Thông qua việc thống kê lao động- tiền lơng ởdoanh nghiệp sẽ giúp cho ngời quản lý đa ra đợc những kế hoạch về việctuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động hợp lý nhất đồng thời đặt ra cá
Trang 1L I M UỜ ỞĐẦ
Để tồn tại và phát triển đợc trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, cácdoanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng đều phảichú trọng vào chất lợng cũng nh giá thành sản phẩm do mình sản xuất ra
Đối với xây dựng, do đặc điểm của sản phẩm xây dựng đợc sản xuất
ra chủ yếu là do lao động của con ngời Do đó trong các yếu tố có ảnh hởng
đến số lợng, chất lợng và giá thành sản phẩm xây dựng thì yếu tố lao độngcủa con ngời mang tính chất quyết định Chất lợng và số lợng sản phẩmsản xuất ra phụ thuộc rất lớn vào trình độ tay nghề của ngời lao động Mặtkhác tiền lơng của ngời lao động không chỉ là một trong những yếu tố cấuthành chi phí sản xuất kinh doanh mà nó còn là yếu tố tạo ra đòn bẩy tíchcực cho ý thức làm chủ tập thể và thái độ lao động của cán bộ công nhânviên
Chính vì vậy mà công tác thống kê lao động- tiền lơng ở các doanhnghiệp này là rất quan trọng Thông qua việc thống kê lao động- tiền lơng ởdoanh nghiệp sẽ giúp cho ngời quản lý đa ra đợc những kế hoạch về việctuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động hợp lý nhất đồng thời đặt ra các kếhoạch sản xuất kinh doanh trong tơng lai, trong đó có kế hoạch quan trọng
là kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
Nh vậy có thể thấy rằng công tác quản lý lao động- tiền lơng củadoanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Nhận thức đợc vai trò quan trọng của yếu tố lao động- tiền lơng đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cùng với nhữngkiến thức đợc tích luỹ trong quá trình học tập và quá trình thực tập ở Xínghiệp Xây dựng số 7, Công ty Xây dựng Công nghiệp Hà Nội em đã chọn
đề tài “Phân tích thống kê tình hình lao động- tiền lơng ở Xí nghiệp Xây dựng số 7 Công ty Xây dựng Công nghiệp Hà Nội” làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
Do những hạn chế về trình độ cũng nh thời gian, trong bài viết này emchỉ đề cập tới một số vấn đề chủ yếu trong nghiên cứu, phân tích lao động-tiền lơng, một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý lao động-tiền lơng của Xí nghiệp
Nội dung của chuyên đề gồm có 3 chơng:
Chơng I: Những lý luận chung về lao động- tiền lơng
Chơng II: Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích tình hình lao
động- tiền lơng
Trang 2Chơng III: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích tình hình sửdụng lao động- tiền lơng ở Xí nghiệp Xây dựng số 7 Công ty Xây dựngCông nghiệp Hà Nội.
Em kính mong nhận đợc sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo vàcác bạn để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn
Em muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo GS-TS Phạm NgọcKiểm, các cô chú lãnh đạo Xí nghiệp số 7 Công ty Xây dựng Công nghiệp
Hà Nội đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành quá trình thực tập vàchuyên đề tốt nghiệp này
Trang 3Chơng INhững lý luận chung về lao động- tiền lơngI- Lý luận chung về lao động
1- Khái niệm lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh lao động là một trong nhữngyếu tố giữ vai trò quyết định Khả năng lao động của con ngời đợc thể hiệnbằng chính sức lao động của họ bỏ ra trong quá trình lao động Sức lao
động là toàn bộ thể lực và trí lực của con ngời đợc sử dụng trong quá trìnhlao động, nó là lực lợng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội
Nh vậy chúng ta có một khái niệm cơ bản nhất về lao động: lao động
là những hoạt động có mục đích, có ý thức của ngời lao động nhằm tạo racủa cải, vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội
Tuy nhiên lao động không chỉ tạo ra của cải vật chất cho xã hội mà nócòn góp phần cải tạo, phát triển con ngời toàn diện hơn cả về thể lực và trílực bởi vì trong quá trình lao động đòi hỏi ngời lao động phải phát huy mọitiềm năng về thể lực và trí lực của mình nhằm đạt đợc hiệu quả lao độngcao nhất, đồng thời nó cũng đòi hỏi ngời lao động phải không ngừng họchỏi và rèn luyện để có thể lực và trí lực tốt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao hơn của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trình độ sản xuất ngày càng tiến bộ thì vai trò của nhân tố con ngờitrong hoạt động sản xuất kinh doanh càng lớn Cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật tạo điều kiện đa con ngời cùng với quá trình sản xuất kinh doanhlên một tầm cao mới của lao động sáng tạo Tuy nhiên nó cũng tạo ra chongời lao động những thách thức mới, đó là nó đòi hỏi ngời lao động phảiluôn vận động theo hớng tích cực để đáp ứng những yêu cầu của nó
2- Phân loại và vai trò của lao động
2.1 Phân loại lao động
Dựa vào tính chất và đặc trng kỹ thuật của các loại công việc đợc ngờilao động tham gia trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpxây dựng, ngời ta có thể phân chia lao động trong các doanh nghiệp xâydựng thành hai bộ phận: lao động hiện có trong danh sách và lao độngngoài danh sách
1 Lao động hiện có trong danh sách là những ngời đã đợc tuyển dụnglàm các công việc trực tiếp sản xuất (trên 01 ngày) hoặc gián tiếp (trên 05
Trang 4ngày), chịu sự quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, làm việc thờng xuyênhoặc tạm thời, hởng lơng từ quỹ lơng của doanh nghiệp, do doanh nghiệptrực tiếp trả lơng.
