui chơi giải trí: là tổng số tiền thu đợc do thực hiệncác loại dịch vụ tổ chức cho khách vui chơi giải trí
- Doanh thu các loại dịch vụ bổ sung: là tổng doanh thu thu đợc từ cácloại dịch vụ khác các loại trên
Thờng thì doanh thu thuê buồng ngủ qua đêm chiếm tỷ trọng lớn nhất(tới 95% doanh thu từ kinh doanh thu buồng ngủ) trong tổng doanh thu buồngngủ va tổng doanh thu buồng ngủ lại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanhthu
2.2.2 Doanh thu từ bán hàng của khách khách sạn
Doanh thu từ bán hàng là chỉ tiêu quang trọng vì nó thể hiện mức độ đápứng các nhu cầu của khách về ăn uống và mua sắm lu niệm
Trong doanh thu bán hàng thì doanh thu về bán hàng ăn uống là chủ yếu
và chiếm tỷ trọng cao nhất bao gồm các sản phẩm tự pha chế và hàng phục vụbữa ăn, ăn món uống của khách
2.2.3 Doanh thu khác: là tổng số tiền thu đợc ngoài các khoản đã thu, vídụ: Doanh thu thuê buồng không do nhân viên phục vụ
3 Các nhân tố ảnh hởng doanh thu.
Có khá nhiều nhân tố ảnh hởng đến doanh thu (nhân tố bên trong và nhân
tố bên ngoài), ta có thể xét đến một số nhân tố sau
3.1 Các nhân tố ảnh hởng đến tổng doanh thu
- Doanh thu bình quân một ngày khách
- Doanh thu bình quân một khách
- Thời gian lu trú bình quân một khách
- Số khách
3.2 Các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu doanh thu bình quân
- Doanh thu bình quân một ngày khách
- Doanh thu bình quân một khách
- Số ngày lu trú bình quân một khách
3.3 ảnh hởng các nhân tố về sử dụng tài sản cố định
- ảnh hởng của việc sử dụng tài sản cố định đến doanh thu :qua đây ta
đánh giá đợc ảnh hởng của qui mô vốn đầu t trang thiết bị vật chất kỹ thuật
Trang 10phục vụ cho kinh doanh và hiệu quả sử dụng tài sản cố định đến biến độngdoanh thu.
- Có hai nhân tố về sử dụng tài sản cố định ảnh hởng đến doanh thu :+ Quy mô tài sản cố định
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
3.4 ảnh hởng của các nhân tố về sử dụng lao động:
- Lao động là nhân tố quan trọng tạo nên mọi loại hình doanh thubởi conngời lập ra các chiến lợc các kế hoạch vá thực hiện các hoạt động của kháchsạ n
- Có hai nhân tố chính ảnh hởng đến doanh thu:
+ Năng suất lao động bình quân của một lao động
+ Số lao động bình quân của khách sạn trong kỳ
Tiền lơng tối thiểu không cho phép doanh nghiệp làm ăn kém không
đảm bảo mức lơng tối thiểu ,loại trừ những ngời kém cỏi sử dụng lao động ,kích thích tính trách nhiệm với xã hội, tôn trọng thực sự những ngời có khảnăng kinh doanh Tiền lơng phải đảm bẩo cho ngời lao động không phải sốngdới mức tối thiểu ,hạn chế bóc lột giảm đói nghèo ổn định đời sống cho ngờilao động
Để xác định tổng quỹ lơng biến động (tăng, giảm) có hợp lý hay không
ta sử dụng phơng pháp liên hệ với doanh thu ,phơng pháp so sánh tốc độ tăngtiền lơngbình quân tốc độ tăng năng suất lao động
- Có hai nhân tố ảnh hởng doanh thu là;
+ Tổng quỹ lơng
+ Chi phí tiền lơng cho một đơn vị doanh thu
3.6 ảnh hởnh của nhân tố quảng cáo tới doanh thu:
Để đẩy mạnh cạnh tranh các doanh nghiệp tăng cờng tác động tới thái độhành vi của khách hàng qua các phơng tiện thông tin đại chúng và một phầngiao tiếp cá nhân
Nhằm giới thiệu ý đồ hàng hoá hay dịch vụ thu hút sự chú ý của kháchhàng nhiều hơn mặt khác, sẽ tạo điều kiện phát triển du lịch đúng hớng, pháttriển du lịch bền vững ,giữ đợc hình ảnh đẹp của quốc gia đó
Để đánh giá hiệu quả của hoạt động quảng cáo và xúc tiếndu lịch ta xemxét mối liên hệ của mức đầu t cho hoạt độnh quảng cáo với chỉ tiêu hiệu quả
là doanh thu
Những đặc điểm riêng của ngành khách sạn du lịch đã ảnh hởng đến việcphân tích doanh thu Doanh thu của khách sạn đợc phân theo đặc điểm củatừng loại khách với lợng khách và nhu cầu tiêu dùng khác nhau Qua việcnghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu giúp ta nhận thức rõ hơn các
Trang 11hoạt động và tác động các nhân tố theo các mặt tích cực và tiêu cực Trên cơ
sở đó tạo kế hoạt phát huy mặt mạnh khấc phục mặt yếu ,đua ra chiến lợc kinhdoanh cho phù hợp thực tế đẩy mạnh khả năng kinh doanh , mang lại hiệu quảtrong kinh doanh
4 Phân tích mối liên hệ giữa doanh thu du lịch và một số chỉ tiêu khác có liên quan.
Ngành du lịch có tác động tích cực lên nền kinh tế đất nớc thông qua việctiêu dùng của khách du lịch Do đó, ta phân tích mối liên hệ giữa doanh thu dulịch và một số chỉ tiêu quan trọng sau:
4.1 Doanh thu du lịch góp phần làm tăng thu nhập quốc dân:
Khách quốc tế tiêu ngoại tệ tại nơi họ du lịch Do đó doanh thu du lịchquốc tế là nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nớc ở các nớc du lịch pháttriển thu nhập ngoại tệ từ du lịch chiếm 20% thu nhập của đất nớc Ngoại tệthu đợc từ du lịch quốc tế làm sống động cán cân thanh toán của đất nớc còn
đối với doanh thu từ du lịch nội địa việc tiêu dùng dẫn đến vùng du lịch chỉgây biến động trong cơ cấu cán cân thu chi của nhân dân theo vùng, chứkhông làm thay đổi tổng số nh tác động của du lịch quốc tế
4.2 sự ảnh hởng của doanh thu du lịch tới xuất nhập khẩu:
Cũng nh ngoại thơng, du lịch quốc tế tạo điều kiện cho đất nớc dulịch xuất nhập khẩu một số mặt hàng N hng xuất khẩu theo con đờng du lịch
có lợi thế hơn nhiều so với xuất khẩu ngoại thơng Điều này có nghĩ là doanhthu du lịch khi bán sản phẩm đó cho khách du lịch quốc tế sẽ cao hơn khimang sản phẩm này đem đi bán tại nớc ngoài
4.3 Mối liên hệ giữa doanh thu du lịch và đàu t.
Thông thờng tài nguyên du lịch thiên nhiên thờng có nhiều ở vùng núi xaxôi, vùng ven biển hay những vùng hẻo lánh khác Việc khai thác đa những tàinguyên này vào sử dụng đòi hỏi phải có đầu t về mọi mặt giao thông, kháchsạn, bu điện khi đầu t cơ sở hạ tầng cho vùng du lịch thì sự hấp dẫn dukhách sẽ nhiều hơn và số lợng khách đến sẽ tăng nhanh
Điều này sẽ làm tăng doanh thu du lịch và điều này cũng có nghĩ là sự
đầu t sẽ lại đợc mở rộng Do vậy việc phát triển du lịch làm thay đổi bộ mặtkinh tế - xã hội ở những vùng đó và góp phần phân bổ lại mật độ dân c
5 Sự cần thiết của việc nghiên cứu thống kê doanh thu khách sạn
Thông thờng đễ đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ta có hai phơngpháp so sánh là hiệu số và tỉ số
Cách 1: Hiệu quả kinh doanh là hiệu giữa kết quả và chi phí hay làDoanh thu và chi phí
Cách 2: Hiệu quả là tỷ số của kết quả với chi phí
Điều đó có nghĩa là đễ đạt đợc kết quả đầu ra, doanh nghiệp phải tốn mộtchi phí đầu vào nh thế nào, sữ dụng nguồn lực tổ chức ra sao, từ vốn, nhân sự,công nghệ đễ đạt đợc kết quả( Doanh thu)
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhách quan và chủ quan: Tình hình thị trờng , các chế độ chính sách của nhà
Trang 12nớc, việc nắm vững và sữ dụng các nguồn lực, cách thức tổ chức kinh doanh,nguồn lực con ngời đặc biệt là việc lựa chọn và thực ti các chiến lực của doanhnghiệp, hiểu biết về đối thủ cạnh tranh.
Tuy nhiên ta không thể hiểu hiệu quả sản xuất về kinh tế mà cả về mặt xãhội, hiệu quả phải đợc gắn liền vào việc hoàn thành mục tiêu đề ra, không thể
có hiệu quả nếu mục tiêu của doanh nghiệp không đạt đợc Vì vậy việc giảiquyết các vấn đề cơ bản nói trên đợc thể hiện tập trung trong việc xác địnhmục tiêu và chọn phuơng án sản xuất kinh doanh, xác định phơng hớng pháttriển doanh nghiệp Những vấn đề trên mỡ đầu cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và có ảnh huởng rất lớn đến hiệu quả sản xuát kinhdoanh
Trong hoạt động kinh doanh chịu tác động của rất nhiều nhân tố Muốnhoạt động hiệu quả việc thu thập thông tin dự đoán ớc lợng các nhân tó đa rabiện pháp giảm bớt tác động, những tổn thất có thể xảy ra Thậm chí nếu dự
đoán trớc sự thay đổi môi trờng ta có thể tận dụng đợc sự thay đỗi biến nóthànhcơ hội cho sản xuất
Phân tích thống kê doanh thu đễ nghiên cứu xu hớng phát triển, mức độ
ảnh hởng của các nhân tố, khách quan và chủ quan Sự phân tích toàn diệndoanh thu là cơ sở để dự đoán doanh thu, dự đoán nhu cầu của khách để xâydựng kế hoạch đáp ứng nhu cầu, kế hoạch chiến lợc kinh doanh lâu dài Từ đódoanh nghiệp lập kế hoach hoạt động chiến lợc kinh doanh, marketing $quảng cáo và hoàn thiện các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách Bởicác quýt định có tính chiến luợc kế hoạch mục tiêu tổng thể của Khách sạn đ-
ợc đa ra trên kế hoạch dài hạn
II Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn dân chủ.
A Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển khách sạn dân chủ.
1 Qúa trình hình thành và phát triển:
Khách sạn dân chủ là một trong những cơ sở lu thú đầu tin của du lịchviệt nam, đợc pháp thiết kế và xây dựng vừo đầu thế kỹ 20 với mục đích đểphục vụ những quân và viên chức pháp vì vậy khách sạn dân chủ đợc thiết kếtheo kiểu nhà khách từ diện tích qui mô cho dến kết cấu bên trong
Cùng với du lịch Việt Nam, Khách sạn dân chủ trải qua nhiều bớc thăngtrầm trong quá trình biến đổi theo sự phát triển của đất nớc
Sau khi giải phóng thủ đô tháng 10 năm 1945 khách sạn đợc pháp sửa vàgiao cho bộ nội thơng quản lý Qúa trình phát triển của khách sạn đợc chialàm 2 giai đoạn
Từ 1960- 1986: Đây là giai đoạn đất nớc ta trong cơ chế bao cấp, kháchsạn đợc nhà nớc bao cấp về kinh phí hoạt động và giao cho công ty du lịch hànội quản lý
Ngày 25/8/1965 đợc coi là ngày thành lập của khách sạn với tên gọi làkhách sạn dân chủ.Cùng với khách sạn Hoàn Kiếm, khách sạn Dân Chủ trởthành một trong hai viên gạch đầu tiên tạo nên nền móng cho công ty du lịch
Hà nội
Trang 13Đến năm 1977 công ty du lịch Hà Nội tiếp nhận khách sạn Hoà Bình $
Thắng Lợi hoạt động khách sạn dân chủ theo cơ chế hành chính bao cấp chủ
yếu phụ vụ khách Đảng- Nhà Nuớc và khách nớc ngoài do Việt Nam ký kết
Từ 1989 đánh dấu một bớc chuyển biến mới của nớc ta, Sở du lịch Hà
Nội ra quyết định số 91/QĐ- TCCB ngày 27/3/1989 về việc thành lập khách
sạn Dân chủ nhà nớc có đủ t cách pháp nhân hoạt động theo cơ chế kinh
doanh độc lập nhầm phát huy tinh thần tự chủ sáng tạo gắn chật trách nhiệm
quyền lợi nhân viên khách sạn
Từ năm 1990 đến nay, số lợng khách đến khách sạn ngày càng đông kéo
theo doanh thu ngày càng tăng Khách sạn Dân Chủ đợc đánh giá là khách sạn
đạt kết quả kinh doanh cao trong số các khách sạn thuộc công ty du lịch Hà
nội
Khách sạn dân Chủ có t cách pháp nhân, có trụ sở đặt tại 19- tràng tiền
quận Hoàn Kiếm Hà Nọi, có con dấu riêng và có tài khoản riêng Khách sạn
hoạt động độc lập, hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải chi phí, tự chủ tài
chính trong hoạt động phù hợp với luật pháp nhà nớc qui định
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng đợc sự quan tâm tạo điều kiện thuận lợi
của Đảng và Nhà Nớc, sự phối hợp hỗ trợ các cấp , Khách Sạn nổ lực phấn đấu
đạt những tiến bộ đáng khích lệ, đảm bảo sự tồn tại và phát triển cũng nh bảo
đảm đời sống cho ngời lao động
2 Đặc điểm tổ chức quản lý, chức năng và nhiệm vụ của khách sạn Dân
Chủ.
2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của khách sạn dân chủ
Hoạt động kinh doanh du lịch là hoạt động mang tính đặc thù cao Trong
đó, sự tham gia của con ngời là không thể thiếu đợc và chất lợng của đội ngũ
lao động có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng phục vụ Vì vậy , đòi hỏi phải có
một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hợp lý, phân công lao động đúng nhiệm vụ
đúng công tác
Tính đến nay, tổng số công nhân viên trong khách sạn là 142 ngời, trong
đó có 80 nữ và 62 nam 100% đã đợc đào tạo tay nghề Xét về trình độ ngoại
ngữ của đội ngũ lao động tơng đối khá : 100% có bằng ngoại ngữ, 70% bằng
Nhà hàng
Trang 14Chức năng vủa từng cán bộ phụ trách và của từng tổ, phòng, ban nh sau:
- Giám Đốc: Chịu trách nhiệm tổ chức điều hành chung các hoạt độngchung của khách sạn, trực tiếp chịu trách nhiệm về hoạt động chung củakhách sạn, trực tiếp chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thực hiện với nhà nớc vàcông ty du lịch Hà Nội về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchsạn Chịu trách nhiệm và quản lý toàn bộ cán bộ công nhân viên, tài sản trongkhách sạn cũng nh quyền chọn và xây dựng qui chế thu nhập Trong đó quản
lý trực tiếp
- Phó GĐ kiêm trởng bộ phận lu trữ: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám
đốc, tố chức điều hành các bộ phận phụ trách và chịu trách nhiệm về kết quảsản xuất của các bộ phận tổ lẽ tân, tổ trrởng và khu vực công cộng, văn phòngdịch vụ
- Tham mu và đề xuất với giám đốc về việc bố trí lao động một cách hợp
lý các phơng án nâng cao hieẹu quả sản xuất kinh doanh
- Phó GĐ kiêm trởng bộ phận dịch vụ:
Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức bảo vệ nhằm bảo đảm trật tự anninh an toàn và thực hiện dịch vụ đáp ứng khách hàng Chịu trách nhiệm vềhoạt động kinh doanh của hoạt động dịch vụ Massage và ban bảo vệ
- Phòng hành chính tổng hợp: Nghiên cứu và đề xuất phơng án sản suấttrình ban lãnh đạo và công ty duỵêt triển khai các phơng án đã duyệt: Kếhoạch đào tạo bồi dơng nâng cao trình độ nguời lao động
- Tổ chức lao động và xây dựng kế hoạch tiền lơng bảo đảm kịp thờichính xác, chăm sóc sức khoẻ ngời lao động, làm thủ tục cấp phép theo qui
định nhà nuớc, tổ chức quản trị hành chính và lu trữ tài liệu
- Phòng tài chính kế toán: Tổ chức hoạt động kế toán, lu trữ và lập cácbảng kiểm kê kế toán theo qui định Nghiên cứu các kế hoạch về tài sản trìnhban lãng đạo duỵêt tham mu về kết quả kinh doanh trong kỳ
- Ban kỹ thuật và thiết kế:
Nghiên cứu và sữa chữa tài sản thiết kế và đề suất phờg án thay thế nếucần thiết nhằm bảo đảm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Bộ phận kinh doanh hàng hoá và cung ứng vật t: giao dịch kinh doanh
và cung ứng vật t cho các bộ phận khác trên cơ sở phiếu đề nghị đợc sự thôngqua của ban lãnh đạo
- Tổ biệt phái: Thực hiện chức năng nhiệm vụ khác, các giao dịch với bạnhàng liên ngành và khách hàng
Mỗi bộ phận có nhiệm vụ chịu trách nhiệm trớc giám đốc về con ngời,công việc của tổ, hoàn thành kế hoạch đợc giao, lập kế hoạch phân công lao
Trang 15động, quản lý lao động, điều phối công việc giữa các khâu trong tổ hợp lý,
đảm bảo phục vụ khách tốt nhất khi đông khách cũng nh khi vắng khách
2.2 Lĩnh vực và nhiệm vụ hoạt động kinh doanh
Khi chuyển sang kinh doanh độc lập, khách sạn dân chủ hoạt động độclập dân chủ với các hoạt động kinh doanh chủ yếu là cho thuê buồng và tổchức các hoạt động bổ sung nh bán hàng lu niệm cho khách, dịch vụ nhà hàngphục vụ nhu cầu, tổ chức các tour du lịch và kinh doanh dịch vụ Massage
Hoạt động kinh doanh của khách sạn mang đặc thù của ngành du lịch.Khinh doanh khách sạn là hoạt đông kinh doanh dịch vụ , nó không tạo ra sảnphẩm vật chất cụ thể và của cải vật chất cho xã hội mà góp phần tham giaphân phối lại thu nhập quốc dân Kinh doanh khách sạn bao gồm những hoạt
động và dịch vụ nhằm thoả mãn và đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầunghỉ ngơi giải trí cho khách du lịch
Qua đó gây thiện cảm với khách du lịch và lôi cuốn họ tham gia cácdịch vụ do khách sạn cung cấp Hoạt động kinh doanh khách sạn có đặc điểm
là phải có vốn lớn, lao động nhiều có sự biệt lập tơng đối giữa các hoạt độngkinh doanh, có sự phân tán về lãnh thổ và sự xa cách giữa cơ sở với các trungtâm lãnh đạo, luôn sẵn sàng đón tiếp khách
Hoạt dộng khinh doanh khách sạn chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tốtrong đó có cả nhân tố về môi trờng văn hoá, các danh lam thắng cảnh của đấtnớc, điều kiện về kinh tế chính trị xã hội, mức sống và thu nhập của dân c Trong hoạt động kinh doanh trực tiếp của khách sạn thì chất luợng phục
vụ khách, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và giá cả dịch vụ có ảnh ởng rất lớn, quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, việc nâng cao vàhiện đại, chất lợng phục vụ tốt với mức giá cả phải chăng sẽ là một lợi thế rấtlớn trong việc thu hút khách hàng nâng cao hiêu quả kinh doanh Hơn nữaviệc tuyển chọn và đào tạo ngời lao động sẽ ảnh hởng quyết định đến chất l-ợng phục vụ khách sạn Các nhân tố trên có tác động đến hiệu quả kinh doanhcủa khách sạn theo chiều hớng khác nhau nhng lại có quan hệ mật thiết vớinhau Vì vậy việc đánh giá và khai thác tổng hợp có lợi của từng nhân tố mộtcách triệt để là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoang cũng nh nâng cao thu nhập cho ngời lao động
h-Do đó để phục vụ cho nhiệm vụ lâu dài trớc mắt KSDC có những nhiệm
vụ sau:
- Căn cứ chủ trơng chính án phát triển kinh tế xã hội của nhà nớc các chỉtieu pháp lệnh trên giao để xây dựng các kế hoạch kinh doanh và các biệnpháp thực hiện kế hoạch đợc giao chịu trách nhiệm trớc khách hàng việc thựchiện cá hợp đồng đã ký kết
- Nghiên cứu thị trờng du lịch tuyên truyền quảng cáo thu hút kháchhàng du lịch Trực tiếp giao dịch và ký kết các hợp đồng với các tổ chức hãng
du lịch và liên kết với các doanh nghiệp trong ngành để hỗ trợ nhau Tổ chứcthực hiện các chơng trình du lịch đã ký Kinh doanh dịch vụ hớng dẫn vậnchuyển, các dịch vụ bổ xung đáp ứng nhu cầu của khách
Trang 16- Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lợng phục vụ.
