1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội

40 676 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 450,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự là sâu tơ, sâu xanh bớmtrắng, sâu khoang, rệp, bọ nhảy… Trong sản xuất,Những năm gần đây, đời sống của nhân dân cả nớc nói chung và nhân dâ

Trang 1

PHầN Mở ĐầU

1 Đặt vấn đề.

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ, rấtthuận lợi cho canh tác rau xanh nhng cũng tạo điều kiện cho dịch hại pháttriển Thực tế cho thấy, dịch hại sâu bệnh đã gây ra những thiệt hại rất lớn đốivới sản xuất rau nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung, chúng gây tác

động xấu đối với đời sống sinh trởng, phát dục (làm rối loạn và đảo lộn cácquá trình sinh lý,sinh hoá ), huỷ hoại các bộ phận của cây, gây độc, thoái hoágiống, giảm năng suất, có nơi còn mất trắng Vì vây, thiệt hại kinh tế do dịchhại gây ra là rất lớn (giảm giá trị thơng phẩm hàng hoá, giảm chất lợng nôngsản)

Theo ớc tính của tổ chức nông- lơng thế giới (FAO), hàng năm thiệt hại

do dịch hại gây ra đối với cây trồng trên thế giới lên tới hàng tỷ đôla, trong số

đó sản lợng nông nghiệp mất đi khoảng 20-30%

Theo tài liệu của tác giả Crainer (1997) thì thiệt hại do côn trùng và nhệnhại gây ra khoảng 29,7 tỷ đôla, tơng đơng với 13.8% tổng thiệt hại Thiệt hại

do bệnh hại gây ra khoảng 24,8 tỷ đôla, tơng đơng với 11,6% tổng thiệt hại.Thiệt hại do cỏ dại gây ra 20.4 tỷ đôla tơng đơng với 9,5% tổng thiệt hại.Tổng thiệt hại chung gây ra lên tới 34,9%

ở Việt Nam, theo số liệu của Cục Bảo vệ thực vật, hàng năm các loại sâu,bệnh, cỏ dại và chuột hại gây ra đă làm giảm 35%-40% tổng sản lợng nôngnghiệp

Từ thực trạng trên, nhu cầu sử dụng thuốc BVTV trong công tác phòng trừdịch hại bảo vệ mùa màng là vô cùng lớn Theo thống kê, hàng năm thế giới

đầu t khoảng 26 tỷ USD cho 2,5 triệu tấn thuốc BVTV phục vụ công tácphòng trừ dịch hại ở nớc ta để bảo vệ sản xuất nông nghiệp, những năm quanhà nớc đã đầu t hàng trăm tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch hại, cụthể: năm 1970 đầu t 5 tỷ VNĐ, năm 1980 đầu t 20 tỷ VNĐ, năm 2000 đầu t80-100 tỷ VNĐ, năm 2005 đầu t hơn 100 tỷ đồng

Trong bữa ăn hàng ngày của ngời Việt Nam, rau là thực phẩm không thểthiếu Trong các loại rau xanh thì hơn 50% sản lợng là rau họ hoa thập tự vớithành phần phong phú nh: rau cải, su hào, bắp cải, súp lơ,… Trong sản xuất, Trong sản xuất,khó khăn lớn nhất để tăng năng suất và chất lợng các loại rau nói cung và rau

họ hoa thập tự nói riêng ở nớc ta trong nhiều thập kỷ qua là tác hại của sâu

Trang 2

bệnh Các loại sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự là sâu tơ, sâu xanh bớmtrắng, sâu khoang, rệp, bọ nhảy… Trong sản xuất,

Những năm gần đây, đời sống của nhân dân cả nớc nói chung và nhân dânthủ đô Hà Nội nói riêng ngày càng đợc nâng cao Nhu cầu sử dụng các loạirau an toàn (rau chất lợng cao) trong bữa ăn ngày càng chiếm một vị trí quantrọng Để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng, sản xuất rau xanh ở Hà Nộitrong một vài năm trở lại đây đang phát triển mạnh Nguồn sản xuất, cung cấprau cho ngời tiêu dùng do ngời nông dân đảm nhận và để bảo vệ rau của mìnhkhông bị sâu bệnh phá hại nông dân đã sử dụng nhiều biện pháp nhng chủ yếu

là phun thuốc BVTV, trong đó có nhiều hộ lạm dụng các loại thuốc BVTVhoá học nh: phun quá nhiều lần trên một lứa rau, phun với nồng độ cao hơn

so với chỉ dẫn, thời gian cách ly không đảm bảo, nên đã để lại d lợng thuốcBVTV cao trên rau sau thu hoạch, gây ảnh hởng đến sức khoẻ ngời tiêu dùng

và môi trờng sinh

Với mong muốn góp phần khắc phục một phần nào thực trạng trên chúng

tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội”.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Nghiên cứu hiệu quả một số loại thuốc BVTV đối với một số sâu bệnh chínhtrên rau họ hoa thập tự, nhằm mục đích:

- Giúp cho ngời nông dân có thể sử dụng hợp lý, có hiệu quả hơn thuốc BVTV(đặc biệt là thuốc BVTV hoá học), hạn chế thiệt hại do sâu bệnh gây ra vàgiảm độc hại đối với con ngời, môi trờng

- Dựa trên các kết quả nghiên cứu đạt đợc để lựa chọn các loại thuốc BVTVnguồn gốc sinh học có hiệu lực trừ sâu cao bổ sung cho thuốc hoá học, đa cácloại thuốc BVTV nguồn gốc sinh học vào thực tế sản xuất trên đồng ruộng

