1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3

76 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời kì đổi mới,Chính Phủ ta không ngừng đấy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá để phát triển đất nước.Nhất là sau khi gia nhập tổ chức kinh tế Thế giới WTO,thì kinh tế Nước ta không ngừng phát triển,trở thành một nền kinh tế mạnh trong khu vực ASEAN nói riêng và là một điểm đến của các nhà đầu tư kinh tế trên thế giới nói chung.Điều này tạo ra nhiều cơ hội cũng như không ít khó khăn và thách thức cho mọi nghành kinh tế của Đất nước ta.Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò chủ chốt trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định,cũng không nằm ngoài qui luật cạnh tranh của thị trường.Và để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường,đòi hỏi các nhà quản trị cần quản lý vốn và đầu tư vốn tốt,thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới hiệu quả.Chính vì vậy,hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế-tài chính,cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,để nâng cao hiệu quả kinh doanh,từng bước hội nhập với kinh tế thế giới. Trong đó,hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh một cách tổng hợp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,là một trong những công cụ quản lý kinh tế tài chính quan trọng, có vai trò tích cực trong quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp xây lắp,việc quản lý chi phí còn là vấn đề quan tâm của nhà nước và các cơ quan chức năng .Đồng thời việc tính giá thành sản phẩm xây lắp giữ vai trò quan trọng trong việc phân tích,ra quyết định đúng đắn về giá cả,sử dụng hiệu quả hơn các yếu tố cấu thành sản phẩm xây lắp. Là một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Cơ khí xây dựng, hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì vấn đề quản lý tốt chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sao cho mang lại lợi nhuận cao nhất là vấn đề cần thiết đặt ra cho Công ty CP Xây dựng và Lắp máy Điện nước số 3 - COMA3. Từ vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, qua thời gian thực tập tại Công ty CP Xây dựng và Lắp máy Điện nước số 3 - COMA3, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.s Đinh Thế Hùng và sự giúp đỡ của các anh chị cán bộ thuộc các phòng ban trong Công ty,em đã chọn đề tài:“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3”làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầu-kết luận,còn được chia thành 3 chương sau: Chương I: Đặc điểm sản phẩm,tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty CP Xây dựng và Lắp máy Điện nước số 3. Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Xây dựng và Lắp máy Điện nước số 3. Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Xây dựng và Lắp máy điện nước số 3. Trong quá trình làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhà nước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học ở trường. Đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên, mặc dù cố gắng song thời gian làm chuyên đề thực tập có hạn, tầm nhận thức còn mang nặng tính lý thuyết, chưa nắm được nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên chắc chắn chuyên đề thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của thầy giáo và các anh chị trong phòng TC-KT của Công ty để chuyên đề của em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội,ngày 30 tháng 4 năm 2011 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thanh Hải

Trang 1

MỤC LỤC

2.1.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp 12

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3 27

STT 28

Chứng từ 28

Diễn giải 28

NK chung 28

TK 28

ĐƯ 28

Số tiền 28

Số 28

Ngày 28

Nợ 28

Có 28

Số dư đầu tháng 1 28

31/01 28

THL 28

31/01 28

Hạch toán lương CT ĐH Sư Phạm Nghệ Thụât TW 28

334 28

232.425.000 28

31/01 28

THL 28

31/01 28

Hach toán lương CT-BTVH các dân tộc VN-TN 28

334 28

172.480.500 28

………… 28

31/01 28

KC-03 28

31/01 28

Kết chuyển chi phí NCTT CT ĐH Sư Phạm Nghệ Thuật TW 28

154 28

232.425.000 28

31/01 28

KC-04 28

31/01 28

Kết chuyển chi phí NCTT CT-BTVH các dân tộc VN-TN 28

154 28

172.480.500 28

…… 28

Tổng phát sinh T1 28

573.067.500 28

573.067.500 28

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 28

Trang 2

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 36

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 46

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3 48

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3 51

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 54

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 55

3.1.2-Nhược điểm 60

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ BIỂU

2.1.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp 12

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3 27

STT 28

Chứng từ 28

Diễn giải 28

NK chung 28

TK 28

ĐƯ 28

Số tiền 28

Số 28

Ngày 28

Nợ 28

Có 28

Số dư đầu tháng 1 28

31/01 28

THL 28

31/01 28

Hạch toán lương CT ĐH Sư Phạm Nghệ Thụât TW 28

334 28

232.425.000 28

31/01 28

THL 28

31/01 28

Hach toán lương CT-BTVH các dân tộc VN-TN 28

334 28

172.480.500 28

………… 28

31/01 28

KC-03 28

31/01 28

Kết chuyển chi phí NCTT CT ĐH Sư Phạm Nghệ Thuật TW 28

154 28

232.425.000 28

31/01 28

KC-04 28

31/01 28

Kết chuyển chi phí NCTT CT-BTVH các dân tộc VN-TN 28

154 28

172.480.500 28

…… 28

Tổng phát sinh T1 28

573.067.500 28

Trang 5

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 28

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 36

Biểu 26: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 46

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 46

Biểu 27: Bảng tính giá trị dự toán của khối lượng dở dang cuối kỳ 48

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3 48

Biểu 29: Sổ Cái TK154 51

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3 51

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 54

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 55

3.1.2-Nhược điểm 60

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình đấu thầu: Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.2 Quy trình chuẩn bị thi công: Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.3 Quy trình thi công: Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP và Lắp máy điện nước số 3