Lao động hiện có trong danh sách đợc chia ra theo các tiêu thức:
+ Theo phạm vi hoạt động:
- Lao động thuộc khu vực sản xuất: là những lao động mà hoạt
động của họ phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp của doanhnghiệp Kết quả hoạt động sản xuất của họ chiếm phần lớn trong toàn bộkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong các doanhnghiệp xây dựng thì lao động chính bao gồm: lao động xây lắp (công nhân,học nghề, cán bộ nhân viên kỹ thuật, cán bộ nhân viên quản lý kinh tế, cán
bộ nhân viên quản lý hành chính) và lao động ngoài xây lắp (lao động sảnxuất phụ trợ, lao động cung ứng vật t chuyên trách, lao động trong các hoạt
động sản xuất kinh doanh khác)
- Lao động thuộc khu vực không sản xuất: là những ngời làmviệc trong các lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục trong doanh nghiệp nh: nhânviên nhà trẻ, nhân viên văn hoá giáo dục chuyên trách, nhân viên phục vụcông cộng và phục vụ sinh hoạt, nhân viên y tế
+ Theo đối tợng lao động: trong các doanh nghiệp xây dựng, do đặcthù của quá trình sản xuất là thờng mang tính chất thời vụ nên lực lợng lao
động của doanh nghiệp thờng không đồng nhất trong thời gian dài Chính vìvậy mà lao động hiện có trong danh sách ở các doanh nghiệp xây dựng còn
đợc chia thành:
- Lao động trong danh sách thờng xuyên: là lực lợng lao động cố địnhcủa doanh nghiệp, đợc tuyển dụng chính thức (biên chế hoặc đã ký hợp
đồng lao động dài hạn), hoặc mới đợc tuyển dụng tạm thời theo chế độ hợp
đồng nhng với mục đích bổ sung lực lợng lao động để phục vụ lâu dài tạidoanh nghiệp
- Lao động trong danh sách tạm thời: là những ngời lao động tự do chỉ
đợc doanh nghiệp ký hợp đồng thuê trong một khoảng thời gian ngắn haychỉ trong một công trình nhất định nhằm góp phần hoàn thành kế hoạch thicông của doanh nghiệp, ngoài thời gian làm việc đó họ có thể làm cho đơn
vị khác Họ không chịu sự quản lý của doanh nghiệp ngoài thời gian ký hợp
đồng, họ chỉ đợc trả công cho khoảng thời gian mà họ làm việc cho doanhnghiệp theo sự thoả thuận giữa họ và doanh nghiệp
2 Lao động ngoài danh sách: là những lao động cũng làm việc tại
Trang 5doanh nghiệp nhng trong một khoảng thời gian ngắn, dới 01 ngày đối vớilao động trực tiếp sản xuất hoặc dới 05 ngày đối với lao động gián tiếp sảnxuất.
Ngoài ra lao động còn đợc phân loại theo các tiêu thức nh: giới tính,tuổi nghề, bậc thợ, trình độ học vấn, trình độ văn hoá
Việc phân loại lao động của doanh nghiệp không chỉ nhằm nghiêncứu, đánh giá và phân tích thực trạng lao động hiện có của doanh nghiệp mà
nó còn giúp doanh nghiệp có kế hoạch, định hớng trong việc tuyển dụng,
đào tạo và sử dụng lực lợng lao động của mình một cách hợp lý nhằm đạthiệu quả cao nhất
2.2 Vai trò của lao động
Lao động của con ngời là một trong ba thành phần cơ bản của mọiquá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm:
- Đối tợng lao động
- T liệu lao động
- Lao động của con ngời
Sản phẩm đợc sản xuất ra thông qua hoạt động lao động của con ngời,con ngời sử dụng t liệu lao động tác động vào đối tợng lao động nhằm sảnxuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của ngời lao động và của xã hội.Mặc dù khoa học kỹ thuật phát triển, nhiều công việc của con ngời tr-
ớc đây đã đợc máy móc thực hiện Tuy nhiên trong lĩnh vực xây dựng donhững đặc điểm riêng của mình thì sản phẩm sản xuất ra chủ yếu là do lao
động của con ngời Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật chỉ góp phần nâng caonăng suất của ngời lao động, nó không thể thay thế đợc lao động của conngời trong việc tạo ra các sản phẩm xây lắp
Nói tóm lại doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là doanh nghiệp xâydựng nói riêng, có tồn tại và phát triển đợc hay không phụ thuộc rất lớn vàolực lợng lao động trong công ty Nếu biết sử dụng hợp lý tiềm năng nguồnlao động, phát huy nhân tố con ngời trong quá trình sản xuất kinh doanh thì
sẽ dẫn tới giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng suấtlao động
Để làm đợc điều này thì doanh nghiệp ngoài việc không ngừng nângcao mức sống ngời lao động, tạo động lực để ngời lao động phát huy hếtkhả năng sẵn có của mình và gắn bó với doanh nghiệp, thì doanh nghiệpcũng cần phải biết khai thác, sử dụng hợp lý lao động bên cạnh đó doanhnghiệp cũng phải có biện pháp đào tạo và tái tạo nguồn lao động, thúc đẩy
Trang 6ngời lao động không ngừng học hỏi, nâng cao tay nghề.
3- ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê lao động
Nh trên chúng ta đã thấy đợc vai trò quan trọng của lao động đối vớiquá trình sản xuất kinh doanh, dù cho trình độ khoa học kỹ thuật phát triển
đến đâu, dù sản xuất hoàn toàn tự động hoá thì vai trò lao động của con
ng-ời trong quá trình sản xuất vẫn không thể thiếu đợc, đặc biệt là trong lĩnhvực xây dựng, lao động để sản xuất ra sản phẩm xây lắp chủ yếu là do lao
động của con ngời
Thống kê trong các doanh nghiệp nói chung và trong các doanhnghiệp xây dựng nói riêng không chỉ để nghiên cứu, theo dõi nguồn lao
động và sử dụng nguồn lao động mà còn nghiên cứu năng suất lao động vàtiền lơng của lao động
Khối lợng và chất lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành phụ thuộc vào tổchức, số lợng và trình độ công nhân viên, vào tình hình sử dụng thời gianlao động và năng suất lao động của công nhân viên
Trong điều kiện đất nớc ta cơ sở vật chất kỹ thuật sản xuất còn nhiềukhó khăn đặc biệt là đối với ngành xây dựng nên việc sử dụng hợp lý nguồnlao động là vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp xây dựng
Nó góp phần làm tăng khối lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đồngthời giảm giá thành sản phẩm, qua đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Để giúp lãnh đạo thấy đợc tình hình sử dụng lý nguồn lao động trongdoanh nghiệp và đa ra các quyết định đúng đắn trong việc sử dụng lao
động, thống kê cần thực hiện đợc các nhiệm vụ sau:
+ Xác định các loại lao động và số lợng lao động từng loại trongdoanh nghiệp
+ Nghiên cứu tình hình biến động về số lợng lao động trongdoanh nghiệp
+ Xác định các loại thời gian lao động, tính các chỉ tiêu thời gianlao động của lao động thuộc khu vực sản xuất