Trang 3

PHầN THứ nhất Tổng quan tài liệu 1.1 Tình hình sâu bệnh hại rau trên thế giới

1.1.1 Tình hình thiệt hại.

Trên thế giới có khoảng 9000 loài sâu bọ, 8000 loài cỏ dại, 50.000 loạidịch bệnh thực vật Bất chấp khoản đầu t khoảng 21 tỷ USD cho 2,5 triệu tấnthuốc BVTV, vẫn có khoảng 13-16% sản lợng lơng thực thế giới vẫn bị mất đivì sâu bệnh, nhng nếu không có thuốc BVTV và các biện pháp khác thì thiệthại sẽ còn nghiêm trọng hơn nhiều[16]

Theo Lebedep (1919) cho biết, Liên xô dới thời kỳ Nga hoàng thiệt hạihàng năm do côn trùng gây ra mất tới 2 tỉ 430 triệu Rup, trong đó rau qủa bịthiệt hại nặng nhất ở Đức, hàng năm thờng bị động vật phá hại tới 400 triệu

đồng Mac, trong đó rau chiếm khoảng 15-20% Hội nghị BVTV Trung Quốc(1955) cho biết: rau bị tổn thất 30-40% Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp đốingoại Mỹ công bố năm 1954 có 2.000 triệu USD mất đi do sâu hại

Theo Kulacôp (1968 ) đánh giá thiệt hại hàng năm do côn trùng gây ratrên thế giới là 29 tỉ USD, trong đó, rau chiếm 2 tỉ USD (23,4 triệu tấn )[3]

Hàng năm có khoảng 50-60% sản lợng lơng thực thế giới vẫn mất đi dosâu bệnh, cỏ dại[16]

1.1.2 Thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự.

Trang 4

Số lợng các loài côn trùng phát hiện trên rau họ hoa thập tự có nhiềunhng chỉ có một số loài gây hại phổ biến và nghiêm trọng tùy theo mỗi quốcgia.

ở Đông nam nớc Mỹ có 2 loài nguy hiểm nhất là Plustella xylostella và

Trichoplusia ni Hubner ( Cartwright, 1990 )[23], kết quả nghiên cứu trong

vòng 2 năm 1993-1994 ở Canada có 2 loài sâu hại cánh vẩy quan trọng nhất là

Plustella xylostella và Pieris rapae ( Godin et al, 1998 )[24].

ở vùng đảo Thái Bình Dơng, sâu tơ lại là loài gây hại phổ biến nhất ởJamaica, có 14 loại sâu hại, trong đó có 7 loài sâu hại chính, riêng sâu tơ vàsâu khoang gây thiệt hại từ 74-100% năng suất cải bắp (Alam,1998 )[19] ở

Indonesia có 2 loài chính là: Plustella xylostella, Crocidolomia binotalis.

Song Sastrosis Wojo lại cho rằng có 5 loài sâu hại chính[19,20]

Nghiên cứu của Talekar cho biết ở Đài Loan có 8 loài sâu hại chínhtrên rau họ hoa thập tự, riêng su hào, cải bắp, súp lơ thờng bị sâu tơ phá hạinặng nhất[25]; Phillipine có 8 loài; Trung Quốc có 7 loài và ở Nhật có 5 loài

ở Malaysia, Plustella xylostella, Pieris rapae, Hellula undalis là nhữngsâu hại quan trọng

Theo Bahatia et al (1995), ở vùng phía tây Bengal (ấn Độ ) 6 loài sâuhại có mặt thờng xuyên trên cây cải.ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1987-1990 đã ghinhận có 6 loài sâu hại chủ yếu trên bắp cải [21]

1.2 Tình hình sâu hại rau họ hoa thập tự trong nớc

Họ hoa thập tự gồm có rất nhiều loài và các biến chủng đợc sử dụng làm

thực phẩm Brassica có 50 loài khác nhau trong đó, có khoảng trên 15 loài có

giá trị kinh tế

Các loài đợc sử dụng rộng rãi ở Việt Nam hiện nay là

- Rau bắp cải (Bắp xú ): Brassica oleracea var capitara

- Su hào: Brassica oleracea L var caulorapa

- Súp lơ ( Cải bông):

+ Súp lơ trắng: Brassica oleracea L var botrytis

+Súp lơ xanh: Brassica italica

- Cải làn: Brassica oleracea L var Alboglabra

- Cải xanh: Brassica juncae L.- Cải ngọt: Brassica chinensis L

- Cải bẹ: Brassica campestris L.( Brassica oleracea L.var acephala D.)

- Cải bao (Cải thảo ): Brassica pekinensis Rupr

- Cải củ: Raphanus sativus L [15]

Trang 5

Rau họ hoa thập tự là cây trồng quan trọng và đợc trồng rộng rãi ở hầuhết các vùng trồng rau trong cả nớc Nhóm rau này thờng xuyên bị 1 số loàisâu hại chính tấn công từ đầu vụ đến cuối vụ gây nên tổn thất đáng kể chonghề trồng rau

ở nớc ta thiệt hại do côn trùng gây ra đối với sản xuất cũng rất lớn Nhìnchung sơ bộ đánh giá thiệt hại hàng năm trên đồng ruộng ở nớc ta do sâu bệnhgây ra trên đồng ruộng từ 10-15%.[3]

So với năng suất rau của nhiều nớc trên thế giới (Liên Xô cũ, Trung Quốc

35-40 tấn/ ha) năng suất rau của nớc ta còn thấp (xấp xỉ 20 tấn /ha ) Một trongnhững nguyên nhân chủ yếu là do sâu bệnh hại