Error: Reference source not found

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kì đổi mới,Chính Phủ ta không ngừng đấy mạnh công nghiệp hoá

và hiện đại hoá để phát triển đất nước.Nhất là sau khi gia nhập tổ chức kinh tế Thếgiới WTO,thì kinh tế Nước ta không ngừng phát triển,trở thành một nền kinh tếmạnh trong khu vực ASEAN nói riêng và là một điểm đến của các nhà đầu tư kinh

tế trên thế giới nói chung.Điều này tạo ra nhiều cơ hội cũng như không ít khó khăn

và thách thức cho mọi nghành kinh tế của Đất nước ta.Ngành xây dựng là một trongnhững ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò chủ chốt trong quátrình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định,cũng không nằm ngoàiqui luật cạnh tranh của thị trường.Và để có thể đứng vững và phát triển trên thịtrường,đòi hỏi các nhà quản trị cần quản lý vốn và đầu tư vốn tốt,thì hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp mới hiệu quả.Chính vì vậy,hạch toán kế toán là một bộphận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế-tài chính,cung cấp đầy đủ thông tincho nhà điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,để nâng cao hiệu quảkinh doanh,từng bước hội nhập với kinh tế thế giới

Trong đó,hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một chỉtiêu chất lượng phản ánh một cách tổng hợp hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp,là một trong những công cụ quản lý kinh tế tài chính quan trọng, có vai tròtích cực trong quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế trong hoạt độngtài chính của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp xây lắp,việc quản lý chi phí còn

là vấn đề quan tâm của nhà nước và các cơ quan chức năng Đồng thời việc tính giáthành sản phẩm xây lắp giữ vai trò quan trọng trong việc phân tích,ra quyết địnhđúng đắn về giá cả,sử dụng hiệu quả hơn các yếu tố cấu thành sản phẩm xây lắp

Là một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Cơ khí xây dựng, hoạt động trong nềnkinh tế thị trường thì vấn đề quản lý tốt chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmsao cho mang lại lợi nhuận cao nhất là vấn đề cần thiết đặt ra cho Công ty CP Xâydựng và Lắp máy Điện nước số 3 - COMA3

Từ vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, qua thời gian thực tập tại Công ty CP Xây dựng và Lắp máy Điện nước

Trang 7

số 3 - COMA3, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.s Đinh Thế Hùng và

sự giúp đỡ của các anh chị cán bộ thuộc các phòng ban trong Công ty,em đã chọn

đề tài:“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3”làm chuyên đề thực tập

tốt nghiệp của mình

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầu-kết luận,còn được chia thành

3 chương sau:

Chương I: Đặc điểm sản phẩm,tổ chức sản xuất và quản

lý chi phí tại Công ty CP Xây dựng và Lắp máy Điện nước số 3.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty CP Xây dựng

và Lắp máy Điện nước số 3.

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty CP Xây dựng và Lắp máy điện nước số 3.

Trong quá trình làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp, em đã cố gắng tiếp cận vớinhững kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhà nước ban hành kết hợp vớinhững kiến thức đã học ở trường Đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên, mặc dù cố gắngsong thời gian làm chuyên đề thực tập có hạn, tầm nhận thức còn mang nặng tính lýthuyết, chưa nắm được nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên chắc chắn chuyên đề thựctập của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp, bổ sung của thầy giáo và các anh chị trong phòng TC-KT của Công ty đểchuyên đề của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,ngày 30 tháng 4 năm

2011

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Hải

Trang 8

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM,TỔ CHỨC SẢN XUẤT

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC SỐ 3

1.1.Đặc điểm sản phẩm của Công ty.

Công ty cổ phần Xây dựng và Lắp máy điện nước số 3 là một đơn vị mạnhtrong Tổng công ty Cơ Khí Xây Dựng và có uy tín trên thị trường xây dựng.Tronghơn 20 năm hình thành và phát triển, Công CP Xây dựng và LMĐN số 3 đã gópphần quan trọng vào việc xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, các côngtrình kỹ thuật hạ tầng đô thị, các công trình đường dây và trạm biến thế điện, giacông chế tạo kết cấu thép các loại

Công ty CP Xây dựng và LMĐN số 3 chủ yếu thực hiện nhiệm vụ kinh doanhtheo sự phân công của Ban lãnh đạo Tổng công ty Cơ khí Xây dựng,cụ thể là:

+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thuỷ lợi.+ Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và các khu công nghiệp

+ Thi công XL các công trình điện lạnh, công trình đường dây và trạm biến thế.+ Gia công lắp đặt khung nhôm kính, thiết bị phi tiêu chuẩn và kết cấu thép,lắp đặt máy móc thiết bị và chuyển giao dây chuyền công nghệ

+ Vận tải, tư vấn XD, phát triển nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị.+ Xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư, công nghệ xây dựng

+ Trang trí nội ngoại thất công trình

+ Kinh doanh các loại nhiên liệu, vật tư, vật liệu xây dựng

+ Trang trí nội ngoại thất công trình

+ Xử lý, chống mối mọt các công trình

+ Thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy các công trình

Trang 9

+Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng công ty.