- Căn cứ định hớng phát triển du lịch trong từng kỳ, lập kế hoạch và thựchiện kế hoạch
- Hoàn thiện tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty Quản
lý và sử dụng nhân viên đúng chính sách của nhà nớc, của ngành Xây dựng
kế hoạch, qui hoạch công tác cán bộ nhân viên của khách sạn
- Căn cứ chính sách kinh tế và pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nớc, tổchức rốt các loại hình hạch toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tếnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Nghiêm chỉnh thc hiện nghĩa vụ với nhànớc và cơ quan quản lý
B Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
1 Đánh giá thuận lợi, khó khăn của Khách sạn.
1.1 Thuận lợi:
- Vị trí địa lý: Khách sạn có một vị trí hết sức thuận lợi Toạ lại ở Tràng Tiền Quận Hoàn Kiếm Hà Nội ngay sát với trụ sở bộ thuơng mại, kháchsạn nằm ở vị trí trung tânm của thủ đô trung tâm VH-KT- CT của cả nớc, rấtgần nhà hát lớn ,quảng trờng , nhà chiếu phim, Hồ Hoàn Kiếm một trongnhững thanh lam thắng cảnh nổi tiếng và lịch sử dân tộc
29 Khách sạn nằm trên mặt phố chính rất tiện cho đi lại và thông tin liênlạc với khách du lịch Khách sạn có thiết kế cổng ở nguyễn khắc Cần dànhriêng cho cán bộ công nhân viên để đỡ ảnh hởng đến khách
- Về mức giá: Với chất lợng phục vụ; với châm ngôn " uy tín và chất ợng" đợc đặt lên hàng đầu, đội ngũ nhân viên có bề dày kinh nghiệmvà trình
l-độ tay ngề cao luôn cung cấp dịch vụ tốt nhất thoả mãn nhu cầu chính đángcủa khách Chất lơng phục vụ không ngừng đợc nâng lên và nâng cao qua từngnăm, khách sạn đợc công ty du lịch công nhận là khách sạn 3 sao
- Về uy tín và danh tiếg của khách sạn: Khách sạn ra đời từ trớc, có uytín chất lợng cao ở Hà Nội có tiềm năng có lợi thế nhiều Là khách sạn cótruyền thống lâu đời về vể đẹp chất lợng dịch vụ và nhất là chất lợng buồngngũ Tên tuổi của khách sạn quen thuộc với khách du lịch nớc ngoài và cả l-ợng lớn khách công vụ
- Hiện nay hoạt động kinh doanh lữ hành đang phát triển, qua công ty dulịch khách sạn phát triển thị trờng và thu thập thông tin cập nhật về khách để
đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu của khách hàng
- Khách sạn ngày càng hiện đại hoá, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật tạonên sự lôi cuốn hấp dẫn khách đặc biệt là khách châu âu
1.2 Khó khăn:
- Khách sạn đã hoạt động từ thời pháp thuộc với kiến trúc theo lối pháp
cổ đã hạn chế trong cải tạo và với thời gian dù đợc nâng cấp saữa chữa vẩnkhông tránh sự xuống cấp và nhiều hạn chế nhất định
Trang 17- Trang thiết bị: dẫu đợc đoỏi mới và thay thếnhng trong tình trạng chắpvá thiếu đồng bộ với nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng thìkhách sạn cần có sự quan tâm và đầu t lớn hơn.
- Về dịch vụ: Về qui mô, mặt bằng và số luợng diện tích sử dụng củakhách sạn vẩn còn hẹp hiện tại các dịch vụ bổ sung quan trọng phòng tập thểthao , bể bơi và dịch vụ khác không có
- Về lao động: Dẫu có lực lợng lao động có kinh nghiệm yêu nghề nhngcơ cấu tuổi không phù hơp với ngành đặc biệt bộ phận thờng xuyên tiếp xúcvới khách hàng Cơ cấu phân bổ lao động còn cha hợp lý tại một số bộ phậncũng là khó khăn trong phục vụ
- Về điều kiện thu hút khách: Đợc sự mỡ rộng quan tâm hơn trong cácchính sách nhập cảnh của Việt Nam còn gây phiền hà gây tâm lý không tốt
ảnh hởng đến quýet định đi du lịch và đến làm ăn ở Việt Nam
- Về nguồn vốn kinh doanh: Với đặc điểm khách sạn, vốn cố định chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản, vốn lu động chỉ đủ đáp ứng nhu cầu mua vàobán ra và công cụ lao động phục vụ kinh doanh còn vốn đầu t cho chiều sâuthì khách sạn không chủ động giải quyết đuợc mà thuộc cấp quản lý kháchsạn
2 Diễn biến môi trờng kinh doanh và tình hình cạnh tranh:
Những năm gần đây do ảnh huởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền
tệ khu vực làm giảm lợng khách du lịch của công dân các nớc sang Việt Nam
Về vị thế ngành du lịch VN trên thị trờng thế giới cha cao đẩn đến việc khách
du lịch và các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam giảm Mặt khác do tác độngcủa quan hệ cung cầu dẩn đến một thực trạng tất cả các khách sạn đều phải hạgiá thuê phòng và các dịch vụ thu hút khách
Đặc biệt sau sự kiện 11/9 ở Mỹ, cục diện thế giới diễn biến phức tạp hơnlàm tăng sự mất ổn định kinh tế TG nhất là nền kinh tế lớn tiếp tục giảm sút vàlâm vào suy thoái, khả năng phục hồi khó diễn ra nhanh chóng, đang và sẽ tác
động tiêu cực đến kinh tế nói chung và du lịch nói riêng Tuy đã có bớc tiếnquan trọng nhng du lịch việt nam vẫn trong giai đoạn đầu phát triển năng lựccạnh tranh kém trong khi tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng khẩntrơng, sức ép cạnh tranh trong du lịch KV $ TG ngày càng tăng Môi trờng dulịch ngày càng có những bất cập mới đe doạ thiên tai và hoạt động du lịch rấtkhó lờng
du lịch vào việt nam có xxu hiớng giảm, mà thu nhập du lịch đặc biệt là cáckhách sạn củ yếu từ khách nớc ngoài Dẫu sao, cần chú ý rằng đây là nguy cơ
Trang 18trớc mắt của toàn ngành du lịch do ảnh hởng của một số yếu tố bất định.Còntrong tơng lai xa, du lịch Việt Nam sẽ có một viễn cảnh sáng hơn nhiều Tuynhiên trong bối cảnh này, VN đợc đánh giá là nớc có tình hình chính trị ổn
định và trật tự an toàn, môi trờng ổn định cho các nhà đầu t an tâm nhất trongkhu vực Đây là lợi thế thuận lợi đặc biệt quan trọng
Bớc sang năm mới, năm đầu tiên của thiên niên kỷ mới, du lịch việt namcòn có thêm nhiều thời cơ, vận hội mới Trớc hết đó là nhận thức mới môi tr-ờng mới đợc tạo nên do đại hội đảng toàn quốc lần thứ IX xác định du lịch làngành kinh tế mũi nhọn Đảng và nhà nớc đặt ra yêu cầu cao đồng thời quantâm nhiều hơn đến việc lãnh đạo chỉ đạo hoạt động du lịch Thành quả pháttriển kinh tế xã hội đã tạo cơ sở và điều kiện cho du lịch phát triển Thắng lợi
đối ngoại, trên cơ sở thực hiện đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ nâng caokhông ngừng vị thế VN trên trờng quốc tế cũng nh sự ổn định vững mạnh vềkinh tế chính trị, xã hội tạo diều kiện căn bản để du lịch mở rộng phạm vi hộinhập tăng cờng hợp tác quốc tế thu hút khách du lịch nớc ngoài
Cùng với sự phát triển của đời sống xã hội thì các nhu cầu sinh hoạt đi lạigiải trí cũng đợc nâng cao rõ rệt, đây là động lực thúc đẩy du lịch nội địa pháttriển
Một điều cần lu ý nữa trong những vấn đề liên quan đến cơ hội cho kinhdoanh du lịch khách sạn là thủ tuc cho khách du lịch ngày càng thuận lợi.Giờ
đây chính phủ đã cho phép khách Trung Quốc vào Việt nam không cần hộchiếu.Có lẽ trong tơng lai không xa thủ tục cho khách du lịch nớc ngoài sẽ đ-
ợc đơn giản hoá đến mọi thành viên trong khối ASEAN và còn có thể mởrộng hơn.Có đợc thời cơ và vận hội lớn nhngtrên con đờng phía trớc còn rấtnhiều khó khăn: đi cùng với sự phát triẻn chung của kinh tế khu vực và đối thủcạnh tranh cũng mạnh lên nhiều do vậy tính chất của cạnh tranh cũng trở nêngây gắt Vì thế muốn tồn tại khách sạn phải rất tỉnh táo trong đầu t và lựa chọnphơng án kinh doanh Đối với từng đối thủ phải phân tích thật tỉ mĩ thông quacác nghiệp vụ và phơng pháp luận phân tích chặt chẽ để tìm ra những điểmmạnh điểm yếu của mình cũng nh của các đối thủ cạnh tranh, trên cơ sở đó đa
ra chiến lợc đúng đắn để thành công trong hoạt động kinh doanh Trong nớccác đối thủ cạnh tranh của khách sạn là các khách sạn tơng ứng: KS Hoà Bình,Khách Sạn Thuỷ Tiên ảnh hởng mạnh của các khách sạn cao cấp hơn cùngkhu vực nh khách sạn sofitel, opera và các khách sạn t nhân Các khách cócùng điều kiện cơ sở vật chất, cùng hệ thống sản phẩm và các mục tiêu kinhdoanh cũng nh các thị trờng của khách sạn nên việc cạnh tranh diễn ra rất gaygắt phụ thuộc vào chiến lựơc kinh doanh mà khách sạn đề ra
Khách sạn Dân Chủ đã đợc tổng cục du lịch công nhận tiêu chuẩn quốc
tế 3 sao thì việc thực hiện nâng cao chất lơng phục vụ khách luôn phải quantâm hàng đầu Khách đến lu trú và nghỉ tại khách sạn chủ yếu là khách quốc
tế và một bộ phận nội địa có nhu cầu cao khách luôn quan tâm đến chất lợngphục vụ tận tình chu đáo với phơng châm "khách hàng là thợng đế" " kháchhàng luôn đúng" Mặt khác điều chỉnh mức giá một cách linh hoạt bảo đảmphù hợp với mặt hàng giá tại HN và thu hút khách ngày càng nhiều hơn
Trang 19Khách sạn đã có quản cáo tuyên truyền thông qua các tạp chí du lịch trong
n-ớc và quốc tế cả trên internet và các hội chợ du lịch quốc tế
Với lợng khách quốc tế chiếm tỉ trọng cao có thể khẳng định đây là thịtrờng chính do đó khách sạn đặt biệt chú trọng và quan tâm đến việc thực hiệncác biện pháp, chính sách thúc đẩy sự phát triển thị trờng này.Bên cạnh đó l-ợng khách nội địa phần lớn là khách công vụ từ các tỉnh đặc biệt khu vựcTPHCM Khách tham quan có xu hớng ra tăng trong những năm tới đây là thịtrờng khách cần chú trọng phát triển hơn
Lợng khách quốc tế tập trung chủ yếu là khách Pháp, Nhật Khách Pháptơng đối ổn định gần đây đợc sự cở mở trong xuất nhập cảng bằng visa thuậnlợi dễ dàng nên lợng khách Trung Quốc qua biên giới đang gia tăng Tuynhiên có sự biến động trong lợng khách khác do đó khách sạn cấn có biệnpháp thu hút và giữ lại lợng khách quen thuộc
1 Đối thủ cạnh tranh.
