1. Tính cấp thiết của đề tài Trong giai đoạn hiện nay trước sự mở cửa và hội nhập kinh tế nước ta với thế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khiến các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biết cần phải làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá thành sản phẩm. Nhằm tạo ra sản phẩm có giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng. Muốn như vậy thì chỉ có một cách duy nhất tiết kiệm chi phí sản xuất. Vì chi phí sản xuất là bộ phận cơ bản quan trọng nhất cấu thành nên giá thành sản phẩm. Để giảm bớt chi phí ngoài việc lập kế hoạch sát tình hình thực tế của doanh nghiệp cũng như thị trường thì việc phản ánh chi phí vào giá thành một cách đầy đủ và chính xác rất quan trọng. Như vậy có thể nói hạch toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sự thành công và phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được ý nghĩa và vai trò của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất nên trong quá trình thực tập tại công ty em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội”. 2. Mục đích nghiên cứu Do kiến thức học và thực tiễn là khác nhau, qua thực tiễn nhằm góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyên đề nghiên cứu. Phản ánh thực trạng tình hình đánh giá kết quả thực hiện các đề tài nghiên cứu tại cơ sở. Đưa ra phương hướng giải pháp để hoàn thiện vấn đề nghiên cứu trong tương lai gần. 3.Giới hạn thời gian và địa điểm nghiên cứu Thời gian thực tập tại công ty là ngày 28/03/2011 đến ngày 16/05/2011 Tên đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội Trụ sở chính : Số 87, ngõ Thịnh Quang, phố Tây Sơn, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, thanh phố Hà Nội Số diện thoại: 0435110239
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập em có gặp rất nhiều khó khăn
và bỡ ngỡ với môi trường học tập và làm việc mới Nhưng được sự giúp đỡ và hướngdẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn, đó là giảng viên Hà Thị Thanh Hoa và tập thể cán
bộ trong phòng kế toán của công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại
18 Hà Nội nên em đã hoàn thành tốt bài thực tập của mình Qua đây em xin gửi lờicám ơn chân thành đến cô giáo Hà Thị Thanh Hoa và toàn bộ các cô, chú trong phòng
kế toán của công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Trần Lê Dung
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay trước sự mở cửa và hội nhập kinh tế nước ta với thếgiới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khiến các doanh nghiệp sản xuất muốntồn tại và phát triển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh, đặc biết cần phải làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuấtnhằm tính đúng giá thành sản phẩm Nhằm tạo ra sản phẩm có giá thành hợp lý màvẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng Muốn như vậy thì chỉ có một cách duy nhất tiết kiệmchi phí sản xuất Vì chi phí sản xuất là bộ phận cơ bản quan trọng nhất cấu thành nêngiá thành sản phẩm Để giảm bớt chi phí ngoài việc lập kế hoạch sát tình hình thực tếcủa doanh nghiệp cũng như thị trường thì việc phản ánh chi phí vào giá thành mộtcách đầy đủ và chính xác rất quan trọng
Như vậy có thể nói hạch toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sự thành công
và phát triển của doanh nghiệp
Nhận thức được ý nghĩa và vai trò của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất nên trong quá trình thực tập tại công ty em
đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội”
3.Giới hạn thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực tập tại công ty là ngày 28/03/2011 đến ngày 16/05/2011
Tên đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
Trụ sở chính : Số 87, ngõ Thịnh Quang, phố Tây Sơn, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, thanh phố Hà Nội
Số diện thoại: 0435110239
Trang 3CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là yếu
tố khách quan không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất
Cần chú ý giữa chi phí và chi tiêu Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh phải chi ra trong một kỳ kinh doanh Như vậy chỉ được tính chi phí củamột kỳ hạch toán những hao phí về tài sản lao động có liên quan đến khối lượng sảnphẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải khoản chi ra trong kỳ hạch toán Ngược lạichi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp baogồm chi tiêu quá trình cung cấp(chi mua sắm vật tư, hàng hóa…), chi tiêu cho quátrình sản xuất kinh doanh( chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý…) vàchi cho quá trình tiêu thụ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo…)
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết vớinhau.Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phíhoặc tiêu dung hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này.Chi phí và chitiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoảnchi tiêu kỳ này nhưng lại được tính vào chi phí kỳ sau( chi mua nguyên vật liệu, vật
Trang 4liệu về kho nhưng chưa sử dụng), và có những khoản được tính vào chi phí kỳ nàynhưng thực tế chưa chi tiêu( chi phí phải trả) Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chiphí của doanh nghiệp là do đặc điểm và tính chất vận động và phương thức chuyểndịch giá trị của từng loại tài sản và quá trình sản xuất và yêu cầu lỹ thuật hạch toánđúng.