-Sản phẩm xây lắp của Công ty là những công trình,hạng mục công trình hoànthành toàn bộ,có thể bàn giao đưa vào sử dụng,hoặc là khối lượng xây lắp đạt tiêuchuẩn nhất định ,được nghiệm thu và thanh toán

Sản phẩm xây lắp của Công ty có những đặc điểm sau:

+ Sản phẩm xây lắp là các công trình có qui mô lớn,kết cấu phức tạp,mangtính đơn chiếc.giá trị lớn,thời gian thi công dài nên việc tổ chức quản lý và hạchtoán nhất thiết phải có dự toán, thiết kế, thi công

+ Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng lâu dài do đó cần chú ý đến chấtlượng công trình

+ Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất,các điều kiện sản xuất:vật liệu,laođộng,xe,máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình

+ Sản phẩm xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng trên cơ sở hợp đồng đã

ký kết do đó thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá cả thoả thuận với chủđầu tư từ trước,vì vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ

Sản phẩm dở dang của Công ty có những đặc điểm sau:

+ Sản phẩm dở dang trong Công ty có thể là công trình,hạng mục công trìnhchưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp chưa được chủ đầu tư nghiệm thu hoặcchấp nhận thanh toán.Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán,xác định phần chi phísản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

+ Việc xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì được thực hiện bằngphương pháp kiểm kê cuối kỳ và phụ thuộc vào phương thức thanh toán sản phẩmxây lắp giữa đơn vị nhận thầu và giao thầu

+ Nếu phương thức thanh toán là sau khi sản phẩm xây lắp hoàn thành toànbộ,thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang là tổng chi phí sản phẩmxây lắp phát sinh luỹ kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình,hạngmục công trình chưa hoàn thành

+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo những điểm dừng kỹ thuậthợp lý thì sản phẩm dở dang là sản phẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng đó và

Trang 10

được tính theo chi phí thực tế.

1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty.

Công ty COMA3 là đơn vị xây lắp nên sản phẩm của Công ty mang nhữngnét đặc trưng riêng của nghành xây dựng, đó là những công trình dân dụng vàcông nghiệp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài, khốilượng công việc thi công được tiến hành ngoài trời do vậy quá trình sản xuất cũngrất phức tạp

Sau khi hoàn thành công trình được bàn giao cho đơn vị sử dụng và trở thànhtài sản cố định, hàng hoá của đơn vị đó

Công ty tổ chức thi công xây lắp theo từng đội công trình Tất cả các côngtrình xây lắp từ lúc bắt đầu đến khi hoàn thành đều trải qua các công đoạn nhấtđịnh Công ty tổ chức SX-KD theo mô hình vừa tập trung vừa khoán gọn

Quy trình công nghệ sản xuất của công ty như sau:

Sơ đồ 1.1.Quy trình đấu thầu:

+ Thông báo mời thầu:khi Công ty nhận được mời thầu của chủ đầu tư xây dựng.+ Lập hồ sơ dự thầu:phòng kinh doanh của Công ty có trách nhiệm lập hồ sơthầu

+ Thẩm duyệt hồ sơ thầu:sau khi phòng kinh doanh trình hồ sơ thầu,Ban Giámđốc sẽ xem xét và thẩm duyệt

+ Tham gia đấu thầu:khi chủ đầu tư thông báo ngày mở thầu,đại diện Công ty

Ký kết hợp đồng

Trang 11

sẽ tham gia nộp hồ sơ và chờ thông báo kết quả trúng thầu.

+ Ký kết hợp đồng:sau khi đã trúng thầu, 2 bên chủ đầu tư và nhà thầu sẽ thoảthuận rồi cùng ký kết hợp đồng

Sơ đồ 1.2.Quy trình chuẩn bị thi công:

+ Khảo sát mặt bằng xây dựng:trước khi tiến hành thi công,công ty phải cửđoàn kĩ thuật đến để khảo sát mặt bằng xây dựng,sau đó nghiên cứu việc thi côngsao cho hiệu quả nhất

+ Lập hồ sơ thi công:sau khi hợp đồng đã được Chủ đầu tư và nhà thầu xâydựng kí hợp đồng phòng kĩ thuật của Công ty sẽ xem xét bản vẽ công trình để đề ra

kế hoạch thi công cho từng hạng mục công trình

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng:giải phóng mặt bằng cho việc thi công diễn rathuận lợi

+ Lập dự toán xây dựng công trình:là kế hoạch mua sắm vật tư,trang thiếtbị,NVL cho công trình:một công trình xây dựng khi hoàn thành sẽ sử dụng rất nhiềuNVL.Bởi vậy,phòng kế hoạch của Công sẽ phải lập hồ sơ mua sắm vật tư,trang thiếtbị,NVL dùng cho dự án trình lên lãnh đạo chờ duyệt

+ Lập bộ máy thi công: Ban lãnh đạo sẽ chỉ đạo và xắp xếp các thành viên củacông ty vào bộ máy thi công cho công trình

+ Phê duyệt và thẩm định dự án thi công:Ban giám đốc sẽ xem xét và quyết

Lập hồ sơthi công

Khảo sát

Lập bộ máy thi công

Phê duyệt và thẩm

định dự án thi

công

Lập dự toán xây dựng công trình

Trang 12

định đưa công trình vào thi công.

Sơ đồ 1.3.Quy trình thi công:

+ Sau khi phương án thi công đã chuẩn bị xong,các đội thi công đứng đầu làcác đội trưởng sẽ thi công phần móng trước theo đúng kĩ thuật và tiến độ thời gian

đề ra

+ Thi công phần thô:xây dựng và đổ khung sàn,tường cho công trình

+ Hoàn thiện công trình:sơn,trát tường.lắp đặt điện nước cho công trình

+ Nghiệm thu hoàn thành,bàn giao,thanh quyết toán:kiểm tra nghiệm thu côngtrình theo thiết kế bản vẽ bàn giao công trình đưa vào sử dụng.Sau đó thanh quyếttoán công trình cho chủ đầu tư,rồi thanh lý hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư

Công ty CP Xây Dựng và Lắp máy điện số 3 có đội ngũ cán bộ và công nhân cónăng lực và trách nhiệm.Vì thế,quy trình xây lắp một công trình xây dựng tương đối

Phương án

thi công được ký duyệt Thi công chân móng Thi công phần thô

Hoàn thiện công trình

Nghiệm thu-hoàn thành,bàn giao

Thanh quyết toán công trình

Trang 13

phức tạp,thời gian kéo dài,nhưng Công ty luôn hoàn thành mọi công trình theo đúngbản vẽ kĩ thuật và bàn giao cho chủ đầu tư đúng tiến độ,tạo niềm tin trên thị trường.