+ Phân tích hiệu quả sử dụng thời gian lao động của lao độngthuộc khu vực sản xuất
II- Tiền lơng
1- Khái niệm tiền lơng
Sau khi nền kinh tế thị trờng ra đời, nhiều doanh nghiệp hoạt động sản
Trang 7xuất kinh doanh ra đời, các doanh nghiệp này muốn tồn tại và phát triển
đ-ợc nó cần phải kết hợp tốt hai vấn đề cơ bản là vốn và lao động Trong xãhội tồn tại hai bộ phận dân c, một bộ phận nhỏ dân c sở hữu một lợng vốnlớn và có một bộ phận khác trong tay không có vốn, chỉ có sức lao động củabản thân mình, họ phải đi làm thuê cho những ngời có vốn và họ nhận đợc
từ những ngời đi thuê một lợng tiền tơng ứng mà họ thoả thuận với ngời đithuê Nhu cầu thuê lao động ngày càng nhiều, trong nền kinh tế xuất hiệnmột thị trờng mới đó là thị trờng sức lao động (thị trờng lao động) ở thị tr-ờng này sức lao động là hàng hoá Khi đó khái niệm về tiền lơng mới xuấthiện Tiền lơng là một phạm trù kinh tế xã hội, là kết quả của sự trao đổigiữa ngời bán sức lao động và ngời thuê lao động trên thị trờng sức lao
Nh đã trình bày ở trên ta đi đến một khái niệm cơ bản về tiền lơng nhsau: tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả yếu tốsức lao động mà ngời bán sức lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao động.Tiền lơng đợc trả tuân theo quy luật cung cầu của thị trờng và pháp luậthiện hành của Nhà nớc
Đối với doanh nghiệp thì tiền lơng là một phần quan trọng cấu thànhchi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy nó phải đợc tính toán và quản lý chặtchẽ Đối với ngời lao động tiền lơng đánh giá hao phí lao động mà họ đã bỏ
ra, nó có ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập, mức sống của họ Chính vì vậy
mà ngời lao động luôn phấn đấu làm việc để nâng cao tiền lơng
Trong điều kiện nền nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay, với mỗithành phần kinh tế tiền lơng có biểu hiện khác nhau Với thành phần kinh tếNhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền lơng của ngời lao động là doNhà nớc trả theo cơ chế và chính sách do Nhà nớc đề ra, nó đợc thể hiệntrong hệ thống thang, bảng lơng do Nhà nớc quy định
Với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chịu sự tác
động, chi phối rất lớn của thị trờng nói chung và thị trờng lao động nóiriêng Mặc dù tiền lơng ở khu vực này vẫn phải tuân thủ theo khuôn khổluật pháp và các chính sách của Nhà nớc nhng nó đợc thoả thuận trực tiếp
Trang 8giữa ngời đi thuê lao động và ngời lao động.
Xét tiền lơng trên phơng diện nền kinh tế quốc dân thì nó đợc đặttrong mối quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ trao đổi, quan hệ về sảnxuất và tiêu dùng Chính vì tầm ảnh hởng của tiền lơng đối với các hoạt
động khác của xã hội mà các chính sách về tiền lơng và thu nhập luôn làcác chính sách đợc quan tâm hàng đầu ở mỗi quốc gia
2- Thu nhập của ngời lao động
Thu nhập có cùng bản chất với tiền lơng, nó cũng là khoản nhận đợc
từ ngời sử dụng lao động từ việc cung ứng sức lao động của họ, nhng nó
đ-ợc hiểu theo nghĩa rộng hơn tiền lơng Nó bao gồm:
+ Tiền lơng và các khoản có tính chất lơng
+ Tiền thởng do có thành tích trong sản xuất kinh doanh
+ Thu nhập do làm thêm, làm ngoài giờ
+ Thu nhập từ các quỹ của doanh nghiệp
+ Thu nhập khác: ăn tra, ca ba, phụ cấp độc hại
Nhìn chung thu nhập từ tiền lơng của ngời lao động trong các doanhnghiệp ở nớc ta còn thấp, nó cha đảm bảo đầy đủ cho cuộc sống của ngờilao động Để đảm bảo cho cuộc sống của mình ngời lao động phải tìm thêmnhiều việc làm khác để kiếm sống Chính vì điều này đã làm gia tăng tínhbất bình đẳng trong thu nhập của ngời lao động, những ngời kiếm đợc việclàm thêm thì sẽ có thu nhập lớn hơn những ngời không kiếm đợc việc đểlàm thêm
Tuy nhiên thu nhập của ngời lao động có hai loại khác nhau Thu nhập
mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao động đợc gọi là thu nhậpdanh nghĩa Còn thu nhập thực tế mà ngời lao động nhận đợc là số lợnghàng hoá, dịch vụ cần thiết mà ngời lao động mua đợc bằng thu nhập danhnghĩa của mình Thu nhập thực tế đợc tính theo công thức:
Thu nhập thực tế
của ngời lao động =
Thu nhập danh nghĩa
-Thuế thu nhập đã nộp
1 Chỉ số giá tiêu dùng
Nh vậy thu nhập thực tế không chỉ phụ thuộc vào lợng tiền mà họnhận đợc từ ngời sử dụng lao động mà nó còn phụ thuộc vào giá cả hànghoá, dịch vụ tại thời điểm mà họ tiêu dùng Giá cả hàng hoá, dịch vụ ngàycàng tăng do vậy đời sống ngời lao động muốn đợc cải thiện thì thu nhập
Trang 9mà họ nhận đợc phải tăng nhanh hơn mức tăng của giá hàng hoá tiêu dùng.3- Phân loại và vai trò của tiền lơng
Hiện nay chúng ta có nhiều hình thức trả lơng khác nhau, nó phụthuộc vào đặc điểm sản phẩm sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanhnghiệp, nhng chủ yếu có các hình thức sau:
+ Căn cứ vào thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên, ta
có các loại tiền lơng sau:
- Tiền lơng tháng, quý, năm: là tiền lơng đợc trả cố định hànhtháng, quý, năm theo hợp đồng mà ngời lao động ký với doanh nghiệp
- Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc Nó bằngtiền lơng tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần
- Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc Nó đợcxác định bằng lơng tháng chia cho 22 ngày
- Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc đợc xác
định trên cơ sở bằng lơng ngày chia cho 8 giờ
+ Căn cứ vào hình thức, chế độ trả lơng ta có:
- Lơng theo sản phẩm: theo hình thức trả lơng thì ngời lao động
sẽ nhận đợc tiền lơng phụ thuộc vào số sản phẩm mình sản xuất ra, đây làhình thức trả lơng tiến bộ nhất, nó đợc khuyến khích áp dụng ở nớc ta hiệnnay Tuy nhiên để làm tốt đợc việc này nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sựgiáo dục t tởng cho công nhân và luôn kiểm tra chặt chẽ nhằm tránh lãngphí nguyên vật liệu, sử dụng tốt máy móc thiết bị và quan trọng là nâng caochất lợng sản phẩm và năng suất lao động
- Lơng theo thời gian: ngời lao động nhận đợc tiền lơng phụ
Trang 10thuộc vào khoảng thời gian lao động của bản thân mình Ngời lao động sẽnhận đợc tiền thởng nếu họ lao động ngoài thời gian quy định.