Với sự biến động của môi trờng kinh doanh, tình hình kinh doanh ngàycàng khốc liệt Đặc biệt là sự cạnh tranh giữa các khách sạn tơng đơng nh :Hoà Bình, Thuỷ tiên, Thắng lợi trớc tình hình đó để phân tích đối thủ cạnhtranh trực tiếp khách sạn đã đa ra mẩu biểu xây dựng trên cơ sở các chỉ tiêu sosánh về:
Bên cạnh đó khách sạn sử dụng một số chỉ tiêu và phơng pháp khôngkém phần quan trọng để đánh giá một cách toàn diện hơn đó là đánh giá theophơng pháp thang điểm và mức độ quan trọng
Bảng 1: Đánh giá theo phơng pháp thang điểm và mức độ quan trọng
Yếu tố đánh giá % Dân chủĐiểm Tổng % Hoà BìnhĐiểm Tổng % Thắng lợiĐiểm Tổng
Trang 20Điểm 5 : Yếu tố đợc đámh giá xuất sắc
Điểm 4: Yếu tố đợc đánh giá là tốt
Điểm 3: Yếu tố đợc chấp nhận
Điểm 2: Yếu tố đợc đánh giá trung bình
Điểm 1: Yếu tố đợc đánh giá là kém
% là tầm quan trọng của từng yếu tố đợc đánh giá
C Kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng việc phân tích kinh doanh tại KHáCH SạN Dân Chủ.
1 Kết quả hoạt động SXKD trong những năm gần đây
Trong những năm qua, do sự nổ lực cố gắng và năng động sáng tạo củatoàn thể cán bộ công nhân viên, KSDC vợt qua nhiều biến động khó khănkhẳng định uy tín và chất lợng với khách Hơn nữa sự quan tâm và tạo diềukiện thuận lợi về nhiều mặt của công ty cũng nh sự tín nhiệm đối với cáckhách hàng truyền thống đã mang lại
1.1.Đặc điểm tình hình:
Khách sạn dân chủ thuộc công ty du lịch Hà Nội gồm hai cơ sở:
- Cơ sở chính: Khách sạn dân chủ - 29 Tràng tiền Hà nội
- Cơ sở hai: Dân chủ vila - số 2 & số 4 Phạm S Mạnh Hà Nội
Khách sạn có 42 phòng ngủ đạt tiêu chuẩn quốc tế, một nhà ăn, một quầy
ba, 16 phòng Sauna - Massage và cơ sở vật chất khác phục vụ khách lu trú tạikhách sạn
Năm 2001, khách sạn dân chủ triển khai thực hiện nhiệm vụ kinh doanh
có nhiều thuận lợi: Nhà nớc ban hành pháp lệnh về du lịch, chính phủ có
ch-ơng trình quốc gia về du lịch, thành phố Hà nội có nghị quyết về đổi mới vàphát triển du lịch, các hãng du lịch lữ hành phát triển mạnh
Ban giám đốc, đảng uỷ công ty du lịch Hà nội có sự đổi mới về chỉ đạokinh doanh đối với các cơ sở và phát triển du lịch lữ hành của công ty
Những vấn đề trên đề có tác động thuận lợi để khách sạn thu hút đợc nhiềunguồn khách
Bên cạnh những thuận lợi đó khách sạn dân chủ gặp nhiều khó khăn ảnhhởng trực tiếp đến kinh doanh nh: Sự cạnh tranh về kinh doanh du lịch ở Hànội nói riêng và trong nớc nói chung, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp, các liên doanh mới ra đời có nhiều lợi thế hơn cả về cơ sở vật chất,con ngời, trình độ quản lý
Cơ sở vật chất của khách sạn dân chủ mặt dù đã đợc công ty du lịch HàNội tự sữa chữa bổ sung mới một số hạng mục công trình nhằm mục đíchnâng cấp khách sạn song vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu kinh doanh Năm 2001
Trang 21là năm khách sạn vừa tiếp tục kinh doanh vừa tiến hành sữa chữa Các cán bộnhân viên đa số tuổi cao, tác phong mang tính thụ động, lao động dôi d nhiều,thiếu cán bộ và nhân viên có khả năng ở vị trí then chốt.
Trớc tình hình đó cấp uỷ, ban giám đốc, công đoàn, đoàn thanh niên đãdoàn kết cùng nhau đề ra đợc nhiều biện pháp mạnh dạn năng động trong kinhdoanh quyết tâm thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh 2001
1.2 Công tác trọng tâm trong năm 2001
+ Đổi mới cơ cấu kinh doanh, giảm bớt các bộ phận kém hiệu quả: Tập
trung đầu t mở rộng sản xuát kinh doanh những khâu mang lại hiệu quả cao,gỉam chi phí tập trung khai thác khách có khả năng thanh toán cao, bố trí sắpxết lại lao động ,nâng cao hiệu quả kinh doanh
+ Tăng cờng biện pháp nâng cao chất lợng phục vụ nh tổ chức các lớphọc kỹ năng giao tiếp cho nhân viên có kiểm tra định kỳ Bồi dỡng cho độingũ cán bộ tổ trởng, tổ phó có đủ năng lực trình độ hoàn thành tốt nhiệm vụ.+ áp dụng các biện pháp thực hành tiết kiệm chống lãng phí đặc biệt
+ Nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, giáo dục cho toàn thể cán
bộ công nhân viên nghiêm chỉnh chấp hành đờgn lối chính sách của đảng,pháp luật nhà nớc trung thành với khách sạn
1 1.3 Các bớc triển khai và kết quả đạt đợc.
1.3.1 Sản xuất kinh doanh:
Qua phân tích tình hình thực tế của khách sạn, ban giám đốc đã tập trungcủng cố lại một số bộ phận nh thành lập phòng Sales- Marketing định biên đủlao động cho các bộ phận cán bộ công nhân viên đợc học tập nâng cao trình
độ đặc biệt kỹ năng giao tiếp, qui trình phục vụ khách sạn, đầu t mới trangthiết bị phong ngủ, sữa chữa nâng cấp một số hạng mục phục vụ cho khối lutrú Nhờ vậy công suất buồng đạt 77,92% giá bình quân 20 ,87 USD, doanhthu đạt 126,87% so với kế hoạch
Khách sạn tập trung nâng cao chất lợng dịch vụ Sauna- Masage Đợc sự
hổ trợ của công ty, khách sạn đã tiến hành sữa lại toàn bộ khu vực đã quáxuống cấp Do đợc đầu t đúng hớng nên dịch vụ này hoàn thành136,36% kếhoạch vợt 27,44% so năm 2000
Kinh doanh ăn uống là khâu nhiều khó khăn nhất, khách sạn đã tiến hành
tổ chức , thành lập nhà hàng Âu - á với qui mô gọn nhẹ hợp lý hơn Phát huytối đa tính chủ động sáng tạo dến từng cán bộ nhân viên
Kinh doanh giặt là đã đợc sắp xếp lại từ chỗ chi phí điện nớc lớn, nay đãgiảm chi phí đáng kể và có hiệu quả hơn
- Khách sạn đã thành lập tổ kinh doanh hàng hoá tổng hợp, đại lý phânphối hàng hoá vật liệu cho khách sạn và thị trờng
- Các dịch vụ khác cũng mang lại hiệu quả khá
Trang 22Năm 2001 khách sạn đã đầu t tận dụng diện tích xây dựng nhà ăn chonhân viên, sắp sếp lại nội vụ tiện lợi cho các cán bộ nhân viên, xây dựngphóng bảo vệ hợp lý và bố trí lại cảnh quan khang trang sạch đẹp Những thay
đổi đó góp phần nâng cao chất lợng phục vụ
Kết quả hoạt động kinh doanh của kách sạn Dân Chủ trong những năm qua đợc thể hiện qua bảng sau
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của khách sạn Dân Chủ
2001 là 1,568 triệu đồng trong khi năm 1999 chỉ có 0,704 triệu đồng và năm
914973051824
180542
- 362
0,020,08-0,062.Ngày khách
- Quốc tế
-Nội địa
1210691302976
Trang 23Qua bảng trên ta thấy tình hình khách trong năm 2001 tăng so với 2000
số khách 2001v là 9149 (ngơì) tăng 0,02% trong đó lợng khách quốc tếtăng6783 lên 7325 tức tăng0,08% nhng lợng khách nội địa lại giảm 362(ngời)tức là giẩm 0,16% Tổng ngày khách cũng đơc nâng lên từ 12166 lên 17916ngày tăng0,48% Công suất sử dụng buồng tăng từ 63% lên 79% Do vậydoanh thu năm 2001đạt 3392,14 triệu tăng 0,25% ứng 650,56triệu so với năm2000
Tuy nhiên, giá bình quân lại giảm từ 21,83 USD xuống 20,87 USD tứcgiảm 0,96% xuống 0,04% Nhân tố này khchs sạn cần quan tâm trong việctiếp tục giảm trong năm tới ảnh hởng uy tín khách sạn trên thị trờng
1.3.2 Tăng cờng chất lợng phục vụ:
Khách sạn đã thực hiện chủ trơng của công ty" khách sạn 3 sao tinh thầnphục vụ 5 sao" thông qua việc tổ chức các lớp học về kỹ năng giao tiếp, họctập qui trình cho tất cả các bộ phận tổ chức kiểm tra định kỳ đánh giá chất l -ợng nhân viên Qua đó nang cao chất lợng phục vụ, hiệu quả công việc đợckhách hàng đánh giá cao
Khách sạn quan tâm bồi dỡng đào tạo chuyên môn& tay nghề cho cán bộnhan viên cũng cố tổ chức nhngx bộ phận không phát huy đợc hiệu quả côngtác, tăng cờng thêm ba lao động cho văn phòng du lịch, lễ tân bố trí các tổtrởng tổ phó tham gia đầy đủ các buổi bồi dỡng nghiẹp vụ do công ty tổchức: 6 đồng chí học quản lý, 13 đồng chí học chính trị, 6 đồng chí học bồi d-ỡng cán bộ đảng
Trên đây là những nhận định toỏng quát nhất về tình hình hoạt động củakhách sạn, việc phân tích hoạt động kinh doanh của khách sạn qua các năm đ-
ợc phan tích rất chi tiết theo các mặt, theo nhiề phơng háp khác nhau Trên cơ
sở nội dung của đề tài chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu việc phân tích doanh thu tạikhách sạn Dân chủ