-Cơ cấu tổ chức sản xuất

Lực lượng sản xuất trên các công trình chủ yếu là các đội xây dựng-do độitrưởng đứng đầu chịu trách nhiệm thi công.Tại công ty cổ phần Xây dựng và Lắpmáy điện nước số 3 có 4 chi nhánh thành viên là đội xây dựng số 2,xí nghiệp xâydựng số 3,chi nhánh COMA3-Thái Nguyên,chi nhánh COMA 3-Thanh Trì,nêncông ty có rất nhiều đội xây dựng.Các đội trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trướcban giám đốc,có nhiệm vụ tổ chức thi công theo yêu cầu được giao,bởi công trườngthi công là nơi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu để lập chứng từ cho việc tínhgiá thành sản phẩm xây lắp của công ty

1.3.Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

Sơ đồ 1.4.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP và Lắp máy điện nước số 3

Bộ máy quản lý được sắp xếp một cách hợp lý,khoa học,tạo điều kiện chocông ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật ở từng xí nghiệp đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh liên tục,đem lại hiệu quả cao

Hội đồng quản trị

Sổ cái TK 334, 338 Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc

PhòngTài chính kế toán

Đội XD số 2 Xí nghiệp xây

dựng số 3 Chi nhánh COMA3 Thái Nguyên Chi nhánh COMA3 Thanh Trì Ban kiểm soát

Trang 14

Bộ máy quản lý của công ty gồm:

+ Hội đồng quản trị: nhân danh Công ty quyết định các vấn đề có liên quan

đến mục đích và quyền lợi của Công ty phù hợp với những quy định của pháp luật,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trịhọp ít nhất mỗi quý một lần

+ Chủ tịch hội đồng quản trị : Là người đại diện theo pháp luật của Công ty,

điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Công ty về toàn bộ những quyếtđịnh của mình

+ Tổng Giám đốc: Do HĐQT bầu ra là người đại diện theo pháp luật của

Công ty, là người có quyền điều hành công việc hàng ngày cao nhất trong Công ty,chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Công ty, trước Cổ đông, trước pháp luật

và luật doanh nghiệp về mọi mặt hoạt động của Công ty CP xây dựng và lắp máyđiện nước số 3 Người trình HĐQT các báo cáo về tình hình hoạt động, kêt quảSXKD của Công ty

+ Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông thực hiện các việc kiểm soát mọi

hoạt động kinh doanh và điều hành của Công ty, Kiểm soát các hoạt động kinh doanhtài chính của Công ty và báo cáo cho HĐQT phát hiện những hành vi làm tổn hại đếnlợi ích của Công ty và có quyền yêu cầu HĐQT triệu tập đại hội cổ đông bất thường

+ Phó Tổng Giám đốc: Là người thay mặt Tổng Giám đốc và được sử dụng

quyền hạn của Tổng Giám đốc để giải quyết công việc trong các lĩnh vực công tácđược giao Giúp Tổng giám đốc Công ty điều hành một hoặc một số nhiệm vụ theo

sự phân công của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trướcpháp luật về nhiệm vụ được giao

Dưới ban giám đốc là các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu kỹthuật,yêu cầu kinh doanh.Có chức năng theo dõi,hướng dẫn,đôn đốc thực hiện chếđộ,thi công,đảm bảo chất lượng công trình,giúp cho các nhân viên quản lý ở độicông trường hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình,Các phòng ban này còn có chứcnăng lập kế hoạch,nghiên cứu tìm hiểu thị trường,cung cấp các thông tin,số liệu cầnthiết.Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giúp Ban giám đốc có

Trang 15

biện pháp quản lý thích hợp.

- Chức năng của các phòng ban:

+Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp Tổng giám đốc trong lĩnh vực

quản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến bộ máy quản lý, quản lý toàn bộ tài sản, nhà đất,dụng cụ hành chính, lưu giữ hồ sơ, bảo mật tài liệu

+Phòng kế toán tài chính : Có chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng giám

đốc giám đốc Công ty về công tác tài chính, báo cáo kịp thời, chính xác các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của Công ty Tổ chức, hướngdẫn, chỉ đạo hoạt động tài chính của toàn Công ty

+Phòng kế hoạch kỹ thuật tổng hợp : Có chức năng lập kế hoạch sản xuất

kinh doanh, lập dự toán chi phí cho các công trình, hạng mục công trình, quản lýđịnh mức, đơn giá công trình, giám sát chất lượng công trình, Quản lý tiến độ thicông, kĩ thuật công trình và an toàn lao động, lập hồ sơ thanh quyết toán công trình

+Phòng đầu tư-kinh doanh xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ lập các dự án đầu

tư, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu, nhiên liệu

và chuyển giao dây chuyền công nghệ

+Các xí nghiệp chi nhánh và các đội trực thuộc công ty:

Ngoài các phòng ban Công ty còn có các Chi nhánh và các đơn vị trực thuộclà: Đội xây dựng số 2, Xí nghiệp xây dựng số 3, Chi nhánh COMA3 Thái Nguyên( Từ CN Thái Nguyên cũ và XN xây dựng số 4 sáp nhập), Chi nhánh COMA3Thanh trì ( Từ XN xây dựng số 5 và Đội cơ giới sáp nhập),.Các xí nghiệp, Chinhánh và các đội trực thuộc có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch SXKD do Công ty giao

và chịu sự quản lý của Công ty về mọi mặt

Các phòng ban và các đơn vị trực thuộc Công ty phối hợp chặt chẽ với nhau đểđảm bảo sự thống nhất theo phương thức quản lý dọc từ trên xuống dưới và hoànthành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Với cơ cấu gọn nhẹ, Công ty COMA3 có thể pháthuy tối đa năng lực chuyên môn của các phòng ban mà vẫn đảm bảo sự thống nhất

từ trên xuống dưới

Trang 16

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC SỐ 3

2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Xây dựng và Lắp máy điện nước số 3

Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty CP Xây Dựng

Tại Công ty chi phí cấu thành nên sản phẩm xây lắp bao gồm:

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Chi phí nhân công trực tiếp

-Chi phí sử dụng máy thi công

-Chi phí sản xuất chung

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất nào thì được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó

Các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản

Trang 17

xuất thì đến cuối kỳ được phân bổ cho từng đối tượng có liên quan theo tiêu thức phân bổ hợp lý.

Công ty CP Xây dựng và Lắp máy điện nước số 3 sử dụng phương pháp hạchtoán chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp nhằm đảm bảo mức độ chính xáccao.Kế toán căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng côngtrình ,hạng mục công trình.Trong các khoản mục chi phí thì chi phí nguyên vậtliệu,chi phí nhân công trực tiếp phát sinh từ công trình nào được tập hợp trực tiếpcho công trình đó.Các khoản mục chi phí như chi phí sử dụng máy thi công,chi phísản xuất chung thì được theo dõi theo từng yếu tố chi phí

Số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắpđược trình bày trong bài này là công trình xây dựng trường ĐH Sư Phạm NghệThuật TW,do Công ty COMA 3-Chi nhánh Thái Nguyên thi công

2.1.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất sản phẩm của Công ty bao gồm: nguyênvật liệu chính và nguyên vật liệu phụ

- Nguyên vật liệu chính gồm:các chi phí về:sắt thép,xi măng,cát,sỏi,bê tôngđúc sẵn,bánh răng,mũi khoan,thiết bị vệ sinh…Các chi phí nguyên vật liệu chínhthường được xây dựng định mức chi phí và cũng tiến hành quản lý theo định mức

- Chi phí nguyên vật liệu phụ gồm:các chi phí về:bột màu,đinh,ván,khuôn.dây thép

Chi phí nguyên vật chính và nguyên vật liệu phụ không bao gồm vật liệu,nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình

Trang 18

Do đặc điểm của ngành XDCB, nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu thụ nênCông ty thực hiện lưu kho, dự trữ NVL ngay tại chân công trình để đảm bảo chotiến độ thi công kịp thời, mua đến đâu sử dụng đến đó Các đội sẽ căn cứ vào dựtoán, căn cứ vào tiến độ thi công công trình mà chủ động trong việc mua vật tư, bảoquản, sử dụng hợp lý, từ đó góp phần làm hạ giá thành sản phẩm.

Tại các XN, chi nhánh, đội trực thuộc có kế toán theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư, công cụ dụng cụ, báo cáo lên công ty để phòng kế toán tập hợp, kiểm tra

2.1.1.2 -Tài khoản sử dụng.

Để phản ánh chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp” TK này phản ảnh toàn bộ hao phí về nguyên vật liệu dùng trực tiếpcho sản xuất sản phẩm.TK này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình, từng khối lượng xây lắp

Chứng từ sử dụng:Phiếu nhập kho(Mẫu số 01-VT),hoá đơn(GTGT),phiếu xuấtkho(Mẫu số 02-VT),biên bản kiểm vật tư công cụ sản phẩm hàng hoá(Mẫu số 03-VT),giấy tạm ứng,giấy đề nghị thanh toán tạm ứng…

2.1.1.3-Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ và hạch toán chi phí NVLTT theo hình thức nhật ký chung:+Từ các chứng từ liên quan như phiếu thu,phiếu chi,hoá đơn GTGT,phiếunhập kho,phiếu xuất kho,giấy tạm ứng,giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,…kế toántiến hành vào sổ nhật ký chung đồng thời kế toán vào sổ chi tiết cho từng công,hạngmục công trình

Trong hạch toán chi phí vật liệu, Công ty có những quy định sau:

+Vật liệu sử dụng cho hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho hạng mụccông trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan,theo số lượng thực tế đã sửdụng và theo giá xuất kho

+Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê sốvật liệu chưa sử dụng hết ở các công trình,đồng thời phải hạch toán đúng số phế liệuthu hồi (nếu có) theo từng đối tượng công trình

Trang 19

+Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mục côngtrình thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí nguyên vật liệu trựctiếp cho từng đối tượng,hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý.

+Khi đó,phần mềm kế toán sẽ tự động tiến hành tổng hợp,phân tích ra các sổcái,sổ chi tiết,sổ tổng hợp chi tiết tài khoản liên quan

+Cuối kỳ,căn cứ vào bảng phân tích,tổng hợp chi phí vật liệu cho côngtrình,hạng mục công trình,kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệuKhi tiến hành thi công một công trình, phòng kế hoạch kỹ thuật tổng hợp cónhiệm vụ tính toán dự trù những chi phí phát sinh liên quan đến thi công côngtrình,căn cứ vào đó đề nghị Ban giám đốc duyệt mua nguyên vật liệu phục vụ choviệc thi công trình

Nguyên vật liệu được thu mua từ nhiều nguồn khác nhau Căn cứ vào dự toán

và tiến độ thi công công trình, cán bộ vật tư tiến hành mua nguyên liệu, vật liệuphục vụ thi công công trình

- Giá trị thực tế NVL nhập kho được tính như sau:

