1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020

222 681 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 12,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Nguyên là tỉnh mi n núi n m phía ông B c B c B , có v trí a lýền núi nằm ở phía Đông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lý ằm ở phía Đông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lý ở phía Đông Bắc Bắc Bộ,

Trang 1

MỞ ĐẦU



Thái Nguyên là một tỉnh miền núi Bắc Bộ nằm ở phía Bắc thủ đô Hà Nội Toàntỉnh bao gồm 9 đơn vị hành chính là: Huyện Phú Lương, Đại Từ, Định Hoá, Võ Nhai,Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên, Thành phố Thái Nguyên và Thị xã Sông Công

Tổng dân số năm 2009 là: 1.127.430 người Tổng diện tích tự nhiên 352.621,50

ha Trong đó:

- Diện tích đất sản xuất Nông nghiệp là: 99.410,69 ha (chiếm 28,2% diện tích đất

tự nhiên)

+ Diện tích đất canh tác: 59.738,54 ha

+ Diện tích đất trồng lúa: 43.191,43 ha

- Đất Lâm nghiệp: 171.688,31 ha (chiếm 48,69% diện tích đất tự nhiên)

Tỉnh Thái Nguyên có nền nông nghiệp khá phát triển, ngoài trồng cây lúa nước ởcác huyện Đại Từ, Phú Bình, Phổ Yên, ngoài ra còn trồng cây công nghiệp có giá trịkinh tế cao như cây chè ở Đại Từ và Thành phố Thái Nguyên

Ngoài nguồn thu về nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên là tỉnh có nền công nghiệpđang trên đà phát triển tập trung ở một số khu vực có điều kiện thuận lợi như Thànhphố Thái Nguyên, Thị xã Sông Công

Tới nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã xây dựng được khá nhiều các côngtrình thuỷ lợi phục vụ cấp, thoát nước cho Nông nghiệp, Công nghiệp, Dân sinh vàchống lũ như: Hồ Núi Cốc, đập Thác Huống, hồ Bảo Linh, hồ Gò Miếu, hệ thống đêsông Cầu Với tổng số công trình thuỷ lợi hiện có trong tỉnh có 1.214 công trình lớnnhỏ, có 47,4 km đê gồm 7 kè lát mái và 5 kè mỏ hàn

Hiện nay toàn tỉnh Thái Nguyên tổng diện tích tưới lúa vụ đông xuân đạt 26.305

ha, lúa vụ mùa 33.526 ha, tưới ẩm cho màu và cây lâu lăm 12.891 ha So với tổng diệntích đất canh tác toàn tỉnh diện tích lúa đông xuân mới đáp ứng được 90,77%, lúa vụmùa 80,71% diện tích yêu cầu tưới

Về tiêu úng, đã xây dựng lại trạm bơm Cống Táo (Thuận Thành - Phổ Yên), cónhiệm vụ tiêu úng cho 1.555 ha của vùng Nam Phổ Yên, ngoài ra ở các tuyến đê ngăn

lũ đã xây dựng được 23 cống tiêu dưới đê, có nhiệm vụ tiêu thoát nước toàn bộ diệntích do các tuyến đê bảo vệ

Mặc dù số lượng công trình thuỷ lợi được xây dựng để phục vụ sản xuất và đờisống xã hội khá nhiều Song trong tỉnh vẫn còn những tồn tại lớn về mặt cấp nước, tiêuúng, chống lũ và bảo vệ môi trường chất lượng nước, đặc biệt là Thành phố TháiNguyên và các vùng trọng yếu trong tỉnh

Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các tỉnh miền núi Bắc

Bộ nói chung và Thái Nguyên nói riêng, trong những năm gần đây đã đạt được nhữngbước tiến bộ mạnh mẽ Chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vậtnuôi đã chuyển đổi một bộ phận đất trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản,trồng cây ăn quả và các loại cây khác có giá trị kinh tế hàng hoá cao hơn đang đặt rahàng loạt vấn đề thay đổi về yêu cầu cấp nước cũng như tiêu thoát nước

Cơ cấu kinh tế thay đổi, tốc độ đô thị hoá tăng nhanh đòi hỏi yêu cầu cấp nước vàtiêu thoát nước thay đổi Yêu cầu cấp nước cho các khu công nghiệp, các làng nghề

Trang 2

cũng như nhu cầu cấp nước sạch từ hệ thống thuỷ nông cho các khu dân cư ở nôngthôn đang ngày một đòi hỏi gay gắt hơn Yêu cầu tiêu thoát nước thải cho các làngnghề và khu dân cư vùng nông thôn để đảm bảo sản xuất và môi trường sống chongười dân đang trở nên cấp bách.

Nhu cầu đảm bảo chất lượng nguồn nước là đảm bảo môi trường sống, bảo đảm

sự phát triển bền vững của đất nước, đòi hỏi bắt buộc phải nghiên cứu các giải phápmới bổ sung về quy hoạch hệ thống cấp nước

Trước yêu cầu phục vụ công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn hệ thống Thuỷlợi Thái Nguyên đã bộc lộ những tồn tại và bất cập cụ thể như sau:

- Chỉ tiêu thiết kế trước đây thấp, nhất là hệ số tưới, tiêu nên không đáp ứng đượcyêu cầu tưới, tiêu nước chủ động, khoa học, phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng

- Phần lớn các công trình đầu mối và kênh mương bị xuống cấp nghiêm trọng,đến lúc cần phải nâng cấp hoặc thay thế

- Công trình tưới, tiêu chưa hoàn chỉnh đồng bộ từ đầu mối đến mặt ruộng, nhiềucông trình bị thay đổi nhiệm vụ do yêu cầu phát triển kinh tế

- Hiện trạng công trình thuỷ lợi chiếm đất lớn, đặc biệt là hệ thống kênh đất, cần

có giải pháp kiên cố hóa để tiết kiệm đất

+ Tiêu thoát nước: Khu vực Thành phố Thái Nguyên, vùng phía Nam huyện Phổ

Yên còn tồn tại úng ngập, cần phải được nghiên cứu

+ Cấp nước sinh hoạt: Hiện tại công trình cấp nước sinh hoạt chủ yếu là khai

thác phân tán như: Giếng đào, bể nước mưa Toàn tỉnh hiện có một số hệ thống cấpnước tập trung chủ yếu cung cấp cho các khu vực thị trấn, dân cư tập trung, chất lượngnước phần lớn chưa được kiểm soát

+ Phòng chống lũ: Tình trạng úng ngập khu vực Thành phố Thái Nguyên, huyện

Đồng Hỷ vẫn thường xuyên xảy ra, tình trạng lũ quét ở các huyện miền núi luôn đedọa đến tính mạng của nhân dân

Từ những tồn tại thực tế và những vấn đề mới nảy sinh nêu trên, để có các biệnpháp khai thác nguồn nước hợp lý, bền vững, giảm nhẹ được các thiệt hại do nguồnnước gây ra, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụ công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, từng bước ổn định và nâng cao đời sống nhân

dân, việc lập: “Rà soát, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010

đến 2020” là rất cần thiết để giải quyết những tồn tại úng, hạn, lũ lụt nhằm nhằm đáp

ứng mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đa dạng hoá cây trồng, từng bước ổn định đờisống của nhân dân, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa, tiến tới xoáđói giảm nghèo cho toàn tỉnh

Rà soát, bổ sung Quy hoạch Thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến năm

2020 sẽ là cơ sở để UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên xây dựng

kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi, nhằm đáp ứng các mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội toàn tỉnh giai đoạn 2010 đến 2015 và định hướng đến năm 2020

Trang 3

* Các tài liệu cơ bản và căn cứ pháp lý lập dự án Rà soát, Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020:

- Nghị quyết: 37/NQ-TW ngày 1/7/2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng trung du và miền núi Bắc

Bộ đến năm 2010.

- Báo cáo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020” do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định số: 58/2007/QĐ-TTg ngày 08/06/2007.

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII nhiệm kỳ

2010 - 2015.

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn.

- Các tài liệu về hiện trạng dân sinh kinh tế xã hội

- Tài liệu về thực trạng hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

- Các mục tiêu, định hướng quy hoạch phát triển KTXH, phát triển nông nghiệp, công nghiệp, đô thị của tỉnh.

- Quyết định số: 1049/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Thái

Nguyên về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ dự án: “Rà soát, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2020”.

- Quyết định số: 1541/QĐ-UBND ngày 6 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Thái

Nguyên về việc phê duyệt dự toán dự án: “Rà soát, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2020”.

- Quyết định số: 1996/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Thái

Nguyên về việc phê duyệt kế hoạch đấu thấu, gói thầu dự án: “Rà soát, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2020”.

- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số: 54/HĐTV ngày 20 tháng 9 năm 2010 giữa Chi cục Thủy lợi và PCLB tỉnh Thái Nguyên và Viện Quy hoạch Thủy lợi - Tổng Cục Thủy

lợi về việc thực hiện dự án: “Rà soát, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2020”.

Trang 4

PHẦN I ĐIỀU KIỆN VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

CHƯƠNG 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN



1.1 PHẠM VI, VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÙNG NGHIÊN CỨU

Thái Nguyên là tỉnh mi n núi n m phía ông B c B c B , có v trí a lýền núi nằm ở phía Đông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lý ằm ở phía Đông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lý ở phía Đông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lý Đông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lý ắc Bắc Bộ, có vị trí địa lý ắc Bắc Bộ, có vị trí địa lý ộ, có vị trí địa lý ị trí địa lý đị trí địa lý

Với vị trí địa lý là một trong những trung tâm chính trị kinh tế của Việt Bắc, TháiNguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du, miền núi với vùng đồngbằng Bắc Bộ Sự giao lưu đó được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắtđường sông mà Thành phố Thái Nguyên là đầu mối

Đường quốc lộ số 3 từ Hà Nội lên Bắc Kạn, Cao Bằng chạy dọc từ phía Nam lênphía Bắc qua tỉnh Thái Nguyên, cùng với các quốc lộ 37, 1B, 279 là cửa ngõ nối TháiNguyên với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, đồng thời còn là cửa ngõ phíaBắc qua các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng thông sang biên giới Trung Quốc Ngoài ra còn

có tuyến đường sắt Hà Nội - Quán Triều là mối giao lưu quan trọng giữa vùng đồngbằng với khu công nghiệp Sông Công, khu Gang Thép và Thành phố Thái Nguyên.Cùng vị trí trung tâm của Việt Bắc, Thái Nguyên còn là nơi hội tụ nền văn hoácủa các dân tộc miền núi phía Bắc, là đầu mối các hoạt động văn hoá, giáo dục của cảvùng núi phía Bắc rộng lớn Với 5 trường đại học hiện nay Thái Nguyên còn là trungtâm đào tạo khoa học và giáo dục cho các tỉnh miền núi phía Bắc

Trang 5

1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH.

Là một tỉnh miền núi, nhưng địa hình Thái Nguyên ít bị chia cắt hơn so với cáctỉnh miền núi khác trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ Độ cao trung bình so vớimặt biển khoảng 200  300m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Cácdãy núi cao gồm dãy núi Bắc Sơn, Ngân Sơn và Tam Đảo Đỉnh cao nhất thuộc dãyTam Đảo có độ cao 1.592m Địa hình được chia thành 3 vùng:

1 Vùng địa hình vùng núi: Bao gồm nhiều dãy núi cao ở phía Bắc chạy theo

hướng Bắc Nam và Tây Bắc - Đông Nam Dãy Tam Đảo kéo dài theo hướng Tây Bắc

- Đông Nam Vùng này tập trung ở các huyện Võ Nhai, Đại Từ, Định Hoá và mộtphần của huyện Phú Lương Đây là vùng có địa hình cao chia cắt phức tạp do quá trìnhcastơ phát triển mạnh, có độ cao từ 500  1000m, độ dốc thường từ 25  350 Các dãynúi cao chính của vùng như sau:

- Dãy núi cao ở phía Bắc từ Bắc Kạn độ cao từ 400  1.000 m có xu thế thấpdần từ Bắc xuống Nam và chấm dứt ở Đèo Khế, cấu trúc là đá phong hoá

- Dãy núi thuộc vòng cung Ngân Sơn ở phía Đông - Bắc bắt đầu từ Bắc Kạn chạytheo hướng Tây Bắc - Đông Nam xuống tới Võ Nhai, độ cao phổ biến 400  500 m,dãy núi này kết hợp với dãy núi cao phía Bắc khép lại tạo nên thung lũng sông Cầu cóđịa hình khe sâu dạng chữ “V” tạo nên dòng chính sông Cầu

Dãy núi Bắc Sơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh chạy theo hướng Tây Bắc Đông Nam, được bắt đầu từ Võ Nhai chạy về thung lũng sông Thương ở Hữu Lũng,Chi Lăng thuộc Lạng Sơn Cũng như dãy Ngân Sơn, đây là những khối núi đá vôi có

-độ cao phổ biến từ 500  600 m, cấu tạo sa diệp thạch, đá vôi Cả ba dãy núi trên đều

có tác dụng che chắn gió mùa Đông Bắc Vì vậy Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng sâusắc của gió mùa Đông Bắc

- Dãy núi Tam Đảo ở phía Tây Nam của tỉnh, bắt đầu từ Đèo Khế chạy theohướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam về tới Sóc Sơn (Hà Nội) Đây là dãy núi có cấutạo bởi nhiều loại nham thạch khác nhau, có độ cao trên 1.000 m, với đỉnh núi cao nhất

là 1.591 m

Dãy núi Tam Đảo án ngữ ở phía Tây Nam của tỉnh như một bức bình phong đóngió mùa Đông Nam từ phía biển thổi vào đã tạo nên một tâm mưa lớn ở Tam Đảo vớilượng mưa xấp xỉ 2.500 mm/năm Do vậy nguồn nước của sông Công khá dồi dào

2 Vùng địa hình đồi cao, núi thấp: Là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi cao phía

Bắc và vùng đồi gò đồng bằng phía Nam, chạy dọc theo sông Cầu và đường quốc lộ 3thuộc huyện Đồng Hỷ, phía Nam Đại Từ và Nam Phú Lương Địa hình gồm các dãynúi thấp đan chéo với các dải đồi cao tạo thành các bậc thềm lớn và nhiều thung lũng

Độ cao trung bình từ 100  300m, độ dốc thường từ 15 đến 250

3 Vùng địa hình nhiều trung du và đồng bằng: Bao gồm vùng đồi thấp và

đồng bằng phía Nam tỉnh Địa hình tương đối bằng, xen giữa các đồi bát úp dốc thoải

là các khu đất bằng Vùng này tập trung ở các huyện Phú Bình, Phổ Yên, Thị xã SôngCông và Thành phố Thái Nguyên và một phần phía Nam huyện Đồng Hỷ, Phú Lương

Độ cao trung bình từ 30 - 50m, độ dốc thường dưới 100

Với đặc điểm địa hình, địa mạo như trên nên việc canh tác, giao thông đi lại cónhững khó khăn, phức tạp Song chính sự phức tạp đó lại tạo ra đa dạng, phong phú vềchủng loại đất và điều kiện khí hậu khác nhau, cho phép phát triển cây trồng, vật nuôi

đa dạng và phong phú

Trang 6

Do có sự khác biệt về cấu tạo địa chất, địa hình giữa các vùng trong tỉnh nên đã hìnhthành các tiểu vùng khí hậu khác nhau cũng như chế độ dòng chảy mặt, dòng chảy ngầmkhác nhau trên phạm vi toàn tỉnh sẽ được đề cập chi tiết trong các phần sau.