1 Thực trạng phân tích doanh thu tại khách sạn dân chủ.
Khách sạn Dân Chủ trực thuộc công ty du lịch Hà nội, hàng năm vào đầuquí 1 khách sạn lập báo cáo tài chính chi tiết tình hình hoạt động của năm tr-
ớc so với kế hoạch đặt ra Đồng thời làm báo cáo tự đánh giá tình hình hoạt
động kinh doanh của khách sạn và nhận kế hoạch của công ty đa xuống về cácchỉ tiêu
Phòng kế toán có nhiệm vụ phân tích tổng hợp và thực hiện báo cáo cụ
thể theo từng tuần, tháng, quí, năm.Cụ thể đợc thựchiện phân tích nh sau:
2.1 Các hớng phân tích.
Các đặc điểm riêng có của ngành khách sạn đã ảnh hởng tới việc phântích kinh doanh, khách sạn Dân Chủ phân tích theo các hớng nh sau:
- Phân tích doanh thu ngoại tệ:
Trong kết quả kinh doanh của khách sạn, chỉ tiêu doanh thu ngoại tệ làmột chỉ tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Chỉ tiêu này đợc phân tích ở một
số nội dung sau:
Trang 24+ Đánh giá chung về tình hình thực hiện doanh thu ngoại tệ
+ Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu theo thời gian
+ Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu ngoại tệ theo từng bộ phận
+ Đánh giá doanh thu thực hiện theo khối nớc
Đánh giá chung đợc thực hiện trên cơ sở số liệu về ngoại tệ trong báo cáo
kế toán và để xây dựng chỉ tiêu phân tích sử dụng số liệu tháng quí, năm từ đó
so sanhhs đợc với doanh thu nói chung để tấy khái quát xu hớng tăng ngoại tệ
dựa trên cơ sở báo cáo kếtoán khách sạn xây dựng các chỉ tiêu phân tích sử
dụng số liệu tháng quí năm trong các kỳ liên tiếp
- Phân tích doanh thu buồng:
Doanh thu buồng bao gồm :
+ Tiền thuê buồng qua đêm
+ tiền thuê buồng ban ngày
+ tiền thuê các dịch vụ bổ xung của khách sạn
Phân tích doanh thu buồng thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu cơ bản bao
gồm công suất buồng, giờng da vào sử dụng và kết quả kinh doanh đặt đợc
_ Phân tích doanh thu bán hàng:
Kinh doanh dịch vụ ăn uống là khâu hết sức quan trọng trong hoạt động
kinh doanh khách sạn doanh thu bán hàng thể hiện mức độ đáp ứng các nhu
cầu của khách về ăăn uống và mua sắm doanh thu bán hàng đợc phân tích
thông qua việc đánh giá tổng quát chung, sau đó đi vào xem xét từng bộ phận:
Doanh thu từ nhà hàng và doanh thu từ bán hàng hoá
2.2 Phơng pháp phân tích:
Sau khi tổng hợp các số liệu theo từng năm, phòng kế toán phân tích
doanh thu chủ yếu dựa trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu giữa các kỳ nghiên cứu
(thờng là các kỳ liên tiếp) Tuỳ thuộc các hớng phân tích trên, khách sạn sử
dụng các chỉ tiêu khác nhau để phân tích theo các bảng sau:
Bảng 4: Phân tích doanh thu theo năm của khách sạn Dân Chủ
Kế hoạch Thực hiện Kỳ trớc Kế hoạch
Tổng
Và tơng tự khách sạn phân tích theo các quí trong các năm.Ngoài ra khách
sạn còn phân tích theo hớng so sánh doanh thu với các chỉ tiêu khác
Bảng 5: phân tích lỗ lãi theo năm của khách sạn Dân Chủ
Chỉ tiêu
Nghiệp vụ
Kếhoạch
Doanhthu
Doanh thuluỹ kế
Chi phí Giá vốn Thu nhập
Kd buồng
Kd văn phòng
Trang 252.3 Đánh giá:
u điểm:
Qua phân tích bảng nh trên, cho phép khách sạn so sánh đánh giá tìnhhình thực hiện ké hoạch các chỉ tiêu theo thời gianđồng thời tìm ra nguyênnhân của việc tăng giảm doanh thu theo kế hoạch và thực hiện
Doanh thu đợc phân tích chi tiết theo chỉ tiêu, tập trung nhấn mạnh đến
bề rộng sự ảnh hởng nhân tố tạo điều kiện cho việc nhận định các nguyênnhân và khái quát tình hình biến động các nguyên nhân thông qua đó đónggóp phần nâng cao khả năng đánh giá tình hình knh doanh và đánh giá doanhthu theo từng mặt hoạt động
đoạn nào đó chỉ mang tính khái quát, báo cáo lên cấp trên, không có khảnăng định lợng chi tiết tức là với sự phân tích này thì khả năng dự đoán sựbiến động của doanh thu trong tơng lai không cao đối với kế hoạch dàihạn.Xét về bề sâu thì việc phân tích chỉ có khả năng định lợng vai trò cácnghiệp vụ chứ không định lợng đợc các nhân tố trong doanh thu đồng thờikhông cho phếp phân tích biến động của các nhân tố gây ảnh hởng đối với
doanh thu ở từng nhân tố riêng rẽ và sự tác động tổng hợp của chúng trong sự
biến động doanh thu
Tuy nhiên, việc phân tích doanh thu với các chỉ tiêu khác nhau cho phépkhách sạn xác định đợc hiệu quả kinh doanh
Nh vậy, việc phân tích doanh thu tại khách sạn vẫn còn hạn chế cần khắcphục, cần mở rộng hớng và các phơng pháp phân tích.Việc xây dựng hoànthiện phơng pháp phân tích doanh thuhợp lý phù hợp với dặc điểm hoạt độngkinh doanh của khách sạn là một vấn đề cần đề cập xem xét chú trọng hơn
Trang 26
3 Ph ơng h ớng nhiệm vụ năm 2002 của khách sạn Dân Chủ :
Năm 2001 khách sạn Dân Chủ đã phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kinh tế xãhội đợc giao Phát huy những thành tích dã đạt đợc, năm 2001 thực hiện kếhoạch tổ chức phong trào thi đua của Hà Nội với chủ đề "Mừng Đất nớc,
mừng Đảng, mừng xuân, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm 2002"
tong toàn cán bộ công nhân viên -lao động thủ đô
Đảng uỷ, ban giám đốc và ban chấp hành công đoàn công ty du lịch HàNội, phát động phong trào thi đua làm việc năng suất, chất lợng hiệu quả vànâng cao thu nhập cho ngời lao động thật sự trở thành đòn bẩy kinh tế, phấn
đấu hoàn thành vợt mức toàn diẹn nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2002
Là một thành viên của công ty du lịch Hà Nội, ban giám đốc khách sạnDân Chủ kêu gọi toàn thể cán bộ công nhân viên -ngời lao động trong kháchsạn nhiệt tình hởng ứng phông trào thi đua phấn đấu hoàn thành vợt mức kếhoạch xứng đáng danh hiệu"Đơn vị dẫn đầu ngành du lịch thủ đô" đã đạt đợctrong những năm qua
Năm 2002 khách sạn phấn đấu hoàn thành những chỉ tiêu kế hoạch công tygiao
Chỉ tiêu thu hút khách năm 2002
Đơn vị:1.000.000 VNĐ
_kinh doanh văn phòng 1470 _kinh doanh hàng ăn 700 _Kinh donh hàng uống 450
_Kinh doanh diện thoại 40
_Kinh doanh tour du lịch 400
Chr tiêu nộp lợi nhuận:
Chỉ tiêu nộp khấu hao cơ bản:
Chỉ tiêu nộp thuế vốn và đất:
Giá bình quân thuê buồng ngủ: 20USD
Công suất: 70%
Doanh thu:
Để đạt đợc các chỉ tiêu trên công ty tiến hành triển khai một số công tácsau:
Trang 271 Củng cố bộ phận lễ tân, tăng cờng lao động cho tiếp thị, các nhóm còn lại
bố trí lao động cho phù hợp
2 Tăng cờng công tác đào tạo tại chỗ, tổ chức các lớp bồi dỡng nghiệp vụ,kiểm tra thờng xuyên nhằm nâng cao chất lợng phục vụ
3 Bổ xung thêm văn phòng du lịch chức năng nhiệm vụ kinh doanh Bố trí
đủ lao động và cho đi đào tạo thực tế
4 Tiếp tục định biên lại lao động ở các bộ phận Xác định đợc số lao độngcần cho kinh doanh và phục vụ Mở rộng dịch vụ kinh doanh giải quyết lao
động dôi d
5 Các tổ chức thờng xuyên đa quy trình phục vụ cho cán bộ công nhân viêntrong tổ nắm vững và thực hiện Thực hiện nâng cao chất lợng phục vụbằng phơng pháp chấm điểm hàng ngày theo mẫu của công ty
6 Đổi mới một số trang thiết bị buồng phòng đáp ứng yêu cầu khách
7 Các tổ chuyên môn tìm mọi biện pháp để nâng cao chất lợng phục vụ phấn
đấu theo phơng châm: Trong phục vụ không để xảy ra sai sót dù là nhỏ,xác định nâng cao chất lợng phục vụ đó là công tác tiếp thị tại chỗ
8 Khách sạn thực hiện bảo vệ tuyệt đối an toàn, an ninh cơ quan phấn đấugiữa vững đơn vị quết thắng
Khách sạn vận dụng những bài học thành công đã đúc rút kinh nghiệm:+ áp dụng quy chế dân chủ từ đó phát huy sức mạnh đoàn kết chi bộ_ bangiám đốc- các đoàn thể và toàn thể cán bộ công nhân viên trong khách sạn.+ Xác định đúng cơ cấu kinh doanh, các bịên pháp chỉ đạo cụ thể xác thực vàkiên quyết
Có chính sách phân phối tiền lơng năng suất hợp lý, kích thích tối đakhả năng của từng cá nhân trong sản xuất, có chế độ thởng phạt nghiêm minh
+áp dụng quy trình công việc đến từng vị trí sản xuất, mạnh dạn bố trísắp xếp lại đội ngũ cán bộ
+Thờng xuyên tổ chức các lớp bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn, ngoạingữ cho cán bộ công nhân viên Kiểm tra định kỳ chất lợng nhân viên Qua đó
có cơ sở cho công tác đào tạo bổ sung, đào tạo đội ngũ nhân viên
Trang 28Chơng II.