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1 Khái niệm về chi phí sản xuất:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lơn hay nhỏ muốn tiến hành SXKD cũng phải
có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là: Đối tượng lao động, tư liệu lao động vàsức lao động Sự kết hợp của ba yếu tố này trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra nhữngsản phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người Việc tiêu hao một lượng nhấtđịnh các yếu tố trên để tạo ra sản phẩm, dịch vụ được gọi là chi phí
Như vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác màdoanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳnhất định
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Trong doanh nghiêp xây lắp, chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh
tế, công dụng khác nhau Việc quản lý chi phí không chỉ dựa vào số liệu tổng hợp màcòn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng CT, HMCT Do đó phânloại chi phí sản xuất là yếu tố tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế giống nhauđược xếp vảo một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực nào, ởđâu, mục đích và tác dụng của chi phí đó như thế nào
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính (gạch,
sỏi, thép… ), vật liệu phụ, nhiên liệu (xăng, dầu…), công cụ lao động…
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương phải trả và các khoản trích
theo lương của công nhân sản xuất trong kỳ
Trang 5- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền đã trich khấu hao cho tất
cả các loại TSCĐ tham gia hoạt động xây lắp như: các loại máy thi công, nhà xưởng,phương tiện vận chuyển…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí về các dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động thi công xây lắp trong kỳ của doanh nghiệpnhư: tiền điện, tiền nước, sửa chữa TSCĐ…
- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền khác ngoài các yếu
tố kể trên phục vụ cho sản xuất, thi công và quản lý ở các tổ, đội
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí giúp nhàquản lý biết được kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí đã phát sinh, đồng thời là cơ
sở xây dựng định mức, dự toán chi phí sản xuất từ đó lập và theo dõi tình hình thựchiện kế hoạch, dự toán chi phí trong doanh nghiệp
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng chi phí.
Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích, công dụng được xếpvào một khoản mục chi phí Có các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí phát sinh về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ván, khuôn…), nhiên liệu… được sửdụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm xây lắp không bao gồm các chi phí vật liệu đã tínhvào chi phí sản xuất chung và sử dụng máy thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ các khoản chi phí về tiền lương,
tiền công và các khoản phụ cấp… của công nhân trực tiếp thi công xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm các khoản chi phí liên quan đến tổ,
đội xây lắp, tức liên quan đến nhiều CT, HMCT Nội dung của các khoản chi phí nàybao gồm: Tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí liên quan đến tổ, đội xây lắp
tức là liên quan đến nhiều CT, HMCT Nội dung của khoản mục chi phí này gồm:lương nhân viên tổ, đội, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý và côngnhân sản xuất, lương phụ của công nhân sản xuất, khấu hao TSCĐ(không phải khấuhao máy thi công), chi phí dịch vụ mua ngoài(điện nước, văn phòng phẩm)
- Chi phí bằng tiền khác: Chi tiếp khách, nghiệm thu bàn giao công trình
Cách phân loại này có tác dụng cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sởcho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, căn cứ để phân tích
Trang 6tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau Đồngthời, đây cũng là cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu được sử dụng trong doanhnghiệp xây lắp.
Ngoài hai cách phân loại trên còn có cách phân loại khác như:
- Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa CPXL và quy mô hoạt động
- Phân loại CPSX theo chi phí cố định, chi phí biến đổi
- Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất chế tạosản phẩm
- Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí
1.2.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Đối tượng kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp là các loại chi phíđược tập hợp, phân loại trong phạm vi giới hạn nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu kiểmsoát chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Để xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cần căn cứ vào:
- Tính chất, loại hình sản xuất
- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành
- Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng
Dựa vào việc xem xét các nhân tố trên, đối với ngành xây dựng cơ bản đốitượng tập hợp CPSX được xác định là từng công trình, hạng mục công trình, từng đơnđặt hàng hoặc từng đội thi công…
1.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Kế toán tập hợp hai phương pháp tập hợp chi phí sau:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp đuợc áp dụng khi chi phí phát sinh được xác định
cụ thể cho từng đối tượng tập hợp chi phí (cho từng công trình, hạng mục công trình….)
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp được áp dụng khi chi phí sản
xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng chi phí Việc phân bổ chi phí phải dựavào tiêu chuẩn phân bổ Tuỳ thuộc vào đặc điểm phát sinh của từng loại chi phí mà kếtoán lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
1.2.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.2.5.a Kê toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(NVLTT)
Nội dung chi phí:
Trang 7Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thànhnên thực thể sản phẩm xây lắp như : sắt, thép, xi măng, gạch, gỗ, cốt pha nó không baogồm vật liệu và nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho đội quản lý côngtrình.
