MÀNG ĐIỆN SẮC LÀ GÌ? Là loại màng thể hiện sự biến đổi thuận nghịch tính chất quang của vật liệu dưới tác động của điện trường phân cực tương ứng áp vào chúng ĐỊNH NGHĨA hìnhHình1: Mô h
Trang 11 Phạm Quỳnh Như Luận
2 Huỳnh Quốc Việt
3 Huỳnh Văn Trung
Trang 2ĐIỆN
SẮC
MÀNG NHIỆT SẮC
Trang 3ĐIỆN
SẮC
ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI-TÍNH CHẤT PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO
ỨNG DỤNG CÂU HỎI
A.MÀNG ĐIỆN SẮC
Trang 4I MÀNG ĐIỆN SẮC LÀ GÌ?
Là loại màng thể hiện sự biến đổi thuận nghịch tính chất
quang của vật liệu dưới tác động của điện trường phân cực tương ứng áp vào chúng
ĐỊNH NGHĨA
hìnhHình1: Mô hình màng điện sắc
Trang 5Vật liệu điện sắc Cathode
Oxit của các kim loại:
II.PHÂN LOẠI VÀ TÍNH CHẤT
1.PHÂN LOẠI
Trang 6Khi làm việc với phân cực dương, quá trình tương ứng với việc cation và điện tử đã xâm nhập vào vật liệu trong quá trình nhuộm bị đẩy ra khỏi vật liệu.
Khi làm việc với phân cực âm, quá trình này tương ứng với việc khuếch tán của các cation từ chất điện ly
vào trong vật liệu cùng với việc tiêm điện tử
Trang 7Quá trình tẩy màu xảy ra khi đổi chiều phân cực của điện trường tương ứng với việc xâm nhập ngược lại đồng thời của các cation và các điện tử vào trong vật liệu.
Là loại vật liệu mà quá trình nhuộm màu xảy ra khi điện cực làm việc được phân cực dương
tương ứng với việc thoát ra của các cation kèm theo các điện tử.
Trang 8 Sự biến đổi thuận nghịch tính chất quang khi có sự tiêm vào và thoát ra của các cặp ion và điện tử
Vật liệu điện sắc có thể biến đổi trạng thái từ trong suốt sang
có màu do sự phản xạ khi các ion và điện tử được tiêm vào hay
từ trạng thái có màu sang trong suốt hoặc gần như trong suốt
và ngược lại
Trang 93 Cấu trúc WO3
Ở điều kiện bình thường WO3 có độ rộng vùng cấm 3.2eV và trong
suốt trong vùng khả kiến
WO3 có cấu trúc perovskite hình thành trên cơ sở các bát diện
WO3 chung đỉnh với W ở tâm 6 oxy ở đỉnh bát diện
Hình 2: Cấu trúc tinh thể WO
Trang 104.Cấu trúc V2O5
V 2 O 5 là tinh thể màu vàng hay đỏ, tan trong axit đặc nóng
V 2 O 5 có thể xem như được xây dựng từ những cặp hình chóp tam giác biến dạng
h Hình 3 : Cấu trúc tinh thể V 2 O 5
Trang 12III.PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO
MÀNG ĐIỆN SẮC
Phún xạ (Sputtering) hay Phún xạ catốt (Cathode Sputtering)
là kỹ thuật chế tạo màng mỏng dựa trên
nguyên lý truyền động năng
Trang 13Hình 6 :Mô hình phún xạ
Trang 14Phún xạ phóngđiện xoay chiều (RF discharge sputtering )
.
III.1.2.2
Phún xạ magnetron.
Trang 15PHƯƠNG PHÁP MAGNETRON
III.1.2.3 PHƯƠNG PHÁP MAGNETRON
a) Định nghĩa:
L à kỹ thuật phún xạ (sử dụng cả với xoay chiều và một chiều) cải tiến từ các hệ phún xạ thông dụng bằng cách đặt bên dưới bia các nam châm .
MagnetronDC:
Là kỹ thuật phún xạ sử dụng hiệu điện thế một chiều để gia
tốc cho các iôn khí hiếm
MagnetronRF :
Là kỹ thuật sử dụng hiệu điện thế xoay chiều để gia tốc cho
iôn khí hiếm.