phơng pháp thống kê nghiên cứu doanh thu khách sạn
I Một số vấn đề cần lu ý khi phân tích và dự đoán:
1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích và dự đoán:
"Phân tích và dự đoán là nêu lên một cách tổng hợp bản chất vụ thể,tính quy luật của hiện tợng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sửnhất định qua biểu hiện bằng số lợng, tính toán mức độ hiện tợng trong tơnglai của hiện tợng nhằm đa ra những căn cứ cho quyết định quản lý" Nói cụthể hơn, phân tích thống kê là xác định các mức độ, nêu lên sự biến động, biểuhiện tính chất trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa các hiện tợng Nghiêncứu mối liên hệ giữa các hiện tợng nghiên cứu sự phát triển của hiện tợng quathời gian, nghiên cứu sự tác động qua lại giữa các nhân tố cấu thành hiện tợng.Trên cơ sở giả định rằng hiện tợng vẫn tồn tại nh nó đã từng tồn tại và pháttriển để dự đoán các mức độ trong tơng lai
Dự đoán thống kê là nghiên cứu các tình huống có thể xảy ra trong tơnglai của hiện tợng tự nhiên, kinh tế xã hội gắn liền với việc đề ra các nguyên tắclập, dự đoán và vận hành nó Dự đoán thống kê là sự tiếp tục của qúa trìnhphân tích thống kê trong đó sử dụng các phơng pháp thống kê sẵn có củathống kê làm công cụ và dựa vào lý luận kinh tế xã hội Phân tích thống kê cóliên hệ mật thiết với các khâu điều tra tổng hợp thống kê Chỉ có dựa trên cơ
sở tài liệu điều tra phông phú và chính xác, kết quả tổng hợp thhực sự khoahọc, phân tích và dự đoán thống kê mới có khả năng rút ra những kết luận
đúng đắn
Dự đoán phải đa ra đợc các số liệu đảm bảo có độ chính xác cao phùhợp với thực tế, là căn cứ để tiến hành kịp thời các hoạt động sản xuất kinhdoanh là cơ sở đa ra những quyết định kịp thời và hữu hiệu
Phân tích và dự đoán thống kê có ý nghĩa quan trọng bởi nó là khâucuối cùng của quá trình nghiên cứu thống kê, biểu hiện tập trung kết quả củatoàn bộ quá trình nghiên cứu thống kê.Tài liệu điều tra và tổng hợp chỉ có trảiqua một sự phân tích sâu sắc và toàn diện mới có thể nêu lên đợc biểu hiện vềlợng bản chất và tính qui luật của hiện tợng nghiên cứu Phân tích và dự đoánthống kê không những chỉ có ý nghĩa về mặt nhận thức xã hội mà trên mộtgiác độ nhất định còn có ý nghĩa quan trọng đối với việc cải tạo xã hội
Chức năng phân tích và dự đoán thống kê ngày càng trở nên quan trọnghơn , khối lợng công việc nhiều hơn,và vai trò của thống kê trong bộ máy nhànớc ngày càng nhiều hơn Phân tích và dự đoán thống kê là một thể thốngnhất, cùng phục vụ cho việc kế hoạch hoá và xây dựng các quyết định quản lý
Do vậy trong nhiều trờng hợp nếu chỉ có phân tích cha đủ mà còn phải nghiêncứu trạng thái của đối tợng trong tơng lai
Trang 29Trong quá trình phân tích và dự đoán kinh tế, phơng pháp tiếp cận hệthống đòi hỏi phải tiếp cận theo hai hớng tổng hợp và phân tích.
Theo hớng tổng hợp ngời ta khảo sát sự biến động chung của cả đối ợng nghiên cứu, xây dựng các mô hình biến động của chúng trên qui mô lớnhay trong một thời gian dài, nhằm phân tích tính qui luật của chúng Cũng cóthể nghiên cứu đối tợng trong mối quan hệ lẫn nhau với một số nhân tố nhỏthành nhóm các nhân tố ảnh hởng có cùng tính chất chung nào đó để khảo sát
t-sự tác động theo các hớng chủ yếu khác nhau hoặc biến các nhân tố khác nhauthành các nhân tố so sánh đợc
Theo hớng phân tích, đối tợng nghiên cứu đợc tách ra thành nhiều yếu
tố cấu thành, các nguyên nhân ảnh hởng tới sự biến động của đối tợng đợcchia ra, nhằm tạo khả năng nghiên cứu một cách sâu sắc chi tiết đối tợng vàxem xét nhân tố trội nhất ảnh hởng sự biến động hiện tợng
Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng phân tích một cách chi tiết vì trongnhiều trờng hợp điều đó có khả năng dẫn đến việc làm nhiễu các quyết địnhquản lý
Nhiệm vụ chung của phân tích và dự đoán thống kê là :
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch nhằm phục vụ kịp thời cho công tácquản lý kinh tế
- Phân tích , nêu rõ bản chất cụ thể, tính quy luật của hiện tợng và quá trìnhkinh tế xã hội cần nghiên cứu trên cơ sở đó mà thực hiện toàn bộ nhiệm vụtrong phạm vi rộng hay hẹp hay chỉ thực hiện một phần Muốn thực hiện đ-
ợc các nhiệm vụ nói trên thì phân tích và dự đoán thống kê phải đảm bảocác yêu cầu của nó
2 Yêu cầu của phân tích và dự đoán thống kê:
Để đảm bảo kết quả phân tích và dự đoán đúng đắn khách quan hạn chếsai lệch là nhiệm vụ chính, phân tích và dự đoán thống kê phải tuân theo cácnguyên tắc sau:
- Phải tiến hành trên cơ sở phân tích lý luận kinh tế xã hội Do các hiệntợng có tính chất và xu hớng phát triển khác nhau, có thể tăng lên là tốt nhngcũng có thể giảm đi là tốt Vì vậy ta cần phân tích lý luận trên cơ sở đó dùng
số liệu và phơng pháp phân tích để khẳng định tính chất cụ thể của nó
- Phải căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đặt chúng trong mối liên hệ ràngbuộclẫn nhau Sự tồn tại của hiện tợng không phải là kết quả tổng cộng giản
đơn các mặt của nó mà là các mặt liên kết với nhau mặt này làm cơ sở chomặt kia và ngợc lại đồng thời chịu sự tác động lẫn nhau Do đó phải sử dụngrất nhiều tài liệu, mỗi tài liệu phản ánh chỉ một khía cạnh của hiện t ợng Nếu
đặt cô lập tài liệu này với tài liệu khác sẽ không thấy hết thực chất của hiện ợng
t Đối với các hiện tợng có tính chất và hình thức phát triển khác nhau, phải
áp dụng các phơng pháp khác nhau Mỗi phơng pháp thống kê chỉ có ýnghĩa và tác dụng đối với một loại hiện tợng do đó không thể sử dụng mộtphơng pháp để phân tích và dự đoán cho mọi hiện tợng
Trang 303 Sự cần thiết sử dụng phơng pháp phân tích và dự đoán doanh thu khách sạn:
Dự đoán (hay dự báo) ra đời do yêu cầu thực tiễn của nhiều ngành khoahọc khác, bao gồm hầu hết các lĩnh vực khoa học Quan niệm về dự báo cũng
có rất nhièu và không ít quan điểm mâu thuẫn nhng xét cho cùng dự báo làmôn khoa học phản phản ánh sự phát triển của xã hội loài ngời Dự báo đã trởnên ngày càng quan trọng hơn ngày càng cần thiết và đợc chứng minh phântích tính toán có căn cứ có khoa học nó mất dần đi tính thần bí thuở sơ khai,
sự ra đời dự báo góp phần phát triển các ngành khoa học khác nhau và xuấthiện nhiều ứng dụng thực tiễn sâu sắc
Thống kê là một công cụ mạnh mẽ không chỉ để nghiên cứu doanh thu
mà còn nhiều lĩnh vực khác Muốn nghiên cứu doanh thu hay hiệu quả hoạt
động thì việc sử dụng công cụ thống kê là hết sức cần thiết đặc biệt các phơngpháp phân tích và dự đoán Từ số liệu thực tế dùng các phơng pháp tổng hợpphân tích rút ra kết luận đặc trng tính quy luật, kết luận định tính về tình hìnhhoạt động kinh doanh du lịch trong thời gian hiện tại và dự đoán tơng lai
Phân tích thống kê doanh thu du lịch góp phần đánh giá đầy đủ và toàndiện hoạt động kinh doanh của khách sạn Nghiên cứu xu hớng phát triển mức
độ ảnh hởng của các nhân tố chủ quan và khách quan tới doanh thu, làm cơ sởcho hoạch định chiến lợc
Dự đoán dựa trên phân tích toàn diện doanh thu biết đợc các sự kiệnxảy ra để họ có cơ sở lập các kế hoạch khác nhau nh kế hoạch đầu t sửa chữa,quảng cáo một cách có cơ sở khoa học và khả thi, để thu hút hấp dẫn kháchcũng nh có biện pháp chiếm lĩnh thị trờng Nh vậy việc vận dụng phơng phápphân tích và dự đoán trong nghiên cứu doanh thu là một vấn đề cần thiết vàhết sức quan trọng đối với bất kỳ một khách sạn nào Khách sạn luôn lấy hiệuquả kinh doanh làm mục tiêu phát triển nghĩa là đảm bảo sự tồn tại và lớnmạnh của cả ngành du lịch nói chung Các khách sạn cần quan tâm nhiều và
đảm bảo cho công tác phân tích và dự đoán ngày càng tốt hơn nhằm cung cấp
đấy đủ chính xác các số liệu nâng cao công tác chỉ đạo và điều hành mọi hoạt
động của ngành trong thời gian tới