Kết cấu tài khoản 621 như sau:
- Bên nợ: Phản ánh giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xâylắp trong kỳ
- Bên có: Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho, giá trị phế liệu thu hồi Kết chuyển CPNVLTT vào TK 154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang”
TK 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng công trình, từnghạng mục công trình
1.2.5.b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp(NCTT)
Nội dung chi phí:
Chi phí nhân công trực tiếp(CPNCTT) trong doanh nghiệp xây lắp bao gồmtiền lương chính, các khoản phụ cấp lương và lương phụ có tính chất ổn định của côngnhân trực tiếp xây lắp và phục vụ xây lắp
Trong khoản mục chi phí này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, tiền lương và các khoảntrích theo lương của bộ phận quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý công trình vàcủa công nhân điều khiển máy thi công
Tài khoản sử dụng:
Trang 8Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 – “ Chi phínhân công trực tiếp” ( Bao gồm cả tiền lương, tiền công… của công nhân trongdoanh nghiệp và thuê ngoài)
Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảngthanh toán lương, hợp đồng giao khoán
Kết cấu tài khoản 622 như sau:
- Bên nợ : Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp lương của công nhân trựctiếp xây lắp
- Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154
TK 622 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình
1 2.5.c Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Nội dung của chi phí:
Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC) trong giá thành xây lắp là nhữngkhoản chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng xe, máy thi công để thực hiện khốilượng xây lắp như: Chi phí vật liệu dùng cho máy thi công, tiền lương chính, phụ cấpphải trả cho công nhân điều khiển xe, máy thi công., chi phí khấu hao xe, chi phí dịch
vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phuc vụ cho xe và máy thi công
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 623 – “ Chi phí sử dụng máy thi công” để phân bổ chi phí
sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình theo phương pháp thi công hỗn hợp
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thi công thì không sử dụng TK 623 mà hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK
621, 622, 627
Kết cấu TK 623 như sau:
- Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh
- Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công TK 154
TK 623 cuối kỳ không có số dư
TK 623 có 6 TK cấp 2:
TK 6231 – Chi phí nhân công
Trang 9TK 6232 – Chi phí vật liệu
TK 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác
1.2.5.d Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung(CPSXC)
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm tiền lương nhân viênquản lý đội, nhân viên kỹ thuật, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quiđịnh trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, chi phícông cụ, dụng cụ, vật liệu dùng cho quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chiphí khác bằng tiền phục vụ cho quản lý đội
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 627 – “ Chi phí sản xuất chung” để phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí sản xuất chung và mở chi tiết cho từng đội công trình, từng đội thi công,từng bộ phận và được mở các TK cấp 2 theo yếu tố chi phí
TK 627 có 6 TK cấp 2 để theo dõi riêng cho từng nội dung chi phí
TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 – Chi phí vật liệu
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền
Kết cấu của TK 627 như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các sản phẩm, lao vụ liên quanđến tính giá thành, các khoản giảm
TK 627 cuối kỳ không có số dư
1.2.5.e Kế toán tổng hợp chi phí SX trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công cuối cùng đềuphải được tổng hợp vào bên nợ TK154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” mởchi tiết theo địa điểm phát sinh(đội xây lắp) hay từng công trình, hạng mục công
Trang 10trình để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ phục vụ cho việc tính giá thànhsản phẩm xây lắp
1.2.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang trong DN xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình,đơn đặt hàng…… chưa thanh toán, chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán.Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà khối lượngsản phẩm dở dang cuối kỳ phải gánh chịu
Có 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán Công thức tính:
Giá trị
dự toán củaKLXL DDcuối kỳ
X
1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về việc tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Đối tượng tình giá thành , kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Việc xác định tính đúng đối tượng tính giá thành cũng phải dựa vào các căn cứgiống như việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, như đặc điểm, quy trìnhsản xuất, xác định đúng đối tượng tính giá thành của DN là cơ sở để tổ chức công táctính giá thành hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị của DN
Trong nghành XDCB, do sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc nên đối tượngtính giá thành thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơnđặt hàng hoàn thành
Giá trị dự toán Giá trị dự toán củacủa KLXL hoàn + KLXL dở dang cuối kỳthành bàn giao
trong kỳ
Trang 11Kỳ tính giá thành trong XDCB phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sảnxuất và hình thức nghiệm thu, bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành.
1.3.2 Các phương pháp tính giá thành.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng số liệu
về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm hoànthành theo đối tượng và theo khoản mục đã xác định
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng và quan hệ giữa đối tượng tập hợp chiphí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán lựa chọn để sử dụng một hay kếthợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành
Phương pháp tính giá thành trực tiếp( giản đơn)
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đốitượng tính giá thành ( công trình, hạng mục công trình….) và nó được sử dụng phổbiến trong doanh nghiệp xây lắp( kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo) Phươngpháp này có ưu điểm là dễ tính toán, cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳbáo cáo
Z = Dđk + C + Dck
Trong đó: Z - Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
Dđk, Dck – Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, dở dang cuối kỳ
C - Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng công trình
Phương pháp tổng cộng chi phí:
Phương pháp này áp dụng đối với những công trình, hạng mục công trình trải quanhiểu giai đoạn thi công, xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các giai đoạnthi công hoặc các đội xây lắp, đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục côngtrình đã hoàn thành
Giá thành của toàn bộ công trình, hạng mục công trình được xác định như sau:
Z = Dđk + C1 + C2 + …….+ Cn – Dck
Trong đó: Z – Giá thành sản phẩm
Ddk, Dck – Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C1, C2……, Cn – Chi phí sản xuất của từng giai đoạn, từng đội thi công
Phương pháp tính giá thành theo định mức.