+ Căn cứ vào đối tợng lao động:
- Lơng lao động thờng xuyên: tiền lơng doanh nghiệp trả cho lao
động thuộc biên chế của doanh nghiệp hoặc đã ký hợp đồng dài hạn vớidoanh nghiệp
- Lơng lao động tạm thời: là tiền lơng doanh nghiệp trả cho lao
động mà doanh nghiệp thuê ngoài, ký hợp đồng ngắn hạn, làm công nhật,hoặc khoán công nhật
Việc phân chia tiền lơng giúp ta nghiên cứu gián tiếp việc sử dụng lao
động trong doanh nghiệp, là cơ sở để tính tiền lơng bình quân cho từng loạicông nhân viên, đồng thời để theo dõi việc chấp hành chính sách tiền lơngcủa từng loại lao động
3.2 Vai trò của tiền lơng
Nh chúng ta đã biết tiền lơng là một bộ phận cấu thành chi phí sảnxuất, đồng thời tiền lơng là nhân tố khuyến khích lao động sản xuất kinhdoanh Vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải trả lơng sao cho hợp
lý nhất vừa nhằm hạ giá thành sản phẩm đồng thời phải đảm bảo cuộc sốngcủa ngời lao động, duy trì sức lao động của họ Vì vậy mỗi doanh nghiệpcần phải sử dụng quỹ lơng của mình có kế hoạch bằng việc xây dựng vàquản lý quỹ lơng chặt chẽ
Hiện nay tiền lơng của cán bộ công nhân viên đợc trả theo tháng, do
đó quỹ lơng nhàn rỗi cần đợc sử dụng vào sản xuất kinh doanh sao cho đemlại lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp Nếu thực hiện đợc tốt điều này sẽ gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Điều này là rất quan trọng bởi vì trongnền kinh tế thị trờng nh hiện nay, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranhtrực tiếp từ các doanh nghiệp khác Cơ chế thị trờng vốn rất khắc nghiệt, nósẵn sàng đào thải những doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả Để có thểtồn tại và phát triển đợc mỗi doanh nghiệp đều phải chú trọng đến chất lợng
và giá cả sản phẩm của mình sản xuất ra
Để khuyến khích ngời lao động phát huy hết khả năng sáng tạo, tinhthần trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh và gắn bó chặt chẽ với doanhnghiệp thì doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý sao cho hiệu quả Trong
đó đặc biệt là quản lý quỹ lơng của doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quantrọng
Trang 114- ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê tiền lơng
Với mỗi doanh nghiệp để quản lý có hiệu quả quỹ lơng của mình thìcần phải có quy định rõ ràng, đúng đắn về từng mức lơng, mức thởng saocho vừa khuyến khích ngời lao động nâng cao trình độ về nghề nghiệp,không ngừng cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động
Đối với mỗi ngời lao động thì tiền lơng, tiền thởng là yếu tố có ảnh ởng rất lớn tới cuộc sống của họ Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần đảmbảo mức lơng phù hợp với hao phí sức lao động mà họ đã bỏ ra Tiền thởng
h-đợc xác định đúng ngời, đúng lúc là yếu tố kích thích ngời lao động làmviệc, gắn bó với doanh nghiệp
Nh vậy tiền lơng không chỉ là vấn đề quan trọng đối với quá trình sảnxuất kinh doanh mà là mục tiêu phấn đấu của ngời lao động, nên thống kêtiền lơng có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp trong việc đề ra kếhoạch hạ giá thành sản phẩm, tuyển dụng lao động, quản lý lao động, quản
ơng của doanh nghiệp
+ Tính và phân tích sự biến động của tiền lơng bình quân trongcác thời kỳ khác nhau
+ Thống kê tiền lơng cần nghiên cứu để có đợc tỷ lệ thích hợpgiữa tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lơng
Trang 12Chơng IIPhơng pháp và hệ thống chỉ tiêu thống kê dùng để phân tích tình hình lao
động- tiền lơngI- Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
Để xây dựng đợc một hệ thống chỉ tiêu thống kê đảm bảo giúp ta phântích, nghiên cứu đúng về đối tợng nghiên cứu là lao động và tiền lơng thìchúng ta cần hiểu khái niệm về hệ thống chỉ tiêu thống kê là gì Hệ thốngchỉ tiêu thống kê là tập hợp các chỉ tiêu có thể phản ánh các mặt, các tínhchất quan trọng, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của tổng thể nghiêncứu với các hiện tợng có liên quan
Hệ thống chỉ tiêu giúp ta lợng hoá cơ cấu và các mối liên hệ cơ bảncủa đối tợng nghiên cứu, đồng thời giúp ta thấy đợc bản chất và quy luậtphát triển của các hiện tợng cần nghiên cứu
1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
Bất kỳ một hệ thống chỉ tiêu thống kê nào khi xây dựng cần phải đápứng đầy đủ 3 nguyên tắc sau:
1.1 Tính h ớng đích: tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, hệ thống
chỉ tiêu thống kê phải đáp ứng đợc mọi nhu cầu về thông tin của đối tợngcần nghiên cứu
1.2 Tính hệ thống: để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phản ánh đầy đủ
vềđối tợng cần nghiên cứu, hệ thống chỉ tiêu thống kê không chỉ có các chỉtiêu phản ánh tổng hợp về đối tợng nghiên cứu mà nó cần phải có các chỉtiêu chi tiết, thành phần để phản ánh đối tợng một cách đầy đủ, chính xác
và toàn diện nhất
1.3 Tính khả thi: xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phù hợp
với khả năng về con ngời cũng nh tài chính của đơn vị, đảm bảo quá trìnhthực hiện đợc hoàn thành
2 Những yêu cầu đối với xây dựng hệ thống chỉ tiêu
+ Hệ thống chỉ tiêu phải đáp ứng đợc mục đích nghiên cứu đó làphải nêu đợc mối quan hệ giữa các mặt của hiện tợng có liên quan
+ Hệ thống chỉ tiêu không chỉ có các chỉ tiêu mang tính chấtchung mà để phản ánh đầy đủ và sâu sắc tổng thể nghiên cứu, nó cần phải
có các chỉ tiêu mang tính chất bộ phận và các chỉ tiêu nhân tố
+ Các chỉ tiêu cùng loại phải đảm bảo thống nhất về nội dung,
Trang 13phơng pháp và phạm vi tính toán.
II- Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích lao động và tiền lơngtrong các doanh nghiệp
1 Nhóm chỉ tiêu về lao động
1.1 Số l ợng lao động hiện có trong danh sách của doanh nghiệp
Số lợng lao động hiện có trong danh sách của doanh nghiệp là nhữngngời làm việc thờng xuyên hoặc tạm thời, hởng lơng từ các nguồn kinh phíthuộc quỹ lơng của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp trả lơng, đã đ-
ợc ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Theoquy định của Nhà nớc thì những ngời làm các công việc trực tiếp sản xuất
từ 01 ngày trở lên, gián tiếp sản xuất từ 05 ngày trở lên đều phải đợc ghi tênvào danh sách lao động của doanh nghiệp
Nh vậy lao động trong danh sách của doanh nghiệp trong kỳ báo cáogồm tất cả lao động nghỉ phép, ốm đau, sinh đẻ, đi an dỡng Số lợng lao
động hiện có của doanh nghiệp đến cuối kỳ báo cáo là những lao động đã
đợc ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệpquản lý, sử dụng sức lao động và trả mọi thù lao lao động theo những hợp
đồng giữa ngời lao động và chủ doanh nghiệp, có đến cuối kỳ báo cáo (đếnngày 30/6 đối với báo cáo 06 tháng hoặc 31/12 đối với báo cáo 01 năm).Lao động đến cuối kỳ báo cáo không bao gồm:
+ Lao động gia đình làm gia công cho các cơ quan, đơn vị + Học sinh đến thực tập, doanh nghiệp không trả lơng hoặc sinhhoạt phí
+ Phạm nhân đến lao động, cải tạo
+ Lao động của các đơn vị liên doanh, liên kết gửi đến doanhnghiệp sử dụng nhng không trả lơng
+ Những ngời lao động công tác chuyên trách Đảng, đoàn thể doquỹ lơng của các tổ chức này chi trả
Có hai chỉ tiêu phản ánh số lợng lao động trong danh sách:
1.1.1 Số l ợng lao đông hiện có: là tổng số lao động trong danh sách
có trong một ngày làm việc nào đó Số lợng thời điểm đợc dùng trong cácbảng cân đối nguồn sức lao động của doanh nghiệp và dùng nó để tính chỉtiêu số lợng lao động bình quân
1.1.2 Số l ợng lao động có bình quân: là số lợng lao động hiện có
Trang 14trong danh sách của doanh nghiệp đại diện cho cả kỳ báo cáo.
Số lợng lao động bình quân (): đợc tính theo công thức tổng quát:
:số lao động bình
quân trong kỳ
yi: số lao động hiện có vào thời điểm i
ti: số ngày từng thời điểm thống kê lao động
Ngoài ra đối với doanh nghiệp có số lao động ổn định hoặc ít biến
động thì việc tính lao động bình quân theo tháng có thể tính theo công thức
Số lao động hiện
có ngày giữa tháng +
Lao động có ngày cuối tháng 3
+ Đối với doanh nghiệp họat động không đủ 6 tháng hoặc không
đủ 12 tháng thì khi tính lao động hiện có bình quân 6 tháng hoặc 1 năm tavẫn phải lấy số lao động hiện có bình quân của các tháng có hoạt động chiacho 6 (đối với bình quân 6 tháng) hoặc chia cho 12 (đối với bình quân 1năm)
Nếu lực lợng lao động trong doanh nghiệp không ổn định công tácthống kê lao động- tiền lơng của doanh nghiệp tổ chức ghi chép số lợng lao
động sử dụng trong từng đợt ngắn ngày thì số lao động bình quân trong kỳnghiên cứu đợc xác định theo phơng pháp số bình quân gia quyền giống nhcông thức tổng quát đã nói ở trên
y
=n
t
+2t+1t
ntny+
+2
t2y+1
t1
y
=
_y
Trang 151.2- Chỉ tiêu cơ cấu lao động
Dựa trên số liệu thống kê về số lao động hiện có của từng loại lao
động trong doanh nghiệp ta sẽ xác định cơ cấu lao động trong doanh nghiệpbằng cách tính tỷ trọng từng loại lao động chiếm trong tổng số lao động củadoanh nghiệp So sánh các chỉ tiêu cơ cấu lao động ở kỳ nghiên cứu so với
kỳ gốc (hoặc so với yêu cầu lao động cần đáp ứng cho mỗi loại công việc)
ta có thể đa ra nhận xét, kiến nghị về việc giảm bớt hoặc bổ xung từng loạilao động trong kỳ nghiên cứu hoặc đa ra đợc những kết luận về sự biến
động từng loại hình lao động của doanh nghiệp
ở đây chúng ta chỉ xét một chỉ tiêu đại diện: tỉ trọng lao động hiện cótrong danh sách thờng xuyên
danh sách
1.3- Chỉ tiêu phản ánh chất l ợng lao động của doanh nghiệp
Trong tổng số lao động hiện có của doanh nghiệp không phải là tất cả
đều có tay nghề, trình độ giống nhau Mặt khác do công việc xây lắp mộtcông trình cũng không đòi hỏi ngời lao động phải có trình độ nh nhau Cónhững công việc đơn giản chỉ đòi hỏi sức khoẻ, không cần kỹ năng nhngcũng có công việc nếu không có một trình độ kỹ thuật nhất định thì sẽkhông thực hiện đợc hoặc nếu thực hiện thì chất lợng sản phẩm và hiệu quảlàm việc của lao động không cao Chính vì vậy mà để sản xuất ra một sảnphẩm nói chung và một sản phẩm xây dựng nói riêng thờng đòi hỏi nhiềuloại lao động với trình độ tay nghề khác nhau
Vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải bố trí lao động saocho không những cân đối về số lợng các loại công nhân theo ngành nghề
mà còn phải sử dụng chất lợng công nhân đúng việc, đúng chỗ để đảm bảonâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm
Trình độ thành thạo của lao động đợc sử dụng trong doanh nghiệp có
ảnh hởng rất lớn tới mức độ hoàn thành khối lợng công tác xây lắp, chất ợng sản xuất ra cũng nh ảnh hởng rất lớn tới kết quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu Để phản ánh trình độ thành thạo củalực lợng lao động đợc sử dụng trong doanh nghiệp cần tính chỉ tiêu: cấp bậc