Theo thống kê cha đầy đủ hàng năm ở các hợp tác xã trồng rau ngoại thành

Hà Nội sâu hại rau đã làm giảm sản lợng rau vụ đông xuân từ 15-20%

Trớc tình hình gây hại của sâu hại rau họ hoa thập tự, đã có nhiều nhà

khoa học trong nớc đã tiến hành nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họhoa thập tự để đa ra những biện pháp phòng trừ hữu hiệu nhất

Qua kết quả điều tra cơ bản côn trùng toàn miền Bắc 1967-1968 đã có tới

13 loài sâu hại trên su hào, 12 loài hại trên bắp cải, 28 loài hại trên cải xanh Theo điều tra thu thập trong 3 năm (1995-1997) của tác giả Lê Văn Trịnh

ở vùng đồng bằng sông Hồng thu thập đợc 31 loài loài côn trùng gây hại trênrau họ hoa thập tự, thuộc 16 họ, 17 bộ[5]

Kết quả điều tra về sâu hại trên rau họ hoa thập tự ở các tỉnh phía Bắc năm1967-1968 và điều tra năm 1977-1979 ở các tỉnh phía Nam đã xác định có 23loài sâu hại trong đó có 14 loài gây hại rõ rệt trên rau họ hoa thập tự[7,18] Tác giả Lê Văn Trịnh theo dõi trên đồng ruộng 3 năm 1995-1997 ở cácvùng sông Hồng đã xác nhận có 12 loài côn trùng phổ biến, có thể gây hại cục

bộ hoặc trên diện rộng, còn các loài khác có mức gây hại không đáng kể hoặc

có mức gây hại rõ rệt nhng số lợng phát sinh thấp Trong 12 loài sâu hại phổbiến có 5 đối tợng hại quan trọng có thể phát sinh gây hại nặng cho rau họ hoathập tự:: sâu tơ, sâu xanh bớm trắng, sâu khoang, bọ nhảy sọc cong, rệp xám.Trong đó, sâu tơ, sâu xanh bớm trắng, sâu khoang là 3 đối tợng gây hại quantrọng nhất và là mối quan tâm thờng xuyên của nông dân khi gieo trồng rau

họ hoa thập tự [5] Còn khi gieo trồng các loại rau cải nh: cải ngọt, cải xanh… Trong sản xuất,thì bọ nhảy sọc cong là đối tợng quan tâm hàng đầu đồng thời cũng là đối t-ợng khó phòng trừ nhất

Trang 6

Với tình hình phát sinh của sâu hại thì thuốc BVTV thực sự có ý nghĩatrong sản xuất nông nghiệp, số lợng và chủng loại thuốc sử dụng để phòng trừsâu hại là khá lớn, ví dụ: năm 1994 lợng thuốc BVTV đợc dùng 30.000 tấn,trong đó lợng thuốc trừ sâu chiếm tỷ lệ 68,33-82,2%.

1.3 Đặc điểm hình thái, qui luật phát sinh gây hại của sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự

1.3.1 Sâu tơ

Là loại sâu ăn thịt lá nguy hiểm nhất với rau họ hoa thập tự, có nhiều lứatrong năm, có sức sinh sản cao, có khả năng chống thuốc rất nhanh Một đờirau họ hoa thập tự thờng phải chịu đựng 2-3 lứa sâu tơ[16]

Sâu tơ mau quen thuốc và có tính chống thuốc mạnh.[17] Theo tác giảNguyễn Duy Trang, Nguyễn Thị Me, Vũ Lữ, cà CTV (1997-1999) khi nghiêncứu tính kháng thuốc của sâu tơ ở vùng ngoại thành Hà Nội đã công bố: sâu tơ

ở 3 vùng Đức Diễn- Từ Liêm, Văn Đức- Gia Lâm, Vân Nội- Đông Anh đềukháng hầu hết các loại thuốc trừ sâu đa vào sử dụng kháng cao nhất là thuốctrừ sâu Pyrethroid, sau đó đến thuốc Cacbamat, Lân hữu cơ và các nhóm thuốckhác[8]

- Tên khoa học: Plutella xylostella Curtis

- Họ ngài rau: Plutellidae

- Bộ cánh vẩy: Lepidoptera

- Đặc điểm hình thái, sinh học:

+ Ngài có cánh trớc màu nâu xám, có dải trắng (ngài đực), vàng (ngài cái)chạy từ góc cánh đến đỉnh cánh

+ Ngài hoạt động giao phối và để trứng lúc chiều tối đến nửa đêm, ban ngày

ẩn dới lớp lá.Trứng đẻ rải rác hoặc thành cụm 3-5 quả dói mặt lá Trứng hìnhbầu dục màu vàng xanh

+ Mỗi ngài cái có thể đẻ đợc 50-100 trứng

+ Sâu non có 5 tuổi, đẫy sức dài 9-12 mm, màu nâu nhạt, đầu màu nâu vàng.+ Sâu non tuổi nhỏ ăn thịt lá để lại biểu bì, tuổi lớn sâu ăn thủng lá các loạirau bắp cải, xu hào ,cải xanh ,cải trắng

+ Sâu tơ trởng thành hoạt động chủ yếu vào ban đêm, từ lúc chập tối đến nửa

đêm

+ Chúng có tập tính lẩn trốn, hoặc nhả tự buông mình rơi xuống khi bị động.Khi đẫy sức nhả tơ làm kén ngay trên lá để hoá nhộng

+ Nhộng màu vàng nhạt nằm trong kén mỏng

Trang 7

+ Nhộng phát triển trong thời gian 5-10 ngày.