b) Phân loại
Trang 16S N
S N
Hệ magnetron cân bằng Hệ magnetron không cân bằng
Từ trường
khép kín
Các e chịu tác dụng của từ trường ngang
e chủ yếu chuyển động gần bia
B
(hướng vô)
Từ trường không khép kín
Các e ít chịu tác dụng của từ trường ngang
e theo điện trường đến đế với v lớn
Đế bị nhiều e
va đập mạnh
Đế bị đốt nóng
Thích hợp tạo các màng yêu cầu T 0 cao
Điện trường
Trang 17PHÚN XẠ MAGNETRON DC
Đặc điểm:
Bia vật liệu được đặt trên điện
cực âm trong chân không
được hút chân không cao, sau
đó nạp đầy bởi khí hiếm
Là dòng điện một chiều nên
các điện cực phải dẫn điện để
duy trì dòng điện
Dùng các loại bia dẫn điện Hình 7:Hệ phún xạ
Trang 18đó cathode được gắn với một bản giải, toàn bộ bia và bản giải tạo thành tổ hợp cathode.Tổ hợp này cách điện
Trang 19PHÚN XẠ MAGNETRON RF
A.Giới thiệu chung :
• Là 1 trong những kĩ thuật tạo màng mỏng bằng phương pháp phún xạ
• Năng lượng của quá trình tạo thành plasma được cung cấp bởi các
dòng điện xoay chiều cao tần (f từ 2-20MHz)
• Các nguyên tử tập hợp lại thành từng cụm trên chất nền để hình thành màng mỏng
• Tùy theo nhiệt độ của chất nền , năng lượng ion hay áp suất mà màng được tạo ra có các hình thái khác nhau
Trang 20S N S
Ar Ar
Trang 21Đế Bia
Hình11: Bia
Hình12:
Đế
Trang 22Bộ phận Magnetron
Bộ phận tạo chân không
Hình14
Bộ phận magnetron
Hình15: Flasma
Trang 23Ngâm rửa đế bằng dung dịch NaOH,
để tẩy các tạp chất dính trên bề mặt.
Sấy khô để trong lò kín
Đưa vào môi trường phóng điện trong buồng chân không
Bước 1: Xử lý bia đế
Trang 24PHÚN XẠ MAGNETRON RF
Bước 2: Điều chỉnh hỗn hợp khí làm việc
Khí làm việc là hỗn hợ khí Ar chiếm tỉ lệ lớn và khí hoạt tính oxy độ tinh khiết của 2 chất này là 99,999%
Trộn vào bình chân không theo tỷ lệ môn và áp suất riên phần như mong
muốn Quá trình trộn được diễn ra như sau:
Sau khi phóng
điện khí làm
sạch bề mặt đế
khí trong buồng được
hệ bơm chân
không hút sạch đến áp
suất khoảng
10 -6 tor
Mở van kim điều chỉnh khí oxy vào buồng kết hợp với việc đóng van chính làm giảm bớt điện tích hút buồng của bơm
Mở van điều chỉnh khí Ar vào buồng sao cho phần tăng thêm của áp suất tổng cộng của hỗn hợp khí bằng với áp suất riêng phần của Ar
Trang 25PHÚN XẠ MAGNETRON RF
Màng WO 3 được chế tạo trên đế thủy tinh
Khoảng cách đế và bia được giữ ổn định 5cm trong lúc phún xạ
tạo màng Đối với bia phún xạ là loại bia gốm không dẫn điện
Bếp cấp nhiêt không được phép hoạt động trong thời gian
nguồn cao tần
Để màng kết kinh tốt, màng sau khi phủ cần được ủ nhiệt với
nhiệt độ và thời gian phù hợp
Để điều chỉnh các tính chất đặc trưng của màng như độ dày, trạng
thái tinh thể, độ truyền qua của màng thì cần điều chỉnh các Bước 3: Định hướng thí nghiệm phún xạ tạo màng
Trang 26PHÚN XẠ MAGNETRON
Trang 27ƯU ĐIỂM
5 của màng với đế Độ bám dính
tốt,quy trình phún xạ ổn định, dễ lặp đặt
4
Có thể đặt bia theo chiều hướng,trong nhiều trường hợp
có thể dùng bia diện tích lớn,do đó bia là nguồn “bóc bay “ lớn nhất
Trang 28NHƯỢC ĐIỂM
Bia thường là rất khó
chế tạo và đắt tiền
Các tạp chất nhiễm từ
thành chuông , trong chuông hay từ anode có thể bị lẫn vào trong màng
Tốc độ phún xạ nhỏ hơn
nhiều so với tốc độ bốc bay trong không gian
Trong nhiều trường hợp
không cần đến nhiệt độ
đế, nhưng nó luôn bị đốt nóng
Ion dương đạp vào phá
được hết, nhiều khi bia
giòn, cho nên dễ bị nứt
dẫn đến hỏng )
Hiệu suất về năng
lượng thấp, cho nên
phún xạ không phải là
phương pháp tiết kiệm
năng lượng
Áp suất thấp khoảng từ
5-15mTorr Điều này