1.3 TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI, THỔ NHƯỠNG

1 Tiềm năng đất đai.

Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích là 352.621,50 ha Cơ cấu đất đai gồm cácloại sau:

- Đất núi chiếm 48,4% diện tích tự nhiên, có độ cao trên 200 m, hình thành do sựphong hóa trên các đá Macma, đá biến chất và trầm tích Đất núi thích hợp cho việcphát triển lâm nghiệp như trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng kinh doanhnhưng cũng thích hợp để trồng cây ăn quả, một phần cây lương thực cho nhân dânvùng cao

- Đất đồi chiếm 31,4% diện tích tự nhiên chủ yếu hình thành trên cát kết, bột kếtphiến sét và một phần phù sa cổ kiến tạo Đây là vùng đất xen giữa nông và lâmnghiệp Đất đồi tại một số vùng như Đại Từ, Phú Lương từ độ cao 150 m đến 200 m

có độ dốc từ 50 đến 200 phù hợp đối với cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm, đặcbiệt là cây chè (một đặc sản của Thái Nguyên)

- Đất ruộng chiếm 12,4% diện tích đất tự nhiên, trong đó một phần phân bố dọctheo các con suối, rải rác, không tập trung, chịu sự tác động lớn của chế độ thủy vănkhắc nghiệt (lũ đột ngột, hạn hán ) khó khăn cho việc canh tác

Tính đến năm 2009, trong tổng quỹ đất 352.621,50 ha, đất đã sử dụng là275.310,11 ha (chiếm 78,075 % diện tích đất tự nhiên) và đất chưa sử dụng là 34.987,30

ha (chiếm 21,925 % diện tích tự nhiên) Trong đất chưa sử dụng có 1.841,21 ha đất cókhả năng sản xuất nông nghiệp và 22.747,26 ha đất có khả năng sản xuất lâm nghiệp

2 Đặc điểm thổ nhưỡng.

Kết quả tổng hợp trên bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 của tỉnh cho thấy đất đai củatỉnh chủ yếu là đất đồi núi (chiếm đến 85,8% tổng diện tích tự nhiên) Do sự chi phốicủa địa hình và khí hậu đất đồi núi của tỉnh bị phong hoá nhanh, mạnh, triệt để, đồngthời cũng đã bị thoái hoá, rửa trôi, xói mòn mạnh một khi mất cân bằng sinh thái Dotính đa dạng của nền địa chất và địa hình đã tạo ra nhiều loại đất có các đặc điểm đặctrưng khác nhau Gồm có các loại đất chính sau:

- Đất phù sa: Diện tích 19.448 ha, chiếm 5,49% diện tích tự nhiên Phân bố tập

trung chủ yếu dọc sông Cầu, sông Công và các sông suối khác trên địa bàn tỉnh, trong

đó có 3.961 ha đất phù sa được bồi hàng năm gặp ven sông thuộc huyện Phổ Yên,Đồng Hỷ, Thị xã Sông Công và Thành phố Thái Nguyên Đất phù sa của tỉnh thường

có thành phần cơ giới trung bình, đất ít chua, hàm lượng dinh dưỡng khá, rất thích hợpcho phát triển các loại cây trồng nông nghiệp, đặc biệt là cây trồng ngắn ngày (lúa,ngô, đậu đỗ, rau màu)

- Đất bạc màu: Diện tích chỉ có 4.331 ha, chiếm 1,22% diện tích tự nhiên Loại

đất này phân bố ở các huyện phía Nam tỉnh Đất bằng hiện đã được sử dụng vào sảnxuất nông nghiệp

- Đất dốc tụ: Diện tích 18.411 ha, chiếm 5,2% diện tích tự nhiên, loại đất này

được hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và lắng đọng của tất cả các loạiđất ở các chân sườn thoải hoặc khe dốc, nên thường có độ phì khác nhau và phân tán,

Trang 7

rất phân tán trên địa bàn các huyện Đây là loại đất rất thích hợp với trồng ngô, đậu đỗ

và các cây công nghiệp ngắn ngày

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Diện tích 4.380 ha, chiếm 1,24% diện tích

tự nhiên Loại đất này phân bố phân tán ở hầu khắp các thung lũng trên địa bàn cáchuyện trong tỉnh, hiện đã được sử dụng trồng lúa và một số cây trồng ngắn ngày khác

- Đất nâu đỏ trên đá vôi: Diện tích 6.289 ha, chiếm 1,7% diện tích tự nhiên.

Phân bố tập trung ở huyện Võ Nhai và Phú Lương Nhìn chung đây là loại đất tốtnhưng khô, kết cấu rời rạc, thành phần cơ giới thịt trung bình, mức độ bão hoà bazơkhá, ít chua, trên loại đất này có khoảng 70% diện tích có độ dốc dưới 200 thích hợpvới sản xuất nông nghiệp và sản xuất theo phương thức nông lâm kết hợp

- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét: Diện tích 136.880 ha, chiếm 38,65% diện

tích tự nhiên, đây là loại đất có diện tích lớn nhất, phân bố tập trung thành các vùnglớn thuộc các huyện Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Đại Từ, Định Hoá Đất có thànhphần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, cấu trúc dạng cục, ngập nước lâu ngày sẽ

có quá trình glây hoá mạnh Trên loại đất này có khoảng 48,5% diện tích có độ dốc từ

8 - 250 rất thích hợp với phát triển cây chè và cây ăn quả

- Đất đỏ nâu trên đá macma bazơ trung tính: Diện tích 22.035 ha, chiếm

6,22% diện tích tự nhiên Loại đất này phân bố tập trung ở các huyện Đại Từ, ĐịnhHoá, Phú Lương Đây là đất chứa nhiều sắt, mangan, khi gặp nóng ẩm dễ phong hoá,phần trên đỉnh dễ kết von Đây là loại đất tốt, có khoảng 63% có độ dốc từ 8 - 250, cókhả năng khai thác đưa vào sản xuất nông nghiệp và nông lâm kết hợp

- Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát: Diện tích 42.052 ha, chiếm 11,88% diện

tích tự nhiên Đây là loại đất đồi núi có diện tích lớn thứ hai sau đất đỏ vàng trên phiếnthạch sét, phân bố rải rác ở tất cả các huyện, thị trong tỉnh và thường có độ dốc dưới

250, diện tích trên 250 chỉ có khoảng 23% Loại đất này trên tầng đất mặt thường cómàu xám, thành phần cơ giới thịt nhẹ, có nhiều sạn thạch anh, đất chua

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Diện tích 14.776 ha, chiếm 4,17% diện tích tự

nhiên Phân bố tập trung ở Phú Lương, Phổ Yên, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Phú Bình và Đại

Từ Đất thường có độ dốc thấp, 58% diện tích có độ dốc <80, rất thích hợp với trồngmàu, cây công nghiệp ngắn ngày (mía, lạc, thuốc lá )

- Đất vàng đỏ trên đá macma axit: Diện tích 30.748 ha, chiếm 8,68% diện tích

tự nhiên, phân bố tập trung ở Đại Từ và Định Hoá Đây là loại đất dễ bị xói mòn, rửatrôi vì lớp đất mặt có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, đất chua và khoảng 50% diệntích có độ dốc >250

Trang 8

- Hệ Tura không phân chia, thành tạo trầm tích của núi lửa màu đỏ phún xuấtaxit và BaZơ, sa thạch, Alơrôlit.

- Hệ Triat không phân chia: Sa thạch, diệp thạch sét, sạn kết đá vôi, phún xuấtBazơ và axit

- Hệ Đề Vôn các bậc Eifêli, Givêti đá vôi, diệp thạch sét sa thạch

- Hệ Ôcdovi alơrôlit và sa thạch, đôi khi dạng dải đá vôi

Với các đặc điểm địa chất ở vùng miền núi thường rất thuận lợi cho việc xâydựng công trình Tuy nhiên ở một số khu vực đá vôi, cần có khảo sát khe nứt trước khixây dựng công trình

1.5 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Thái Nguyên nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đaisinh khoáng Thái Bình Dương Qua các tài liệu đánh giá kết quả điều tra, tìm kiếm vàthăm dò của các đoàn địa chất đã phát hiện được nhiều mỏ và các điểm quặng trên địabàn tỉnh Thái Nguyên Hiện có khoảng 34 loại hình khoáng sản phân bố tập trung vàocác vùng lớn như: Phúc Hà (Thành phố Thái Nguyên), Làng Cẩm (Đại Từ), Trại Cau(Đồng Hỷ), Thần Sa (Võ Nhai)

Khoáng sản Thái Nguyên có thể chia thành 4 nhóm:

1 Nhóm nguyên liệu than.

Bao gồm than mỡ, than đá được phân bố tập trung ở vùng Đại Từ, Phú Lương.Thái Nguyên được đánh giá là tỉnh có trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước sauQuảng Ninh

- Than mỡ: Theo tài liệu của Cục địa chất Việt Nam, Thái Nguyên có trữ lượng

tiềm năng than mỡ khoảng 15 triệu tấn, chất lượng tương đối tốt, trong đó trữ lượngtìm kiếm thăm dò 8,5 triệu tấn, chủ yếu tập trung ở các mỏ sau: Mỏ Phấn Mễ trữ lượng2,1 triệu tấn, mỏ Làng Cẩm trữ lượng 2,8 triệu tấn, mỏ Âm Hồn trữ lượng 3,6 triệu tấn

- Than đá: Có tổng trữ lượng tìm kiếm và thăm dò khoảng 90 triệu tấn, tập trung

chủ yếu ở các mỏ sau: Mỏ Bá Sơn, mỏ Khánh Hoà trữ lượng 73,1 triệu tấn, mỏ NúiHồng trữ lượng 15 triệu tấn, mỏ Cao Ngạn trữ lượng 1,9 triệu tấn

2 Nhóm khoáng sản kim loại.

Thái Nguyên là tỉnh có nhiều loại khoáng sản bao gồm cả kim loại đen như sắt,mangan, titan và kim loại màu như chì, kẽm, đồng, niken, nhôm, thiếc, vonfram, thuỷngân, vàng Khoáng sản kim loại là một trong nhiều ưu thế của Thái Nguyên Ưu thếnày không chỉ so với các tỉnh trong vùng mà còn có ý nghĩa đối với cả nước

- Kim loại đen:

+ Sắt: Có 47 mỏ và điểm quặng (14 mỏ nhỏ, 2 mỏ vừa và 31 điểm quặng) là loạikhoáng sản có có trữ lượng và tiềm năng lớn phân bố chủ yếu dọc tuyến Đại Từ, TháiNguyên bao gồm:

Cụm mỏ sắt Trại Cau: Có trữ lượng khoảng 20 triệu tấn với hàm lượng Fe: 58,8 61,8% được xếp vào loại chất lượng tốt

-Cụm mỏ sắt Tiến Bộ: Nằm trên trục đường 259 gồm các mỏ có quy mô nhỏ từ 1

- 3 triệu tấn, tổng trữ lượng quặng phong hoá đạt trên 20 triệu tấn

Ngoài ra còn có một số mỏ nhỏ có trữ lượng không lớn như:

Trang 9

+ Titan: Đã phát hiện được 18 mỏ và điểm quặng, phân bố chủ yếu ở phía Bắchuyện Đại Từ Khoáng hoá Titan với thành phần chính của quặng là Limenhit có hàmlượng 30 - 80% Tổng trữ lượng Titan đã thăm dò đạt xấp xỉ 18 triệu tấn.

Ngoài ra còn phát hiện được nhiều mỏ và điểm quặng mangan - sắt có hàm lượngMn+Fe khoảng 40 - 60%, trữ lượng thăm dò khoảng 5 triệu tấn phân bố rải rác ở nhiều nơi

- Kim loại màu:

+ Thiếc, Vonfram: Đây là các loại khoáng sản có tiềm năng ở Thái Nguyên.Thiếc đã tìm thấy ở 3 mỏ thuộc khu vực Đại Từ, đó là các mỏ Phục Linh, mỏ NúiPháo, mỏ Đá Liền Tổng trữ lượng SNO2 của cả 3 mỏ chính này là 36.000 tấn Ngoài

ra còn nhiều mỏ nhỏ và điểm quặng có quy mô nhỏ phân bố rải rác ở nhiều nơi Riêng

mỏ Vonfram ở khu vực Đá Liền được đánh giá là mỏ có quy mô lớn với trữ lượngkhoảng 28.000 tấn

+ Chì, kẽm: Vùng Lang Hít, Thần Sa, quy mô các điểm quặng nhỏ, phân bốkhông tập trung

+ Vàng: Khu vực Thần Sa tuy nhiên vàng ở đây chỉ là vàng sa khoáng, hàmlượng thấp chỉ vài chục miligam/tấn

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn tìm thấy nhiều nơi có đồng, niken, thuỷ ngân Trữlượng các loại khoáng sản này không lớn

3 Khoáng sản phi kim loại.

Có Pyrit, Barit, Phôtphorit, Graphit trong đó đáng chú ý nhất là Photphorit với

2 mỏ nhỏ và một điểm quặng ở Núi Văn, Làng Mới, La Hiên Tổng trữ lượng đạtkhoảng 60.000 tấn

4 Khoáng sản vật liệu xây dựng.

Thái Nguyên có nhiều khoáng sản vật liệu xây dựng như đá xây dựng, đất sét, đávụn, cát sỏi trong đó sét xi măng có trữ lượng khoảng 84,6 triệu tấn, nằm ở khu vựcCúc Đường, Khe Mo Sét ở đây có hàm lượng chất dao động như sau: SiO2 từ 51,9 -65,9%, Al2O3 khoảng 7 - 8%, Fe2O3 khoảng 7 - 8%

Ngoài ra còn có sét làm gạch ngói, cát dùng cho việc sản xuất thông thường, cátsỏi dùng cho xây dựng Đáng chú ý là đá vôi xây dựng và đá vôi làm vật liệu sản xuất

đá vôi, tổng trữ lượng đá vôi xây dựng là 100 tỷ m3

Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của tỉnh Thái Nguyên rất phong phú về chủngloại trong đó có nhiều loại có trữ lượng lớn, có giá trị kinh tế cao như sắt, than (đặcbiệt là than mỡ) là lợi thế lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim,khai khoáng, đã tạo điều kiện cho Thái Nguyên trở thành một trong những trung tâmcông nghiệp luyện kim lớn của cả nước

Trang 10

- Thượng lưu đến xã Quảng Chu (huyện Chợ Mới) sông chảy trên đất Bắc Kạn,dòng chính chảy theo hướng Bắc - Nam, độ cao trung bình lưu vực 300- 400 m, lòng sônghẹp và dốc, nhiều thác ghềnh, độ uốn khúc lớn (2,0) Độ dốc đáy sông khoảng 1000