+ Vũ hoá sau 1-2 ngày thì đẻ trứng

+ Vòng đời của sâu tơ trung bình 25-40 ngày

- Qui luật phát sinh gây hại:

Sâu tơ phát sinh mạnh trong điều kiện nhiệt độ 20-30 0C

Hàng năm sâu tơ hại rau họ thập tự từ tháng 9-tháng 4 năm sau, phát sinhnặng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau[6,11,17]

Hình 1: Sâu tơ hại rau họ hoa thập tự

1-Bớm 3- Nhộng

2- Sâu non 4- Cây bị hại

Trang 8

- Đặc điểm hình thái, sinh học:

+ Bớm màu đen cánh trắng, đỉnh cánh có vết đen hình tam giác và 3 điểmxanh đen Bớm cái đẻ 150 trứng

+ Bớm hoạt động vào ban ngài, đẻ trứng rải rác ở mặt dới lá

+ Trứng màu hoa cải hình cái nơm, sau khoảng 10 ngày nở ra sâu non

+ Sâu non đẫy sức dài 28-35mm, màu xanh nhạt đến xanh lục, trên lng có

điểm đen, có 3 sọc vàng ở lng Sâu non có 5 tuổi

+ Sâu non tuổi 1-3 chủ yếu ăn lỗ chỗ phần thịt lá , tuổi lớn ăn khuyết lá để lạigân lá các loại rau họ thập tự: Bắp cải, su hào, cải củ

+ Khi đẫy sức hoá nhộng treo trên bẹ hoặc mặt lá rau

+ Nhộng màu xanh hoặc xanh vàng

+ Vòng đời sâu xanh bớm trắng trung bình từ 18-30 ngày

Thời gian phát dục của trứng: 3-9 ngày

Sâu non: 10-20 ngày

Nhộng: 5-7 ngày

- Qui luật phát sinh gây hại:

Sâu xanh bớm trắng phát sinh gây hại quanh năm ,trong đó có 2 đợt gây hạichính:

+ Đợt 1: Từ tháng3- tháng 6, hại trên rau xuân –hè

+ Đợt 2: Từ tháng 10-11, hại trên rau Đông

Các loại bắp cải, su hào, cải củ thời kỳ cây con – sau trồng một tháng thờng

bị hại nặng[6,11,17]

Trang 9

Hình 2: Sâu xanh bớm trắng hại rau họ hoa thập tự

- Tên khoa học: Spodoptera litura Fabricius.

- Họ ngài đêm: Noctuidae

- Bộ cánh vẩy: Lepidoptera

- Đặc điểm hình thái, sinh học:

+ Ngài có màu xám bạc Cánh trớc có vân ngang bạc trắng óng ánh

+ Ngài hoạt đông mạnh từ nửa đêm về trớc

+ Ngài thích mùi chua ngọt và ánh sáng đèn Trứng đẻ thành ổ có lông phủ ởmặt dới lá

Trang 10

+ Trứng hình bán cầu, mới đẻ màu trắng vàng, sau màu tro tối, xếp với nhauthành ổ màu nâu vàng

+ Sâu non màu nâu đen, nâu tối Đốt bụng thứ nhất có một vệt đen to baoquanh Sâu non có 6 tuổi, tuổi 1 dài 3-5mm, tuổi 6 dài 30-50 mm

+ Sâu non mới nở sống tập trung thành từng đám ở mặt dới lá, gặm thịt láchừa lại biểu bì Khi lớn sâu phát tán ra xung quanh cắn khuyết lá hoặc cắntrụi lá khoai tây, rau muống, cà chua, đục bắp cải đã cuốn Ngoài các loại rausâu khoang còn phá hoại nhiều loại cây trồng khác nh đậu tơng, lạc, ngô, hoacúc, hoa hồng… Trong sản xuất,Sâu tuổi lớn sợ ánh sáng nên thờng ẩn nấp chỗ tối, khe đất… Trong sản xuất,+ Khi đẫy sức sâu chui xuống đất làm kén và hoá nhộng

+ Nhộng màu nâu tơi, cuối bụng có 1 đôi gai ngắn

+ Vòng đời của sâu khoang trung bình 26-35 ngày

Thời gian hoá nhộng của trứng:3-7 ngày

Sâu non: 12-27 ngày

Nhộng: 8-10 ngày

- Quy luật phát sinh gây hại:

+ Sâu khoang phát sinh mạnh trong điều kiện nóng, ẩm, nhiệt độ từ 25-300C.+ Hàng năm sâu phát sinh hại nặng từ tháng 6 đến tháng 12[6,11,17]

Trang 11

Hình 3: Sâu khoang hại rau họ hoa thập tự

1-Buớm 3- Sâu non 2-Trứng 4- Bắp cải bị hại

Có 3 loại rệp hại rau thờng gặp:

+ Rệp đào (hoặc gọi rệp thuốc lá): Myzus persicae Sulzer

+ Rệp hại rau cải (hoặc rệp cải củ): Rhopaosiphum peuseudobrassicae Davis + Rệp bắp cải: Brevicoryne brassicae Linnacus

- Họ: Cả ba loài rệp trên đều thuộc họ rệp muội (Aphididae)

+ Vòng đời của rệp ngắn 6-18 ngày

- Qui luật phát sinh gây hại:

+ Rệp rau cải phát sinh mạnh trong điều kiện nhiệt độ thấp 14-150 C, ẩm độ50-80%

+ Rệp bắp cải phát sinh mạnh trong điều kiện nhiệt độ 20-250C Ma lớn sẽ làmrệp bị rửa trôi và chết nhiều

+ Hàng năm rệp phát sinh gây hại nặng rau họ hoa thập tự từ tháng 10-11 vàtháng 2-3

Trang 12

+ Các loại rau cải đông d, cải xanh, cải trắng thờng bị rệp hại nặng giai đoạncây con đến sau trồng 1 tháng [6,11,17].