Phương pháp này việc tính giá thành sản phẩm được áp dụng với các doanh nghiệpxây lắp thoả mãn điều kiện sau:
Trang 12- Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thờiđiểm tính giá thành.
- Chỉ ra một cách chính xác các thay đổi định mức trong quá trình thực hiện thi côngcông trình
- Xác định được các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệchđó
Cuối cùng giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp được xác định theo công thức:Giá thành thực tế Giá thành Chênh lêch Chênh lệch
của SPXL = định mức + do thay đổi + do thoát ly
định mức định mức
Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng:
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến công trình, hạngmục công trình của đơn đặt hàng nào sẽ tập hợp cho công trình, hạng mục công trình
đó Khi nào công trình, hạng mục công trình của đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán mớitính giá thành sản xuất cho từng đơn đặt hàng đó
Trang 13CHƯƠNG II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THIẾT KẾ
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 18 HÀ NỘI
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà NộiTên giao dịch: HaNoi 18 investment project construction and trading joint stockcompany
Tên viết tắt: CAT 18.,JSC
Trụ sở chính: Số 87, ngõ Thịnh Quang, phố Tây Sơn, Phường Thịnh Quang, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0435110239 Fax: 0433510542
Công ty CP đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội hoạt động theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty CP lần đầu ngày 05/10/2004 và thay đổilần thứ năm ngày 05/10/2010 số 0101546998 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội cấp
2.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng đô thị; Xây dựng cáccông trình thủy điện; Xây dựng công trình thủy lợi: đê, đập, hồ chứa nước…; Xâydựng đường dây tải điện, trạm biến thế điện 220KV; Thi công khoan cọc nhồi, đóng,
ép cọc; Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng; Kinhdoanh nhà, đầu tư các dự án về nhà ở, văn phòng cho thuê; Hoàn thiện, trang trí nộithất, ngoại thất công trình; Sản xuất, khai thác sản xuất và kinh doanh vật liệu xâydựng,cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm, bê tông nhựa; Sửa chữa cơ khí, ô tô, xemáy, mua bán cho thuê máy móc thiết bị,sản xuất đồ gỗ xây dựng
2.3 Đặc điểm tổ chức của đơn vị
Trang 14- Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra Họ có trách nhiệmgiám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.
- Tổng giám đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm, điều hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc phụ trách thi công: gồm hai người giúp Tổng giám đốc công ty tổchức các biện pháp thi công
- Phó tổng giám đốc phụ trách vật tư cơ giới: giúp tổng giám đốc tổ chức theodõi, quản lý tình trạng máy móc, vật tư, để bảo dưỡng, mua sắm kịp thời các thiết bị
- Phó tổng giám đôc phụ trách kinh tế: giúp tổng giám đốc trong việc lập kếhoạch, đấu thầu các công trình, nghiệm thu thanh toán, quyết toán các công trình
- Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật: giúp tổng giám đốc theo dõi kỹ thuật,chất lượng công trình
2.4 Tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2009-2010
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh ( phụ lục 2)
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong năm 2010 phát triểnhơn so với năm 2009 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2010 tăng4,47 % so với năm 2009.Tuy nhiên chi phí lãi vay tương đối tăng 2, 18% so với năm
2009 Công ty tăng việc sử dụng vốn vay để phát triển kinh doanh
Cũng qua báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh năm 2009 là 13.432.679.301đ, năm 2010 là 17.540.215.936đ tăng4.107.536.635đ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2009 là 9.161.813.960đ, năm
2010 là 10.483.977.476đ, tăng 1.322.163.516đ Qua 2 năm gần đây kinh doanh củacông ty lãi
2.5 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán ( phụ lục 1)
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
- Kế toán trưởng: Giúp giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ
công tác tài chính, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn Công ty Tổ chức hạch toán kế toán trong phạm vi toàn đơn vị theo quy chế tài chính, theo đúng luật kế toán hiện hành
Trang 15- Kế toán tổng hợp: Lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, công nợ toàn
công ty Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc và báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuấtcác chỉ tiêu kinh tế – Tài chính của công ty
- Kế toán TSCĐ - KD xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ,
tính và phân bổ khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành
Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu, ghi chép sổ kế toán để phản ánh lượng tiền đã thanh toán hoặc phải trả cho khách hàng hoặc người mua hàng tổng hợp là quyết toán các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu
- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ phản ánh số lượng giá trị vật tư, xi măng, phụ
tùng thiết bị, máy móc có trong kho, cập nhật ghi chép chứng từ phát sinh
- Kế toán Ngân hàng – thuế: Quản lý và theo dõi số dư tiền gửi, tiền vay,
các khế ước vay, thực hiện các nghiệp vụ vay trả Ngân hàng, bảo lãnh ngân hàng, thanh toán quốc tế và các báo cáo về nghiệp vụ Ngân hàng
Hàng tháng tập hợp hoá đơn thuế đầu vào, đầu ra để tiến hành kê khai thuế, nộp cho cơ quan thuế
- Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi hàng ngày căn cứ vào yêu cầu thanh
toán trong nội bộ Công ty nêu đầy đủ chứng từ theo quy định
- Kế toán tiền lương, BHXH: Tính và phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT,
KPCĐ, tổng hợp báo cáo quỹ tiền lương và các yếu tố liên quan như BHXH, BHYT, KPCĐ, quỹ tự nguyện…
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt và lập báo cáo số dư quỹ tiền mặt