- Từ xã Văn Lăng (Huyện Đồng Hỷ) về Thác Huống, đoạn này nằm trọn vẹn trênđất Thái Nguyên, thoạt đầu dòng sông đổi hướng từ Bắc Nam sang Tây Bắc - ĐôngNam chừng được 15 km tới chỗ nhập lưu của sông Nghinh Tường vào sông Cầu thìdòng chính lại chảy theo hướng cũ Bắc - Nam cho tới tận Thái Nguyên Đoạn nàysông chảy qua vùng địa hình thấp, độ dốc đáy sông khoảng 0,0500 Lòng sông về mùacạn rộng từ 80100 m, hệ số uốn khúc 1,90

- Từ hạ lưu đập Thác Huống sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Độ caotrung bình lưu vực từ 1025m, độ dốc đáy sông giảm còn 0,100 Về mùa cạn lòngsông rộng từ 70150 m Sông Cầu chảy tới chỗ nhập lưu của sông Công và sau đóchảy ra khỏi đất của Thái Nguyên Chiều dài sông Cầu chảy trên đất Thái Nguyên là

110 km, diện tích lưu vực xấp xỉ 3.480 km2 (không kể lưu vực sông Công) chiếm 1/2diện tích lưu vực sông

2.1.2 Các phụ lưu của sông Cầu trên địa phận tỉnh Thái Nguyên.

1 Sông Chợ Chu.

Bắt nguồn từ Khao Chang (105031’10”- 21052’30”) ở độ cao 400 m, diện tích lưuvực 437 km2 (23,5 km2 là diện tích núi đá vôi), chiều dài sông 36,5 km, nhập lưu ởphía bờ hữu sông Cầu tại Chợ Mới (Bắc Kạn) Hầu hết diện tích lưu vực sông nằmtrên đất của huyện Định Hoá Độ cao bình quân lưu vực 206 m, độ dốc bình quân lưuvực 24,600, mật độ lưới sông 1,19 và hệ số uốn khúc 1,40 Lượng mưa bình quân trênlưu vực 1.700 mm/năm

2 Sông Nghinh Tường.

Bắt nguồn từ Gia Lạc ở độ cao 550 m Diện tích lưu vực 465 km2 (có 170 km2 lànúi đá vôi), chiều dài sông 46,0 km, nhập lưu phía bờ tả sông Cầu Độ cao bình quânlưu vực 290 m, lưu vực sông thuộc đất huyện Võ Nhai, độ dốc bình quân lưu vực39,400 Mật độ lưới sông 1,05km/km2và hệ số uốn khúc và 1,60 Lượng mưa bìnhquân trên lưu vực tương đối lớn 1.800 mm/năm

3 Sông Đu.

Bắt nguồn từ Lương Can ở độ cao 275 m Diện tích lưu vực 361 km2 (có 5,4 km2

là diện tích núi đá vôi), chiều dài sông 44,5 km, nhập lưu phía bờ hữu sông Cầu Sông

Đu nằm trên đất huyện Phú Lương, độ cao bình quân lưu vực 129 m và ít dốc Lượngmưa bình quân trên lưu vực ước chừng 1.640 mm/năm

4 Sông Mo Linh.

Trang 11

Bắt nguồn từ núi Na Hoa ở độ cao 275 m Diện tích lưu vực 168 km2 (có 31,4

km2 là núi đá vôi), chiều dài sông 27 km, nhập lưu phía bờ tả sông Cầu ở dưới sông

Đu chừng 17,5 km Lưu vực sông Mo Linh nằm trên đất huyện Võ Nhai, độ cao bìnhquân lưu vực thấp (126 m), do thung lũng sông Cầu tới đây đã mở rộng nên lượng mưatrên lưu vực lớn 1.800 mm/năm

5 Phụ lưu số 18.

Bắt nguồn từ núi Bồ Cu ở độ cao 200 m Diện tích lưu vực 146 km2, chiều dàisông 19,0 km Nhập lưu phía bờ tả sông Cầu tại Đá Gân Tương tự sông Mo Linh, địahình lưu vực sông này thấp, lượng mưa bình quân năm trên lưu vực lớn khoảng 1800mm/năm

Bảng 2.1. ĐẶC TRƯNG HÌNH THÁI LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG CẦU TRÊN C TR NG HÌNH TH I L U V C H TH NG SÔNG C U TRÊN ƯNG HÌNH THÁI LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG CẦU TRÊN ÁI LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG CẦU TRÊN ƯNG HÌNH THÁI LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG CẦU TRÊN ỰC HỆ THỐNG SÔNG CẦU TRÊN Ệ THỐNG SÔNG CẦU TRÊN ỐNG SÔNG CẦU TRÊN ẦU TRÊN

A B N T NH TH I NGUYÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỈNH THÁI NGUYÊN ÁI LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG CẦU TRÊN

T

T Phụ lưu

Gia nhập phía bờ

Khoảng cách từ cửa phụ lưu đến cửa chính

Độ cao nguồn sông

(m)

Chiều dài sông

(km)

Diện tích LV Độ cao

bình quân lưu vực

(m)

Độ dốc bình quân lưu vực

( 0 /00)

Mật độ lưới sông

(km/km 2 )

Hệ số uốn khúc

2.1.3 Lưu vực sông Rong (thượng nguồn sông Trung).

Lưu vực sông Rong là thượng nguồn của sông Trung là phụ lưu của Thương, trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên bao gồm đất đai của các xã: Lâu Thượng, TT Đình Cả, PhúThượng, Tràng Xá, Liên Minh, Dân Tiến, Bình Long, Phương Giao của huyện VõNhai Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua khu vực xã Bình Long đổ sangtỉnh Lạng Sơn, sông Rong trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có chiều dài L = 17 km, diệntích lưu vực là: 281,2 km2 Độ dốc bình quân lưu vực 34%, độ cao bình quân lưu vực

300 m

2.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG, KHÍ HẬU

Trang 12

2.2.1 Lưới trạm quan trắc khí tượng.

Trong tỉnh Thái Nguyên có 4 trạm đo khí tượng, tuy nhiên hiện nay chỉ còn 2trạm đang hoạt động đó là trạm Thái Nguyên và Định Hóa với chuỗi số liệu đo đạc từ

1961 đến 2008, còn 2 trạm Võ Nhai và Đại Từ đã dừng đo từ 1981

Bảng 2.2 LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG TỈNH TH I NGUYÊN ÁI LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG CẦU TRÊN

TT Trạm Liệt quan

trắc

cao trạm (m)

Các yếu tố quan trắc

Kinh độ đông

Vĩ độ Bắc

Nhiệt

độ

Độ ẩm

Bốc hơi Piche Gió Nắng

Bảng 2.3. LƯỚI TRẠM ĐO MƯA VÙNG NGHIÊN CỨUI TR M O M A V NG NGHIÊN C UẠM ĐO MƯA VÙNG NGHIÊN CỨU Đông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lý Ư ÙNG NGHIÊN CỨU ỨU

2.2.2 Lưới trạm quan trắc thuỷ văn.

Cũng như tài liệu về khí tượng và đo mưa, việc quan trắc mực nước và lưu lượngtrên sông được tiến hành đồng thời từ thời Pháp thuộc, ví dụ: Trạm Gia Bảy (TháiNguyên) được đọc mực nước từ 1907, hay trạm Đáp Cầu ở hạ lưu sông được thiết lập

từ 1902 Việc xây dựng đập Thác Huống đã được thực hiện từ 1929 Nhưng nhìnchung hệ thống này cũng chỉ hoạt động có tính đồng bộ và đảm bảo chất lượng kể từ

1960 trở lại đây Cụ thể tình hình các trạm thủy văn trên sông Cầu và trên địa bàn tỉnhThái Nguyên và vùng phụ cận

Bảng 2.4 TRẠM QUAN TRẮC MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG TRÊN SÔNG Ở THÁI NGUYÊN

VÀ PHỤ CẬN

Trang 13

Vị trí

Trên sông F (km lưu vực 2 )

-3 Thác Bưởi 105 0 48’ 21 0 42’ S.Cầu 2220 62-1996 62-96 61-80 Ngừng đo Q

4 Thái Nguyên 105 0 40’ 21 0 35’ S.Cầu 2760 62-2008 97-08

-5 Thác Huống 105 0 42’ 21 0 34’ S.Cầu 2960 61-1981 -

-6 Chã 105 0 54’ 21 0 32’ S.Cầu 3283 62-1997

B- Các phụ lưu

6 Giang Tiên 103 0 47’ 21 0 39’ Đu 283 62-76 61-73 61-71 Ngừng đo Q

7 Cầu Mai 105 0 55’ 21 0 40’ Cầu Mai 27.7 70-87 70-87 77-80 Ngừng đo Q

8 Núi Hồng 105 0 33’ 21 0 43’ S.Công 128 62-69 62-68 - Ngừng đo Q

9 Tân Cương 105 0 44’ 21 0 32’ S.Công 548 61-76 61-76 61-76 Ngừng đo Q

10 Tràng Xá 106 0 03’ 21 0 42’ S.Trung 133 63-68 63-68 - Ngừng đo Q

2.2.3 Các đặc trưng khí hậu.

Do những đặc điểm về địa lý, có 3 hệ thống gió mùa Châu Á thay phiên nhau liêntục tác động mạnh mẽ vào lưu vực Nước ta có trên 3.000 km bờ biển, đặc biệt là vịnhBắc Bộ khá sâu, có tác động như một hệ thống điều hoà nhiệt độ - độ ẩm, chi phối cảkhí hậu Bắc Bộ nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng Những điều kiện tự nhiên

đó đã tạo nên một nền khí hậu nhiệt - ẩm cao của khí hậu nhiệt đới nói chung và mộtchế độ phân hoá theo mùa mạnh mẽ của khí hậu gió mùa nước ta

- Tính chất nhiệt - ẩm nội chí tuyến và cận chí tuyến:

+ Toàn bộ vùng nghiên cứu nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc Đặc điểm có hailần mặt trời đi qua thiên đỉnh, có nguồn bức xạ nhiệt lớn Khu vực chí tuyến còn lànơi ngự trị của dải cao áp động lực tạo ra gió tín phong, là loại gió thường xuyên thổiđều theo một hướng từ chí tuyến về xích đạo Nhưng ở lưu vực sông Hồng - TháiBình thì điều kiện gió tín phong bị thay đổi do còn tồn tại hoạt động của gió mùaChâu Á

+ Chế độ gió tín phong tạo nên một mùa khô, gió mùa cực đới tạo nên một mùalạnh, nhưng nhìn chung đều ngắn hơn mùa nóng ẩm

+ Tổng lượng bức xạ hàng năm trong lưu vực không chênh lệch nhau nhiều.+ Hoàn lưu tiêu biểu bình thường và ổn định trong nội chí tuyến là Hoàn lưu tínphong (cũng gọi là gió mậu dịch) Về mùa đông, gió tín phong thổi từ phía Nam củacác áp cao cận chí tuyến (do nhiệt độ thấp) theo hướng Đông Bắc về phía xích đạo.Cũng xê dịch dải áp cao “theo mặt trời”, đới tín phong cũng có sự xê dịch theo mùa,bản chất không đổi, hướng không thay đổi Tạo nên một chế độ thời tiết rất ổn định,chủ yếu là nóng và ẩm, nhưng nó không thể đem lại một sự phân hoá rõ rệt theo mùacủa khí hậu đơn điệu theo chế độ mặt trời nội chí tuyến

- Hoàn lưu gió mùa:

Hoàn lưu tín phong kể trên bị thay thế bằng một dạng hoàn lưu gió mùa kháchẳn về trung tâm động lực và cơ chế; hoàn lưu tín phong bị lấn át một cách rõ rệt chỉcòn phát huy tác dụng ở từng lúc, từng nơi, hoặc tham gia vào hoàn lưu gió mùatrong hoàn cảnh nào đó Do đó đã xuất hiện một cơ chế hoàn lưu có tính chất địaphương đặc biệt có tính chất địa đới, phân hoá rõ rệt theo mùa Cũng vẫn là sự thayđổi mùa của gió lục địa và gió hải dương, cả về tính chất nhiệt ẩm, nhưng tính chất

Trang 14

gió mùa có quy mô trải rộng trên lưu vực Chịu ảnh hưởng từ Ấn Độ tới Philippin, từXibia tới Nhật Bản, tới xích đạo là một cơ chế phức tạp, kết hợp nhiều trung tâm tácđộng khác nhau:

+ Hệ thống gió mùa Đông Bắc Á

+ Hệ thống gió mùa Đông Nam Châu Á

+ Hệ thống gió mùa Nam Châu Á

- Tính chất đặc thù của gió mùa Bắc Bộ và những nhiễu động trong cơ chế gió mùa:

+ Tính chất đặc thù của gió mùa Bắc Bộ:

Gió mùa Đông Nam Á với cơ chế, diễn biến phức tạp, vừa chịu ảnh hưởng quan

hệ mặt trời và trái đất, vừa bị chi phối bởi những điều kiện riêng biệt của địa phương

Sự biến đổi theo mùa của hoàn lưu chịu sự chi phối của nhiều nguyên nhân, nhiềutrung tâm tác động Trong từng thời kỳ và ở từng nơi, khi là chủ chốt, khi là thứ yếu,cho nên nhìn bản chất sự gián đoạn trong các luồng gió mùa là không ổn định vàkhông liên tục Trong mùa đông gió tín phong Bắc Bán Cầu tồn tại suốt mùa nhưngchỉ chiếm ưu thế vào đầu mùa và cuối mùa, còn giữa mùa thì bị gió cực đới lục địalấn át, hướng gió đã đổi nhưng lạnh và độ ẩm giảm đi rõ rệt Ngay trung tâm gió cựcđới lục địa cũng di chuyển từ Xibia dần về phía Đông, hành trình đến nước ta lúc dẫnqua lục địa Trung Quốc, nên khô lạnh, sau qua biển có nóng và ẩm thành mưa phùn

Về mùa hạ, gió tín phong và gió mùa mùa hạ về quy mô và cường độ phát triển mạnh

mẽ hơn nhiều so với những hệ thống gió mùa mùa đông, nhưng cũng diễn ra tìnhtrạng đối lập nhau, về bản chất vẫn là hai loại hệ thống khác nhau, trên khu vực tiếpgiáp với gió tín phong thành dải hội tụ nằm theo hướng kinh tuyến, khi trục đó còndao động trong phạm vi nước ta cũng luôn có tranh chấp ảnh hưởng của gió mùamùa hạ và tín phong

Sự tiếp giáp với biển (khoảng 3.000 km) ở phía Đông nước ta, nên trừ khôngkhí cực đới đầu mùa và luồng không khí hướng Tây của gió mùa mùa hạ tới Bắc Bộtheo lục địa, còn các luồng gió mùa đến nước ta đều phải trải qua đoạn đường dàitrên biển, nên độ ẩm của khối không khí đó đã tăng lên nhiều so với nơi xuất phát, nóliên quan mật thiết với tính hải dương cao của những khối không khí gió mùa ấy vàhoạt động của các nhiễu động thời tiết

+ Những nhiễu động thời tiết trong cơ chế gió mùa:

Bản thân nguồn hơi ẩm trong các khối không khí gió mùa rất phong phú đã đemlại mưa, phải có nhiệt lực hay điều kiện địa hình, những cơ chế động lực phát huydòng thăng mạnh mẽ, làm tác nhân ngưng kết mới gây ra được Những hệ quả quantrọng trong cơ chế hoàn lưu là đã xuất hiện những nhiễu động tạo khả năng ngưng tụhơi ẩm trong các khối không khí tạo thành mưa gió mùa Các nhiễu động đó là:

 Front cực đới

 Hội tụ chí tuyến (Còn gọi là hội tụ nhiệt đới)

 Bão (hay xoáy thuận nhiệt đới)

Nhiễu động địa phương khác

Trang 15

Quan trọng nhất là rãnh nhiệt trên cao ở khu vực Bắc Bộ, di chuyển chậm hàngtuần lễ trong suốt thời kỳ gió mùa Đông Bắc từ tháng 1, mạnh nhất là từ tháng 3 ÷ 4,gây nên xấu trời và có mưa khác thường về mùa đông.