đòi hỏi phải hút chân
không cao
Trang 29MỘT SỐ LOẠI BIA ĐẾ TRONG
PHÚN XẠ
* Đế
Hình 16:Đế silicon Hình 17:Đế gốm Hình 18:Đế thủy tinh
Trang 30Hình 20: Bia kim loại
Hình 19: Bia
hợp chất
chứa oxi
Hình 21: Bia hợp kim
Trang 31được chứa đầy dung môi
cho đến khi xảy ra quá
trình chuyển tiếp Sol-Gel
Hình 22:Phương pháp sol-gel
Trang 32PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL
Là những phần tử ban đầu để tạo những hạt keo Sol
Nó được tạo thành từ các thành tố kim loại á kim , được bao quanh bởi những ligand khác nhau Các percursor có thể là chất vô cơ kim loại hay hữu cơ kim loại
Trang 33Các hạt keo này là những phân tử rắn
có kích thước 1-10nm chứa khoảng vài chục đến vài trăm nguyên tử và là trạng thái trung gian để tạo các hạt lớn hơn
SOL
b.Sol
Trang 34Hình 15.Gel
Trang 35Hạt sol
PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL
Trang 37ÁP SUẤT DUNG MÔI
Trang 38Các thông số ảnh hưởng đến phản ứng ngưng tụ là:
xúc tác, nhiệt độ dung môi, phản ứng nghịch….vv
PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL
PHẢN ỨNG NGƯNG TỤ
Tạo nên liên kết kim loại –oxide-kim loại, là cơ sở cấu trúc cho các
màng oxide kim loại Hiện tượng ngưng tụ xảy ra liên tục làm cho liên
kết kim loại-oxide-kim loại không ngừng tăng lên cho đến khi tạo ra một lớp kim loại-oxide-kim lọi trong khắp dung dịch
Trang 39III.3.3: Phương pháp tạo màng
a)Kĩ thuật nhúng(dip coating)
PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL
Trang 40b) Dòng chảy( flow coating)
Hình 26: Kĩ thuật dòng chảy
PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL
Trang 41c) Kĩ thuật phủ quay (spin coating)
Hình 26: Kĩ thuật phủ quay
PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL
Trang 43PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL
Trang 44ƯU ĐIỂM
Thiết bị tạo màng đơn
Tạo màng có độ tinh khiết cao
từ vật liệu ban đầu 3
Ứng dụng trong việc tạo màng
bảo vệ , màng chống phản xạ 4
Bộ nhớ quang, màng đa lớp tạo vi
điện tử, tạo kính giao thoa 5
PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL
Trang 45PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL
NHƯỢC ĐIỂM
Nhiệt độ chế tạo cao Chi phí cao đối với các loại vật liệu khối
Hao hụt nhiều trong quá trình tạo màng
Dễ bị rạng nứt trong quá trình nung sấy
Trang 47LINH KIỆN HIỂN THỊ
CỬA SỔ THÔNG MINH
Trang 48KÍNH CHÓNG LÓA CHÓNG PHẢN XẠ
Kính có lắp đặt cảm biến ánh sáng Khi nhận được ánh sáng, cảm biến sẽ cung cấp điện và quá trình ngược lại xảy ra khi không có ánh sáng chiếu vào
Hình 28 :Nguyên lý kính chống phản xa, kính chóng lóa
Trang 49CỬA SỔ THÔNG MINH
Bằng cách thay đổi điện thế đặt vào linh kiện người ta có thể điều chỉnh được lượng ánh sáng truyền qua một cách dễ dàng, linh động và phù hợp với yêu cầu Cửa sổ
thông minh có mục đích làm giảm năng lượng tiêu dùng trong nhà
Trang 50Ưu điểm này có được là nhờ cơ chế xen ion vào điện cực.
Dung lượng pin phụ thuộc trực tiếp vào số lượng của Li + xen vào và thoát ra từ điện cực của pin
Hình 30:Nguyên lý pin nạp lại
Trang 51LINH KIỆN HIỂN THỊ
Kết hợp linh kiện điện
thay đổi trong dải
bước sóng dài nên còn
được ứng dung trong
quân sự
Hình 31:Nguyên lý linh kiện hiển thị
Trang 53I.ĐỊNH NGHĨA II.TÍNH CHẤT III.PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO
IV.ỨNG DỤNG V.CÂU HỎI
MÀNG
NHIỆT
SẮC
B.MÀNG NHIỆT SẮC
Trang 54MÀNG NHIỆT SẮC
Hiệu ứng nhiệt sắc là hiện tượng vật lý xảy ra khi có nhiệt độ tác động lên màng mỏng làm chúng thay đổi độ truyền qua, phản xạ hay hấp thụ.