hàng ngày
2.6 Các chế độ chính sách áp dụng tại công ty.
Theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/QĐ- BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
- Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính đã được cài sẵn trênphần mềm kế toán Đến thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính Công ty in đầy đủbáo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Công ty tính khấu haoTSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng Công ty tính giá hàng bán, hàng tồnkho, xuất kho theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ Công ty kê khai và tính thuế
Trang 16Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Niên độ kế toán của công ty được áp dụngtheo năm tài chính
2.7 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán.
Lập hệ thống các thông tin hợp pháp cho việc thực hiện có hiệu quả công tácquản lý Đây là giai đoạn thực hiện đầu để tiếp tục quá trình ghi sổ và lập báo cáo cócăn cứ pháp lý.Việc vận dụng tốt chứng từ kế toán sẽ nâng cao tính pháp lý kiểm tracủa thông tin kế toán ngay từ đầu cũng như thể hiện các thông tin cần thiết cho quản lý
Công ty tuỳ theo từng nghiệp vụ chọn và sử dụng loại chứng từ phù hợp theo đúng thời gian, trình tự và theo yêu cầu quản lý
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Bảng thanh toán lương
+ Bảng phân bổ tiền lương
+ Bảng phân bổ tính khấu hao tài sản cố định
+ Hoá đơn GTGT
2.8 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiệnnay, Phòng kế toán – tài chính của công ty đang áp dụng hình thức kế NKC trên phầnmềm IT-SOFT Hình thức NKC đơn giản và rất phù hợp với việc sử dụng máy vi tínhđối với công việc kế toán Quy trình hạch toán xử lý chứng từ, luân chuyển chứng từ,cung cấp thông tin kế toán của Công ty đều đươc thực hiện trên máy Hơn nữa làdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinhnhiều nên công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung với hình thức này kế toán sử dụng
sổ sách theo biểu mẫu qui định đó là : Sổ Nhật ký chung, Sổ kế toán chi tiết, Sổ cáI tàikhoản ,bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh Trên cơ sở Nhật ký chung thì
Sổ cái, Bảng tổng hợp, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
và Thuyết minh báo cáo tài chính được lập theo quí và năm
Trang 17Sơ đồ 1.1 :Quy trình xử lý số liệu phần mềm IT-SOFT:
2.9 Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính.
Để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành, Công
ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội lập các báo cáo sau:
- Các báo cáo bắt buộc phải lập:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo điềuhành của ban lãnh đạo Công ty, Công ty có thêm các báo cáo tài chính chi tiết khácnhư: Báo cáo giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm sản xuất, dịch vụ, Báo cáo chi tếtchi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, Báo cáo chi tiết công nợ, Báo cáo chitiết nhân sự, Báo cáo tăng, giảm tài sản cố định, Báo cáo kiểm kê chi tiết tài sản cốđịnh Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện dự án của Công ty …
Công ty nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan thuế :Chi cục thuế quận Đống Đa
Nghiệp vụ kế
toán phát
sinh
Chứng từ kế toán
Lập chứng từ kế toán
Xử lý tự động theo chương trình
Sổ kê toán chi tiết
Các báo cáo
kế toán
Trang 18CHƯƠNG III THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 18 HÀ NỘI
3.1 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty.