1 Chế độ nhiệt.

Do ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cực đới đã phân chia chế độ nhiệt trong tỉnhthành hai mùa rõ rệt:

- Mùa nóng: Từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ không khí trung bình tháng biến

đổi từ 26,40C đến 28,60C tuỳ từng tháng từng nơi Đối với vùng núi do ảnh hưởng của

độ cao nên nhiệt độ các tháng này có thể xuống thấp hơn so với các nơi khác Thườngthì yếu tố nhiệt độ ít biến đổi theo không gian nhất là trong điều kiện địa lý, địa hìnhtương đối đồng nhất vì diện tích vùng dự án không lớn lắm Tháng nóng nhất là tháng

7 trong năm, nhiệt độ trung bình tháng ở hầu hết các điểm đo được từ 280C - 290C.Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối trong vùng lên tới 41,60C tại Định Hóa (tháng5/1994), Thái Nguyên là 40,70C (tháng 5/2003) nhưng thường xuất hiện sớm hơn vàocác tháng 5 và 6 chứ không phải là tháng 7 Đấy là thời kỳ ảnh hưởng của khối khôngkhí vịnh Băng Gan phía Tây tràn sang, đặc trưng thời tiết khô nóng xảy ra vào đầumùa hạn

Nhìn chung nhiệt độ mùa hè thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp vàchăn nuôi Tuy nhiên cá biệt có năm xuất hiện những đợt gió Tây khô nóng, mạnh vàkéo dài có thể gây hạn hán cục bộ làm giảm năng suất cây trồng đáng kể song loạihình thời tiết này xuất hiện trong địa bàn tỉnh không nhiều

- Mùa lạnh: Bắt đầu từ tháng 12 tới tháng 3 năm sau, nhiệt độ không khí trung

bình hàng tháng dao động giữa các nơi trong tỉnh từ 15- 200C Tháng lạnh nhất trongnăm là tháng 1 nhưng nhiệt độ trung bình ở hầu hết các trạm đo vẫn trên 150C, nhiệt

độ vẫn đảm bảo thích hợp cho cây trồng Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối thường xảy ra vàocuối tháng 12 đầu tháng 1 Tại một vài nơi thuộc vùng núi nhiệt độ tối thấp trongnhững đợt rét mạnh có thể xuống dưới 00C Ví dụ như ở Định Hoá -0,40C hay một vàinơi khác Trong điều kiện thời tiết như vậy có thể xuất hiện băng giá và sương muốigây ảnh hưởng bất lợi cho gia súc và cây trồng Tuy nhiên hiện tượng thời tiết này chỉxảy ra trên một phạm vi nhỏ hẹp

Bảng 2.5 NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH THÁNG, TỐI CAO VÀ TỐI THẤP

TRONG THỜI KỲ QUAN TRẮC

Trang 16

* Xu thế biến đổi của nhiệt độ:

Xu thế biến đổi nhiệt độ của tỉnh Thái Nguyên được xét với 2 trạm khí tượngĐịnh Hóa và Thái Nguyên cho thấy xu thế đều gia tăng So sánh mức thay đổi trungbình giữa các thập kỷ tăng lên khoảng 0,2oC

Xu thế biến đổi nhiệt độ trạm Định Hóa

Bảng 2.6 ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI CỦA KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH THÁNG VÀ NĂM TẠI MỘT

SỐ ĐIỂM ĐO

n v :% Đơn vị:% ị:%

3 Tổng lượng bốc hơi đo theo ống Piche.

Đại lượng bốc hơi đo theo ống Piche đặt tại các trạm khí tượng phản ánh khảnăng bốc hơi nước của không khí, nó phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: Nhiệt

độ, độ ẩm, số giờ nắng, tốc độ gió ở tại trạm Tuy nhiên trên một phạm vi địa lý hẹp,tính đồng nhất của các yếu tố tương đối đồng đều vì vậy đại lượng bốc hơi ít biến đổitrên toàn lưu vực Song ở vùng núi cao độ ẩm lớn khả năng bốc hơi nhỏ hơn Tại vùngđồng bằng, trung du thoáng đạt nên bốc hơi có lớn hơn

Trong các tháng mùa mưa lượng tổn thất do bốc hơi không đáng kể, nhưng vớicác tháng mùa khô đại lượng này có thể lớn gấp từ 2 đến 5 lần tổng lượng mưa trong

Trang 17

tháng nên tình trạng khan hiếm nước vốn đã thiếu càng trở nên nghiêm trọng hơn vàhạn hán đã xảy ra Trong các tháng mùa mưa lượng tổn thất do bốc hơi không đáng kể,nhưng với các tháng mùa khô đại lượng này có thể lớn gấp từ 2 đến 5 lần tổng lượngmưa trong tháng nên tình trạng khan hiếm nước vốn đã thiếu càng trở nên nghiêmtrọng hơn và hạn hán đã xảy ra.

Tổng lượng bốc hơi được đo bằng ống Piche tại các trạm khí tượng, ở vùng đồngbằng thường lớn hơn vùng núi Tổng lượng nước bốc hơi năm ở vùng trung du khoảng

986 mm/năm, chiếm khoảng 50% tổng lượng mưa năm, trên vùng núi đạt khoảng 766mm/năm, chiếm 40% tổng lượng mưa năm Lượng bốc hơi bình quân tháng lớn nhấtvào tháng 5 tại Định Hóa là 82mm, còn ở Thái Nguyên vùng trung du là 98mm

Bảng 2.7 TỔNG LƯỢNG BỐC HƠI ĐO THEO ỐNG PICHE TRUNG BÌNH THÁNG NĂM

Bảng 2.8 TỐC ĐỘ GIÓ TRUNG BÌNH THÁNG VÀ NĂM

n v :m/sĐông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lýơn vị:m/s ị trí địa lý

- Mùa lạnh: Do lượng mây nhiều và thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn hơn

mùa nóng nên số giờ nắng cũng ít hơn, trung bình mỗi tháng trong mùa này có khoảng

40 - 93 giờ nắng Số giờ nắng ít nhất vào tháng 2, 3 ứng với thời kỳ có lượng mây và

số ngày nhiều mây nhiều nhất trong năm Tháng ít nắng nhất là tháng 3 vẫn có từ 1 - 2giờ nắng/ ngày

- Mùa nóng: Lượng mây ít và thời gian chiếu sáng dài nên số giờ nắng nhiều

hơn Trung bình mỗi tháng trong mùa này có khoảng 135-188 giờ nắng, nhiều nhất là

Trang 18

từ tháng 7 đến tháng 9 Tháng nhiều nắng nhất là các tháng 7, 8 và 9 , bình quân trêntoàn tỉnh có được từ 4,6 - 6,2 giờ nắng/ngày.

Bảng 2.9 TỔNG SỐ GIỜ NẮNG TRUNG BÌNH THÁNG VÀ NĂM

n v : giĐông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lýơn vị:m/s ị trí địa lý ờ

Tháng

Định Hóa 50 41 40 76 135 138 145 167 171 141 119 93 1316 Thái Nguyên 64 44 45 80 167 161 185 179 188 166 163 116 1557

2.3 ĐẶC ĐIỂM MƯA

1 Biến đổi lượng mưa năm.

Lượng mưa phân bố trên địa bàn của tỉnh biến đổi giữa các vùng khá rõ rệt, từ1.500 mm đến trên 2.000 mm Trên bản đồ phân bố lượng mưa năm của Thái Nguyênhình thành nên một tâm mưa lớn rõ rệt, đó là tâm mưa Tam Đảo ở phía Tây của tỉnh,bao trùm lên cả địa bàn Thành phố Thái Nguyên Dãy Tam Đảo có độ cao trên 1500 m

án ngữ phía Tây của tỉnh như một bức bình phong đón gió Đông Nam từ biển thổi vào,lượng mưa tại trạm Tam Đảo đo được gần 2.400 mm/năm Do ảnh hưởng của tâm mưaTam Đảo nên vùng Đại Từ, Ký Phú có lượng mưa 1.800 - 2.000mm

Với đường đẳng trị lượng mưa 2.000 mm/năm trùm kín sang tận phía ĐôngThành phố Phía Tây Bắc của tỉnh là thung lũng lưu vực sông Đu hình thành một tâmmưa nhỏ dưới 1.600 mm/năm khép kín Phía Nam tỉnh là hai huyện Phổ Yên và PhúBình có địa hình thấp thuộc đồng bằng trung du, lượng mưa năm cũng chỉ đạt trêndưới 1.600 mm/năm Nhìn chung lượng mưa hàng năm trên địa bàn của tỉnh biến độngkhông nhiều, năm mưa lớn nhất cũng chỉ gấp từ 2 đến 2,5 lần năm có lượng mưa nhỏnhất Lấy trạm Thái Nguyên làm ví dụ: Theo thống kê (1960 - 2008) với 48 năm tàiliệu năm có lượng mưa lớn nhất 3.007 mm (1960), năm có lượng mưa nhỏ nhất 1.246(năm 2002) thì tỷ số này là 2,41 lần và hệ số biến động Cv của lượng mưa năm nhìnchung là nhỏ

Bảng 2.10 KẾT QUẢ TÍNH TẦN SUẤT TỔNG LƯỢNG MƯA NĂM

n v ::mmĐông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lýơn vị:m/s ị trí địa lý

TT Tên trạm Thời đoạn X TB C V C S

5 đến tháng 9 chiếm từ 73- 79% tổng lượng mưa cả năm Tháng có lượng mưa lớnnhất là tháng 7, 8; lượng mưa phổ biến đạt trên 300 mm Đây là thời gian xảy ra úng,lụt trong tỉnh Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, đây là thời kỳ ít mưa Tháng

có lượng mưa ít nhất thường là tháng 12, 1 hàng năm lượng mưa chỉ đạt trên dưới 20mm/tháng Vì vậy giai đoạn này thường thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt Haitháng còn lại là tháng 4 và tháng 10 là thời kỳ chuyển mùa, lượng mưa các tháng này ởmức trên dưới 100 mm/tháng

Trang 19

Bảng 2.11 TỔNG LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG, NĂM

* Xu thế thay đổi lượng mưa:

Trong những năm gần đây lượng mưa năm ở vùng đồng bằng biến đổi có xuhướng giảm rõ rệt Mức biến động của lượng mưa năm: Thời kỳ 2001÷ 2008 so vớilượng mưa trung bình năm thời kỳ này giảm so với trung bình nhiều năm ở các trạmvùng Trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, những nhiễu động thời tiết như hội tụnhiệt đới, bão đều có thể gây mưa lớn Về lượng mưa 1, 3, 5 ngày lớn nhất, vùng hạlưu cũng có giá trị lớn hơn ở thượng lưu Lượng mưa lớn nhất 1 ngày có thể lên tới374,9mm (5/8/1973) tại Thái Nguyên, Định Hoá 316 mm (14/8/1924), Đại Từ 475,1

Trang 20

2 Hình thế thời tiết gây mưa lũ.

- Hệ thống lưu vực sông Cầu nằm trong miền nhiệt đới của Bắc bán cầu, nênkhí hậu có nền nhiệt cao, chịu tác động của hoàn lưu tín phong, cũng nằm giữa vùngảnh hưởng của ba hệ thống gió mùa Châu Á Do vậy đặc điểm chung của chế độ thờitiết ở đây là nhiệt đới gió mùa, nhưng vai trò nổi trội là gió mùa sau đến vai trò bức

xạ nội chí tuyến đã tạo ra nhiều loại hình thời tiết có rất nhiều nét riêng biệt Cùngvới các điều kiện bức xạ và địa hình đã tạo ra sự phân hoá khí hậu nhiều khi rất độcđáo về sắc thái của từng loại hình thời tiết và nhịp điệu diễn biến của thời tiết theothời gian và không gian Nói chung khí hậu của lưu vực là nhiệt đới gió mùa Châu Á,

có mùa đông lạnh ẩm; mùa hè nóng và mưa nhiều, có nhiều loại hình thời tiết diễnbiến phức tạp và nhanh chóng ngay trong cùng một mùa

- Do chế độ gió mùa giữ vai trò nổi trội: Mùa hè trùng với thời kỳ hoạt độngcủa gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9 và tín phong Nam bán cầu Thời tiếtnóng ẩm, mưa nhiều, tháng 6 và tháng 10 là những tháng giao thời ngắn giữa haimùa, vào lúc gió mùa cực đới đã suy yếu và gió Tây Nam bắt đầu hoạt động (tháng6) và tháng 10 gió Tây Nam rút khỏi hẳn phạm vi lưu vực, hệ thống phía Đông dolưỡi áp cao Thái Bình Dương phát huy còn mạnh mẽ, nhiễu biến động thời tiết ít hơn(như hội tụ và bão) Vì thế hai tháng chuyển tiếp mang nhiều tính chất mùa hè hơnmùa đông, và là hai tháng của mùa mưa Bức xạ mặt trời vẫn phát huy tích cực, nên

có sự khác biệt lớn trong sắc thái mùa và cấu trúc thời tiết mùa ở những nơi khôngcách xa nhau, phát triển những ranh giới tự nhiên của khí hậu

- Do những nguyên nhân về địa lý vì nhiều hệ thống gió mùa và địa hình, khiếncho các loại hình thời tiết trong lưu vực rất đa dạng, khác nhau, thậm chí đối lậpnhau, có nhiều loại hình thời tiết địa phương

- Những điều kiện động lực mạnh mẽ trong cơ chế gió mùa ở vùng nội chítuyến đã là nguyên nhân chủ yếu duy trì thế không ổn định thường xuyên trongtương quan giữa các hệ thống Khả năng tồn tại của một loại hình thời tiết không quá

3 ÷ 5 ngày, đặc biệt là 8 ÷ 10 ngày Vì thế việc trung bình hoá những đặc trưng thờitiết trong khoảng thời gian dài ít có ý nghĩa

- Chế độ thời tiết mùa hè: Mùa hè bắt đầu với sự phát triển mạnh mẽ của giómùa nóng ẩm của áp thấp phía Tây và gió Tây khô nóng, trong thời kỳ tiến triển củagió mùa mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 6 Sau đó là thời kỳ thiết lập gió mùa hạ, là thời

kỳ cực thịnh của gió mùa Tây Nam, tín phong Nam bán cầu và xích đạo, lưỡi cao ápTây Thái Bình Dương chiếm ưu thế, với các nhiễu động thời tiết, hội tụ nhiệt đới,rãnh nội chí tuyến, bão liên tiếp, mạnh mẽ, gây mưa lớn thường xuyên, dài ngày,nhiệt độ mát dịu