Th-đất, đục vào rễ chính làm cây vàng rồi chết.[15]

- Tên khoa học: Phyllotreta vittata Fabr.

- Họ ánh kim: Chrysomelidae

- Bộ cánh cứng: Coleoptera

- Đặc điểm:

Trang 13

+ Trởng thành là bọ cánh cứng Toàn thân màu nâu đen bóng, trên mỗi cánh

Thời gian phát dục của trứng: 4-8 ngày

Sâu non: 11-12 ngày

Nhộng: 8-11 ngày

+ Bọ trởng thành đẻ trứng trong đất hoặc trên thân cây gần sát mặt đất Mỗicon đẻ 25-200 trứng Trứng hình bầu dục màu vàng sữa, dài 0,3mm, rộng0,15mm

+ Sâu non có 3 tuổi, đẫy sức dài 4mm, mỗi đốt đều có u lồi trên có lông

+ Sâu non hại rễ và củ tạo thành đờng ngoằn nghoèo làm cho rễ đứt, củ thối,cây bị héo Khi đẫy sức sâu non hóa nhộng trong đất Sâu non sống trong đấtkhoảng 4-5 tuần thì hoá nhộng

+ Nhộng màu vàng nhạt, mầm cánh và mầm chẩn rất phát triển Đôi cuối có 2gai lồi

- Qui luật phát sinh gây hại :

+ Bọ nhảy phát sinh và hoạt động mạnh trong điều kiện nhiệt độ ấm 20-300 C,

ẩm độ trên 80%

+ Hàng năm bọ nhảy phát sinh gây hại từ tháng 3-tháng 10, phát sinh mạnhvào tháng 5- tháng 6 trên các rau họ hoa thập tự vụ xuân hè [6,11,17]

Trang 14

Hình 5: Bọ nhảy sọc cong hại rau họ hoa thập tự

1- Bọ trởng thành đẻ trứng

2- Bọ trởng thành và lá bị hại

3- Sâu non

1.4 Cơ chế tác động, u nhợc điểm của thuốc BVTV

Thuốc BVTV là những hợp chất độc nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợphoá học dùng để phòng trừ sâu, bệnh, cỏ dại, chuột,… Trong sản xuất,hại cây trồng và nôngsản

Thuốc BVTV đã đợc sử dụng từ nhiều thập kỷ nay để phòng trừ sinh vậthại cây trồng và nông sản đã đem lại lợi ích kinh tế lớn Theo thống kê của tổchức y tế thế giới thì năm 1998 toàn thế giới sử dụng 3,1 triệu tấn thuốcBVTV giá trị trên 20 tỉ đôla Mỹ, trong đó có 6,1 tỷ thuốc trừ sâu hại Thuốctrừ sâu hại đợc dùng nhiều ở các nớc châu á và Thái Bình Dơng Năm 1985các nớc châu á và Thái Bình Dơng dùng 10% trên tổng số thuốc sử dụng trênthế giới, mỗi năm tăng bình quân 5-7%, trong đó thuốc trừ sâu đợc sử dụngnhiều nhất (75%) Ngày nay một nền nông nghiệp hiện đại không thể không

Trang 15

thời gian sau đã xuất hiện nhiều hậu qủa tiêu cực đối với con ngời, sinh thái và

đi ngợc lại nỗ lực nhằm tạo ra nông sản sạch bảo đảm an toàn tuyệt đối chongời sử dụng

Chính vì vậy, các nhà khoa học trong và ngoài nớc đã và đang nỗ lựcnghiên cứu nhằm tạo ra các loại thuốc thế hệ mới, đặc biệt chú trọng vàonghiên cứu sản xuất ra các loại thuốc BVTV sinh học với những u điểm khắcphục đợc phần lớn nhợc điểm của các loại thuốc trừ sâu hoá học để thay thếmột phần thuốc trừ sâu hoá học có độc tính cao

- Khi côn trùng ăn phải thức ăn chứa chất độc có tác dụng vị độc, chất độc ởmiệng côn trùng sẽ chịu tác động của enzim trong tuyến nớc bọt Quá trình đótiếp tục xảy ra khi thức ăn qua ống thực quản và lúc này một phần thức ăn lẫnchất độc đợc chuyển từ dạng không hoà tan thành dạng hoà tan Đến ruộtgiữa, quá trình đồng hoá chất độc xảy ra mạnh mẽ, chất độc đi qua vách ruộtbằng sự thẩm thấu hoặc phá huỷ vách ruột giữa rồi chuyển vào huyết dịch.Cùng với huyết dịch chất độc đi khắp cơ thể xâm nhập vào các trung tâmsống quan trọng ( hệ thần kinh ) hoặc bị giữ lại trong mô mỡ

- Nếu đến ruột giữa mà chất độc cha đợc chuyển sang dạng hoà tan thì cơ thểkhông thể đồng hoá đợc và chất độc sẽ bị thải ra ngoài qua hậu môn hoặc quatác động của thuốc đến ruột mà bị đẩy ra ngoài bằng nôn mửa

- Một lợng nhỏ chất độc cũng có thể thấm qua ruột trớc vào thành ruột sau và

đợc giữ lại ở đó Quá trình đồng hoá càng nhanh, sự bài tiết càng chậm, chất

độc giữ lại trong ruột càng lâu, lợng chất độc xâm noập vào cơ thể càngnhiều.Mức độ gây độc cho côn trùng càng lớn

- Thuốc nội hấp là một dạng đặc biệt của thuốc vị độc nên cũng gây độc chocôn trùng theo hớng này[6,11,14]

b Sự xâm nhập của chất độc qua biểu bì côn trùng (thuốc tiếp xúc, thấm sâu)

Trang 16

- Thuốc tiếp xúc gây hại cho côn trùng qua con đờng tiếp xúc, thích hợp đểdiệt sâu hại hoạt động bên ngoài cây hoặc đối tợng cần bảo vệ.