Kế toán chi phí sản xuất xây lắp sử dụng theo 4 bước :
Bước 1:Tập hợp các chi phí sản xuất liên quan đến từng công trình hạng mụccông trình gồm: CPNVLTT ,CPNCTT ,CPMTC ,CPSXC
Bước 2 :Tính toán và phân bổ lao vụ cho từng công trình hạng mục công trìnhtrên cơ sỏ khối lượng…
Bước 3 :Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình hạngmục công trình
Bước 4 :Xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ và tính giá thànhsản phẩm
Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội là mộtdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, sản phẩm của công ty chủ yếu là cáccông trình cầu đường bộ khu dân cư các khu nhà ở, các công trình thuỷ lợi….công tyluôn sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục vụ cho quá trình thi công Các công trình trướckhi bắt đầu thi công đều phải lập dự toán thiết kế để các bên duyệt và làm cơ sở choviệc ký kết hợp đồng kinh tế Các dự toán XDCB được lập theo từng CT, HMCT vàđược phân tích theo từng hạng mục chi phí Như vậy toàn bộ chi phí của công ty cổphần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội bao gồm:
Tài khoản sử dụng :
+ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí vật liệuchính, vật liệu phụ…trực tiếp sử dụng cho xây lắp các CT như: Xi măng, cát, sỏi, đásắt, thép…
+ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền công phải trảcho công nhân trực tiếp thi công , công nhân điều khiển máy thi công , các khoản tiềncông thuê ngoài…
Trang 19+ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm những chi phí phục vụ cho sản xuất nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình cấu tạo nên thực tế sản phẩm gồm:Lương chính, lương phụ, và các khoản phụ cấp mang tính chất lương của ban quản lý
tổ, đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển MTC, tiền trích khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện thoại, tiền điện nước…), chi phí bằng tiền khác (Tiền tiếp khách, tiếp thị công trình… )
+ TK 627 :Chi phí sản xuất chung
+ TK 154 :Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Các công trình đều được mã hoá theo nguyên tắc số hiệu công trình là cơ sở để mở tài khoản cấp 2 như công trình THPT Phan Đình Phùng ký hiệu 0103
3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tai công ty.
3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Hiện nay, nguyên vật liệu của Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, đá…
- Vật liệu phụ: Vôi, sắt, đinh
- Vật liệu kết cấu: kèo cột, khung, bê tông đúc sẵn
- Công cụ, dụng cụ: Cốpa, ván đóng khuôn, dàn giáo
- Vật liệu khác: Quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, quốc, xẻng
Tuỳ theo khối lượng và tính chất của từng công CT, HMCT phòng kinh tế kếhoạch tiến hành giao kế hoạch hoặc giao khoán cho đội sản xuất chính vì vậy, nên chủyếu vật liệu được sử dụng cho quá trình thi công luôn đúng với nhu cầu và tiến độ.Mặc dù vật liệu được mua theo định mức hoặc theo các hoạt động kinh tế với bên bánnhưng do đặc điểm của sản xuất xây lắp là thời gian thi công các CT, HMCT dài nênkhông tránh khỏi sự biến động của giá cả các loại vật liệu từ đó ảnh hưởng đến việchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để khắc phục được điểm nàyCông ty chỉ tiến hành mua hoặc uỷ thác mua khi có nhu cầu, Công ty đang áp dụng 02bản hình thức cung cấp vật tư;
* Đội trực tiếp phụ trách mua vật tư dùng cho thi công.
Trang 20Căn cứ vào kế hoạch mua vật tư, phiếu báo giá và giấy tờ đề nghị tạm ứng (biểu3.1) do các đội gửi lên Giám đốc phê duyệt tạm ứng ra chuyển sang phòng kế toán để hạch toán.
Biểu 3.1: Giấy đề nghị tạm ứng
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế xây
dựng và thương mại 18 Hà Nội
Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang-Đống Đa-
Hà Nội
Mẫu số: 03– TT(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNGNgày 02/12/2010
Kính gửi: -Ông giám đốc công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18
Bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua vật tư cho thi công
Thời hạn thanh toán: 28/12/2010
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận(Ký, họ tên)
Người đề nghị(Ký, họ tên) Khi được duyệt, kế toán viết phiếu chi, xuất tiền chi công trình và ghi số kế toán
Nhân viên kinh tế đội gửi các hoá đơn mua hàng (biểu 3.2)
Mẫu hàng Lên phòng kế toán của Công ty kế toán xem xét ,kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của chứng từ và tiến hành so sánh các khoản chi theo hoá đơn với các
định mức chi phí của từng giai đoạn thi công theo dự toán Kế toán định khoản và
Trang 21nhập dữ liệu vào máy, máy tự động ghi vào sổ Nhật ký chung (biểu 3.23) Sổ cái TK,
sổ chi tiết TK
Sổ cài TK theo dõi tất cả các nghiệp vụ phát sinh của các CT,HMCT mà Công
ty nhận thầu còn sổ chi tiết TK theo dõi chi tiết cho từng CT,HMCT cụ thể
Đối với công trình THPT Phan Đình Phùng, TK 141 tạm ứng, được mở chi tiết
là TK 141 01 03
Căn cứ vào chứng từ PC 156 ngày 02/10/10, kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 1410103 Tạm ứng 60.000.000
Sau đó định khoản nhập vào máy
Trang 22Biểu 3.2 Hoá đơn giá trị gia tăng
Hoá đơn GTGT(Liên 2 giao cho khách hàng)Ngày 04/12/2010
Mẫu số 01 GTKT-3LLHU/2010B
0015316
Đơn vị bán hàng: Công ty cung ứng vật liệu xây dựng Hùng Trang
Địa chỉ: Số 535-Âu Cơ-Tây Hồ- Hà Nội Số TK :7310055
Điện Thoại: 04.7686378 mã số 010015360
Họ tên người mua hàng:
Đơnvị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang- Đống Đa- Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ : Sáu mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(ký, họ tên)