- Thời tiết nóng, gió Tây khô: Xảy ra vào đầu mùa hạ, thường do vùng áp thấpBắc Bộ mà tâm ở Nam đồng bằng tạo nên một sức hút mạnh mẽ, luồng không khí từTây phát triển sang cả biển Đông, qua các dãy núi phía Tây, chịu tác động “Phơn” rấtsâu sắc, độ ẩm giảm thấp và nóng Nếu gặp một áp thấp lục địa rộng và khơi sâu ởHoa Nam thì gió Tây càng phát triển mạnh mẽ, bao trùm cả Bắc Bộ, duy trì thời tiếtkhô nóng kéo dài đến khi áp thấp Hoa Nam dịch chuyển về phía Đông, đưa gió ĐôngNam trở lại lưu vực thì thời tiết khô nóng mới chấm dứt, nhiệt độ giảm, độ ẩm tăngdần trở lại Những ngày thời tiết gió Tây (có tên gọi “gió Lào”) thì trời quang, nắngnóng rực lửa, dễ gây hạn hán đối với vùng ít nước

Trang 21

- Thời tiết trong rãnh nội chí tuyến: Mát, ổn định, gió mùa mùa hạ vào tháng 7,

8, 9 khi rãnh nội chí tuyến (hội tụ nhiệt đới) phát triển đã lên tới Bắc Bộ, mang lạinguồn không khí gió mùa có nguồn gốc từ biển phía Nam qua biển ít biến tính, cónhiễu động mạnh mẽ của rãnh hội tụ nhiệt đới đã gây ra lượng mưa lớn nhiều ngày,tổng lượng mưa chiếm trên 50% tổng lượng mưa năm trong lưu vực Hướng gió TâyNam ở vùng Đông Bắc, có hướng gió Tây Bắc ở vùng núi phía Bắc, Đông Nam ởvùng đồng bằng Bắc Bộ, Bắc - Tây Bắc ở vùng Tây Bắc Thời kỳ này trời nhiều mây,nhiệt độ tương đối thấp hơn thời kỳ đầu hè Độ ẩm cao 85 ÷ 90%, thấp nhất 80 ÷85% Mưa giông có thể xảy ra hầu như hàng ngày, vào bất kỳ lúc nào Nhiều khimưa dầm kéo dài 5 ÷ 7 ngày Mưa rào và giông rất phổ biến

- Thời tiết bão: Khi trận bão còn cách xa lưu vực 500÷600 km đã thấy mây chuyểnbiến, áp suất khí quyển giảm dần, gió bị nhiễu loạn, chuyển sang Bắc hoặc Tây Bắcngược hướng với gió thịnh hành Đông Nam hay Tây Nam trong mùa hạ, không khí nóng

ẩm từ rìa phía trước bão gây nặng nề oi bức Khi bão đến, vùng tâm bão gió rất mạnh,mưa lớn, nhiệt độ và khí áp giảm nhanh, gió xoay nhiều hướng kéo dài nhiều giờ Khi bãotan, mưa kéo dài đến 4÷5 ngày với tổng lượng mưa rất lớn, có khi bằng lượng mưa của cảtháng trong mùa hạ Ở những vùng xa tâm bão 300 ÷ 400 km có thời tiết bão rớt, gió vẫnxoay chiều, trời đầy mây mưa to nhưng không liên tục như vùng trung tâm Bão thường

đổ bộ vào lưu vực trong tháng 8, tháng 9 (chiếm 0,79 lần/năm), đổ bộ vào nước ta 1,42lần/năm Tháng 7 bão hay đổ bộ vào Trung Quốc, lưu vực bị rớt bão Theo thống kê thấyrằng bão đổ bộ vào Hồng Kông (Trung Quốc) đến Đồng Hới (Quảng Bình) đều có khảnăng gây mưa lớn ở đồng bằng Bắc Bộ

Thời tiết mưa ngâu trong hội tụ nội chí tuyến: Dải hội tụ nhiệt đới giữa mùa hạ

đã vắt ngang qua lưu vực sông Hồng, gây ra thời tiết mưa không lớn lắm nhưng kéodài từng đợt Do không khí nóng ẩm liên tục bốc lên cao, hình thành một vùng mâydày đặc, chứa lượng nước lớn Khi đi qua hay dừng lại ở đâu sẽ gây ra thời tiết ẩm ướt

và nhiệt độ hạ thấp Trời u ám, nắng yếu, khi mưa tạnh, cũng có khi xảy ra mưa lớn tớihàng trăm mm Loại hình này thường có chu kỳ, một đợt vài ngày, cách nhau 5÷7ngày có mưa rào và giông Sự xê dịch của các dải hội tụ nhiệt đới kéo theo sự xâmnhập của không khí gió mùa từ các vùng biển phía Nam làm rối loạn cơ chế gió mùamùa hạ, chế độ mưa, lượng mưa tăng Những năm không có mưa ngâu là những năm

có lượng mưa bị giảm sút khá nhiều, khô hạn tăng lên Như vậy loại hình thời tiết mưangâu cũng tham gia đáng kể vào quá trình gây lũ ở lưu vực sông Cầu

2.4 ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN DÒNG CHẢY

1 Đặc điểm dòng chảy năm.

Dòng chảy trên các sông tỉnh Thái Nguyên được chia làm hai mùa rõ rệt: mùa lũ

và mùa kiệt Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 6 nhưng kết thúc không đồng thời trêncác vùng khác nhau trong lưu vực, nơi sớm là tháng 9, nơi muộn là 10 như sông Đu vàsông Công

Bảng 2.12 PHÂN PHỐI DÒNG CHẢY TRUNG BÌNH THÁNG

Trang 22

Bảng 2.12 PHÂN PHỐI DÒNG CHẢY TRUNG BÌNH THÁNG

Bảng 2.13 TẦN SUẤT DÒNG CHẢY NĂM TẠI MỘT SỐ TRẠM ĐO

TT Trạm đo Sông F lv (km 2 ) Q 0 (m 3 /s) C V C S

Q P% (m 3 /s)

1 Thác Bưởi Sông Cầu 2220 52,6 0,27 -0,13 52,8 43,2 37,9

3 Cầu Mai Cầu Mai 27.7 0,8 0,42 0,05 0,76 0,55 0,43

Từ tài liệu đo đạc thủy văn trên lưu vực cho thấy:

- Sự phân bố dòng chảy năm các sông trên địa bàn tỉnh có liên quan chặt chẽ tới

sự phân bố lượng mưa năm Nơi có một số dòng chảy năm nhỏ nhất trên sông Đu cóM0 = 21 l/s/km2, nơi lớn nhất là sông Công, M0 ≈ 28,2 l/s/km2

- Hàng năm Thái Nguyên nhận được một lượng nước từ thượng lưu sông Cầutrên đất Bắc Kạn có diện tích lưu vực khoảng 1.300km2 với một lượng dòng chảychừng 28,7 m3/s (0,9 tỷ m3 nước/năm) Về tới đập Thác Huống con số này lên tới 2,37

tỷ m3 nước/năm Riêng sông Công hàng năm cũng có khoảng 0,83 tỷ m3 nước Nhưvậy nếu tính cả sông Cầu và sông Công thì hàng năm Thái Nguyên có lượng dòngchảy mặt vào khoảng 3,5 tỷ m3 nước

Ngoài ra ở phía Đông tỉnh Thái Nguyên còn có một phần diện tích lưu vực sôngRong thuộc thượng nguồn sông Trung xấp xỉ 282km2 và cho một lượng dòng chảychừng 0,22 tỷ m3 nước mỗi năm

Có thể nói dòng chảy hàng năm ở đây khá phong phú, nhưng sự phân phối dòngchảy giữa các tháng trong năm lại không đồng đều

2 Dòng chảy mùa lũ.

Mùa mưa trên lưu vực kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, còn mùa lũ đến chậm hơnmột tháng (6- 9) Trừ một số lưu vực nhỏ ở hữu sông Cầu ảnh hưởng địa hình của dãynúi Tam Đảo nên lượng mưa tháng 10 còn khá lớn, thời gian mùa lũ trên các sông này

có xê dịch chút ít, thường là từ tháng 6 đến tháng 10 Hàng năm mùa lũ có thể xuấthiện sớm hoặc muộn đi 1 tháng nhưng với tỷ số không lớn Mặc dù mùa lũ chỉ kéo dài

4 tháng trong năm nhưng chiếm tới 70 75% tổng lượng lũ toàn năm

Trang 23

* Nguyên nhân hình thành lũ:

Ở lưu vực sông Cầu, dòng chảy lũ trong sông do mưa gây nên Tuỳ theo chế độmưa khác nhau mà tính chất lũ cũng khác nhau Ở vùng này mùa mưa bắt đầu từ tháng

5, mùa lũ trên các sông suối bắt đầu từ tháng 6 Nếu xét chi tiết thì tuần bắt đầu có lũ

có thể là hạ tuần, trung tuần tháng 5 với tần số xuất hiện khoảng 35÷ 45%

Tỷ lệ lượng dòng chảy mùa lũ chiếm từ 65,5 ÷ 78,8% (là đặc trưng chung củacác lưu vực nhỏ trong lưu vực sông Cầu Lũ tập trung rất mạnh trong thời gian ngắn do

sự xuất hiện của các trận mưa liên tiếp làm cho lưu vực luôn thừa ẩm, hiệu quả củamưa sinh dòng chảy cao và thời gian này thường có mưa lớn nên lũ tháng các tháng 7

và 8 thường lớn nhất năm

Tuỳ theo điều kiện hình thái thời tiết gây ra mưa khác nhau mà số lần xuất hiện

lũ hàng năm có biến động đáng kể, ít nhất là một trận và nhiều nhất là 10 trận Thờigian duy trì trận lũ có khác nhau tuỳ thuộc vào diện tích lưu vực, vào hình thái thời tiếtgây lũ, thường kéo dài từ 7 ÷ 15 ngày

Từ tháng 5 đến tháng 6 áp thấp nóng Ấn Miến di chuyển dần từ phía Tây sangphía Đông và xâm nhập vào lưu vực sông Hồng gây nên những trận mưa giông cócường độ lớn nhưng chỉ kéo dài vài ba ngày tạo ra những cơn lũ nhỏ lên xuống nhanh.Sang tháng 7 và tháng 8 dải hội tụ giữa gió tín phong Bắc bán cầu và gió mùa TâyNam là vùng ranh giới giữa khối không khí xích đạo dọc đường hội tụ phát sinh ranhững trận xoáy thuận có khi phát triển lên thành bão Những xoáy này gây ra nhữngđợt mưa lớn, kéo dài khoảng 5 ÷ 10 ngày liền trên diện rộng

Những năm gần đây tần số xuất hiện đỉnh lũ xảy ra cao hơn vào đầu và cuối mùa

lũ, điều này có thể do nạn phá rừng và sự biến đổi khí hậu toàn cầu Thông thường cácđỉnh lũ cách nhau khoảng 10 ngày, có khi chỉ cách nhau 3 ÷ 5 ngày, do mưa liên tiếp.Đôi khi trên dòng chính các đỉnh lũ nhập nhau thành ngọn đơn lớn, thời gian kéo dàiđỉnh lũ chỉ khoảng vài giờ Đôi khi ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc hoặc các cơnbão muộn đổ bộ vào Trung Bộ, có đôi khi xuất hiện các cơn lũ đơn độc vào tháng 9,

10 hoặc tháng 11 nhưng nhỏ hơn nhiều so với các con lũ xảy ra vào tháng 7, 8

* Phân tích các hình thế thời tiết gây lũ cực lớn:

Mưa lớn, lũ lớn thường do hoạt động liên tiếp hoặc tổ hợp của một số hình thế thờitiết chủ yếu hoạt động kế tiếp nhau gây nên Ở đây mưa lớn đều khắp và thường baotrùm diện rộng do 2 ÷ 3 loại hình thế thời tiết tác động đồng thời hoặc kế tiếp nhau

- Trong các loại hình thế thời tiết gây mưa lớn dẫn tới lũ lớn, thường gặp là hoạtđộng của cao áp Tây Thái Bình Dương lấn sâu vào lục địa Châu Á tác động với cáchình thái thời tiết khác như rãnh thấp nóng, hoàn lưu bão tan…

- Hoạt động của rãnh thấp kết hợp với không khí lạnh tràn xuống vùng biên giớiViệt - Trung cũng là loại hình thế thời tiết quan trọng gây mưa lớn, lũ lớn, lũ quét

- Một tổ hợp khác cũng thường gặp là hoạt động của gió xoáy thấp lạnh trên caobao trùm Bắc Bộ kết hợp với các hình thế khác

- Trong tất cả các loại tổ hợp hoạt động của các hình thế thời tiết gây mưa lớndẫn tới lũ lớn và đặc biệt lớn, cần đặc biệt chú ý tới tổ hợp hoạt động kế tiếp nhau củabão, rãnh thấp nóng kết hợp với không khí lạnh hoặc cao áp Thái Bình Dương và dải

Trang 24

hội tụ nhiệt đới Đại đa số các trận lũ lớn trên sông Cầu đều xảy ra khi có hoạt độngliên tiếp của loại tổ hợp hình thế thời tiết nêu trên.