- Thuốc thấm sâu có khả năng thấm sâu vào cơ thể thực vật, gây độc cho côntrùng c trú bên trong, thích hợp để diệt sâu hại hoạt động bên trong cây

- Thuốc trừ sâu tiếp xúc, thấm sâu muốn xâm nhập vào cơ thể côn trùng phảiqua lớp da Lớp ngoài cùng của da là biểu bì, đợc cấu tạo bằng lipit vàlipoproteit biến tính có tác dụng giữ khung cơ thể, ngăn cho nớc không từ cơthể thoát ra, đồng thời cũng ngăn cản sự xâm nhập của các chất hoà tan vào cơthể Các thuốc trừ sâu có khả năng hoà tan lipit và lipoproteit càng mạnh thìhiệu lực tiếp xúc của thuốc đó càng cao Lớp biểu bì trên chứa nhiều lipit vàcác chất giống colesterin có thể hoà tan hợp chất hữu cơ nhng thuốc lại khôngthể thấm qua lớp biểu bì ngoài và không qua đợc lớp biểu bì trong có thànhphần chủ yếu là kitin Tuy nhiên lớp biểu bì này không bao phủ toàn cơ thể vìcác đoạn da mềm vận động nh khớp cảm giác, râu, bàn chân thuốc sẽ dễ dàngxâm nhập qua dễ vào cơ thể

- Sau khi xâm nhập qua da, thuốc sẽ tan theo chiều ngang xuống nội bì rồi đivào máu Chất độc theo máu đi khắp cơ thể xâm nhập vào trung tâm sống gây

độc cho côn trùng

- Thuốc dạng sữa có hiệu lực tiếp xúc cao hơn các loại thuốc khác, bởi thuốcnày có dung môi hữu cơ có khẳ năng hoà tan chất béo, thấm ớt nhanh biểu bìtrên Hoạt chất thuốc trừ sâu lại ở dạng hoà tan nên dễ thẩm thấu qua vật cảnvào máu

- Một số thuốc tiếp xúc hay dầu có thể gây chết cho côn trùng ngay cả khithuốc không thễ xâm nhập đợc qua biểu bì Do thuốc tạo thành một lớp màngbao bền trên toàn bộ cơ thể côn trùng, ngăn cản quá trình hấp thụ O2 và thảiCO2 làm cho côn trùng bị ngạt mà chết

- Thấm sâu là một dạng đặc biệt của thuốc tiếp xúc nên cùng tuân theo quyluật này[6,11,14]

c Xâm nhập qua hệ thống khí quản vào cơ thể côn trùng (thuốc trừ sâu xông hơi)

- Chất độc xông hơi có khả năng bay hơi xâm nhập qua lỗ thở, qua hệ thốngkhí quản và vi khí quản vào tế bào thông qua quá trình hô hấp

- Thuốc xông hơi khuếch tán qua vách khí và vi khí quản tràn vào huyết dịchgây độc cho côn trùng

Trang 17

- Khi tiếp xúc với thuốc xông hơi, côn trùngcó phản ứng đặc biệt thể hiệnbằng cách đóng lỗ thở lại và côn trùng sống nhờ O2 dự trữ trong hệ thống khíquản Khi lợng O2 dự trữ hết thì bắt buộc phải mở các lỗ thở Vì vậy khi sửdụng chất độc xông hơi cần phải đảm bảo lợng chất độc đúng nồng độ giữsuốt thời gian xử lí Muốn bảo đảm yêu cầu trên thuốc xông hơi phải phải đợc

xử lí ở nơi có khoảng không gian cố định ( nh ở nhà kho, nhà kính v.v… Trong sản xuất,)

- Chất độc xông hơi xâm nhập qua con đờng hô hấp mạnh hơn các con đờngkhác, tác động ngay đến máu, hệ thần kinh và các trung tâm sống Cờng độ hôhấp càng mạnh, thuốc càng xâm nhập vào cơ thể nhanh và nhiều hơn.[6,11,14]

1.4.2 Ưu điểm, nhợc điểm của thuốc BVTV

Trang 18

Bênh tật do thuốc BVTV gây ra là cái giá cao nhất cho việc sử dụng chúng.Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc, hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 3triệu vụ ngộ độc thuốc BVTV, trong đó có 220.000 vụ dẫn đến tử vong Ngời

ta ớc tính gần 1% ( gần 12.000 ca/ năm) số ca ung th ở Mỹ là do thuốc BVTVgây nên

Một nghiên cứu của Anh cho thấy 50% số ca nhiễm độc thuốc BVTV là ở trẻ

em, đặc biệt có sự liên quan đặc biệt giữa ung th ở trẻ em với thuốc BVTV

- Sử dụng thuốc không hợp lý, với nồng độ cao, sử dụng thờng xuyên, liên tục,làm phát triển tính kháng thuốc của sâu bệnh, cỏ dại ( theo báo cáo chơngtrình LHQ đây là một trong 4 vấn đề hàng đầu thế giới); giảm sút rõ rệt vềtính đa dạng của quần thể có ích; làm xuất hiện những loại dịch hại mới; làmtái sinh dịch hại,