Hình 33: Màng mỏng thay đổi tính chất quang trong vùng hồng ngoại
Trang 56II.TÍNH CHẤT
Khi hạ nhiệt độ thì tính chất quang quang ban đầu của chúng được thiết lập lại Sự biến đổi nhiệt – quang xảy ra một cách thuận nghịch
Vật liệu nhiệt sắc: VO2 hoặc VO2/W
Trang 57TÍNH CHẤT
T là nhiệt độ của màng VO2, Tc là nhiệt độ chuyển pha bán dẫn kim loại củaVO2
Nếu T < Tc thì màng mỏng VO2 trong suốt đối với cả ánh sáng nhìn thấy và hồng ngoại Nếu T > Tc thì màng mỏng VO2 trong suốt đối với ánh sáng nhìn thấy nhưng phản xạ hầu hết bức xạ hồng ngoại
Nhiệt độ chuyển pha Tc của VO2 có thể được hạ thấp xuống bằng cách pha tạp thêm W Màng VO2 được ứng dụng để chế tạo kính phản xạ nhiệt và cảm biến nhiệt quang
Trang 58chân không bao gồm
việc đun nóng trong
chân không cho đến khi
có sự bay hơi của vật
Trang 60PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO
BỐC BAY NHIỆT
III.3.1
Bốc bay
trực tiếp
III.3.2 Bốc bay gián tiếp
III.3:Phân loại
Trang 61BỐC BAY NHIỆT ĐIỆN TRỞ
BỐC BAY BẰNG CHÙM ĐIỆN TỬ
BỐC BAY
TRỰC TIẾP
PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO
Trang 62BỐC BAY PHẢN ỨNG (RF)
BỐC BAY PHẢN ỨNG (RF)
Trang 63 Cuối cùng, hơi vật liệu ngưng
tụ trên đế, phân bố và kết tinh
Trang 64a.BỐC BAY NHIỆT ĐIỆN TRỞ
Một hệ bốc bay chân không gồm
4 bộ phận chính:
Hệ bơm chân không
Buồng chân không
Trang 66Mẫu được cung cấp năng lượng
để hóa hơi từ sự va chạm với
chùm điện tử có động năng lớn.
Hạt
vật liệu
Chùm e Mẫu
Súng e
Thế gia tốc (6-10kV) Thế đốt
Vật liệu cần phủ Chùm electron
Cuộn từ trường
Trang 67 Chùm electron được
gia tốc trong điện trường, định hướng trong từ
trường, va chạm với bề mặt vật liệu.
Thế gia tốc (6-10kV) Thế đốt
Vật liệu cần phủ Chùm electron
Trang 68 Để có thể nhận được màng mỏng cấu trúc nanô, chúng tôi áp dụng
phương pháp bốc bay chậm lên đế nguội (để là phiến thủy tinh
Corning-2747, sợi quang đường kính vào 1,0mm
Tốc độ bốc bay vào khoảng 0.1 nm/s, chiều dày màng được khống chế trong khoảng 150 – 180 nm.
Sau khi lắng đọng, màng được tái kết tinh tỏng lò chứa ôxy sạch áp suất thấp cỡ 5 x 10-2 Torr tại nhiệt độ 450˚C, tổng thời gian là 8 giờ, trong đó thời gian nâng nhiệt độ lò từ nhiệt độ phòng đến 450˚C là 3 giờ, giữ ổn định tại 450˚C là 3 giờ và hạ nhiệt độ xuống phòng là 2 giờ
Trang 69C:ƯU ĐIỂM,NHƯỢC ĐIỂM
Chế tạo màng đa
lớp khó khăn
Hình 41:Bốc bay nhiệt
Trang 70IV:ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG
Trang 71KÍNH PHẢN
XẠ NHIỆT
IV.1:KÍNH PHẢN XẠ NHIỆT
Trang 72CẢM BIẾN NHIỆT QUANG
Cảm biến nhiệt độ cáp quang cho các ứng dụng sau: kiểm tra nhà máy, xe buýt, quán bar, quán bar quyền lực, triệt xung, tụ điện điều chỉnh hệ số công suất, khí cách điện cắt điện, đường dây phân phối điện cao áp, máy biến áp điện
áp cao.
Hình 40:Cảm biến nhiệt quang
Trang 73V.CÂU HỎI
1.Phương pháp bốc bay nhiệt là gì?
2.Ưu nhược điểm của phương pháp bốc bay nhiệt bằng chùm electron?
Trang 75Màng VO2 chế tạo bằng phương pháp bốc bay nhiệt trong chân không
Màng V2O5 chế tạo bằng phương pháp sol-gel
magnetron RF
Trang 76TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 77CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI
THE END