Trang 16l-bình quân của công nhân xây lắp
Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức:
kcn = ∑kiti
∑ti
Trong đó : kcn: cấp bậc bình quân của công nhân
ki: cấp bậc công nhân loại i (xếp theo bậc lơng của côngnhân xây lắp)
ti: số công nhân xây lắp tại bậc lơng thứ i
Chỉ tiêu này phản ánh cấp bậc công nhân của doanh nghiệp ở đầu kỳhoặc cuối kỳ báo cáo (kcn càng lớn chứng tỏ trình độ ngời lao động củadoanh nghiệp càng cao), để phản ánh cấp bậc công nhân cả kỳ ta lấy cấpbậc công nhân bình quân đầu kỳ cộng cấp bậc công nhân cuối kỳ rồi chiacho hai
Để biết đợc trình độ thành thạo của công nhân phù hợp hay không sovới yêu cầu của công việc xây lắp chúng ta cần phải so sánh hai chỉ tiêu cấpbậc bình quân của công nhân và cấp bậc bình quân của công việc
Chỉ tiêu cấp bậc bình quân của công việc đợc tính theo công thức:
kcv = ∑kifi
∑fi
Trong đó: kcv: cấp bậc bình quân của công việc
ki: cấp bậc công việc loại i
fi: thời gian định mức để lao động bậc i hoàn thành côngviệc loại i
Hệ số đảm nhiệm (HĐN) công việc của công nhân đợc tính theo côngthức:
độ kỹ thuật cao nhng phải làm những công việc mà không đòi hỏi ngời lao
động phải có trình độ nh vậy
- Nếu HĐN< 1 thì trình độ kỹ thuật của ngời công nhân không
đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất sản phẩm Việc này nó không chỉ dẫn đếnnăng suất lao động của doanh nghiệp thấp mà chất lợng sản phẩm của
Trang 17doanh nghiệp sản xuất ra cũng không đạt yêu cầu.
Nh vậy hệ số đảm nhiệm HĐN càng gần 1 thì điều đó chứng tỏ trong
kỳ doanh nghiệp đã có chính sách tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và phân bổcông việc cho ngời lao động hợp lý và hiệu quả
Thông qua việc tính hệ số đảm nhiệm công việc của công nhân trong
kỳ nghiên cứu ta mới có đợc những khuyến nghị về tình hình tuyển dụng,
đào tạo và bố trí lao động trong doanh nghiệp cho các thời kỳ họat động sảnxuất kinh doanh sau
1.4- Các chỉ tiêu phản ánh biến động số l ợng lao động của doanh nghiệp kỳ nghiên cứu
Thông qua việc tính các chỉ tiêu biến động số lợng lao động chochúng ta thấy đợc quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mở rộnghay thu hẹp Biến động số lợng lao động đợc tính theo phơng pháp cân đối:
Số lao động giảm trong kỳ
Số lao động bình quân trong kỳ
- Hệ số biến động tăng lao động trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh tỷ
lệ tăng lao động trong kỳ so với cuối kỳ theo các nguyên nhân
Hệ số biến động
tăng lao động =
Số lao động tăng trong kỳ theo các nguyên nhân
Số lao động hiện có bình quân cuối kỳ
- Hệ số biến động giảm lao động là chỉ tiêu phản ánh tình hìnhlao động giảm trong kỳ so với đầu kỳ nghiên cứu theo các nguyên nhân
Hệ số biến động
giảm lao động =
Số lao động giảm trong kỳ theo các nguyên nhân
Số lao động bình quân hiện có đầu kỳ
2 Nhóm chỉ tiêu về tình hình sử dụng thời gian lao động
Quỹ thời gian lao động của số lao động làm việc tại doanh nghiệp đợcmô tả theo sơ đồ sau:
Trang 18Thời gian theo lịch Thời gian làm việc theo chế độ quy định Thời gian nghỉ lễ, thứ 7, chủ
nhật Thời gian có mặt tại nơi làm việc Thời gian vắng Thực nghỉ Làm thêm Thời gian làm việc
trong chế độ
Ngừng việc Trong
Thời gian làm việc ngoài chế độ (làm thêm)
Để nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian lao động của ngời lao độngtrong doanh nghiệp ta xét các chỉ tiêu sau:
2.1 Số ngày làm việc trong chế độ bình quân một lao động
Số ngày làm việc trong chế độ là số ngày nhà nớc quy định mỗi ngờilao động phải làm trong kỳ nghiên cứu Thông qua việc tính chỉ tiêu nàychúng ta có thể đánh giá mức độ sử dụng thời gian lao động trong doanhnghiệp, nó đợc tính bằng số ngày theo lịch trừ đi ngày nghỉ lễ, thứ 7, chủnhật
2.2 Hệ số làm thêm ngày của ng ời lao động trong kỳ (H n )
H n = Tổng số ngày ngời làm việc thực tế nói chung trong kỳ Tổng số ngày ngời làm việc trong chế độ
2.3 Các chỉ tiêu sử dụng giờ ng ời làm việc của ng ời lao động
Trang 19Cũng giống nh số ngày công lao động, giờ công theo chế độ là toàn
bộ số giờ công trong kỳ nghiên cứu mà chế độ nhà nớc quy định ngời côngnhân phải làm việc (theo quy định số giờ làm việc theo chế độ của mộtngày là 8 giờ), trong đó bao gồm cả số giờ công làm việc thực tế trong chế
độ và số giờ công ngừng việc trong ca
Số giờ công làm việc thực tế trong chế độ là toàn bộ số giờ mà ngờilao động làm việc trong những ngày làm việc thực tế trong chế độ
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng việc nghiên cứu tình hình sử dụngthời gian lao động của doanh nghiệp, phản ánh chính xác thời gian lao độngtrong chế độ đợc sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó
là cơ sở để tính các chỉ tiêu nh: độ dài ngày lao động, năng suất lao độnggiờ
Số giờ làm việc nói chung là tổng số giờ mà ngời lao động làm việc cảtrong và ngoài chế độ (làm thêm) Số giờ làm thêm là số giờ mà ngời lao
động làm vào thời điểm nghỉ ca, vào những ngày nghỉ lễ, thứ 7, chủ nhật
Từ những khái niệm trên ta có các chỉ tiêu về giờ công của ngời lao