- Hoạt động không đơn độc của một hình thế thời tiết gây mưa (trừ bão) không

có khả năng gây ra lũ lớn trên hệ thống sông, song vẫn có nhiều khả năng gây mưa lớn

ở từng địa phương dẫn đến hình thành lũ quét ở các lưu vực nhỏ miền núi

* Sự gặp gỡ mưa nội đồng và lũ ngoài sông:

Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm, lũ lớn trên lưu vực sông Cầu có thể xảy

ra trong tất cả các tháng này, nhưng tần suất lớn nhất là vào tháng 7 và tháng 8 Đặctrưng lũ của các sông này là lũ núi, tức có dạng lũ đỉnh nhọn, lũ lên nhanh, xuốngnhanh Đoạn sông Cầu ở Thái Nguyên về Thác Huống do ảnh hưởng của đập làm mựcnước dâng cao Các loại hình thời tiết gây mưa kéo dài từ 3-5 ngày và bao trùm trêndiện rộng, và chính nó cũng là nguyên nhân gây ra úng nội đồng, vì lúc này mực nướcngoài sông cao nên nước trong đồng không thể tiêu tự chảy ra ngoài sông được Từchuỗi số liệu mưa 40 năm tại Thái Nguyên, Bắc Kạn, Chợ Mới, và Thác Bưởi và chuỗi

số liệu mực nước 7 ngày max tại Thái Nguyên, thống kê thời gian xuất hiện mực nướcbình quân 7 ngày cao nhất trong các tháng 7, 8 và 9 hàng năm với các đợt mưa dàingày cùng thời đoạn, thấy tần suất mưa tại Thái Nguyên trùng với mực nước lớn trongsông Cầu tại Thái Nguyên là:

Trang 25

Tương quan X 7 ngày Max lưu vực sông Cầu tính đến Thái Nguyên và

Hmax Gia Bảy

* Biến đổi dòng chảy lũ

Lưu vực sông Cầu có dạng hình lông chim, lượng mưa phân bố trên lưu vựckhông đều nên lũ lớn thường không tập trung Sự gặp gỡ của lũ lớn trên sông Cầu vàcác sông nhánh như sông Đu, sông Công nhỏ Cụ thể:

- Lũ lớn ở Thác Riềng gặp lũ lớn ở Gia Bảy: 40%

- Lũ lớn ở Gia Bảy gặp lũ lớn ở Giang Tiên - Sông Đu: 75%

- Lũ lớn ở Tân Cương gặp lũ lớn ở Gia Bảy khoảng 25%

Tại trạm thuỷ văn Thái Nguyên (Gia Bảy) trước đây chỉ quan trắc mực nước, từ

1997 Tổng Cục Khí tượng thủy văn quyết định quan trắc lưu lượng thay cho trạm ThácBưởi Tuy nhiên theo tài liệu đo đạc cũ trước đây của Bộ Thuỷ lợi và Điện lực, CụcThuỷ văn cho thấy trận lũ tháng 8/1959 có thể được coi là trận lũ lịch sử lớn nhất tạiThái Nguyên từ trước tới nay Theo số liệu này thì mực nước cao nhất tại Thái Nguyênđưa về trạm thuỷ văn hiện nay là 28,28 m (cao độ cũ) và xuất hiện vào lúc từ 2h- 4hngày 2/8/1959, tương ứng Qmax=3.300m3/s (Theo Đài khí tượng Thái NguyênQmax=3.500m3/s)

Từ đó đến nay, Thái Nguyên mới lại xuất hiện lũ lớn gần bằng lũ lịch sử 1959,đỉnh lũ tại Gia Bảy lúc 24h ngày 4/7/2001 là 28,20 (cao độ cũ), chỉ thấp hơn mực nước

lũ lịch sử 1959 là 8 cm Tuy nhiên lưu lượng lại nhỏ hơn lũ năm 1959 khá xa Theocon số điện báo của Tổng Cục dự báo khí tượng thủy văn thì đỉnh lũ lớn nhất xuất hiệnvào khoảng 24h ngày 4/7/2001 là 2.280 m3/s tức là thấp hơn lũ 1959 tới hơn1.000m3/s Nguyên nhân có thể được giải thích như sau: Lũ lớn 1959 từ thượng nguồn

đổ về nên dòng nước có động năng rất lớn, gây ra tốc độ dòng chảy trong sông lớn.Nên cùng mức nước xấp xỉ nhau mà lưu lượng đỉnh lũ tại Gia Bảy trong trận lũ tháng8/1959 hơn đỉnh lũ tháng 7/2001 tới cả trên 1.000 m3/s

Trang 26

Bảng 2.15 LƯU LƯỢNG LỚN NHẤT TRONG CÁC THÁNG MÙA LŨ

(Theo tài liệu quan trắc)

Đơn vị: m 3/s

TT Trạm đo Sông Flv (km 2 ) Tháng mùa lũ Qmax Thời gian

VI VII VIII IX m 3 /s l/s.km 2 xuất hiện

1 Thác Riềng Cầu 712 606 873 747 584 873 1226 27/7/66

2 Thác Bưởi Cầu 2220 2220 2680 3490 1210 3490 1572 10/8/68

3 Giang Tiên Đu 255 211 360 231 96.9 360 1412 24/7/71

4 Tân Cương Công 548 467 720 616 718 720 1314 24/7/71

Tuy nhiên số lần xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất trong năm xảy ra trong tháng 7 và 8cũng chỉ chiếm 50 - 60%, vì lưu vực các sông này tương đối nhỏ nên chỉ một trận mưalớn ngắn ngày cũng đủ gây ra lũ lớn trên sông Nguyên nhân động lực sinh ra lũ ở cáclưu vực sông Cầu là các loại hình thời tiết: Front, bão, áp thấp, hội tụ nhiệt đới nhưng bão là một trong những nguyên nhân gây lũ lớn nhiều hơn cả Như các trận lũ:

1908, 1942, 1959 lũ lớn xảy ra trên sông Cầu là do bão đổ bộ vào Hải Phòng - QuảngChâu (Trung Quốc) và tan ở thượng nguồn sông Cầu cho mưa lớn gây ra

Bảng 2.16 TÍNH TOÁN TẦN SUẤT DÒNG CHẢY LŨ THEO TÀI LIỆU THỰC ĐO

C 1 2500

C 2 2600

C 3 2700

H max (cm)

C 1 2500

C 2 2600

C 3 2700

Trang 27

* Mực nước lũ.

Từ số liệu thực đo, có thể thấy mùa nước cao trên toàn lưu vực kéo dài từ tháng 6đến tháng 10 Tháng 10 tuy mực nước trong sông còn cao hơn giá trị mực nước bìnhquân tháng trong năm nhưng lưu lượng thì lại nhỏ hơn lưu lượng trung bình tháng,nguyên nhân là do đê điều ở hạ du làm nước rút chậm Chính vì vậy mà thời gian mựcnước lũ duy trì dài hơn thời gian dòng chảy lũ 1 tháng

Bảng 2.18 MỰC NƯỚC LŨ TÍNH TOÁN TẠI GIA BẢY THEO CÁC TẦN SUẤT

-1 2758 2698 2693 2607 2698 2615 2561 2490

3 2665 2603 2568 2493 2598 2524 2494 2432

5 2574 2520 2484 2421 2518 2455 2423 2377

7 2511 2465 2430 2378 2468 2412 2384 2347 Thác

Huống SôngCầu 62 - 81 13 24942409 24482381 24522378 24012342 24422375 23892337 23562329 23332306

5 2361 2338 2341 2307 2328 2298 2303 2281

7 2340 2317 2313 2287 2312 2283 2288 2267 Chã Sông

Bảng 2.20 TH NG KÊ NH NG TR N L L N T I THÁI NGUYÊNỐNG KÊ NHỮNG TRẬN LŨ LỚN TẠI THÁI NGUYÊN ỮNG TRẬN LŨ LỚN TẠI THÁI NGUYÊN ẬN LŨ LỚN TẠI THÁI NGUYÊN Ũ LỚN TẠI THÁI NGUYÊN ỚI TRẠM ĐO MƯA VÙNG NGHIÊN CỨU ẠM ĐO MƯA VÙNG NGHIÊN CỨU

Năm Ngày xuất

3 Dòng chảy mùa kiệt.

Mùa kiệt được tính từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau Tổng lượng dòng chảytrong suốt thời gian mùa kiệt chỉ chiếm từ 20 - 25% tổng lượng dòng chảy trong năm

Do chế độ phân bố mưa trên lưu vực khác nhau nên chế độ phân bố dòng chảy ở mỗi

Trang 28

lưu vực sông cũng khác nhau, nhất là các phụ lưu sông Cầu càng rõ nét do địa chất, địahình, độ dốc, thổ nhưỡng, tầng phủ thực vật trong mỗi lưu vực khác nhau.

Trên dòng chính sông Cầu tại Thác Bưởi, mô đuyn dòng chảy trung bình mùa cạn

là 11,2 l/s/km2, mô đuyn dòng chảy kiệt nhất 1,9l/s/km2 Nhưng trên các sông nhánhthì còn ít hơn nhiều, nhất là các nhánh suối thượng nguồn các sông Ví dụ: Núi Hồngtrên sông Công mô số dòng chảy kiệt nhất đã đo được chỉ có 1,2 l/s/km2

Bảng 2.21 LƯU LƯỢNG NHỎ NHẤT TRONG CÁC THÁNG MÙA KIỆT

(Theo tài liệu thực đo)

Do tính chất biến động lớn của dòng chảy bùn cát trong sông nên trong quá trìnhtính toán bồi lắng hồ chứa cho các công trình thủy lợi vừa và nhỏ chỉ chọn giá trị độđục trung bình nhiều năm của trạm đại biểu trong lưu vực để làm chỉ tiêu tính toán saocho thích hợp để phục vụ cho tính toán các thông số của hồ chứa về dung tích và tuổithọ của công trình sát thực nhất

Bảng 2.22 ĐỘ ĐỤC TRUNG BÌNH TRONG THỜI GIAN QUAN TRẮC

Đơn vị: g/m 3

Trạm đo Sông Thờikỳ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Max Thời gianxuất hiệnThác Riềng S Cầu 70-80 9,34 8,16 10,1 166 488 466 303 312 182 81,2 72,3 13,6 268 3000 24/7/1974 Thác Bưởi S Cầu 61-80 18,9 22,1 28,5 106 284 344 339 346 196 126 35,9 13,4 245 3350 15/8/1978 Giang Tiên S Đu 61-71 32,0 27,5 37,6 93,5 130 177 426 131 74,1 57,2 35,4 19,5 108 488 18/6/1966 Cầu Mai S Cầu Mai 77-80 20,1 58,3 25,2 50,9 52,2 365 178 81,1 12,3 85,1 15,0 17,8 150 1230 9/6/1978 Tân Cương S Công 61-76 13,7 17,1 16,8 76,1 216 193 179 218 152 104 27,2 13,7 156 1200 30/5/1975

2.5 TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM

Từ các nguồn tài liệu khảo sát, thăm dò và nghiên cứu đánh giá trữ lượng nướcngầm có được, sơ bộ đánh giá về khả năng nguồn nước ngầm ở một số nơi trên địa bàntỉnh Thái Nguyên như sau:

Trang 29

- Huyện Đại Từ: Thuộc vùng nghèo nước dưới đất chỉ có phức hệ chứa nước Q

thuộc vùng ven sông có độ giàu nước, nhưng năng suất các lỗ khoan cũng chỉ hạn chế ởmức dưới 100m3/ngày Việc cấp nước sinh hoạt phải dựa vào 2 nguồn: Nước dưới đất ởcác lỗ khoan trầm tích đệ tứ ven sông, nguồn nước mặt thuộc hệ thống sông Công

- Thành phố Thái Nguyên: Ở đây được tiến hành điều tra địa chất thủy văn khá kỹ

với lượng nước dưới đất cấp (A+B) có công suất hố khoan 50.744 m3/ngày Đủ nướcngầm cung cấp cho Thành phố Thái Nguyên

- Thị xã Sông Công: Thuộc vùng nghèo nước dưới đất, cho các hố khoan vào đới

huỷ hoại phức hệ chưa nước J-K, công suất từ 150 - 200m3/ngày, nên cấp nước sinhhoạt chủ yếu dựa vào nguồn nước mặt sông Công

- Huyện Phổ Yên: Thuộc vùng có nguồn nước dưới đất được đánh giá trữ lượng

cấp (A+B) năng suất các hố khoan 11.286m3/ngày đủ nước cấp sinh hoạt cho thị trấn

Ba Hàng và các tụ điểm dân cư

- Huyện Phú Bình: Việc điều tra địa chất thủy văn còn hạn chế, nước dưới đất ở

phức hệ chứa Q thuộc dải ven sông Cầu Các đới huỷ hoại trong phức hệ chứa nước T

1-2 với trữ lượng không lớn Nên việc cấp nước sinh hoạt vẫn chủ yếu sử dụng nguồnnước mặt của sông Cầu

Theo một số báo cáo, đề tài nghiên cứu khác về tài nguyên nước ngầm tỉnh TháiNguyên như sau:

+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất vùng Đồng Bẩm - Thái Nguyên, tỷ lệ 1:25.000, năm 1979, do KS Nguyễn Bạch Đằng, Liên đoàn II - ĐCTV làm Chủ biên.Diện tích thăm dò 85 km2, bao gồm các xã Đồng Bẩm - Thành phố Thái Nguyên vàcác xã thuộc huyện Đồng Hỷ Trong diện tích nghiên cứu đã khoan 47 lỗ khoan, chiềusâu tổng cộng 2.467m Báo cáo đã phân chia được 8 đơn vị chứa nước, đã xác định 2tầng giàu nước; đã đánh giá trữ lượng nước dưới đất gồm: cấp A = 27.307 m3/ng; cấpA+B = 41.369 m3/ng; cấp C = 257.000 m3/ng

+ Báo cáo thăm dò tỉ mỉ nước dưới đất vùng Phổ Yên, tỷ lệ 1: 25.000, năm 1979

do KS Vũ Đức Doanh, Liên đoàn II - ĐCTV làm Chủ nhiệm Diện tích thăm dò 180

km2, gồm địa phận huyện Phổ Yên, Phú Bình và Đồng Hỷ Trong diện tích nghiên cứu

đã tiến hành khoan 40 lỗ khoan, chiều sâu tổng cộng 2.679m Báo cáo đã xác địnhđược vùng nghiên cứu có 4 tầng chứa nước, đã đánh giá trữ lượng khai thác nước dướiđất gồm: Cấp A = 2.989 m3/ng; cấp A+B = 8.294 m3/ng; cấp C = 99.617 m3/ng

+ Báo cáo thăm dò tỉ mỉ nước dưới đất vùng Đồng Hỷ - Thái Nguyên, tỷ lệ 1:25.000, năm 1981, do KS Nguyễn Quốc Lại, Liên đoàn II - ĐCTV làm Chủ biên.Diện tích thăm dò 80 km2, thuộc địa phận các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ và Phú Lương,tỉnh Thái Nguyên Trong diện tích nghiên cứu đã tiến hành khoan 30 lỗ khoan, chiềusâu tổng cộng 2.437m và các dạng công tác khác Báo cáo đã xác định được vùngnghiên cứu có 7 tầng chứa nước, trong đó có 3 tầng giàu nước; đã đánh giá trữ lượngnước dưới đất gồm: cấp A = 633 m3/ng; A + B = 9.405 m3/ng

+ Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng La Hiên - Thái Nguyên, tỷ lệ 1: 25.000,năm 1983, do KS Hoàng Văn Thược, Liên đoàn II - ĐCTV làm Chủ biên Diện tíchthăm dò 60 km2, thuộc địa phận huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Trong diện tíchnghiên cứu đã tiến hành khoan 19 lỗ khoan, chiều sâu tổng cộng 1.865m và các dạngcông tác khác Báo cáo đã xác định được vùng nghiên cứu có 4 tầng chứa nước, trong

Trang 30

đó có 1 tầng giàu nước; đã đánh giá trữ lượng nước dưới đất gồm: cấp C1: 12.250

m3/ng; cấp C2: 84.240 m3/ng

+ Báo cáo thăm dò tỉ mỉ nước dưới đất vùng Trại Cau - Thái Nguyên, tỷ lệ 1:25.000, năm 1984, do KS Trần Việt Hùng, Liên đoàn II - ĐCTV làm Chủ nhiệm Diệntích thăm dò 46 km2, gồm địa phận các xã Linh Sơn, Quang Trung, thị trấn Trại Cau.Trong diện tích nghiên cứu đã tiến hành khoan 39 lỗ khoan, chiều sâu tổng cộng3.132m Báo cáo đã xác định được vùng nghiên cứu có 5 tầng chứa nước, trong đó có

2 tầng có 2 tầng có triển vọng, đã đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất gồm: cấp

A = 8.090 m3/ng; cấp B = 8.446 m3/ng; cấp C1 = 7.867 m3/ng; cấp C2 = 38.000 m3/ng.Còn lại các địa bàn khác chưa có đủ tài liệu về địa chất thủy văn để đánh giá vềnguồn nước dưới đất

Trang 31

Bảng 3.1 SỐ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ NĂM 2009

TT Huyện Số xã, phường, thị trấn Diện tích tự nhiên (km 2 ) Dân số TB (người) Mật độ dân số (người/km 2 )

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2009).