Người mua hàng(ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị(ký, họ tên) Căn cứ vào các hoá đơn mua hàng ( hoá đơn GTGT), thủ kho tại các công trình tiếnhành lập "Phiếu nhập kho " (biểu 3.3)
Đây là loại chứng từ do Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thươngmại 18 Hà Nội tự xây dựng trên cơ sở phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty
"Phiếu nhập kho xuất thẳng" cùng với các chứng từ liên quan khác làm căn cứ để kếtoán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biểu 3.3:Phiếu nhập kho
Trang 23Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế xây
dựng và thương mại 18 Hà Nội
Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang- Đống
Đa-Hà Nội
Mẫu số: 01 – VT(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Họ tên người nhận hàng: Đinh Hồng Cương
Địa chỉ (bộ phận ): Đội 4
Lý do xuất: phục vụ côngtrình THPT Phan Đình Phùng
Xuất tại kho: Công trình THPT Phan Đình Phùng
TT Tên nhân liệu, quy cách phẩm
chất vật tư (Sản phẩm HH)
Mãsố
Đơnvịtính
Người nhận(ký, họ tên)Căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho xuất thẳng kế toán nhập dữ liệu vào máy theo định khoản:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu vật liệu 57.000.000
Nợ TK 13311 - Thuế GTGT được khấu trừ 5.700.000
Có TK 3311- Phải trả người bán 62.700.000
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621
-"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"Tk này được mở chi tiết cho từng CT, HMCT, cụthể đối với CT THPT Phan Đình Phùng, TK 621 được mở chi tiết: TK 6210103
Căn cứ vào phiếu nhập kho xuất thẳng, kế toán hạch toán chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Trang 24Nợ TK 6210103 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57.000.000
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Biểu 3.4 :Sổ cái tài khoản 621Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế xây
dựng và thương mại 18 Hà Nội
Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang- Đống
Đa-Hà Nội
Mẫu số: S03 b– DN(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI Tháng 12 năm 2010
TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
54 23/12 23/12 Phân bổ vật tư cho
Số dư cuối tháng
Ngày31tháng12năm2010Người ghi sổ
(ký,họ tên)
Kế toán trưởng(ký,họ tên)
Giám đốc(ký ,họ tên,đóng dấu)Biểu 3.5 :Sổ chi tiết tài khoản 621
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế xây
dựng và thương mại 18 Hà Nội
Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang-Đống
Đa-Hà Nội
Mẫu số: S38 – DN(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 25SỔ CHI TIẾTTháng 12 năm 2010
số dư cuối kỳVới Chương trình phần mềm kế toán đã cài đặt , khi có lệnh chương trình sẽ tựđộng chạy và cho kết xuất , in ra các sổ và báo cáo kế toán tương ứng Sổ NKC ,Sổ cái
TK 621 (Biểu 3.4), sổ chi tiết TK 6210103 (biểu 3.5)
Cuối kỳ máy tự động kết chyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang Tk 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 1540103 - CT THPT Phan Đình Phùng)
-3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - "Chi phínhân công trực tiếp"
Bên nợ :Chi phí công nhân trực tiếp tham gia vào xây dựng công trình
Bên có :Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản 154 “Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”
Tài khoản 622 không có số dư
Trang 26TK này được mở chi tiết cho từng CT, HMCT cụ thể đối với CT THPT PhanĐình Phùng, TK 622 được mở chi tiết: TK 6220103
Để tiến hành tính lương sản phẩm cho người lao động , kế toán căn cứ vào "Hợp đồng giao khoán" (biểu 3.6) ,Biên bản nghiệm thu (Biểu 3.7) bảng chấm công
Biểu 3.6: Hợp đồng giao khoán
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế
xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang- Đống
Đa-Hà Nội
Mẫu số: 03 – VT(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
HỢP ĐỒNG GIÁO KHOÁN
(Số 01/HĐGK)
- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế
- Căn cứ vào yêu cầu thực tế của công trường
Hôm nay, ngày tháng năm tại công trường THPT Phan Đình Phùng-Hà Nội
Chúng tôi gồm:
1 Đại diện cho đơn vị giao thầu ( bên A)
- Ông: Hoàng Anh - Chức vụ: cán bộ kỹ thuật Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xâydựng và thương mại 18 Hà Nội
2 Đại diện cho đơn vị nhận thầu (bên b)
- Ông: Lê Khánh Trình - Chức vụ: Đội trưởng
Sau khi bàn bạc thoả thuận thống nhất ký kết hợp đồng giao khoán này với cácđiều khoản sau:
Điều 1: Khối lượng thanh toán:
- Căn cứ vào khối lượng thực tế
Điều 2: Đơn giá giao khoán
Tại công trình THPT Phan Đình Phùng
TT Nội dung ĐVT Khối lượng Đơn giá (đ) Thành tiền
Trang 273 Đổ dầm M2 120 100.000đ 12.000.000
Điều 3: Trách nhiệm của mỗi bên
Bên B có trách nhiệm thực hiện công việc do kỹ thuật bên A yêu cầu Đảm bảo
bố trí nhân lực cùng thiết bị phục vụ công tác thi công kịp thời để đáp ứng tiến độ thicông , đảm bảo công tác kỹ thuật về công việc trên
bên A Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thi công để cán bộ kỹ thuật giám sát
và điều chỉnh khi có phát sinh
Điều 4: Thể thức thanh toán
-Căn cứ hợp đồng giao khoán số 01 giưa bên A và B
Cùng nghiệm thu công trình
Đại diện bên A Đại diện bên B Người lập biên bản
Từ Hợp đồng giao khoán,biên bản nghiệm thu,bảng chấm công Các chứng từnày do kế toán đội lập và quản lý khi chứng từ này được chuyển về phòng kế toán củaCông ty kế toán sẽ tính toán và lập " Bảng thanh toán tiền lương" (biểu 3.8) đề làm căn
cứ trả lương cho công nhân và hạch toán chi phí công trực tiếp
Trang 28- Hợp đồng giao khoán được lập giữa bên giao khoán và độ trưởng độ thi côngtheo từng công việc cụ thể và đơn giá khoán.