Chỉ tính riêng ở Mỹ, do tính kháng thuốc của sâu bệnh hàng năm ngời ta phảichi thêm đến 400 triệu USD để diệt sâu bệnh

Do muỗi phát triển tính kháng thuốc đối với thuốc trừ sâu, cộng với ký sinhtrùng sốt rét phát triển tính kháng thuốc đối với thuốc chữa bệnh sốt rét ở ấn

Độ và một số nớc ở châu á, châu Phi, châu Mỹ La tinh làm cho tổng số ca sốtrét hàng năm trên thế giới ớc tính là 100 đến 120 triệu ca, trong đó có 1 triệu

ca tử vong

Trên toàn thế giới, thuốc BVTV gây ảnh hởng bất lợi đến kẻ thù tự nhiên củasâu bệnh Theo báo cáo của tổ chức nông lơng thế giới (FAO) ớc tính chỉtrong thời gian 2 năm thiệt hại đã là 1,5 tỷ USD[11,14]

1.4.2.2 Thuốc BVTV nguồn gốc sinh học

Đứng trớc sự phát triển mạnh và bùng nổ về số lợng của các loại sâu hại rau,việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu hoá học đã có biểu hiện kém hiệu quả Đểkhắc phục những tác hại của các loại thuốc trừ sâu hoá học khi sử dụng, việc

sử dụng các biện pháp sinh học đang là vấn đề cấp thiết mang tính toàn cầu

a Ưu điểm

- Không gây độc cho ngời và các sinh vật khác

- Hầu nh không gây ô nhiễm môi trờng

- Cha tạo nên tính kháng thuốc cho sâu hại

Trang 19

- Hiệu quả của thuốc kéo dài.

- Thực hiện tốt phơng pháp sinh học có thể khống chế đợc dịch sâu hại, thậmchí dập tắt đợc dịch khi các phơng pháp khác không phát huy đợc tác dụng.[11]

b Nhợc điểm

- Tác dụng chậm nên hiệu quả chậm, nên hiệu quả của thuốc ban đầu khôngcao

- Phổ tác dụng của thuốc hẹp

- Phụ thuộc vào điều kiện môi trờng

Có rất nhiều loại thuốc hóa học đợc sử dụng để phòng trừ sâu hại rau họhoa thập Vào đầu thập kỷ 50, tại các vùng trồng rau ngoại thành Hà Nội,DDT đợc sử dụng để phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự

Vào những năm 1986-1987 thuốc trừ sâu Sherpa và Decis đa vào sửdụng để phòng trừ sâu tơ ở những vùng chuyên canh Đà Lạt, TP HCM ( Hùng

và Hà, 1994 )

Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Văn Viên (1994-1995) đã khảo nghiệm hiệulực một số thuốc để phòng trừ sâu tơ ở Gia Lâm, Từ Liêm (Hà Nội) và đãkhuyến cáo dùng thuốc Regent 800WG, Secure 10EC, Sumicidin 30EC,Atabron 5EC để phòng trừ sâu tơ Các thuốc này chỉ nên dùng 1 lần, lần sauluân phiên bằng thuốc khác hoặc luân phiên các thuốc này với nhau [9]

Qua một thời gian sử dụng thuốc, ngời ta nhận thấy một số sâu hại lúc

đầu tởng nh có thể giải quyết đơn giản bằng phơng pháp hoá học nhng thực tếkhông phải nh vậy Trong những năm đầu do tác dụng của thuốc hoá học, mật

độ sâu hại trên ruộng có giảm đi nhng trong những năm tiếp theo mặc dù lợngthuốc sử dụng không hề giảm đi song mật độ sâu hại không giảm mà còn caohơn Kết quả là thiệt hại mùa màng nặng thêm Một trong những nguyên nhânchính gây nên hiện tợng này là do việc lạm dụng thuốc BVTV hoá học gây ra

Trang 20

“sự mất cân bằng sinh học” trên đồng ruộng, sự kháng thuốc của một số loại

sâu hại nh sâu tơ

Nhằm mục đích hạn chế sử dụng thuốc hóa học, nhiều nhà khoa học đã

đi sâu nghiên cứu tìm hiểu các biện pháp sinh học thay thế một phần biệnpháp hoá học trong phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự

Theo Hoàng Anh Cung và CTV (1995) đã chỉ ra các thuốc có nguồngốc hạt củ đậu, lá xoan không tạo cho sâu hình thành tính kháng thuốc an toàncho thiên địch và môi trờng [2]

ở Indonesia, Laksana Wati et al (1988) đã sử dụngAvermectin( Abamectin) thuốc trừ sâu vi sinh nguồn gốc từ Streptomicin

avermectylis và Bt để trừ sâu tơ và rệp đào Myzus persicae trên bắp cải [27].

Tại Chi cục BVTV Hà Nội đã khảo hiệu lực một số loại thuốc BVTV

có nguồn gốc sinh học để phòng trừ sâu hại trên rau họ hoa thập tự nh: Songmã 24.5 EC, Lục Sơn 0,26 DD ( phòng trừ sâu khoang, bọ nhảy, rệp, sâu tơ,sâu xanh bớm trắng ), Bitadin WP ( phòng trừ bọ nhảy, rệp, sâu tơ, sâu xanhbớm trắng ) và một số loại thuốc khác [1]

Lê Văn Trịnh (1999) đã nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng trừ tổnghợp sâu hại rau họ thập tự ở vùng đồng bằng sông Hồng Nội dung của biệnpháp PTTH bao gồm việc áp dụng đồng bộ các biện pháp sau đây:

- Biện pháp canh tác: vệ sinh đồng ruộng, xử lý triệt để tàn d cây trồngngay sau khi thu hoạch và trớc khi gieo trồng rau Dùng cây giống đều cây vàsạch sâu bệnh Trồng cây với mật độ hợp lý tùy giống và mùa vụ, xen canhtrực tiếp với các cây trồng khác họ Sử dụng phân bón hợp lý và cân đối, kếtthúc bón đạm trớc thu hoạch 20 ngày

- Biện pháp thủ công: thờng xuyên kết hợp ngắt tỉa lá già, bắt giết sâunon và nhộng

- Bảo vệ thiên địch, sử dụng chế phẩm sinh học và thảo mộc: nhúng câycon vào dung dịch Bt, VBt trớc khi trồng Sử dụng chế phẩm sinh học hoặcthảo mộc hoặc phun kép 2 loại chế phẩm này cách nhau 5 - 7 ngày vào đỉnhcao sâu non tuổi 1 - 2 của lứa 1 và lứa 3 trong ruộng rau Có thể phun chếphẩm sinh học vào đỉnh cao trứng rộ (trớc sâu tuổi 1 - 2 rộ từ 3 - 5 ngày)

- Sử dụng thuốc hóa học hợp lý, xen kẽ với chế phẩm sinh học, thảo mộc:

Xử lý sạch sâu trên cây con trớc khi trồng Dùng thuốc hạt bón hốc khi trồng

Ngày đăng: 19/11/2016, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hồ Khắc Tín- Giáo trình côn trùng nông nghiệp, Tập I (NXB Nông Nghiệp) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng nông nghiệp, Tập I
Nhà XB: NXB NôngNghiệp)
1.Báo cáo sơ kết 1 năm đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2004. Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội Khác
4. Hồ Khắc Tín- Giáo trình côn trùng nông nghiệp, Tập II (NXB Nông Nghiệp) Khác
5. Lê Văn Trịnh, 1999. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của một số sâu hại rau họ thập tự vùng đồng bằng sông Hồng và biện pháp phòng trừ.Luận án Tiến sĩ nông nghiệp Khác
8. Nguyễn Duy Trang và CTV, 1998. Sử dụng tổng hợp những tác động tích cực của thuốc thảo mộc từ cây neem để phòng trừ sâu hại. Tạp chí BVTV sè 5 - 1998 Khác
9. Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Văn Viên, 1996. Kết quả khảo nghiệm hiệu lực một số thuốc trừ sâu để phòng trừ sâu tơ hại rau họ chữ thập. Tạp chí BVTV sè 3 - 1996 Khác
10. Phơng pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng (Hà Néi - 2003) Khác
11. PGS. TS. Nguyễn Thế Nhã- GS.TS. Trần Văn Mão. Bảo vệ thực vật.Nhà xuất bản nông nghiệp –2004 Khác
12. Sâu bệnh hại cây trồng và biện pháp phòng trừ. NXB Nông Nghiệp Hà Nội – 2000 Khác
16. Thế Nghĩa. Nông nghiệp sinh thái. Nhà Xuất bản Nông nghiệp- 2000 Khác
17.Văn Biên- Bùi Cách Tuyết- Nguyễn Mạnh Chinh. Cẩm nang sâu bệnh hại cây trồng Khác
19. Alam M.M (1992) Diamondback moth and its natural enemies in Jamaica and some other caribean is lands. In Management of Diamondback moth and other Crucifer Pets: Proceedings of Secon Internaltional Work shop Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Diễn biến phát sinh của sâu tơ trên súp lơ xanh: - Luận văn Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội
Bảng 3 Diễn biến phát sinh của sâu tơ trên súp lơ xanh: (Trang 27)
Bảng 4: Diễn biến phát sinh của sâu xanh bớm trắng trên bắp cải tại vùng chuyên rau Hà Nội - Luận văn Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội
Bảng 4 Diễn biến phát sinh của sâu xanh bớm trắng trên bắp cải tại vùng chuyên rau Hà Nội (Trang 28)
Bảng 5: Diễn biến phát sinh của sâu khoang trên rau họ hoa thập tự - Luận văn Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội
Bảng 5 Diễn biến phát sinh của sâu khoang trên rau họ hoa thập tự (Trang 30)
Bảng 6: Diễn biến phát sinh của rệp trên rau họ hoa thập tự tại vùng chuyên rau Hà Nội - Luận văn Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội
Bảng 6 Diễn biến phát sinh của rệp trên rau họ hoa thập tự tại vùng chuyên rau Hà Nội (Trang 31)
Bảng 7: Diễn biến phát sinh của bọ nhảy sọc cong trên rau họ hoa thập tự tại vùng chuyên rau Hà Nội - Luận văn Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội
Bảng 7 Diễn biến phát sinh của bọ nhảy sọc cong trên rau họ hoa thập tự tại vùng chuyên rau Hà Nội (Trang 32)
Bảng 8: Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV thế hệ mới phòng trừ sâu tơ trên rau súp lơ - Luận văn Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội
Bảng 8 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV thế hệ mới phòng trừ sâu tơ trên rau súp lơ (Trang 34)
Bảng 10: Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV thế hệ mới  phòng trừ bọ nhảy trên rau cải xanh. - Luận văn Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội
Bảng 10 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV thế hệ mới phòng trừ bọ nhảy trên rau cải xanh (Trang 35)
Bảng 9: Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV thế hệ mới  phòng trừ sâu xanh bớm trắng trên rau súp lơ - Luận văn Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội
Bảng 9 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV thế hệ mới phòng trừ sâu xanh bớm trắng trên rau súp lơ (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w