3.2 DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG

3.2.1 Dân cư, dân tộc.

Theo số liệu Niên giám thống kê, dân số năm 2009 toàn tỉnh Thái Nguyên có1.127.430 người thuộc 8 dân tộc anh em, trong đó đông nhất là dân tộc Kinh chiếm75,5%, Tày 10,7%, Nùng 5,1%, Dao 2,1%, Sán Dìu 2,4%, các dân tộc khác như CaoLan, Mông, Hoa chiếm 4,2% dân số toàn tỉnh

Đại bộ phận dân cư ở nông thôn 838.574 người, chiếm 74,4% tổng số dân(khoảng 839.786 người và làm nghề nông là chính)

Tỷ lệ nam, nữ trong tỉnh là nam chiếm 49,7% (560.467 người) và nữ (566.963người) chiếm 50,3%, dân số sống ở thành thị là 288.856 người (chiếm 25,6%), nôngthôn là 838.574 người chiếm 74,4% dân số và là tỉnh có tỷ lệ dân số thành thị cao thứ

22 so với cả nước và đứng đầu trong số các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc

3.2.2 Phân bố dân cư theo đơn vị hành chính.

Mật độ dân số bình quân trên toàn tỉnh 320 người/km2, mật độ dân số trong toànvùng phân bố không đều, nơi tập trung đông dân nhất là thành phố, thị xã, thị trấn, cáctrục đường giao thông, nơi bình quân thấp nhất là Võ Nhai 76 người/km2 và đông nhất

là Thành phố Thái Nguyên 1.471 người/km2

Trang 32

Bảng 3.2 DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO HUYỆN THỊ NĂM 2009

Đông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lýơn vị:m/sn v : ngị trí địa lý ư sau:ời

TT Huyện, thị Tổng số Phân theo giới tính Phân theo thành thị, nông thôn

Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong thời kỳ giữa 2 cuộc tổng điều tra năm

1999 và 2009 là 0,73%/năm, thấp hơn mức tăng bình quân 1,7%/năm của giai đoạn1989-1999 và thấp hơn mức tăng bình quân chung của cả nước (cả nước giai đoạn1999-2009 tăng bình quân 1,2%/năm)

3.2.4 Lao động và mức sống dân cư.

Năm 2009 toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 16.500 người, năm 2010 là16.000 người (trong đó xuất khẩu lao động năm 2009 là 1.500 người, năm 2010 là2.000 người), tăng dần thời gian lao động ở khu vực nông thôn đưa hệ số sử dụng thờigian lao động lên khoảng 75%

Hiện nay trong khu vực nông thôn do ruộng đất bình quân thấp (trung bình831m2/người năm 2009, năm 2010 là 825m2/người), thu nhập từ sản xuất nông nghiệpkhông cao nên lao động nông thôn chuyển sang thành thị kiếm việc làm rất lớn, tuynhiên số lao động này do chưa được đào tạo chuyên môn nên chủ yếu làm các côngviệc thủ công và tính ổn định thấp

Do nền kinh tế tăng trưởng khá cùng với việc triển khai có hiệu quả nhiềuchương trình mục tiêu có liên quan tới xoá đói giảm nghèo nên đời sống của nhân dâncác dân tộc trên địa bàn tỉnh từng bước được cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngườicủa các hộ dân cư tăng cao: Năm 2009 đạt 550,3 ngàn người/tháng tăng 37,22% so vớinăm 2004 Trong đó khu vực nông thôn đạt 461,8 ngàn đồng/người/tháng tăng 38,1%;khu vực thành thị đạt 857,3 ngàn đồng/người/tháng, tăng 34,75%

Công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt nhiều kết quả tốt, tỷ lệ hộ nghèo giảm liêntục qua các năm Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh năm 2006 là 27%, năm 2009 giảm xuốngcòn 14%, năm 2010 là 11,49% Các huyện còn tỷ lệ hộ nghèo cao là Định Hoá (23%);

Võ Nhai (25%) và Đồng Hỷ (24%)

3.3 ĐẶC ĐIỂM VĂN HOÁ - XÃ HỘI

3.3.1 Văn hoá, thể thao, phát thanh truyền hình.

Hoạt động văn hoá, thể thao, thông tin tuyên truyền phát triển rộng khắp và cóchiều sâu hơn so với trước đây Công tác thông tin có hiệu quả, hoạt động phát thanhtruyền hình đã bám sát các nhiệm vụ chính trị của đất nước, thành phố và địa phương

Trang 33

để tổ chức tuyên truyền với nhiều hình thức khá phong phú Phương pháp tuyên truyềnđược cải tiến cho phù hợp, chất lượng, nội dung thông tin ngày càng được nâng cao.Tính đến năm 2009 toàn tỉnh có tổng số 180/180 xã phường được phủ sóng phát thanh,truyền hình và có 54/180 xã có trạm truyền thanh.

3.3.2 Giáo dục - đào tạo.

Toàn tỉnh tính đến hết năm 2009 có 203 trường mẫu giáo, 438 trường học phổthông trong đó có 226 trường tiểu học, 180 trường trung học cơ sở, 28 trường trunghọc phổ thông, 24 cơ sở dạy nghề, 13 trường cao đẳng, 5 trường đại học Số trường đạtchuẩn quốc gia tính đến tháng 11/2009, trên địa bàn toàn tỉnh có 234/639 trường đạt36,5% đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học, bậc học Trong đó, bậc học mầm non có 43trường đạt chuẩn trong tổng số 201 trường, chiếm tỷ lệ 21,2%; bậc tiểu học có 153trường đạt chuẩn (chiếm 68%), bậc trung học cơ sở có 37 trường đạt chuẩn (chiếm20,3%) và bậc trung học phổ thông có 3 trường đạt chuẩn (chiếm 7,9%)

3.4.4 Y tế.

Toàn tỉnh đến năm 2009 có 220 cơ sở y tế trong đó có 18 bệnh viện, 13 phòngkhám khu vực, 2 nhà hộ sinh, 180 trạm y tế xã phường với 3.823 giường bệnh Baogồm 908 bác sỹ, 504 y sỹ, 1.590 y tá, 209 nữ hộ sinh

Công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế được chỉ đạo thường xuyên, kịp thời

tổ chức khám, chữa bệnh đã cơ bản đáp ứng yêu cầu của nhân dân Thực hiện hiệuquả, đúng tiến độ chương trình xây dựng hệ thống bệnh viện tuyến huyện, trạm y tế xãtrên địa bàn tỉnh Thực hiện tốt chương trình khám, chữa bệnh miễn phí cho ngườinghèo và trẻ em dưới 6 tuổi

Trang 34

PHẦN II ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

CHƯƠNG 4

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ



4.1 NỀN KINH TẾ CHUNG

4.1.1 Cơ cấu phát triển kinh tế.

Kinh tế Thái Nguyên phụ thuộc không nhiều vào xuất khẩu và tỷ trọng sản xuấtcủa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thấp hơn so với bình quân chung cảnước nên kinh tế bị ảnh hưởng nhẹ hơn bình quân cả nước Mặt khác, với sự năngđộng của các cấp chính quyền đã chủ động theo sát tình hình, phân tích các diễn biến,tiếp thu các ý kiến chỉ đạo, đóng góp, đề cao trách nhiệm, quyết liệt chỉ đạo điều hànhthực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra và với nhiều nỗ lực cố gắng, đoàn kết phấnđấu của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã tổ chứcthực hiện tốt các mục tiêu kinh tế - xã hội và duy trì được nhịp độ phát triển

Kinh tế tiếp tục phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cảithiện và nâng cao Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Tổng sảnphẩm trong tỉnh (theo giá thực tế) ước đạt 16.488,85 tỷ đồng Trong đó, khu vực côngnghiệp - xây dựng chiếm 40,42%; khu vực dịch vụ chiếm 36,74%; khu vực nông - lâmnghiệp và thuỷ sản chiếm 22,85% GDP bình quân đầu người ước đạt 14,6 triệu đồng/người/năm, tăng 2,5 triệu đồng/người so với năm 2008 Kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội được tăng cường; văn hoá, xã hội đạt được nhiều tiến bộ; an ninh chính trị và trật

tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững Cơ bản các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếuđều đạt và vượt kế hoạch đề ra:

1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên địa bàn ước đạt 9%, bằng 100% kế

hoạch điều chỉnh

2 GDP bình quân đầu người năm 2009 ước đạt 14,6 triệu đồng, vượt kế hoạch

và tăng 2,5 triệu đồng/người so với năm 2008

3 Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 1.317 tỷ đồng, đạt 115% so với dự

toán, tăng 18,8% so với năm trước

4 Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định 1994) trên địa bàn ước đạt 9.950 tỷ

đồng, bằng 102,6% kế hoạch điều chỉnh, tăng 13,7% so với năm trước

5 Giá trị xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 70 triệu USD, đạt 100% kế hoạch; trong

đó, xuất khẩu địa phương ước đạt 58,63 triệu USD, đạt 117,2% kế hoạch

6.Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 4,02% so với năm 2008, đạt mục tiêu

kế hoạch

- Tổng sản lượng lương thực có hạt, đạt trên 408 nghìn tấn, đạt mục tiêu kế hoạch

- Giá trị sản xuất trên 1ha diện tích đất nông nghiệp trồng trọt đạt 47 triệu đồng,đạt mục tiêu kế hoạch

- Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 625 tỷ đồng, tăng 12,7% so với năm 2008

và vượt mục tiêu kế hoạch tăng 8%

- Diện tích trồng rừng mới: 6.000 ha; trong đó, địa phương trồng rừng tập trung(theo dự án 661) là: 5.044 ha, đạt 112% kế hoạch

Trang 35

- Diện tích trồng chè mới, cải tạo và phục hồi: 608 ha, đạt 101,3% kế hoạch.

- Nâng tỷ lệ độ che phủ rừng lên: 48,6%, thấp hơn 0,4% so với kế hoạch

- Cấp nước hợp vệ sinh cho dân số nông thôn đạt: 84% đạt mục tiêu kế hoạch

7 Nhóm các chỉ tiêu xã hội:

- Mức giảm tỷ suất sinh thô trong năm: 0,2%o, đạt mục tiêu kế hoạch

- Tạo việc làm mới cho 16.000 lao động, trong đó xuất khẩu 1.500 lao động, đạtmục tiêu kế hoạch

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 19,3%, đạt mục tiêu kế hoạch là giảm xuốngdưới 20%

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong năm: 2,75% vượt mục tiêu kế hoạch (toàn tỉnh còn15%)

8 Đảm bảo an ninh trật tự xã hội và công tác quân sự địa phương và hoàn thành

100% các chỉ tiêu đề ra

4.1.2 Kết quả phát triển kinh tế.

Tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2009 (theo giá so sánh 1994) ước đạt 5.732,2 tỷđồng, tăng 9% so với năm 2007 Trong đó, khu vực nông - lâm nghiệp - thuỷ sản ước đạt1.291,3 tỷ đồng, tăng 3,08%; khu vực công nghiệp và xây dựng ước đạt 2.506,1 tỷ đồng,tăng 11,48%; khu vực dịch vụ ước đạt 1.934,7 tỷ đồng, tăng 10,06% so với năm trước Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định 1994) trên địa bàn ước đạt 9.950

tỷ đồng, bằng 102,6% kế hoạch điều chỉnh Tính chung cả năm giá trị sản xuất chỉ tăng13,7% so với năm trước

Hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ trên địa bàn đáp ứng nhu cầu phục vụsản xuất và tiêu dùng xã hội; các mặt hàng chính sách phục vụ nhân dân miền núi, vùngcao đảm bảo chất lượng và cung ứng kịp thời Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thudịch vụ xã hội năm 2009 đạt 7.637 tỷ đồng, tăng 19,7% so với năm trước Chỉ số giá tiêudùng 10 tháng đầu năm 2009 tăng 2,86% so với tháng 12/2008

Mặc dù sản xuất đã hồi phục nhưng tình hình xuất khẩu trên địa bàn vẫn gặpnhiều khó khăn, bên cạnh mặt hàng chè và dụng cụ y tế có giá trị và lượng xuất khẩutăng còn hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều giảm nhiều so với cùng kỳ; giá trị xuấtkhẩu trong năm ước đạt 70 triệu USD bằng 100% kế hoạch, giảm 41,6% so với cùngkỳ; giá trị nhập khẩu ước đạt 160 triệu USD, giảm 23% so với cùng kỳ năm trước Tổng giá trị sản xuất xây dựng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (bao gồm

cả loại hình xây dựng cá thể, hộ gia đình) ước tính cả năm 2009 đạt 4.744 tỷ đồng,tăng 15,6% so với cùng kỳ; trong đó, các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các đơn

vị quốc phòng) thực hiện chiếm tỷ trọng 14,5% và đạt tốc độ tăng 19,2%; còn lại hầuhết do khối ngoài Nhà nước thực hiện và đạt tốc độ tăng 15% (riêng khối doanhnghiệp đạt tốc độ tăng 23,5% và chủ yếu thực hiện xây dựng các công trình cơ sở hạtầng và xây dựng chuyên dụng

- Về hoạt động tài chính: Các cấp chính quyền, hệ thống Ngân hàng các cấp đã

chỉ đạo quyết liệt, bám sát mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế trên địa bàn, tậptrung nguồn vốn huy động, triển khai tuyên truyền và thực hiện các chính sách của

Trang 36

Chính phủ về hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh

-Hoạt động tín dụng: Tổng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế và dân cư tính đến

ngày 31/12/2009, ước đạt 11.000 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2008, tổng dư nợ chovay của các thành phần kinh tế trên địa bàn ước đạt 15.000 tỷ đồng, tăng 26,7% so vớinăm 2008

- Về sản xuất nông, lâm nghiệp: Diện tích gieo cấy lúa cả năm toàn tỉnh 69.829

ha, bằng 103,7% kế hoạch và bằng 101,4% so với cùng kỳ; năng suất đạt 48,85 tạ/ha,bằng 101,2% kế hoạch, tăng 3,36% so với cùng kỳ; sản lượng đạt 341.130 tấn, bằng103,5% kế hoạch, vượt 4,8% so với cùng kỳ Diện tích gieo trồng ngô đạt 17.358 ha,bằng 99,2% kế hoạch, giảm 15,8% so với cùng kỳ; năng suất ngô năm 2009 đạt 38,72tạ/ha, bằng 96% kế hoạch, giảm 5,8% so với cùng kỳ; sản lượng đạt 67.204 tấn, bằng94,8% kế hoạch, giảm 20,7% so với cùng kỳ Tổng sản lượng lương thực có hạt năm

2009 đạt 408.334 tấn, bằng 102% kế hoạch và bằng 99,6% so với cùng kỳ

+ Về chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh được quan tâm

và tập trung phát triển, chuyển dịch sang hướng tập trung, nâng cao giá trị trong lĩnhvực chăn nuôi Đến nay, trên địa bàn tỉnh hiện có gần 400 trang trại chăn nuôi tậptrung theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại, hiệu quả kinh tế khá cao… góp phần nâng caogiá trị sản xuất Các cơ quan chức năng và các địa phương tập trung thực hiện tốt côngtác tiêm phòng, phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm bảo đảm phát triển ổnđịnh và bền vững

+ Về trồng rừng: Tiếp tục thực hiện dự án 661 thuộc Chương trình 5 triệu ha

rừng của Chính phủ Đến nay, diện tích trồng rừng mới trên địa bàn đạt 6.000 ha, trong

đó rừng tập trung đạt 5.044 ha, đạt 112% kế hoạch, tăng 130,6% so với năm trước.Công tác quản lý, bảo vệ rừng được tăng cường, củng cố về lực lượng, phương thứchiệu quả hoạt động theo quy định

4.2 HIỆN TRẠNG NÔNG NGHIỆP

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.

Diện tích đất đang được sử dụng phục vụ cho các mục đích kinh tế - xã hội337.340 ha chiếm 95,5% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong diện tích đất đang sửdụng, diện tích đất nông nghiệp 294.634 ha chiếm 87,3%, còn lại là diện tích đất phinông nghiệp

- Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp: Đất sản xuất nông nghiệp 109.772 ha, trong

đó đất trồng cây hàng năm 64.976 ha chiếm 59% Đất trồng cây lâu năm (cây côngnghiệp, cây ăn quả) 44.796 ha

- Đất lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 180.639 ha, trong đó diện

tích rừng sản xuất là 110.837 ha, diện tích rừng phòng hộ là 34.840 ha, diện tích rừngđặc dụng là 34.962 ha

- Diện tích đất chưa sử dụng: 15.762 ha chiếm 4,5% tổng diện tích tự nhiên,

trong đó đất đồi núi chưa sử dụng 4.100ha, đất bằng chưa sử dụng 4.100 ha còn lại làđất núi đá không có rừng cây

Bảng 4.1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHÂN THEO CÁC LƯU VỰC SÔNG - TỈNH

THÁI NGUYÊN NĂM 2009

Trang 37

TT Mục đích sử dụng đất Tổng Lưu vực

sông Công

Lưu vực sông Cầu

Lưu vực sông Rong Tổng diện tích tự nhiên 353101.7 103679.3 204649.0 44773.5

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 64975.8 23813.7 36365.0 4797.1 1.1.1.1 Đất trồng lúa 48128.3 19879.8 26167.8 2080.7 1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 214.4 78.6 118.9 16.9 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 16633.1 3855.3 10078.3 2699.5 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 44796.0 17647.7 25826.4 1321.9

1.2.1 Đất rừng sản xuất 110836.8 24695.9 70920.3 15220.6 1.2.2 Đất rừng phòng hộ 34840.4 5728.0 20027.7 9084.6 1.2.3 Đất rừng đặc dụng 34962.2 10479.4 15849.9 8632.9

Nguồn: Sở Tài nguyên và môi trường Thái Nguyên tính đến 1/1/2010.

Ghi chú: Diện tích đất tự nhiên có sự thay đổi so với các năm trước là do hàng năm thực hiện chuẩn hóa đo đạc.

4.2.2 Đánh giá hiện trạng sản xuất nông nghiệp.

Năm 2009 sản lượng lương thực bình quân đầu người tỉnh Thái Nguyên đạt là

347 kg/người/năm, thấp hơn bình quân lương thực đầu người cả nước là 501,8kg/người) và cao hơn vùng Đông Bắc (344 kg/người/năm)

Sản lượng lương thực có hạt đạt 400 ngàn tấn, đứng thứ 2 trong vùng Đông Bắc(sau Bắc Giang 571 ngàn tấn)

Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp trồng trọt của Thái Nguyên là 47 triệuđồng/ha, đứng thứ 3 vùng Đông Bắc (sau Quảng Ninh 50 triệu đồng/ha và Bắc Giang

Trong ngành nông - lâm - thủy sản, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất, trên95% (trong đó trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn), tổng giá trị 2 ngành lâm nghiệp và thủysản chỉ chiếm trên dưới 5% qua các năm Năm 2009: nông nghiệp 96,0%; lâm nghiệp:1,9%; thuỷ sản: 2,1% Trong nội bộ ngành nông nghiệp đã có sự chuyển dịch tích cực,trồng trọt tuy chiếm tỷ lệ cao nhưng có xu hướng giảm dần, cơ cấu chăn nuôi và dịch

vụ có xu hướng tăng dần

Bảng 4.2 CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP (Giá hiện hành)

n v : Tr ng; %/n mĐông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lýơn vị:m/s ị trí địa lý đồng; %/năm ăm

Trang 38

Giá trị cấu Cơ Giá trị cấu Cơ Giá trị Cơ cấu Giá trị cấu Cơ GTSXN-L-TS 1.526.565 100 2.797.822 100 6.347,91 100 7.302.610 100

- Cây lúa: Diện tích lúa năm 2009 đạt 69.829 ha, do áp dụng tiến bộ kỹ thuật về

giống, đưa các giống có năng suất cao vào thâm canh nên năng suất lúa liên tục tăng từ38,7 tạ/ha năm 2000 lên 46,0 tạ/ha năm 2005 và 48,85 tạ/ha năm 2009 Sản lượng lúatăng nhanh qua các năm, năm 2009 đạt 339.283 tấn

- Cây ngô: Sản lượng ngô chiếm trên 18% tổng sản lượng lương thực có hạt hàng

năm Năm 2009 đạt 17.358 ha (giảm so với năm 2008 là 3.249 ha do đợt rét vụ xuân,mặt khác đợt mưa to ngày 4/11/2008 gây thiệt hại làm ảnh hưởng đến năng suất vàdiện tích ngô) Diện tích ngô lai chiếm khoảng 90% diện tích ngô

2 Cây công nghiệp ngắn ngày.

- Cây đậu tương: Diện tích giảm dần qua các năm, năm 2000 là 3.368 ha; năm

2005 diện tích 2.300 ha, năm 2009 đạt 1.893 ha, giảm so với năm 2005 là 410 ha Dođưa các giống đậu tương mới vào sản xuất đã đưa năng suất từ 11,3 tạ/ha năm 2000lên 13,4 tạ/ha năm 2009 Do diện tích giảm nên sản lượng giảm từ 3.799,1 tấn năm

2000 xuống 2.555 tấn năm 2009

- Cây lạc: Diện tích năm 2000 là 5.492 ha, năm 2009 giảm xuống còn 4.473 ha.

Do có sự tăng cường hỗ trợ giống, phân bón nên năng suất lạc ngày càng tăng từ 11,28tạ/ha năm 2000 lên 15,75 tạ/ha năm 2009, sản lượng lạc đạt trên 7.145 tấn

3 Nhóm cây có củ, lấy bột.

- Cây khoai lang: Diện tích giảm dần qua các năm, từ 11.841ha năm 2000 xuống

còn 6.941 ha năm 2009 và sản lượng giảm từ 54,8 ngàn tấn xuống còn 39,7 ngàn tấn

- Cây sắn: Diện tích năm 2009 là 3.861ha; sản lượng đạt 51.185 tấn (tăng so với

năm 2005 là 15.700 tấn) Sắn chủ yếu trồng trên đất đồi, nương rẫy

4 Nhóm cây dài ngày.

- Cây chè: Là cây kinh tế mũi nhọn, tạo ra sản phẩm hàng hoá vừa xuất khẩu vừa

nội tiêu Sản xuất chè ngày càng phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, đa dạnghóa sản phẩm, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, mở rộng diện tích chè thươngphẩm Cây chè phân bố ở cả 9 huyện thị trong tỉnh, tuy nhiên tập trung nhiều nhất ở

Trang 39

các huyện: Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ, Định Hóa, Phổ Yên và Thành phố TháiNguyên, trong đó Đại Từ là huyện có diện tích và sản lượng chè lớn nhất tỉnh.

Diện tích chè tăng liên tục qua các năm, năm 2005 diện tích chè đạt 15.931 ha,trong đó diện tích kinh doanh là 13.737 ha, năng suất đạt 80,7 tạ/ha, sản lượng 110.636tấn Năm 2009 diện tích chè đạt 17.308 ha, diện tích chè kinh doanh là 16.053 ha, năngsuất chè đạt 95,0 tạ/ha, sản lượng đạt 152.576 tấn

- Cây ăn quả: Diện tích tăng từ 8.241 ha năm 2000 lên 17.374 ha năm 2009.

Trong đó: Diện tích cây có múi tăng nhanh từ 691 ha năm 2000 lên 2.418 ha năm2009; diện tích nhãn, vải giảm mạnh từ 1.361 ha nhãn, 4.613 ha vải xuống còn 607 hanhãn và 608 ha vải năm 2009 do hiệu quả kinh tế thấp

- Nhóm hoa, cây cảnh: Hiện có 60 ha, tập trung ở Thành phố Thái Nguyên 28ha,

huyện Đồng Hỷ 13ha, Đại Từ 8,1ha, tuy nhiên phần lớn diện tích hoa cây cảnh trên địabàn tỉnh còn nhỏ lẻ, cá biệt có một vài điểm đã bắt đầu hình thành vùng sản xuất tậptrung chuyên canh như vùng sản xuất Hoa Hồng tại xã Hùng Sơn Đại Từ 5 ha, PhổYên 2 ha, vùng sản xuất Đào cảnh Thành phố Thái Nguyên 7,5 ha và huyện Đồng Hỷ

4 ha Về cơ cấu và chủng loại hoa cây cảnh biến đổi theo các năm và phụ thuộc nhiềuvào nhu cầu thị trường

Bảng 4.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY LÂU NĂM GIAI ĐOẠN 2000-2009

n v : DT:ha; NS:T /ha;SL:T nĐông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lýơn vị:m/s ị trí địa lý ạ/ha;SL:Tấn ấn

T

Tốc độ tăng trưởng (%/năm) 2000 - 2009

- Đàn trâu: Trong nhiều năm qua đàn trâu của tỉnh Thái Nguyên chỉ nhằm mục

đích cày kéo trong nông nghiệp nên hình thức nuôi chủ yếu phân tán hộ gia đình.Trong những năm trở lại đây, đàn trâu giảm liên tục 114.438 con (năm 2005) xuốngcòn 108.612 con năm 2007 và 96.728 con năm 2009 (mỗi năm giảm khoảng 4.400 congiai đoạn 2005 - 2009) Nguyên nhân giảm chủ yếu do cơ giới hoá, khan hiếm nguồnthức ăn và hiệu quả kinh tế chưa cao

- Đàn bò: Đàn bò năm 2009 đạt 43.752 con (giảm mạnh so với năm 2008 là

11.220 con) Tập trung chủ yếu ở 2 huyện Phổ Yên và Phú Bình (chiếm 37,5%).Nguyên nhân đàn bò giảm do cơ giới hoá, nguồn thức ăn khan hiếm và hiện nay giáthịt bò không ổn định, thị trường tiêu thụ khó khăn

Trang 40

- Đàn lợn: Năm 2009 đàn lợn của tỉnh đạt 560.015 con (tăng so với năm 2005 là

68.726 con), các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn đã được áp dụng mang hiệu quảkinh tế cao cho nông dân nên số lượng đàn lợn đã phát triển

- Đàn gia cầm: Số lượng đàn gia cầm năm 2009 đạt 6.068,1 ngàn con (tăng so

với năm 2005 là 1.399 ngàn con)

Bảng 4.4 SỐ LƯỢNG GIA SÚC, GIA CẦM NĂM 2009

n v : Con Đông Bắc Bắc Bộ, có vị trí địa lýơn vị:m/s ị trí địa lý

Tiềm năng diện tích mặt nước có khả năng nuôi trồng thuỷ sản toàn tỉnh có 6.925

ha mặt nước, trong đó 2.285 ha ao, 1.140 ha hồ chứa vừa và nhỏ, 2.500 ha hồ chứalớn, 1.000 ha ruộng lúa có khả năng nuôi cá lúa kết hợp, khoảng 12.000 ha diện tíchsông suối có khả năng nuôi trồng và khai thác thuỷ sản tự nhiên

Năm 2009 diện tích nuôi trồng đạt 4.560 ha, tổng sản lượng thuỷ sản các loại4.450 tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng 4.300 tấn, sản lượng khai thác 150 tấn Năngsuất cá nuôi ao 1,8 - 2 tấn/ha, hồ chứa vừa và nhỏ đạt 0,3 tấn/ha, cá ruộng 0,45 tấn/ha

Bảng 4.5 BIẾN ĐỘNG SẢN XUẤT NGÀNH THUỶ SẢN GIAI ĐOẠN 2000 - 2009

-(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2009).

4.2.6 Thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp.

1 Thuận lợi.

Ngày đăng: 19/11/2016, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6. ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI CỦA KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH THÁNG VÀ NĂM TẠI MỘT - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 2.6. ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI CỦA KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH THÁNG VÀ NĂM TẠI MỘT (Trang 16)
Bảng 2.11. TỔNG LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG, NĂM - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 2.11. TỔNG LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG, NĂM (Trang 19)
Bảng 4.2. CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP (Giá hiện hành) - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 4.2. CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP (Giá hiện hành) (Trang 37)
Bảng 5.18. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MẶT ĐÊ, ĐƯỜNG HÀNH LANG CHÂN ĐÊ - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 5.18. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MẶT ĐÊ, ĐƯỜNG HÀNH LANG CHÂN ĐÊ (Trang 78)
Bảng 5. 28. DIỆN TÍCH BỊ NGẬP CỦA 4 XÃ NGOÀI ĐÊ VÀ CÁC BÃI VEN SÔNG - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 5. 28. DIỆN TÍCH BỊ NGẬP CỦA 4 XÃ NGOÀI ĐÊ VÀ CÁC BÃI VEN SÔNG (Trang 89)
Bảng 6.1.  DỰ BÁO PHÁT TRIỂN DÂN SỐ TỈNH THÁI NGUYÊN - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 6.1. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN DÂN SỐ TỈNH THÁI NGUYÊN (Trang 96)
Bảng 8.1. MỨC TƯỚI CÁC LOẠI CÂY TRỒNG - Tần suất 75% - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 8.1. MỨC TƯỚI CÁC LOẠI CÂY TRỒNG - Tần suất 75% (Trang 119)
Bảng 8.11. CHỈ TIÊU DÙNG NƯỚC CHO SINH HOẠT - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 8.11. CHỈ TIÊU DÙNG NƯỚC CHO SINH HOẠT (Trang 123)
Bảng 9.3. KHẢ NĂNG GIẢM LŨ HỒ VĂN LĂNG CHO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 9.3. KHẢ NĂNG GIẢM LŨ HỒ VĂN LĂNG CHO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN (Trang 149)
Bảng 9.4. TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA HỒ CHỨA VĂN LĂNG - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 9.4. TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA HỒ CHỨA VĂN LĂNG (Trang 150)
Bảng 9.7. TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CÔNG TRÌNH - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 9.7. TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CÔNG TRÌNH (Trang 152)
Bảng 9.8. DIỆN TÍCH CHIẾM ĐẤT VÀ SỐ HỘ PHẢI DI DỜI KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 9.8. DIỆN TÍCH CHIẾM ĐẤT VÀ SỐ HỘ PHẢI DI DỜI KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Trang 153)
Bảng 9.15. TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ NÚI CỐC VỚI NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC DỰ - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 9.15. TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ NÚI CỐC VỚI NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC DỰ (Trang 158)
Hình vẽ: Quan hệ Z ~ W của hồ Núi Cốc - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Hình v ẽ: Quan hệ Z ~ W của hồ Núi Cốc (Trang 158)
Bảng 9.17. TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ NÚI CỐC VỚI NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC DỰ - Rà soát, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20102020
Bảng 9.17. TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ NÚI CỐC VỚI NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC DỰ (Trang 160)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w