Tuỳ trờng hợp số liệu cụ thể ta có phơng pháp phân tích và dự báo khácnhau phù hợp số liệu sẵn có Sau đây là một số phơng pháp phân tích và dự
đoán thờng đợc sử dụng
II PHƯƠNG pháp thống kê phân tích doanh thu khách sạn:
A Mô tả thống kê:
1 Phơng pháp bảng thống kê (Bảng số liệu):
Bảng số liệu hay bảng thống kê là một hình thức trình bày số liệu từ kếtquả điều tra một cách có hệ thống sinh động xúc tích, rõ ràng bằng các chỉtiêu định lợng có sức thuyết phục hơn một bài viết dài
Trình bày số liệu dạng bảng đợc ứng dụng rộng rãi và phổ biến trongcông tác nghiên cứu thống kê nói chung và trong nghiên cứu thống kê doanh
Trang 31thu nói riêng.Vì nó phản ánh đợc nhiều mặt của hiện tợng nghiên cứu có quan
hệ với nhau theo yếu tố cấu thành, theo nhân tố tác động và cho ta thấy kếtcấu tỷ trọng của từng tỷ trọng của từng bộ phận doanh thu, xu hớng biến độngcủa tổng doanh thu với sự ảnh hởng của các nhân tố
Căn cứ vào kết cấu của bảng số liệu, có thể chia thành ba loại bảng sốliệu sau đây:
+ Bảng giản đơn: phần chủ đề của bảng không có phân tổ, nghĩa là chỉ sắp xếpcác đơn vị doanh thu theo tên gọi hoặc theo thời gian nghiên cứu
bảng 1: Tình hình sản xuất quí 1 năm 2001
Tên doanh nghiệp
A
Doanh thu bìnhquân một khách(1000đ) (1)
Số lợt khách (Ngời ) (2)
Tổng doanh thu(1000đ)(3)
và xu hớng chú trọng kinh doanh của khách sạn
+ Bảng kết hợp: bảng phản ánh đối tợng nghiên cứu đợc phân tổ theo hai haynhiều tiêu thức kết hợp với nhau
Những yêu cầu cần lu ý khi lập bảng số liệu :
+ Thông thờng một bảng số liệu không nên quá lớn (Quá nhiều tổ, quá nhiềuchỉ tiêu) sẽ gây khó khăn cho việc trình bày số liệu, bảng sẽ trở nên rờm ràkhó quan sát, khó so sánh phân tích hiện tợng
+ Trong bảng chỉ nên dùng một đơn vị tính toán thì ghi ở phía trên đầu bảng,bên phải Nếu sử dụng nhiều đơn vị tính toán thì đơn vị ghi ở bên dới chỉ tiêuthể hiện
2 Phơng pháp đồ thị:
Đồ thị thống kê đợc thể hiện bằng các hình vẽ hay đờng nét hình họcdùng để mô tả có tính chất quy ớc các tài liệu thống kê Khác với bảng thống
kê chỉ dùng con số thể hiện, các đồ thị thống kê sử dụng con số kế hoạch, hình
vẽ, đờng nét màu sắc để trình bày các đặc điểm số lợng hiện tợng.Chính vì vậy
đồ thị giúp ta nhận thức đợc những đặc điểm cơ bản của hiện tợng một cách
Trang 32dễ dàng nhanh chóng Đồ thị còn giúp ta kiểm tra bằng hình ảnh độ chính xáccủa những thông tin.
Yêu cầu chung của việc sử dụng phơng pháp đồ thị là:
+ Xác dịnh quy mô đồ thị vừa phải
+ Lựa chọn loại đồ thị thích hợp
+ Các thang do tỷ lệ và độ rộng của đồ thị phải chính xác
Dựa vào phơng pháp đồ thị thống kê để ta biểu thị sự phát triển củadoanh thu theo thời gian, cơ cấu của nó thông qua biểu đồ hình cột, biểu đồhình tròn
B Phân tích thống kê:
1 Phơng pháp phân tích biến động doanh thu khách sạn theo thời gian
Phơng pháp phân tổ nghiên cứu biến động kết cấu doanh thu
Một trong những phơng pháp phân tích hiện tợng trong thống kê đặc biệt đợc
sử dụng nhiều trong nghiên cứu kết cấu tổng thể
"Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiếnhành phân chia tổng thể nghiên cứu thành các tổ hoặc tiểu tổ có tính chất khácnhau" Phân tổ thống kê thực hiện nghiên cứu cái chung và cái riêng một cáchkết hợp Các đặc trng số lợng của tổ giúp ta thấy đợc đặc trng của tổng thể,nhận thức đợc bản chất và quy luật của hiện tợng
Trang 33Muốn nghiên cứu đợc kết cấu của tổng thể phải dựa trên cơ sở phân tổkết cấu Có nhiều bộ phận nhiều nhóm của mỗi hiện tợng kinh tế xã hội chiếm
tỷ trọng khác nhau và nói lên tầm quan trọng của mình trong tổng thể Mặtkhác tỷ trọng các bộ phận còn nói lên kết cấu của tổng thể theo một tiêu thứcnào đó Sự thay đổi kết cấu theo thời gian giúp ta thấy đợc xu hớng phát triểncủa hiện tợng Khi phân phối các đơn vị vào tổ ta căn cứ vào lợng biến của tổthực chất là đếm số lần lặp lại của các lợng biến đó chính là tần số
Nội dung phơng pháp khi phân tích biến động kết cấu doanh thu là dựavào số tơng đối kết cấu để xác dịnh tỷ trọng của từng loại doanh thu trongtổng doanh thu Doanh thu đợc phân tích theo một số hớng chủ yếu sau:
+ Phân tổ doanh thu theo đối tợng phục vụ chủ yếu chia thành :
- Doanh thu phục vụ khách du lịch quốc tế
- Doanh thu phục vụ khách du lịch nội địa
Hoặc theo mục đích chuyến đi thì chia doanh thu thành:
- Doanh thu từ khách công vụ
- Doanh thu từ khách du lịch thuần tuý
- Doanh thu từ mục đích khác
+ Phân tổ doanh thu theo loại hình hoạt động bao gồm:
- Doanh thu dịch vụ
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu khác
Qua đây ta xác định đợc loại hình du lịch đợc chú trọng đầu t từ đó thấy
đợc vai trò bộ phận và xu hớng vận động của các loại doanh thu biến độngtheo thời gian
1.2 Ph ơng pháp nghiên cứu biến động chung tổng doanh thu:
Các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tơng đối và số bình quân là những chỉ tiêu
đợc sử dụng chủ yếu để xử lý và tổng hợp số liệu điều tra còn muốn khai thác,
đánh giá toàn bộ kết quả điều tra dới dạng phân tích sự biến động và nguyênnhân sự biến động của hiện tợng nghiên cứu trong trạng thái động phải sửdụng các chỉ tiêu dãy số biến động theo thời gian
1.3.1 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian trong phân tích doanh thu
khách sạn
Để phân tích đặc điểm của sự biến động tổng doanh thu ta dựa vào các chỉ tiêuphân tích dãy số thời gian
Trong phân tích doanh thu khách sạn các chỉ tiêu thờng đợc áp dụng là:
+ Mức độ trung bình theo thời gian trong phân tích sự biến động doanh thu
đ-ợc thể hiện thông qua chỉ tiêu doanh thu bình quân, chỉ tiêu này chủyếu dựa vào dãy số thời kỳ Ta có công thức tính
Trang 34Di: Doanh thu từng năm (quí, tháng )
n: Số năm (quí,tháng )
DT bình quân là giá trị đại biểu cho DT trong kỳ nghiêm cứu
+ Lợng tăng (giảm) tuyệt đối:
Chỉ tiêu này đợc sử dụng phổ biến khi nghiên cứu biến động tổng doanhthu.Nó giúp ta thấy đợc sự tăng giảm tuyệt đối của tổng doanh thu giữa hai kỳnghiên cứu mà ta chọn để nghiên cứu Nếu doanh thu tăng thì trị số mang dấudơng và ngợc lại
Theo mục đíchnghiên cứu ta có thể tính lợng tăng giảm tuyệt đối, liênhoàn, định gốc hay bình quân
- Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (δi ): Phản ánh mức độ tănggiảm tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau:
δi = yi - yi - 1(i=2,3 n)
Trong đó : yi - Doanh thu kỳ nghiên cứu
Yi - 1- Doanh thu liền trớc kỳ nghiên cứu
- Lợng tăng giảm tuyệt đối định gốc (i):
Phản ánh mức độ tăng (giảm) tuyệt đối giữa kỳ nghiên cứu và kỳ đợc chọnlàm gốc cố định (thờng lấy mức độ đầu trong dãy)
+ Gốc so sánh là mức độ kỳ liền trớc: tốc độ phát triển liên hoàn
+ Gốc so sánh là mức độ đợc chọn là kỳ gốc cố định, tốc độ phát triển địnhgốc
Tốc độ phát triển là loại chr tiêu tơng đối động thái nên trị số biểu hiện của nó
là lần hay pần trăm biểu hiện theo sự thay đổi của hiện tợng theo thiời gian,
đ-ợc vận dụng nghiên cứu xu hớng tổng doanh thu Tuỳ theo mục đích nghiêncứu và chách chọn kỳ gốc so sánh ta có tốc độ phảttiển liên hoàn hay địnhgốc
Tốc độ phát triển liên hoàn(ti) :phản ánh sự phát triển của hiện tợng giữa haithời gian liền nhau,với gốc so sánh là mức độ kỳ liền trớc
δ2 + δ3+ + δn Δn yn - y1 = = n-1 n-1 n-`1
Trang 35Trong đó :yi- Doanh thu thời gian i
yi - 1- Doanh thu thời gian i-1
- Tốc độ phát triển định gốc (T1):
Là tỷ lệ so sánh giữa kỳ kỳ nghiên cứu (yi) với kỳ đợc chọn làm gốc cố định(thờng là mức độ đầu tiên của dãy số)
Trong đó: Doanh thu tại thời gian i là yi
Doanh thu tại thời gian đầu là y
1+ Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có mối quan hệchặt chẽ với nhau:
Nhng vì:
Lu ý chỉ nên sử dụng tốc độ phát triển bình quân khi doanh thu phát triển theo
xu hớng nhất định và Tmin <T<Tmax
Trang 36theo thời gian.Ta có thể tính tốc độ tăng (giảm) liên hoàn, định gốc, trungbình.
Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (từng kỳ): Phản ánh tốc độ tăng (giảm) doanhthu giữa hai thời gian liền nhau, chính là thơng số lợng tăng (giảm) tuyệt đốiliên hoàn giữa hai thời gian liền nhau so với mức độ kỳ gốc liên hoàn
Tốc độ tăng ( giảm) định gốc (Ai): Phản ánh tốc độ tăng giảm doanh thu giữa
kỳ nghiên cứu với kỳ đợc chọn làm kỳ gốccố định (thờng lấy mức độ đầutrong dãy số thời gian).Chính là thơng số lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc
so với mức độ kỳ đợc chọn cố định
Trong đó:
yi: Doanh thu tại thời gian i
yi - 1 : Doanh thu tại thời gian i-1
y1: Doanh thu tại thời gian đầu
Tốc độ tăng (giảm) trung bình: Phản ánh nhịp điệu tăng (giảm) điển hìnhtrong suốt thời gian ta nghiên cứu
Công thức: a = t - 1 ( theo lần)
= t - 100 ( theo phần trăm)
Trong đó : t Là tốc độ phát triển bình quân
+ Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm)liên hoàn (từng
kỳ)
Nói lên cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) từng kỳ ứng với nómột khối lợng bao nhiêu Là tỷ số so sánh giữa lợng tăng tuyệt đối với tốc độtăng liên hoàn
Công thức: δi δi
gi = = i = (2,n)
ai δi*100/(yi - 1)
Trong đó: δi - Lợng tăng giảm liên hoàn doanh thu
ai - Tốc độ tăng giảm liên hoàn doanh thu
Chỉ tiêu này chỉ tính cho tốc độ tăng (giảm) thời kỳ mà thôi, không tính chotăng (giảm) thời kỳ gốc bởi vì nó luôn luôn không đổi qua các năm
Chỉ tiêu này cũng thể hiện rõ ràng sự vận dụng kết hợp giữa số tuyệt đối và sốtơng đối
Trang 37- Tuy nhiên nhợc điểm cơ bản của nó là bị tác động bởi nhiều nhân tố ngâũnhiên khách quan nên thờng dãy số không vạch rõ đợc xu hớng tính quyluật của bản thân hiện tợng cần nghiên cứu Vì thế, để phản ánh rõ nét xuhớng phát triển cơ bản của hiện tợng cần điều chỉnh dãy số biến động saocho có thể xoá bỏ đến mức cao nhất ảnh hởng của các yếu tố ngẫu nhiên để
xu hớng quy luật bộc rõ ràng Có khá nhiều phơng pháp để thực hiện đợcmục đích đó chẳng hạn nh phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian, dãy
số bình quân trợt, phơng pháp hồi quy, phơng pháp nghiên cứu biến độngthời vụ
Tuy nhiên, trong phân tích biến động doanh thu du lịch thờng chỉ sửdụng hai phơng pháp đó là hồi quy theo thời gian và phơng pháp biểu hiệnbiến động thời vụ Bởi trong du lịch tính thời vụ thể hiện rất rõ, mỗi mức độtrong dãy số đều có một vai trò nhất định biểu hiện xu hớng biến động củahiện tợng vì vậy không thể mở rộng khoảng cách thời gian hay trung bình trợt
để làm mất đi các mức độ
- Việc xác định xu thế biến động cơ bản của doanh thu có nghĩa quantrọng trong nghiên cứu chiến lợc kinh doanh vì vậy cần sử dụng một số phơngpháp phân tích nhằm loại bỏ tác động ngẫu nhiên để nêu lên xu hớng và tínhqui luật về sự biến động doanh thu
+Phơng pháp hồi quy trong dãy số thời gian:
Là phơng pháp vận dụng thống kê biểu hiện xu hớng phát triển cơ bảncủa hiện tợng có nhiều giao động ngẫu nhiên, mức độ tăng giảm thất thờng.Nội dung của phơng pháp là: Tìm một phơng pháp hồi quy trên cơ sở dãy sốthời gian để phản ánh sự biến động của hiện tợng qua thời gian (Gọi là hàm xuthế) Hàm xu thế tổng quát có dạng nh sau:
Để lựa chọn đúng đắn dạng của phơng trình hồi quy đòi hởi phải dựa vào phân
tíchđặc điểm biến động của doanh thu qua thời gian đồng thời kếthợp với một số phơng pháp nh dựa vào đồ thị, tốc độ tăng(giảm)tuyệt đối, tốc độ phát triển
Có khá nhiều dạng hàm xu thế, nhng có một số hàm thờng gặp nh sau:
+ Hàm xu thế tuyến tính có dạng nh sau:
y =a0 + a1t
Dạng hàm này thờng đợc sử dụng khi lợng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp
xĩ bằng nhau (Sai phân bậc một xấp xỉ bằng nhau)
Các tham số a0,a1 thờng đợc xác định thoả mãn hệ phơng trình sau:
y = n a0 + a12t
Trang 38Phơng trình hàm mũ đợc sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoànxấp xỉ nhau.
Phơng trình này đợc sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xĩ nhau.Các tham số a0.â1 thoả mãn hệ:
Các tham số a,b đợc xác định bởi hệ phơng trình sau :
Nhiệm vụ thống kê là dựa vào nguồn số liệu của nhiều năm xác định và chỉ rõtính chất và mức độ biến động thời vụ nhằm giúp cho hoạt động sản xuất kinhdoanh đợc chủ động và có biện pháp kịp thời đáp ng một cách thích hợp vớiyêu cầu do tính chất thời vụ đòi hỏi Trong thống kê phơng pháp thờng đợc sửdụng là tính các chỉ số thời vụ.Tuỳ theo đặc điểm về sự biến động mà ngời ta
trong đó: yi i- Mức độ thực tế ở thời gian i năm j
yi j - Mức độ tính toán ở thời gian i năm j
2
ct bt a
2 2
3 2
2
.y a t b t c t t
t c t b t a ty
t c t b na y
1 0
lg lg
lg
lg lg
lg
t a t a y t
t a a
n y
Trang 39- Trờng hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm
t-ơng đối ổn định không có hiện tợng tăng giảm rõ rệt
Chỉ số thời vụ :
Trong đó Ii-chỉ số thời vụ thời
gian i
yi- Số trung bình các mức độ thời gian cùng tên i
y0- Số trung bình các mức độ trong dãy số
+ Phơng pháp phân tích dựa vào bảng buys-ballot:
Sự biến động hiện tợng qua thời gian gồm ba thành phần :xu thế phát triển(Ft),biến động thời vụ (St)và biến động ngẫu nhiên(Zt) Có hai mô hình sau:
Mô hình cộng: Yt=Ft+St+Zt
Mô hình nhân: Yt=Ft*St*Zt
Trong phân tích thờng đợc quân tâm hai thành phần : xu thế và biến
động thời vụ còn thành phần ngẫu nhiên mô hình hoá gặp nhiều khó khăn Do
đó ngời ta thờng cố gắng triệt tiêu, ngời ta phân tích nô hình đơn giản sau: Yt=A+B*T+Cj
có thể đánh giá tính chất thời vụ chiều hớng biến động thời vụ, dựa vào Cj tathấy đợc thu hẹp hay mở rộng của tính thời vụ qua các năm, quý tháng Từ đó
có biện pháp và sử dụng tốt khả năng cho phép
T i S
S n
m n
b
2
1 1
T a
c j j j 1,m
n
j ij
T
1
i T
Trang 40n
`
Tìm đợc a,b,Cj, ta bắt đầu dự đoán bằng cách thay các giá trị t lần
l-ợt vào phơng trình (*) với các Cj tuơng ứng
Sự biến động doanh thu qua thời gian chịu sự tác động của nhiềunhân tố Ngoài các nhân tố chủ yếu cơ bản quyết định xu hớng biến
động còn có những nhân tố ngẫu nhiên làm cho doanh thu phát triểnlệch ra khỏi xu hớng cơ bản Do đó việc xác định xu thế biến động cơbản của doanh thu có ý nghĩa quan trọng trong trong nghiên cứu chiếnlợc kinh doanh
Phơng pháp này có tác dụng nghiên cứu sự biến động doanh thu kháchsạn qua thời gian, nêu lên nhiệm vụ kế hoạch cho năm tiếp và phân tích ảnh h-ởng biến động của các nhân tố đối với sự biến động của các nhân tố đối với sựbiến động của toàn bộ doanh thu
Đặc điểm của phơng pháp là khi muốn so sánh các mức độ doanh thuphải chuyển các đơn vị, nghiệp vụ có tính chất, đặc điểm khác nhau thànhdạng đồng nhất dể có thể cộng trực tiếp chúng lại
m n
T y