Tổng số giờ ngời làm việc nói chung trong kỳ
Số ngày ngời làm việc nói chung trong kỳ
- Hệ số làm thêm giờ (Hg)
H g = Tổng số giờ ngời làm việc nói chung trong kỳ Tổng số giờ ngời làm việc theo chế độ
3 Nhóm chỉ tiêu về mức năng suất lao động
Khi nói đến năng suất lao động của ngời lao động là nói đến hiệu quảlao động và khả năng của sức lao động ngời lao động Với cùng một côngviệc, cùng một thời gian lao động, ngời lao động nào sản xuất ra nhiều sảnphẩm sản phẩm hơn thì ngời ta nói năng suất lao động của ngời lao động đócao hơn
Theo Mác “Năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể cóích” Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con ngời trongmột đơn vị thời gian nhất định
Trang 20Có nhiều chỉ tiêu để tính năng suất lao động, tuỳ thuộc vào đặc điểmsản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp và mục đích nghiên cứu cụ thể
mà ta chọn chỉ tiêu năng suất thích hợp Hiện nay có ba chỉ tiêu năng suấtlao động chủ yếu sau:
+ Nếu mức năng suất lao động đợc xác định bằng số lợng sảnphẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian lao động hao phí, thì nó đợctính bằng công thức:
W = Trong đó:W: mức năng suất lao động
Q: số lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
T: số lợng lao động hao phí để tạo ra số lợng sản phẩm Q.Chỉ tiêu năng suất lao động bằng đơn vị hiện vật biểu hiện mức năngsuất lao động một cách cụ thể, chính xác do nó không chịu ảnh hởng của sựbiến động về giá cả Nó có thể dùng để so sánh năng suất lao động giữacác doanh nghiệp khác nhau nhng sản xuất cùng một loại sản phẩm Chínhvì là đơn vị hiện vật nên nó chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm có cùngquy cách, phẩm chất Mặt khác năng suất lao động theo đơn vị hiện vật chỉtính cho thành phẩm, sản phẩm dở dang không tính đợc, nếu muốn tính thìphải quy đổi rất phức tạp Chính vì vậy mà trong các doanh nghiệp xâydựng do sản lợng sản xuất ra đợc tính bằng đơn vị giá trị nên năng suất lao
động cũng đợc tính bằng đơn vị giá trị
+ Năng suất lao động đợc tính bằng đơn vị giá trị nghĩa là khối ợng sản phẩm sản xuất ra đợc tính bằng đơn vị tiền tệ Công thức tính năngsuất lao động giống nh năng suất lao động theo đơn vị hiện vật nhng ở đây
l-Q là giá trị sản phẩm xây lắp đợc sản xuất trong kỳ
Chỉ tiêu năng suất lao động theo đơn vị giá trị phản ánh hiệu suất củangời lao động một cách tổng hợp nhất Mặt khác để so sánh năng suất lao
động của những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm khác nhau thì không thểdùng đơn vị hiện vật mà phải dùng năng suất lao động theo đơn vị giá trị.Chính vì vậy mà nó không chỉ đợc sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng
mà còn đợc sử dụng trong nhiều ngành khác Tuy nhiên để đánh giá chínhxác năng suất lao động thì khối lợng sản xuất ra Q phải đợc tính chính xáctức là Q phải là giá trị gia tăng hoặc giá trị gia tăng thuần
+ Ngoài ra chỉ tiêu năng suất lao động còn đợc tính bằng thờigian hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (chỉ tiêu năngsuất lao động nghịch) Công thức tính:
TQ
Trang 21t = = Với t: lợng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.Mức năng suất lao động sẽ tăng lên nếu nh lợng lao động hao phí đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm đi.
Nếu ký hiệu là năng suất lao động bình quân chung toàn bộdoanh nghiệp thì ta có công thức tính:
4.1- Tổng quỹ l ơng
Tổng quỹ lơng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định là tất cảcác khoản tiền lơng mà doanh nghiệp đã trả cho cán bộ công nhân viên củamình theo kết quả lao động của họ nó bao gồm cả các khoản phụ cấp cótính chất lơng
Tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongmột thời kỳ (một năm) mà doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng lao động hợp
lý, vì vậy tổng quỹ lơng cũng đợc quy định phù hợp với kế hoạch sản xuấtcủa thời kỳ đó
Nghiên cứu tổng quỹ lơng của doanh nghiệp nhằm kiểm tra tình hìnhchấp hành kế hoạch tổng mức tiền lơng và tiền lơng bình quân toàn bộ hoặctừng loại lao động của doanh nghiệp
Mặt khác do tiền lơng là một yếu tố quan trọng của chi phí sản xuấtkinh doanh, nh vậy muốn tính đợc chính xác giá thành sản phẩm sản xuất rathì phải tính đợc đúng tổng mức tiền lơng
Căn cứ vào thời gian lao động khác nhau mà ngời ta chia tổng quỹ
l-ơng thành nhíều loại khác nhau:
+ Tổng quỹ lơng tháng (quý, năm) ký hiệu F: là tiền lơng trả cho cán
bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong tháng (quý, năm) bao gồm tiềnlơng ngày và các khoản phụ cấp trong tháng nh tiền trả cho công nhân nghỉphép năm, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực
+ Tổng quỹ lơng giờ (Fg): là tiền lơng trả cho công nhân theo giờ làm
W
1QT
WW
W
Trang 22việc thực tế trong và ngoài chế độ lao động đã quy định và các khoản tiềnthởng gắn liền với tiền lơng giờ nh tiền thởng tăng năng suất, tiền thởng tiếtkiệm nguyên vật liệu
+ Tổng quỹ lơng ngày (Fn): là tiền trả cho công nhân theo ngày làmviệc thực tế trong và ngoài chế độ lao động theo quy định và các khoản phụcấp trong phạm vi ngày làm việc nh tiền trả cho thời gian ngừng làm việctrong ca không phải lỗi của ngời lao động