- Bảng chấm công được lập và chấm theo số ngày công nhân làm việc thực tế,
nó sẽ là căn cứ xác định số công tính lương cho từng công nhân
Sau khi hợp đồng làm khoán thực hiện xong, sẽ có 01"biên bản nghiệm thukhối lượng công việc hoàn thành "do đội trưởng và nhân viên kỹ thuật xác nhận Căn
cứ vào hợp đồng làm khoán và số công nhân tính lương sản phẩm trên bảng chấmcông kế toán tiền lương sẽ tính công và lập "bảng thanh toán lương" Đối với CTTHPT Phan Đình Phùng,toàn bộ công nhân trực tiếp thi công là công nhân thuê ngoài(loại hợp đồng ngắn hạn) nên khoản 5% BHXH và 1% BHYT trình theo lương khôngkhấu trừ vào tiền lương của công nhân mà được tính toán hợp lý vào đơn giá lượng trảcho các công nhân Việc tính lương được thực hiện bằng cách chia số tiền lương khoánkhi hoàn thành hợp dồng cho số công để hoàn thành hợp đồng đó Sau đó, lấy kết quảtính được nhân với số công và hệ số bậc lương của từng người sẽ ra số lương thực lĩnhcủa họ
Công thức sau:
Lương của một
công nhân
= Tổng số lương khoán Tổng số công của công nhân x
Số công của mỗi
bậclương
Biểu 3.8 : Bảng thanh toán lương
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế
xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang-Đống
Đa-Hà Nội
Mẫu số:02-LĐTL(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
(trích) Bảng Thanh Toán lương
Tháng 12/10T
T Họ và tên Chứcdanh Ngàycông Hệ sốquy công quyĐơn giá khoảnCác Thực lĩnh nhậnKý
Trang 29đổi đổi khấu trừ
22
1,00
22,00
38.160
839.250
* Tiền lương công nhân điều khiển máy thi công
Tiền lương của bộ phận công nhân này được tính căn cứ vào số ca máy trongnhật trình xe, máy hoặc căn cứ vào phiếu xác nhận khối lượng công việc có chữ kýcủa đội trưởng đội xe máy
Lương khoán = Tổng số ca máy
1 Thanh toán lương tháng 12 459.266.7422
3
Ngày 31tháng12 năm2010
Trang 30Giám đốc duyệt Kế toán trưởng Người đề nghị
Trang 31Biểu 3.10 :Sổ cái khoản 622Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế
xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang- Đống
Đa-Hà Nội
Mẫu số: S03b– DN(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỐ CÁITháng 12 năm 2010TK622- chi phí nhân công trực tiếp
Số dư đầu tháng
23 24/12 24/12 Phân bổ lương cho tổ 3 334 8.786.000 … …
44 26/12 26/12 Chi phí nhân công tô 1 334 6.900.600
96 31/12 31/12 CPNC thuê ngoài 3388 176.124.000
KC-1
K/C CPNCTT tháng 12của công trìnhTHPTPhan Đình Phùng
Cộng phát sinh 4.304.036.670 4.304.036.67
0
Số dư cuối thángCộng luỹ kế-Sổ này có ….trang…
-Ngày mở sổ
Ngày 31tháng12năm2010Người ghi sổ
(ký,họ tên)
Kế toán trưởng(Ký,họ tên)
Giám đốc(ký,họ tên,đóng dấu)
Biểu 3.11 :Sổ chi tiết tài khoản 622
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế
xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang- Đống
Đa-Mẫu số: S38-DN(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC