Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng công trình nhà ở cho nhân dân cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu ở đa dạng c
Trang 1Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm trừ 6 ÷ 8 % chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đường lối kinh tế đúng đắn cộng với sự ổn định về chính trị của Việt Nam đã tạo ra một sức hút mới đối với các nhà đầu tư nước ngoài Tình hình hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ sau khi nhiều bộ luật và chính sách được sửa đổi và ban hành Nhịp độ giao dịch thương mại và đầu tư ngày càng tăng, nhất là sau khi lệnh cấm vận của Mỹ được bãi bỏ và Việt Nam tham gia vào các tổ chức thương mại, khối thị trường chung của các nước
Nằm tại vị trí trọng điểm, là thủ đô của cả nước, Hà Nội là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của quốc gia, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Hà Nội đã trở thành nơi tập trung đầu tư của nước ngoài Hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển, dân cư từ các tỉnh lân cận đổ về Hà Nội để làm việc và học tập Do đó Hà Nội đã trở thành một trong những nơi tập trung dân lớn nhất nước ta Để đảm bảo an ninh chính trị để phát triển kinh tế, vấn đề phát triển
cơ sở hạ tầng để giải quyết nhu cầu to lớn về nhà cho người dân cũng như các nhân viên người nước ngoài đến sinh sống và làm việc là một trong những chính sách lớn của nhà nước cũng như của thành phố Hà Nội
Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng công trình nhà ở cho nhân dân cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu ở đa dạng của người dân, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thủ đô cả nước
Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một chung cư cao tầng là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:
• Tiết kiệm đất xây dựng: đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc
Trang 2nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn.
• Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng: Một chung cư cao tần khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng
• Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác cư trú và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của
đô thị đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất
• Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị
Từ đó việc dự án xây dựng CHUNG CƯ A15 - THANH XUÂN - HÀ NỘI được ra đời để giải quyết chỗ ở cho người dân Là một tòa nhà tháp 17 tầng, công trình là một điểm nhấn nâng cao vẻ mỹ quan của thành phố, thúc đẩy thành phố phát triển theo hướng hiện đại
II VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, THỦY VĂN VÀ KHÍ HẬU:
II.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình
Công trình “ Chung Cư A15 - Thanh Xuân - Hà Nội “ được xây dựng trên khu đất thuộc phố Nguyễn Quý Đức, quận Thanh Xuân, Hà Nội do công ty kinh doanh và phát triển nhà Hà Nội là chủ đầu tư
• Phía Bắc giáp khu tập thể công ty xây dựng công trình 842
• Phía Nam giáp phố Nguyễn Quý Đức
• Phía Đông giáp đường nội bộ và khu tập thể dân cư cũ
• Phía Tây giáp đường đi phân viện Hành chính quốc gia
Khu đất xây dựng công trình “ Nhà ở cao tầng A15” là một bãi đất trống, hiện nay khu đất này nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố Hà Nội
II.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn
Công trình nằm ở thành phố Hà Nội, nhiệt độ trung bình hàng năm là 27o C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 12o C Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến
Trang 3Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Độ ẩm trung bình từ 75% đến 80% Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28 m/s
Địa chất công trình của khu đất xây dựng (thuộc quận Thanh Xuân - Hà Nội) thuộc loại đất hơi yếu nên phải lựa chọn phương án móng thích hợp để đảm bảo điều kiện chịu lực cho công trinh ( Xem phần báo cáo địa chất công trình ở phần thiết kế móng).III CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
III.1 Quy mô và đặc điểm công trình
Tổng diện tích khu đất: 3400 m2
Công trình là nhà ở nên các tầng chủ yếu (từ 1÷ 15) dùng bố trí các căng hộ phục vụ nhu cầu ở Tầng trệt dùng dể bố trí các phòng quản lý, dịch vụ phục vu nhu cầu mua bán, giải trí của các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của thành phố Tầng hầm được bố trí các phòng kỹ thuật và làm ga ra Tầng mái bố trí bể nước 70m3 phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của chung cư
Công trình có tổng chiều cao 62,3 m kể từ cốt 0,000 là sàn tầng trệt Sàn tầng hầm ở cốt -3,00m Mặt đất tự nhiên ở cốt -0,75 m so với cốt 0,000
III.2 Thiết kế tổng mặt bằng
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căng cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và tính thẩm mỹ
Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp với những yêu cầu dưới đây:
• Do khu đất nằm thuộc phạm vi trung tâm thành phố nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng hầm đáp ứng nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách Cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính
• Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố và công trình xây dựng tạm thời
• Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè, hạn chế gió lạnh mùa đông Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành vùng áp lực gió
• Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm: cung cấp
Trang 4• Khi thiết kế công trình công cộng nên thiết kế đồng bộ trang trí nội, ngoại thất, đường giao thông, sân vường, cổng và tường rào.
• Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước mưa Giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy hoạch đô thị của địa phương
• Công trình phải đảm bảo mật độ cây xanh theo điều lệ quản lý xây dựng địa phương, được lấy từ 30% đến 40 % diện tích khu đất Loại cây và phương thức bố trí cây xanh phải căng cứ vào điều kiện khí hậu của từng địa phương, chất đất và công năng của môi trường để xác định Khoảng cách các dải cây xanh với công trình, đường xá và đường ống phải phù hợp với quy định hiện hành có liên quan
• Việc lắp đặt hệ thống kỹ thuật hạ tầng như đường ống cấp thoát nước, thông tin liên lạc, cấp điện không ảnh hưởng đến độ an toàn của công trình, đồng thời phải có biện pháp ngăn ngừa ảnh hưởng của ăn mòn, lún, chấn động, tải trọng gây
hư hỏng
III.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc
III.3.1 Hình khối và mặt đứng công trình
Hình khối công trình: là một trong những công trình lớn của Hà Nội, với hình khối kiến trúc được thiết kế đơn giản vuông vức, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp thể hiện một phong cách mạnh mẽ , hiện đại và bền vững của công trình Công trình sẽ tạo thành điểm nhấn và thúc đẩy sự phát triển theo hướng hiện đại của thành phố Từ trên cao ngôi nhà sẽ có thể ngắm toàn cảnh của thành phố
Mặt đứng của công trình: Mặt đứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính nghệ thuật của công trình Khi nhìn từ xa thì ta chỉ cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc, nhưng khi đến gần thì sự biểu hiện nghệ thuật chuyển sang mặt đứng Công trình được sử dụng và khai thác triệt để nét kiến trúc hiện đại với của kính và tường sơn màu Kiến trúc từ tầng 1 đến 15 được lập đi lập lại thể hiện sự đơn giản nhưng vẫn không tạo ra sự nhàm chán Tầng trệt được ngăn cách với môi trường bên ngoài bằng kính, tạo nên nét hiện đại và gần gũi với môi trường xung quanh nhưng vẫn ngăn cách được với khói bụi của môi trường bên ngoài Sảnh đón với chiều cao 5,1 m toát lên sự sang trọng, bề thế xứng đáng với tầm cỡ của công trình
III.3.2 Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng công trình được bố trí theo hình chữ nhật, với sảnh tầng ở giữa chia khối chữ nhật làm hai phần đối xứng Hệ thống giao thông của công trình gồm hai cầu thang
Trang 5Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
bộ ( trong đó có một cầu thang bộ thoát hiểm ) được bố trí hai đầu sảnh tầng, hai cầu thang máy tập trung ở trung tâm công trình điều này rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong việc xử lý kết cấu
Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:
Tầng hầm có chiều cao 3,0 m gồm các khu như sau:
• 3 khu để xe (80+150+160) m2 dùng cho người ở trong chung cư
• Phòng bảo vệ 9,2 m2
• Khu kỹ thuật và lối lên xuống với dốc i= 20 %
Bãi đổ xe ở tầng hầm được tính toán từ các tiêu chuẩn sau: xe môtô, xe máy từ 2,35 m2/xe đến 3,0m2/xe, xe đạp 0,9 m2 xe, xe ôtô từ 15m2/xe đến 18
m2/xe
Tầng trệt cao 5,1 gồm các phòng chức năng như sau:
• 3 khu dịch vụ (70+80+90) m2
• Phòng ban quản lý dự án nhà A15: 25m2
• Các phòng kỹ thuật, khu vệ sinh, sảnh, phòng bảo vệ, kho rác
Tầng 1÷15 cao 3,6 m là các căn hộ dân cư Mặt bằng các căn hộ được bố trí theo các nguyên tắc sau:
• Diện tích phòng sinh hoạt chung từ 14 m2 ÷ 16 m2 cho căn hộ 2 ÷ 3 phòng Từ 16m2 ÷ 18m2 cho căn hộ 4 phòng
• Diện tích phòng ngủ không được nhỏ hơn 8 m2 và không được lớn hơn
11 m2 Chiều rộng thông thủy của phòng lớn hơn 2,4 m2 Không được thiết kế lối đi từ phòng ngủ này sang phòng ngủ khác
• Bếp rộng từ 4m2 ÷ 4,5m2 đối với căn hộ 1 phòng, từ 5m2÷5,5m2 đối với căn hộ 2 phòng trở lên Chiều rộng thông thủy của bếp không nhỏ hơn 1,5 m khi bố trí thiết bị theo một hàng và không nhỏ hơn 2,4 m khi bố trí thiết bị theo 2 hàng
• Một căn hộ được thiết kế 1 lôgia lớn hơn 4 m2
Trang 6- Hộ B1: Có diện tích 65,2 m2 gồm có: phòng sinh hoạt chung 20,5 m2, bếp 6,2 m2, 2 phòng ngủ (14,5+13,8) m2, 1 khu vệ sinh 3,5 m2, 1 lô gia 6,7 m2.
- Hộ B2: Có diện tích 61,2 m2 gồm có: phòng sinh hoạt chung
20 m2, bếp 6,2 m2, 2 phòng ngủ ( 10+15,3) m2, 1 khu vệ sinh
4 m2, 1 lôgia 5,7 m2
Căn hộ loại C ( 5 hộ / 1 tầng):
- Hộ C1( 1 hộ / 1 tầng): Có diện tích 49,6 m2 gồm có: phòng sinh hoạt chung 20,5 m2, bếp 6,2 m2, 1 khu vệ sinh 3,5 m2, 1 phòng ngủ 12,7 m2, 1 lôgia 6,7 m2
- Hộ C2( 2 hộ / 1 tầng): Có diện tích 56,6 m2 gồm có: phòng sinh hoạt chung 21 m2, bếp 6,1 m2, 2 phòng ngủ (10+10) m2, khu vệ sinh 3,8 m2, lôgia 5,7 m2
- Hộ C3( 2 hộ / 1 tầng): Có diện tích 56,2 m2 gồm có: phòng sinh hoạt chung 18,5 m2, bếp 6,4 m2, 2 phòng ngủ (10+12,3)
m2, khu vệ sinh 3,7 m2, lôgia 5,3 m2
Tầng mái cao 3,2 m, trên đó bố trí bể nước mái với thể tích 70 m3
III.3.3 Giải pháp mặt cắt dọc công trình
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện vệ sinh ánh sáng, thông hơi thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng như sau:
Trang 7Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
phải bố trí thang bộ Nếu công trình sử dụng thang máy làm phương tiện giao thông đứng chủ yếu thì số lượng thang máy chở người không ít hơn hai Thang máy phải bố trí gần lối vào cửa chính, buồng thang máy đủ rộng, có bố trí tay vịn, bảng điều khiển cho người tàn tật Giếng thang máy không nên bố trí sát bên cạnh các phòng chính của công trình, nếu không phải có biện pháp cách âm, cách chấn động
Thang bộ: Số lượng, vị trí và hình thức cầu thang phải đáp ứng yêu cầu sử dụng thuận tiện và thoát người an toàn Chiều rộng thông thủy của cầu thang ngoài việc đáp ứng quy định của quy phạm phòng cháy, còn phải dựa vào đặc trưng sử dụng của công trình Chiều cao một đợt thang không lớn hơn 1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1,2m Chiều cao thông thủy của phía trên và phía dưới chiếu nghỉ cầu thang không nhỏ hơn 2m Chiều cao thông thủy của vế thang không nhỏ hơn 2,2m
Chọn chiều cao cửa sổ và cửa đi phải đảm bảo yêu cầu chiếu sáng Ở đây chọn cửa sổ cao 1,2 m và cách nền 1,25 m Cửa đi cao 2,5m Riêng buồng thang máy do để đảm bảo độ cứng cho lỏi bêtông cốt thép, chiều cao cửa 2,2 m
Đường ống đổ rác được bố trí thẳng đứng, làm bằng vật liệu không cháy, không rò
rỉ, không có vật nhô ra Diện tích mặt cắt thông thủy không được nhỏ hơn 0,5m x 0,5m Cửa lấy rác phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh Phương thức thu gom và vận chuyển rác phải phù hợp với phương thức quản lý rác của thành phố
III.4 Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Viêt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong việc xây dựng đã trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
• Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
• Bền lâu, ít tốn tiền bão dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
• Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Bên cạnh đó, kết cấu bêtông cốt thép vẫn tồn tại những mặt khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, dễ xuất hiện khe nứt, thi công qua nhiều công đoạn, khó kiểm tra chất lượng
Từ những ưu và khuyết điểm trên, căn cứ vào đặc điểm của công trình em lựa chọn kêt cấu bêtông cốt thép để xây dựng công trình Công trình là khung bêtông cốt thép chịu
Trang 8trình do đó chọn tiết diện cột chịu lực dạng hình vuông, thay đổi kích thước theo chiều cao ( xem phần tính toán kết cấu) Vừa phù hợp kết cấu đồng thời phù hợp kiến trúc công trình.
Quận Thanh Xuân - Hà Nội là địa bàn có điều kiện địa chất tương đối yếu, từ đặc điểm kiến trúc và kết cấu của công trình, em lựa chọn phương án móng của công trình là móng cọc khoang nhồi sẽ đảm bảo những yêu cầu chịu lực của công trình ( xem chi tiết ở phần tính toán móng)
III.5 Các giải pháp kỹ thuật khác
III.5.1 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các phòng ở, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài Ngoại trừ tầng hầm bắt buộc phải sử dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo, từ tầng trệt trở đi đều tận dụng khả năng chiếu sáng tự nhiên Việc bố trí các ô cửa sổ vừa tận dụng được ánh sáng mặt trời vừa không bị nắng buổi chiều chiếu vào tạo nên sự thuận tiện cho người sử dụng Mỗi căn hộ đều được tiếp xúc với môi trường xung quanh thông qua một lôgia, đều này giúp người ở có cảm giác gần gũi với thiên nhiên, căn hộ được thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt hơn
Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng
III.5.2 Hệ thống điện:
Tuyến điện trung thế 15 KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm 2 máy phát điện chạy bằng Diesel cung cấp, máy phát điện này đặt tại phòng kỹ thuật thuộc tầng hầm của công trình Khi nguồn diện chính của công trình bị mất vì bất kỳ một lý do gì, máy phát điện sẽ cung cấp điện cho những trường hợp sau:
• Các hê thống phòng cháy, chữa cháy
• Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
• Các phòng làm việc ở các tầng
• Hệ thống máy tính trong tòa nhà công trình
• Biến áp điện và hệ thống cáp
III.5.3 Hệ thống cấp thoát nước:
III.5.3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt:
Trang 9Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
• Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được nhận vào bể ngầm đặt sát chân công trình
• Nước được bơm từ bể nước ngầm lên một bể nước trung gian được bố trí ở khoảng giữa công trình Nước từ bể này một phần đưa vào phục vụ cho các tầng ở bên dưới, một một phần được tiếp tục bơm lên bể nước trên mái công trình có dung tích 70
m3 Việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự động Từ bể nước mái, qua hệ thống ống dẫn được đưa đến các vi trí cần thiết của công trình
III.5.3.2 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải công trình:
• Thoát nước mưa trên mái và nước mưa thoát ra từ lôgia các căn hộ bằng ống nhựa ∅ 100 Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu: một ống nước ∅ 100 có thể phục vụ thoát nước một diện tích mái từ 70 ÷ 120 m2
• Thoát nước thải sinh hoạt, nước thải từ hầm vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại, sau khi xử lý rồi đưa vào hệ thống thoát chung của thành phố
• Trên mặt bằng sân được đánh dốc để đưa nước mặt thoát ra đường ống rãnh có đúc đoanh đậy lên trên
III.5.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
III.5.4.1 Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và ở mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình thông qua hệ thống cứu hỏa
III.5.4.2 Hệ thống cứu hỏa:
• Nước: Được lấy từ bể nước mái xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
• Thang bộ: Cửa và lồng thang bộ thoát hiểm dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói xâm nhập Chiều rộng lối đi cầu thang không được nhỏ hơn 0,9m Chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng lối đi cầu thang.Trong lồng thang bộ thoát hiểm bố trí hệ thống điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt 2 thang bộ được bố trí phân tán hai đầu công trình
• Hành lang, lối đi: hành lang, lối đi mỗi tầng được thiết kế đủ rộng để thoát
Trang 10chai, không bố trí của kéo và không tổ chức bật cấp, tạo điều kiện cho người thoát hiểm thoát ra khỏi nhà trong thời gian ngắn nhất.
• Cửa đi: cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà Không cho phép làm cửa đẩy trên đường thoát nạn Khoảng cách từ cửa đi xa nhất của bất kỳ gian phòng nào đến lối thoát nạn gần nhất không nhỏ hơn 25 m Chiều rộng tổng cộng của cửa thoát ra ngoài hay của vế thang hoặc của lối đi trên đường thoát nạn được tính theo số người của tầng đông nhất ( không kể tầng một) được tính 1m cho 100 người
Loại lối đi Chiều rộng ( m)
Nhỏ nhất Lớn nhất
Hành lang 1,4 Theo tính toán
III.5.5 Hệ thống thông tin liên lạc:
Sử dung hệ thống điện thoại hữu tuyến, dây dẫn được đặt chìm vào trong tường đưa đến từng căn hộ sử dụng
IV KẾT LUẬN
Việc thành phố Hà Nội đầu tư xây dựng Chung cư A15 - Thanh Xuân - Hà Nội là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải quyết chỗ ở cho người dân trong hoàn cảnh dân số tăng nhanh như hiện nay Đồng thời những công trình có tầm vóc như thế này sẽ thúc đẩy thành phố Hà Nội phát triển theo hướng hiện đại, xứng đáng tầm vóc của thủ đô cả nước như hiện nay
Trang 11Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
I Sơ đồ tính và cấu tạo:
I.1 Sơ đồ tính:
Dựa trên kích thước, cấu tạo, chức năng các ô sàn, ta chia sàn tầng điển hình ( từ tầng 1 đến tầng 15 làm 16 loại ô sàn: S1 S16
S4 S5
S6 S6 S5 S4
6 cm đối với công trình dân dụng
Trong đó: D = 0,8 ÷ 1,4 phụ thuộc tải trọng Chọn D=1
l = l1: là kích thước cạnh ngắn của bản
• Bản loại dầm ( Các ô sàn từ S14 ÷ S16 ): m = 30 ÷ 35, chọn m = 30
hbd=301 0,9 = 0,03 m
• Bản loại bản kê 4 cạnh: m = 40 ÷ 45
chọn m = 45Các ô sàn từ: S1 ÷ S13
hk= 451 4,8 = 0,12 m
g¹ch l¸t nÒn ceramic 300x300 d=1 cm v÷a lêt nÒn d=1,5 cm.
Sµn btct d=12 cm.
v÷a tr¸t trÌn d=1,5 cm.
Trang 12I.3 Cấu tạo sàn:
II Xác định tải trọng:
II.1 Tĩnh tải: Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn
gtc = γ.δ ( kG/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = n gtc ( kG/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: γ: trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải, tra theo TCVN 2737-1995
Đối với các ô sàn có tường đặc trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ nên xem tải trọng đó phân bố lên sàn và phân bố đều
• Diện tích cửa: Dc = Σ bc.hc ( m2) Với bc, hc: chiều rộng, chiều cao cửa
• Diện tích tường: St= Σ bt.ht ( m2) Với bt, ht: chiều rộng, chiều cao tường Tải trọng tường: gt = γc.Sc.nc + γt.( St - Sc).nt + γlc.llc.nlc.