Trong các loại quỹ lơng nói trên ta thấy tổng quỹ lơng giờ phản ánh rõràng và chính xác nhất mức tiền lơng phải trả cho kết quả lao động củacông nhân Còn quỹ lơng tháng và năm ngoài lơng còn có các khoản phụcấp trả cho thời gian không làm việc
4.2- Các chỉ tiêu tiền l ơng bình quân
Tiền lơng bình quân là chỉ tiêu biểu hiện mức độ đại diện mức lơngcủa ngày lao động trong doanh nghiệp Nó không chỉ phản ánh trình độ vàchất lợng lao động mà còn phản ánh hiệu quả lao động của doanh nghiệp,của ngành sản xuất
Qua việc nghiên cứu tiền lơng bình quân ta có thể đánh giá đợc sựthực hiện chính sách phân phối theo số lợng và chất lợng lao động mà ngờilao động đã đạt đợc trong quá trình sản xuất Tiền lơng bình quân tăng phản
ánh đời sống ngời lao động của doanh nghiệp đợc cải thiện song song vớinăng suất lao động tăng lên Bởi vì tiền lơng bình quân tăng lên là động lựckhuyến khích cán bộ công nhân viên hăng hái làm việc và gắn bó mật thiếthơn với doanh nghiệp, do đó năng suất lao động của họ đợc tăng lên nhằm
+ Tiền lơng bình quân ngày (): đợc tính bằng cách chiatổng quỹ lơng ngày cho số ngày ngời làm việc thực tế Tiền lơng bình quânchịu ảnh hởng của tiền lơng bình quân giờ, độ dài ngày lao động và cáckhoản phụ cấp lơng ngày khác
Công thức tính:
Tiền lơng bình = Tổng quỹ lơng ngày (F n )
nX
Trang 23quân ngày (X n ) Tổng số ngày ngời làm việc nói chung
+ Tiền lơng bình quân tháng, (quý,năm) (Xcn): chỉ tiêu này phản
ánh tiền lơng bình quân của một công nhân trong doanh nghiệp nhận đợccho một tháng làm việc, thông qua việc tính chỉ tiêu này chúng ta có thể sosánh với các chỉ tiêu khác nh năng suất lao động bình quân tháng, cũng nhcác nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng bình quân tháng của doanh nghiệp
Công thức tính:
Tiền lơng bình quân tháng (quý,
năm) của một công nhân (X cn ) =
Tổng quỹ lơng tháng (quý, năm) (F) Tổng số công nhân hiện có bình quân (T)
Tiền lơng bình quân tháng chịu ảnh hởng của tiền lơng bình quânngày, số lao động bình quân của một công nhân trong tháng và các khoảnphụ cấp ngoài lơng ngày
Mặc dù các chỉ tiêu bình quân trên co khác nhau về nội dung và ýnghĩa kinh tế nhng chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chúng ta có một
số chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ này:
+ Hệ số phụ cấp tiền lơng ngày (H1): là chênh lệch giữa tiền lơngngày và tiền lơng bình quân giờ
Công thức tính:
H1 = FFng
Nếu H1 càng lớn điều đó chứng tỏ số tiền trả cho số giờ làm việckhông tạo ra sản phẩm ngày càng lớn
+ Hệ số phụ cấp lơng tháng (quý, năm) (H2): thể hiện mối quan
hệ giữa tiền lơng tháng (quý, năm) với tiền lơng ngày
Trang 24TiÒn l¬ng b×nh
qu©n ngµy =
TiÒn l¬ng b×nh qu©n giê
x
§é dµi b×nh qu©n ngµy lµm viÖc
x HÖ sè phô cÊp tiÒn l¬ng ngµy
x
Sè ngµy lµm viÖc thùc
tÕ b×nh qu©n mét c«ng nh©n trong th¸ng
x
HÖ sè phô cÊp tiÒn l-
§é dµi b×nh qu©n ngµy lµm viÖc
x
HÖ sè phô cÊp l¬ng ngµy
x
Sè ngµy lµm viÖc b×nh qu©n nãi chung trong kú
x
HÖ sè phô cÊp l¬ng th¸ng (quý, n¨m)
⇔
Trang 25Chơng IIIVận dụng các phơng pháp hệ thống chỉ tiêu Thống kê phân tích tình hìnhlao động- tiền lơng ở xí nghiệp xây dựng số 7 công ty xây dựng công nghiệp
hà nội
I- Giới thiệu chung về Công ty Xây dựng Công nghiệp Hà Nội
1- Khái quát chung về Công ty xây dựng Công nghiệp Hà Nội
Tiền thân của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội là công trờng
105, đợc sự quan tâm của Sở xây dựng Thành phố Hà Nội nó đã chuyểnthành Công ty 105, sau đó kết hợp với một số đơn vị khác Công ty 105chuyển thành Công ty xây lắp Công nghiệp Tháng 7/1972 để thực hiệncông tác chuyên môn hoá Công ty xây lắp Công nghiệp đã tách các bộ phậnlắp máy, điện nớc và đổi tên thành Công ty xây dựng Công nghiệp với 9 đơn
vị gồm 6 công trờng và 3 đơn vị trực thuộc có trụ sở ở khắp địa bàn Hà Nội.Hiện nay, Công ty xây dựng công nghiệp đã trở thành doanh nghiệpnhà nớc loại I, trực thuộc Sở xây dựng Hà Nội, Công ty hoạt động với t cáchpháp nhân theo luật doanh nghiệp có quyền tự chủ trong hợp đồng sản xuấtkinh doanh và hợp đồng tài chính Trụ sở chính của Công ty ở tại 166 phốHồng Mai, Q Hai Bà Trng, Hà Nội, có tài khoản tiền gửi tại Ngân Hàng
Đầu t và Phát triển
Nhiệm vụ của Công ty xây dựng Công nghiệp là:
- Thi công các công trình nhà ở, dân dụng, công nghiệp nh Nhà
di dân Ba Đình, xởng kẹo Công ty kẹo Hải Châu
- Lập dự án các khu đất để kinh doanh bán cho những ngời cóthu nhập cao nh: Nhà bán Nhân Chính, Mai Hơng
- Lập dự án và kinh doanh các khu đô thị mới bao gồm nhà, biệtthự, chung c, khu vui chơi, nh khu đô thị Nam Trần Duy Hng
- Gia công lắp đặt các cấu kiện bê tông, sản phẩm cửa gỗ phục
vụ các ca xe, máy
2- Một số chỉ tiêu tài chính và hoạt động của Công ty
Trải qua hơn 40 năm liên tục xây dựng và phát triển, Công ty đã xâydựng đợc hơn 900 công trình công nghiệp và 250 công trình dân dụng vàcác loại công trình khác nh: biệt thự, trờng học, Viện khoa học, nhà ở, hầm