+

Chi phí thu mua, vận chuyển

-Các khoản giảm giá hàng mua

- Nguyên liệu vật liệu được chuyển tới chân công trình, lưu kho lưu bãi tạicông trình, nguyên liệu vật liệu mua về phải được kiểm nghiệm, nếu đủ, đạt tiêuchuẩn, chất lượng thủ kho sẽ tiến hành làm thủ tục nhập kho Phiếu nhập kho đượclập thành hai liên, một liên do thủ kho giữ và một liên được gửi về phòng kế toán

Trang 20

Biểu 1: Phiếu nhập kho

ĐƠN VỊ: CTY CP XÂY DỰNG & LMĐN SỐ 3

Địa chỉ: 813 Đường Giải phóng - Hà nội

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 15 tháng 1 năm 2011 Số: 36Công trình:ĐH Sư Phạm Nghệ Thuật TW

Họ tên người giao hàng: Trần Minh Tuấn

Thành tiền(đ)

Theochứng từ

Thựcnhập

Trang 21

Biểu 2: Hoá đơn GTGT

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01/GTGT-3LL

Họ tên người mua hàng: Trần Văn Minh

Tên đơn vị: Công ty CP Xây dựng và LMĐN số 3

Địa chỉ: 813 Đường Giải Phóng – Hoàng Mai – Hà Nội

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101038881

STT Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơnvịtính

Sốlượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.320.000

Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Sau đó căn cứ vào nhu cầu về NVL cho thi công, căn cứ vào khối lượng côngviệc phải hoàn thành, tổ trưởng các tổ phải lập các giấy đề nghị cấp vật tư trình độitrưởng công trình duyệt Thủ kho công trình căn cứ vào giấy đề nghị đã được duyệttiến hành xuất kho đồng thời tập hợp các giấy đề nghị đã được duyệt lại và chuyểncho kế toán làm phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành hai liên, một liên do

Trang 22

thủ kho giữ và một liên được gửi về phòng kế toán

Biểu 3: Giấy yêu cầu xuất vật tư

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

GIẤY YÊU CẦU XUẤT VẬT TƯ

Kính gửi:Ông đội trưởng đội công trình

Căn cứ vào nhu cầu xuất vật tư để phục vụ thi công công trình ĐH Sư PhạmNghệ Thuật TW.Kỹ thuật công trình đề nghị đội trưởng duyệt cấp các loại vật tưsau:

Ngày Tên vật tư

hànghoá

ĐVtính

duyệt

Kýnhận

ThủkhoYêu cầu Thực

nhận15/01 Xi măng Bỉm

Biểu 4: Phiếu xuất kho

ĐƠN VỊ: CTY CP XÂY DỰNG & LMĐN SỐ 3

Địa chỉ: 813 Đường Giải phóng - Hà nội

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 01 năm 2011 Số: 44Công trình:ĐH Sư Phạm Nghệ Thuật TW

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Cương

Trang 23

Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Giấy yêu cầu được lập khi có phát sinh nhu cầu về các đề xuất của côngtrình.Giấy yêu cầu phải có đủ chữ ký của thủ kho,đội trưởng,kỹ thuật côngtrình,người yêu cầu.Kế toán đội cập nhập và định kỳ hàng tuần gửi về phòng kếtoán công ty để làm căn cứ ghi sổ nhật ký chung và sổ cái TK 621

Từ các bảng kê nhập ,xuất nguyên vật liệu ,hoá đơn GTGT,bảng kê thanhtoán đơn GTGT,các chứng từ liên quan ,hàng ngày kế toán đội tiến hành ghi sổ kếtoán chi tiết TK621 cho từng công trình

Biểu 5: Sổ chi tiết TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3

SỔ CHI TIẾT TK 621-CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Công trình: Đại học Sư Phạm Nghệ thuật TW

Tháng 01 năm 2011

Trang 24

ĐH Sư Phạm Nghệthuật TW

Ngày 31 tháng 1 năm 2011Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

2.1.1.4-Quy trình ghi sổ tổng hợp

Đinh kỳ hàng tuần kế toán đội chuyển các chứng từ gốc về phòng kế toáncủacông ty để kế toán của công ty ghi sổ nhật ký chung,sau đó vào sổ cái

Biểu 6: Sổ Cái TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3

SỔ CÁI TK 621-CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tháng 1 năm 2011

Số dư đầu tháng 3

Trang 25

1/01 HĐGTGT

000128

1/01 Trần Văn Tiến

nhận vật tư thi công CT ĐH Sư Phạm Nghệ thuật TW

152 32.572.000

2/01 Pxk31-SP 2/01 Mua cát vàng trả

bằng tiền mặt CT

ĐH Sư Phạm Nghệ thuật TW

Sư Phạm Nghệ thuật TW

………

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Trang 26

2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1-Nội dung

- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho sốngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp,công nhân phục vụ xây lắp, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuêngoài Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạngmục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình

đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương Trong điều kiện sản xuấtxây lắp không cho phép tính các khoản chi phí trích theo tiền lương phải trả côngnhân trực tiếp xây lắp (BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN) vào chi phí nhân công trựctiếp, các khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp

- Thanh toán tiền lương theo thời gian và thanh toán tiền lương khoán là haihình thức trả lương được Công ty CP Xây dựng và LMĐN số 3 áp dụng

Trang 27

xác nhận khối lượng, chất lượng công việc

Chữ ký

Khốilượng

Địn

h mức

Đơn giá Bắt

đầu

Kết thúc

Khối lượng Số tiền

Số côngtheođịnhmức

Sốcôngthựctế

Thờigian kếtthúc

Ngày31 tháng 1 năm 2011

Người nhận khoán Người giao khoán

(Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên )

Điếu kiện sản xuất thay đổi so với khi giao khoán

Tổng tiền thanh toán bằng chữ: Chín mươi triệu đồng

Trang 28

Biểu 8: Phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành bàn giao

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3

PHIẾU XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM HOẶC KHỐI

LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH BÀN GIAO

STT Nội dung Đơn vị

tính

Khốilượng Đơn giá Thành tiền

180.000168.000162.500

90.000.00069.300.00073.125.000

Ngày 31 tháng 1 năm 2011 Người lập biểu Tổ trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Trang 30

Biểu 10: Bảng tổng hợp thanh toán lương

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3

BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG

Công trình:ĐH Sư Phạm Nghệ Thuật TW

(Ký,họ tên) (ký,họ tên) (Ký,họ tên)

2.1.2.3-Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Công ty trả công cho người lao động trực tiếp theo hình thức giao khoán chotừng khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc hoàn thành

+ Tiền lương khoán: áp dụng với cá nhân hoặc tập thể người lao động căn cứ

vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành

Tiền lương khoán = Khối lượng công việc giao

khoán và hoàn thành x Đơn giá giao khoán

Kế toán căn cứ vào hợp đồng làm khoán và khối lượng công việc hoànthành bàn giao để tính ra mức lương phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia,

Trang 31

thi công XD.

Đơn giá giao khoán: là đơn giá do phòng kế hoạch kỹ thuật tổng hợp của Công

ty lập trên cơ sở đơn giá của Nhà nước, sự biến động của thị trường và điều kiện thicông từng công trình cụ thể

Đối với một số công việc như dọn dẹp mặt hàng thi công, thì chủ nhiệmcông trình hoặc đội trưởng có thể tiến hành khoán gọn cho từng tổ

Theo cách tính lương khoán như trên thì lương tháng của 1 công nhân trực tiếpxây lắp được tính như sau:

Lương tháng của 1 công

Nhân trực tiếp xây lắp =

Số ngày làm việcthực tế trong tháng x Đơn giá 1 công

Trong đó :

Tổng giá trị hợp đồng giao khoán

+ Đơn giá 1 công =

Tổng số công thực hiện hợp đồng giao khoán

Kế toán căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành,hợpđồng giao khoán,bảng chấm công,kế toán đội tính ra đơn giá công cho côngtrình.Sau khi tính xong đơn giá và tiền lương cho từng công nhân thì kế toán độitiến hành lập bảng tính lương, bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và phân bổ tiềnlương cho cả đội xây lắp.Sau đó kế toán đội ghi sổ chi tiết TK622,và gửi bảng tổnghợp thanh toán tiền lương về phòng kế toán công ty vào cuối tháng

Biểu 11: Sổ chi tiết TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3

SỔ CHI TIẾT TK 622-CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Trang 32

Công trình:ĐH Sư Phạm Nghệ Thuật TW

Tháng 1 năm 2011

Số dư đầutháng 3

31/01 KC_03 31/01 Kết chuyển

chi phí nhâncông trực tiếp

SưPhạmNghệ ThuậtTW

Tổng phátsinh T1

232.425.000 232.425.000

Số dư cuốitháng 1

0

Ngày 31 tháng 1 năm 2011Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

2.1.2.4-Quy trình ghi sổ tổng hợp

Kế toán tiền lương tại Công ty kiểm tra lại các chứng từ gốc,căn cứ vào bảngthanh toán tiền lương để ghi sổ nhật ký chung và ghi vào sổ cái TK622

Biểu 12: Sổ Cái TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3

Trang 33

SỔ CÁI TK 622-CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

TKĐƯ

Số tiền

Số dư đầu tháng 131/01 THL

01/2011

31/01 Hạch toán lương CT

ĐH Sư PhạmNghệ ThụâtTW

31/01 KC-04 31/01 Kết chuyển chi phí

NCTT BTVH cácdân tộc VN-TN

……

Tổng phát sinh T1 573.067.500 573.067.500 Ngày 31 tháng 1 năm 2011

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Trang 34

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

2.1.3.1-Nội dung

Máy thi công là loại xe máy chạy bằng động lực (điện, xăng dầu, ) được sửdụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: máy trộn bê tông, đào, xúc,cần cẩu,

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công vàcác chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia làm 2 loại:Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng

xe máy thi công được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: tiền lương, chiphí về nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy, khấu hao và sửa chữa thường xuyên,thuê xe máy…

Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụngnhư chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử phục vụ cho sử dụng máy thi công.Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc thù của ngành XDCB, chi phí nàythường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí XD công trình, là một trong nhữngkhoản mục cấu thành nên giá thành SPXL

Công ty thực hiện thi công XL công trình theo phương thức thi công hỗn hợp,vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy nên đối với từng công trình cụ thể, phòngKHKTTH sẽ lập dự trù máy thi công XD, kế hoạch mua sắm, sửa chữa thuê ngoàimáy móc thiết bị theo từng giai đoạn, từng hạng mục thi công để có thể kịp thời đápứng tiến độ thi công công trình Công ty giao máy thi công cho các công trình

Do các công trình thi công xây lắp đều được Công ty giao khoán trọn gói chođội nên khi phát sinh nhu cầu về máy thi công, các đội trưởng, chủ nhiệm công trìnhcăn cứ vào bảng lập dự trù sử dụng máy móc thiết bị do Phòng KHKTTH hợp lập

để có hình thức quản lý sử dụng máy phục vụ thi công công trình cho phù hợp

2.1.3.2-Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng tài khoản 632 “Chi

Trang 35

phí sử dụng máy thi công”.Tài khoản này được mở chi tiết cho các khoản mục:

TK 6231:Chi phí nhân công

TK 6232:Chi phí vật liệu

TK 6233:Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6234:Chi phí khấu hao máy thi công

TK 6237:Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6238:Chi phí bằng tiền khác

2.1.3.3-Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Quy trình ghi sổ: Từ các chứng từ gốc ban đầu (Biên bản giao máy móc thiết

bị, phiếu theo dõi hoạt động máy thi công, nhật trình ca máy, biên bản sửa chữa xemáy hợp đồng mua (thuê) xe máy, hoá đơn GTGT, ) kế toán tập hợp lập bảng kêchi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công

Khi thi công công trình, Công ty giao cho Đội một cần cẩu phục vụ thicông, mọi chi phí liên quan đến xe máy thi công này kế toán Đội chịu tráchnhiệm tập hợp vào phiếu theo dõi hoạt động xe máy, nhật trình ca máy, biên bảnsửa chữa, bảng khấu hao máy móc thiết bị, lập bảng chấm công cho người điềukhiển máy, phục vụ máy

*Chi phí nhân công-TK 6231

Chi phí nhân công hạch toán vào TK 6231 “chi phí nhân công trực tiếp sửdụng máy thi công”,dùng để phản ánh lương chính,lương phụ,phụ cấp lương phảitrả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe,máy thi công,phục vụ máy thi công.Khônggồm các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN của công nhântrực tiếp điều khiển máy thi công,kế toán sử dụng TK 6231-“chi phí nhân công”Các chứng từ sử dụng:hợp đồng làm khoán,bảng chấm công,nhật trìnhxe,máy.Dựa vào các chứng này kế toán đội tính ra tiền lương phải trả cho mỗi côngnhân sử dụng máy thi công,sau đó phản ánh chi phí nhân công sử dụng máy thicông vào sổ tài khoản chi tiết TK 6231.Cuối tháng kế toán đội gửi các chứng từ liênquan về phòng kế toán công ty để làm căn cứ ghi sổ nhật ký chung

Trang 36

Biểu 13: Sổ chi tiết TK6231- Chi phí nhân công trực tiếp điều khiển máy thi công

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3

SỔ CHI TIẾT TK 6231 -Chi phí nhân công trực tiếp điều khiển máy thi công-

Công trình:ĐH Sư Phạm Nghệ Thuật TW

Tháng 01 năm 2011NT

0

Ngày 31 tháng 01 năm 2011Người lập biểu Kế toán trưởng(Ký,họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 37

Biểu 14: Sổ chi tiết TK6232-Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐN SỐ 3

SỔ CHI TIẾT TK 6232 -Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công-

Công trình:ĐH Sư Phạm Nghệ Thuật TW

8/01 Đoàn Văn Trung

nhận vật tư thi công

Lê Huy Công nhậnvật thi công

CT ĐH Sư PhạmNghệ Thuật TW

Tổng phát sinh T1năm 2011

69.827.500 69.827.500

Ngày 31 tháng 1 năm 2011Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

*Chi phí khấu hao máy thi công-TK 6234

Trang 38

Công ty cổ phần Xây dựng và Lắp máy điện nước số 3 tính khấu haoTSCĐ theo phương pháp đường thẳng,phản ánh vào TK 6234-chi phí khấu haomáy thi công.

Chứng từ sử dụng:bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.Kế toán đội ghi sổ chi tiết

TK 6234,sau đó gửi về kế toán công ty ghi vào sổ nhật ký chung và các tài khoảnliên quan

Biểu 15: Sổ chi tiết TK6234-Chi phí khấu hao máy thi công

CTY CP XÂY DỰNG&LMĐM SỐ 3

SỔ CHI TIẾT TK 6234-Chi phí khấu hao máy thi công

Công trình:ĐH Sư Phạm Nghệ Thuật TW

2141

23.564.246

23.564.246

31/01

KC-03

31/01 Kết chuyển chi phí

công trình ĐH SưPhạm Nghệ ThuậtTW

46

Tổng phát sinh T1năm 2011

23.564.246

23.564.246 Ngày 31 tháng 1 năm 2011 Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

*Chi phí bằng tiền khác-TK 6238

Chi phí bằng tiền khác là các chi phí không thuộc các chi phí nêu trên,mà là

Ngày đăng: 19/11/2016, 12:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.Quy trình đấu thầu: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3
Sơ đồ 1.1. Quy trình đấu thầu: (Trang 10)
Sơ đồ 1.2.Quy trình chuẩn bị thi công: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3
Sơ đồ 1.2. Quy trình chuẩn bị thi công: (Trang 11)
Sơ đồ 1.3.Quy trình thi công: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3
Sơ đồ 1.3. Quy trình thi công: (Trang 12)
Sơ đồ 1.4.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP và Lắp máy điện nước số 3 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP và Lắp máy điện nước số 3 (Trang 13)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                             MST:  0101038881 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101038881 (Trang 21)
Biểu 9: Bảng chấm công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3
i ểu 9: Bảng chấm công (Trang 29)
Biểu 10: Bảng tổng hợp thanh toán lương - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3
i ểu 10: Bảng tổng hợp thanh toán lương (Trang 30)
BẢNG TÍNH CHI TIẾT BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3
BẢNG TÍNH CHI TIẾT BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN (Trang 44)
Biểu 27: Bảng tính giá trị dự toán của khối lượng dở dang cuối kỳ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3
i ểu 27: Bảng tính giá trị dự toán của khối lượng dở dang cuối kỳ (Trang 53)
Biểu 32: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3
i ểu 32: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 60)
BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU TỒN CUỐI KỲ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3-COMA3
BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU TỒN CUỐI KỲ (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w