Taỉ trọng phân bố trên 1m2 sàn:
g=
sàn
t
F g
Với γlc : trọng lượng 1 m dài lan can trên sàn
llc: chiều dài lan can có trên sàn
nc, nt, nlc: hệ số vượt tải tra theo TCVN 2737-1995: nt=1,1; nc=1,3;
2200
160025001600
22
2430024
1,1
1,31,11,3
24,2
31,233031,2
Trang 13Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
160025001600
2430024
1,31,11,3
31,233031,2
Diện tíchcửa(m2)
Chiều dàilan can(m)
Khối lượng tường/1m2
Khối lượng cửa/1m2
KL lan can/1m
K.L tườngtrên sàn(kG/m2)
Tổng diện tích sàn(m2)
Trọng lượng mỗi loại sàn(kG)
TL tường và cửa phân bố / 1m2 sàn
Tổng tĩnh tải p.bố/ 1m2
sàn
Trang 14II.2 Hoạt tải sàn:
• ptc (kG/m2): hoạt tải tiêu chuẩn, tra theo TCVN 2737-1995
• ptt= ptc.n (kG/m2): hoạt tải tính toán
Với n : hệ số vượt tải, tra theo TCVN 2737-1995
Sàn loại A:Phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, khu vệ sinh, phòng tắm: 150kG/m2
Trang 15Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
Sàn loại B:Ban công, Lôgia: 200 kG/m2
Sàn loại C: Hành lang, sảnh: 300 kG/m2
Tổng diệntích( m2 )
Giá trịhoạt tải( kG/m2)
Hoạt tảit.chuẩn( kG/m2)
Hệ sốvượt tải
Hoạt tải
t toán( kG/m2)
Trang 16Kết quả thể hiện ở bảng 1.6
Bảng I.6
Ô sàn Tĩnh tải
(kG/m2)
Hoạt tải(kG/m2)
Tổng tải trọng(kG/m2)S1
S2S3S4S5S6S7S8S9S10S11S12S13S14S15S16
695,1697,1681,4616,5491,5416,6416,6416,6643,8590,2734,9780,7710,5818,7844,7873,1
180188,04180185,4180180360360186,5180180180187,1240240240
875,1885,14861,4801,9671,5596,6776,6776,6830,3770,2914,9960,7897,61058,71084,71113,1III.Xác định nội lực
Nội lực bản kê 4 cạnh tính theo sơ đồ đàn hồi, kích thước l1, l2 lấy theo tim dầm
• Mômen nhịp:
M1= mi1.q.l1.l2: Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn
Trang 17Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
M2= mi2.q.l1.l2: Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh dài
• Mômen gối:
MI= ki1 q.l1.l2: Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh ngắn
MII= ki2 q.l1.l2: Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài
Với q: tổng tải trọng tác dụng lên sàn
l1,l2: cạnh ngắn, cạnh dài của ô bản
mi1, mi2, ki1, ki2: hệ số tra bản phụ thuộc tỷ số l2/l1 ( Bản 1.19 sách sổ tay thực hành kết cấu công trình của PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng)
Kết quả nội lực thể hiện ở bảng 1.7
• Khi 1
2
l
l
≥ 2 : Sàn làm việc theo 1 phương ( bản loại dầm )
Có các ô sàn: S14, S15, S16
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn của ô bản
l q
Kết quả nội lực thể hiện ở bảng I.8
IV Tính cốt thép sàn:
IV.1 Vật liệu:
Bêtông mác 300 có Rn=130 kG/cm2 Rk=10 kG/cm2
Thép φ ≤ 8: dùng thép AI có Ra=Ra’=2100 kG/cm2
Thép φ > 8: dùng thép AII có Ra=Ra’=2700 kG/cm2
IV.2 Trình tự tính toán:
Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện chữ nhật: b=1m, h= h0
Chọn chiều dày lớp bảo vệ là 1,5 cm > a = 2 cm
Chiều cao tính toán: h0= h - a
0
n.b.hR
M
Với M: mômen tại vị trí tính thép
Kiểm tra A<A0 > tính γ = 0 , 5 ( 1 + 1 − 2 A )
Diện tích cốt thép yêu cầu: Fa=
0
.
h R M
Trang 18- FaCH > FaCT.
- Thõa mãn điều kiện cấu tạo
- Thuận tiện cho bố trí thi công
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: µ % = 0,05%
%
100
min 0
=
≥µ
h b
F a
Khi µ < µmin ⇒Fa=µmin.b.h0.
Thông thường µmin= 0,1 % Và nằm trong khoảng hợp lý từ 0,3% ÷ 0,9 %
• Chọn và bố trí cốt thép chịu lực:
Khoảng cách giữa các thanh: a=
a
a
F
f b.
Trong đó Fa: diện tích tiết diện một thanh thép
B: bề rộng dải bản tính toán
Thông thường đối với hb≤ 12 cm a= 70 ÷ 200 đối với thép chịu lực
Kết quả nội lực, tính thép sàn bản kê 4 cạnh, sàn bản dầm thể hiện
ở bản I.7, I.8
Trang 19Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
Bảng 1.7 Kết quả nội lực và cốt thép các ô sàn bản kê ( S1 ÷ S13)
Sơ đồ săn Kích thước Tải trọng Chiều dăy Tỷ
Trang 21Chung c a15 - thanh xu©n - hµ néi
Trang 23Chung c a15 - thanh xu©n - hµ néi
Trang 24Bảng I.8 Kết quả nội lực và cốt thép các ô sàn bản dầm: (S14,S15,S16)
Sơ đồ săn Kích thước Tải trọng Chiều dăy Tỷ
Trang 25Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CẦU THANG
I Cấu tạo cầu thang:
Trang 26I.2 Cấu tạo cầu thang:
Cầu thang đổ toàn khối, loại cốn chịu lực, ba vế
Do cầu thang phục vụ công trình công cộng, tải trọng tương đối lớn, chọn chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ 8 cm
Góc nghiêng tgα = b h=13,5= 0,5; cosα = 0,894
II Tính bản thang:
II.1 Cấu tạo bậc thang:
l¸t g¹ch ceramic d=20 bỊc x©y b»ng g¹ch v÷a lêt d=20
®an btct d=80 v÷a tr¸t d=15
II.2 Xác định tải trọng:
II.2.1 Tĩnh tải: dựa vào cấu tạo kiến trúc cầu thang:
II.2.1.1: Bản thang: Tĩnh tải tác dụng vào cầu thang bao gồm:
•Trọng lượng lớp ceramic: g1= 2 2
h b
h b
+
+δ
Trang 27Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
•Trọng lượng lớp vữa lót: g2= 2 2
h b
h b
+
+δ
•Trọng lượng bậc xây gạch: g3= 2 2
2
.
h b
h b
n g
+
•Trọng lượng bản thang: g4=n.γbt.δd(kG/m2)
•Trọng lượng lớp trát mặt dưới: g4=n.γv.δ (kG/m2)Với: n: hệ số vượt tải, tra theo TCVN 2737-1995
c
γ ,γv,γbt,γg: trọng lượng riêng của lớp gạch ceramic, vữa, gạch, bêtông
c
δ ,δv,δd: chiều dày lớp gạch Ceramic, lớp trát, đan bêtông
h,b: chiều cao và chiều rộng bậc thang
Trang 28Chiếu nghỉ: qb = 335,2 + 360 = 695,2 (kG/m2)
II.3 Xác định nội lực:
II.3.1 Bản thang:
1200.894,0
3000
1
l l
Do đó bản làm việc như một loại dầm đơn giản gác lên cốn thang và tường Tính toán cắt một dải bản rộng 1 m theo phương làm việc của cầu thang
Do đó bản làm việc như một dầm đơn giản gác lên dầm chiếu nghỉ Tính toán cắt một dải bản rộng 1m theo phương làm việc của bản
Thép φ ≤ 8: dùng thép AI có Ra=Ra’=2100 kG/cm2
Thép φ > 8: dùng thép AII có Ra=Ra’=2700 kG/cm2
II.4.2 Trình tự tính toán: Tương tự như tính sàn:
Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện chữ nhật: b x h0
Chọn chiều dày lớp bảo vệ là 1cm > a = 2 cm
Chiều cao tính toán: h0= h - a
Trang 29Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
A=
0
n b h R
M Với M: mômen tại vị trí tính thép
Dầm đơn giản M= q l2
8
1× ×Kiểm tra điều kiện A<A0 nếu thõa mãn tính γ = 0 , 5 ( 1 + 1 − 2 A )
Diện tích cốt thép yêu cầu: Fa=
0
.
h R
M
Nếu A>A0 : tăng kích thước tiết diện hoặc đặt cốt kép
• Điều kiện chọn Fa:
- FaCH > FaCT
- Thõa mãn điều kiện cấu tạo
- Thuận tiện cho bố trí thi công
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: µ % = 0,05%
%
100
min 0
=
≥µ
h b
F a
Khi µ < µmin ⇒Fa=µmin.b.h0.
Thông thường µmin= 0,1 % Và nằm trong khoảng hợp lý từ 0,3% ÷ 0,9 %
• Chọn và bố trí cốt thép chịu lực:
Khoảng cách giữa các thanh: a=
a
a
F
f b.
Trong đó Fa: diện tích tiết diện một thanh thép
b: bề rộng dải bản tính toán
Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng II.2
III Tính cốn thang:
III.1.Sơ đồ tính:
Chọn tiết diện dầm C1, C2: 100 x 300 q c
Trang 30Sơ đồ tính:
III.2 Xác định tải trọng:
Tải trọng tác dụng lên cốn C1, C2 bao gồm:
• Trọng lượng bản thân: gbt = n.γ.b ( h-hb)
= 1,1.2500.0,1.(0,3 - 0,08) = 60,5 kG/m
• Trọng lượng vữa trát: gtr = n γ.δ.(b + 2h - hb)
=1,3.1600.0,015.(0,1+2.0,3-0,08)=19,34 kG/m
• Trọng lượng lan can: glc = n γ =1,2.30 = 36 kG/m
• Trọng lượng bản thang truyền vào: gb =
3.(
6098
1cos.8
=
=α
q.c 2
1
=
kG
5,913894,0894,0
3.6092
• Tính cốt thép: A=
959 0 ) 09 0 2 1 1 (
5 , 0 078
, 0 5 27 10 130
76600
0
=
− +
86600
R
M
o a
=
=γChọn 1 φ 16 Fa= 2,011 cm2
µ = 0,75%
5,27.10
100.011,2
=Đặt cốt thép chịu momen âm 1 φ 12
• Tính cốt đai:
Kiểm tra điều kiện có cần tính toán cốt đai hay không:
Q ≤k1R k.b.h0 =0,6.10.10.27,5=1650kG
Trang 31Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
Qmax = 913,5 < 1650 không cần tính cốt đai, chỉ cần đặt theo cấu tạo φ 6 a 150
IV Tính dầm chiếu nghỉ:
l
Trang 32• Đoạn bản thang: q32 = qb 493,1
2
2,1.8,8212
• Đoạn bản thang: qpb= q1+q2+q32+q4=70,2+15,3+493,1+36=615 kG/m
Lực tập trung: do cốn C1, C2 truyền vào:
894,0
3.609.2
1.2
186560
0
=
− +
186560
R
M
o a
=
=γChọn 2 φ 18 Fa= 5,09 cm2
µ = 1 , 5 %
22 15
100 09 ,
Thép cấu tạo chịu Momen âm đặt 2 φ 12
Trang 33Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
Tính cốt đai:
Kiểm tra điều kiện có cần tính cốt đai không:
Q ≤k1R k.b.h0 =0,6.10.15.22=1980kG
Qmax = 1830,5 kG < 1980 kG. không cần tính toán cốt đai
Đặt cốt đai theo cấu tạo uct=min(h/2;150)=150 mmIV.2.Tính dầm CN2:
Kích thước tiết diện dầm CN2 chọn giống dầm CN1
Tải trọng tác dụng lên dầm:
Trang 34+
698,3 kGm 665,9 kGm
69830
0
=
− +
69830
R
M
o a
=
=γChọn 2 φ 14 Fa= 3,08 cm2
µ = 0 , 93 %
22 15
100 08 , 3
=Thép cấu tạo chịu Momen âm đặt 2 φ 12
V.Tính dầm chiếu tới CT:
Chọn kích thước tiết diện dầm:
Trang 35Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
Tải trọng ở bản chiếu tới đã tính ở chương I:
gs=416,6 kG/m
ps=360 kG/m
qs=416,6+360 = 776,6 kG/mTải trọng do bản chiếu tới truyền vào (Bản chiếu tới là bản kê bốn cạnh tải trọng truyền vào dầm CT có dạng hình thang)
2.l1 − β +2 β3
q s
4,3.2
1,3
3.609.2
1.2
-2718,5 kG 294,4 kG
5 , 0 152
, 0
M
Trang 36Fa= 4 , 3 2
27 917 , 0 2700
287220
R
M
o a
=
=γChoün 2 φ 18 Fa= 5,09 cm2
µ = 0 , 94 %
27 20
100 09 ,
Trang 37Chung c a15 - thanh xu©n - hµ néi
Trang 38CHƯƠNG III: TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN
CHỌN PHƯƠNG ÁN CỦA HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC:
Công trình có nhịp lớn nhất là 8,6 m, cao 60,3 m, kích thước theo hai phương tương đương nhau, cùng với những yêu cầu của kiến trúc, em lựa chọn giải pháp kết cấu cho nhà là cột, dầm , sàn bêtông cốt thép Ưu điểm của kết cấu khung bêtông cốt thép là giá thành rẻ, bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ tăng theo thời gian, dễ tạo hình dáng theo yêu cầu kiến trúc Đồng thời để tăng khả năng chịu tải trọng ngang của công trình,
em kết hợp lồng thang máy trong công trình tạo thành hệ khung lõi Việc kết hợp này phát huy được ưu điểm của hai loại kết cấu đó là khả năng tạo không gian lớn và khả năng chịu tải trọng ngang, tải trọng động tốt của lõi cứng
Sơ đồ tính toán nội lực là sơ đồ khung không gian ngàm tại móng
Sử dụng chương trình Sap 2000 để tính toán nội lực
I CÁC QUY ƯỚC CỦA SAP2000:
Giống như những phần mềm tính toán kết cấu xây dựng bằng phương pháp phần tử hữu hạn khác, Sap 2000 chia hệ chịu lực thành các thành phần nhỏ hơn gọi là phần tử (ELEMENT), các phân tử trong hệ kết cấu được liên kết với nhau bởi các nút (NODE).Sap2000 có các loại phần tử chủ yếu sau:
• FRAME: Phần tử thanh
• SHELL: Phần tử tấm vỏ
• ASOLID: Các loại phần tử hai chiều ứng suất phẳng, biến dạng phẳng, đôiú xứng trục
• SOLID: Các loại phần tử khối ba chiều
Với bài toán không gian, mỗi nút có 6 thành phần chuyển vị ( 3 thành phần chuyển vị thẳng và 3 thành phần chuyển vị xoay) ứng với 6 bậc tự do (DEGREE of FREEDOM) Mỗi thành phần chuyển vị được biểu diễn bởi một phương trình cân bằng ( EQUILIBRUM EQUATION) Khi ta chia hệ kết cấu thành nhiều phần tử càng nhỏ bao nhiêu thì số lượng các nút liên kết giữa các phần tử tăng lên, số phương trình cân bằng tương ứng cũng tăng lên, việc nhập dữ liệu và giải bài toán sẽ mất nhiều thời gian nhưng độ chính xác cũng cao hơn
II MÔ HÌNH HÓA BÀI TOÁN:
Ta mô hình hóa hệ chịu lực gồm cả hệ thống khung, lõi cứng và sàn cùng làm việc đồng thời trong không gian Đây là mô hình có nhiều ưu điểm và phản ánh gần đúng sự làm việc thực tế của hệ chịu lực nhất so với các mô hình khác
III CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN HÌNH HỌC:
Trang 39Chung c a15 - thanh xu©n - hµ nĩi
III.1 Chọn sơ bộ tiết diện cột:
Tải trọng tác dụng lên khung chủ yếu là tải trọng thẳng đứng ( Sơ đồ tính là sơ đồ khung -giằng) do đó có thể sơ bộ tính kích thước cột theo công thức:
n
R
N 1.5) (1.2
F = ÷Trong đó:
• (1,2 ÷ 1,5) : Hệ số kể đến momenuốn trong cột, lấy tùy vị trí của cột
- Cột trong nhà lấy bằng 1,2
- Cột biên lấy bằng 1,35
- Cột góc nhà chịu tải gió theo hai phương lấy bằng 1,5
• N: lực nén tác dụng lên cột xác định theo diện tích truyền tải
(m2) (kG/m2) (T) (cm2) (cm) (cm) (cm2)
13 Mái 17.2 1200 82.56 1.5 952.62 40 40 160010,11,12 17.2 1200 144.48 1.5 1667.1 45 45 20257,8,9 17.2 1200 206.4 1.5 2381.5 50 50 25004,5,6 17.2 1200 268.32 1.5 3096 60 60 36001,2,3 17.2 1200 330.24 1.5 3810.5 65 65 4225Hầm + Trệt 17.2 1200 371.52 1.5 4286.8 70 70 4900
Bảng I.2
Cột 1B,5BTầng F Tải trọng q N k F tính b h F chọn
(m2) (kG/m2) (T) (cm2) (cm) (cm) (cm2)13-Mái 24 1200 115.2 1.35 1196.3 40 40 1600
Trang 407,8,9 24 1200 288 1.35 2990.8 60 60 36004,5,6 24 1200 374.4 1.35 3888 65 65 42251,2,3 24 1200 460.8 1.35 4785.2 75 75 5625Hầm + Trệt 24 1200 518.4 1.35 5383.4 80 80 6400
Bảng I.3
Cột 1C,5CTầng F Tải trọng q N k F tính b h F chọn
(m2) (kG/m2) (T) (cm2) (cm) (cm) (cm2)13-Mái 17 1200 81.6 1.35 847.38 40 40 160010,11,12 17 1200 142.8 1.35 1482.9 45 45 20257,8,9 17 1200 204 1.35 2118.5 50 50 25004,5,6 17 1200 265.2 1.35 2754 60 60 36001,2,3 17 1200 326.4 1.35 3389.5 65 65 4225Hầm + Trệt 17 1200 367.2 1.35 3813.2 70 70 4900
Bảng I.4
Cột 1D,5DTầng F Tải trọng q N k F tính b h F chọn
(m2) (kG/m2) (T) (cm2) (cm) (cm) (cm2)13-Mái 20 1200 96 1.35 996.92 40 40 160010,11,12 20 1200 168 1.35 1744.6 45 45 20257,8,9 20 1200 240 1.35 2492.3 50 50 25004,5,6 20 1200 312 1.35 3240 60 60 36001,2,3 20 1200 384 1.35 3987.7 65 65 4225Hầm + Trệt 20 1200 432 1.35 4486.2 70 70 4900
Bảng I.5
Cột 1E,5ETầng F Tải trọng q N k F tính b h F chọn
(m2) (kG/m2) (T) (cm2) (cm) (cm) (cm2)13-Mái 9.8 1200 47.04 1.5 542.77 40 40 160010,11,12 9.8 1200 82.32 1.5 949.85 40 40 16007,8,9 9.8 1200 117.6 1.5 1356.9 45 45 20254,5,6 9.8 1200 152.88 1.5 1764 50 50 25001,2,3 9.8 1200 188.16 1.5 2171.1 50 50 2500Hầm + Trệt 9.8 1200 211.68 1.5 2442.5 55 55 3025
Bảng I.6
Cột 2A,4ATầng F Tải trọng q N k F tính b h F chọn