1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo phương án xử lý khẩn cấp kè hữu hoà, xã hữu hoà, huyện thanh trì, hà nội

72 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo phương án xử lý khẩn cấp sạt lở bờ hữu sông Nhuệ đoạn qua xã Hữu Hoà, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Phương án gồm: hộ chân bằng rọ đá, gia cố mái bằng đá hộc lát khan trong khung bê tông, cứng hoá mặt đê. Biện pháp thi công gồm: đóng ép cừ Larsen IV vây hố móng, đào móng, đóng cọc tre gia cố đáy móng, xếp rọ đá, đắp đất tạo mái, lát đá hộc gia cố mái sông trong khung bê tông, đổ bê tông gia cố mặt đê.

Trang 1

T NG QU T Ổ Á 4

I.TÊN D ÁNỰ 4

II A I M XÂY D NGĐỊ Đ Ể Ự 4

III.CH Ủ ĐẦU TƯ 4

IV.ĐẠI DI N CH Ệ Ủ ĐẦU TƯ 4

V.B N Ả ĐỒ KHU V C D ÁNỰ Ự 4

VI.NH NG C N C Ữ Ă Ứ ĐỂ Ậ L P PHƯƠNG ÁN X LÝ KH N C PỬ Ẩ Ấ 6

1.Các lu tậ 6

2.Các ch trủ ương, Chính sách, Ngh quy t, Quy t nh.ị ế ế đị 6

3.Các quy nh, tiêu chu n, quy chu n xây d ngđị ẩ ẩ ự 7

4.Phương pháp lu n; các mô hình, chậ ương trình ph n m m v tính toán.ầ ề ề 8

5.Quy t nh giao nhi m v , k ho ch, h p ế đị ệ ụ ế ạ ợ đồng .9

6.T ch c, cá nhân l p phổ ứ ậ ương án x lý kh n c pử ẩ ấ 9

VII.TH I GIAN L P PHỜ Ậ ƯƠNG ÁN X LÝ KH N C PỬ Ẩ Ấ 10

VIII.TÓM T T CÁC CH TIÊU CHÍNH C A D ÁNẮ Ỉ Ủ Ự 10

1.Các ch tiêu k thu t ch y uỉ ỹ ậ ủ ế 10

2.Các thông s k thu t ch y uố ỹ ậ ủ ế 10

3.Tuy n công trình.ế 11

4.K t c u công trình.ế ấ 12

5.Các ch tiêu kinh t ch y uỉ ế ủ ế 13

6.Ngu n v nồ ố 14

CH ƯƠ NG 2 15

I U KI N T NHIÊN, X H I V S C N THI T PH I U T Đ Ề Ệ Ự Ã Ộ À Ự Ầ Ế Ả ĐẦ Ư 15

I I U KI N T NHIÊN XÃ H I VÙNG D ÁNĐ Ề Ệ Ự Ộ Ự 15

1 a lý, a hình v a m oĐị đị à đị ạ 15

2 a ch t công trình, a ch t th y v nĐị ấ đị ấ ủ ă 15

3.Khí tượng v th y v n công trìnhà ủ ă 19

4 i u ki n xã h i, dân sinh kinh t vùng d ánĐ ề ệ ộ ế ự 20

5.Hưởng ng v hi u bi t c a ngứ à ể ế ủ ười dân v d án.ề ự 25

6.S tham gia d ki n c a ngự ự ế ủ ười dân a phđị ươ 25ng II.HI N TR NG D ÁNỆ Ạ Ự 25

III.NGUYÊN NHÂN S T L , B I L NG VÀ CÁC Y U T NH HẠ Ở Ồ Ắ Ế Ố Ả ƯỞNG 26

1.S t l , b i l ng do i u ki n a ch t v a hình.ạ ở ồ ắ đ ề ệ đị ấ à đị 26

2.S t l do m a l n v dòng ch y l ạ ở ư ớ à ả ũ 26

IV.S C N THI T PH I Ự Ầ Ế Ả ĐẦU TƯ 26

V.CÁC I U KI N THU N L I, KHÓ KH N KHI L P & TH C HI N D ÁN.Đ Ề Ệ Ậ Ợ Ă Ậ Ự Ệ Ự 27

Trang 2

I.M C TIÊU Ụ ĐẦU TƯ 28

II.NHI M V , QUY MÔ C A D ÁNỆ Ụ Ủ Ự 28

1.Nhi m v c a d án.ệ ụ ủ ự 28

2.L a ch n quy mô c a d án.ự ọ ủ ự 28

3.Hình th c ứ đầ ư àu t v ngu n v n ồ ố đầ ư 28u t CH ƯƠ NG 4 29

BI N PH P CÔNG TRÌNH V GI I PH P K THU T, K T C U Ệ Á À Ả Á Ỹ Ậ Ế Ấ 29

I.TUY N CÔNG TRÌNH.Ế 29

II.PHƯƠNG ÁN K T C U CÔNG TRÌNHẾ Ấ 29

1.L a ch n k t c u công trình b o vự ọ ế ấ ả ệ 29

2.Yêu c u k thu t v i các b ph n c a công trình b o v b ầ ỹ ậ ớ ộ ậ ủ ả ệ ờ 33

3.Bi n pháp x lý, gia c n n móng công trìnhệ ử ố ề 33

III.PHÂN TÍCH L A CH N CÁC GI I PHÁP THI T K CHÍNH Ự Ọ Ả Ế Ế 33

1.Tính toán l a ch n cao trình thi t kự ọ ế ế 33

2.Tính toán n nh mái kè hi n tr ng (Xem ph l c tính toán)ổ đị ệ ạ ụ ụ 39

3.Tính toán n nh, k t c u kè (Xem ph l c tính toán)ổ đị ế ấ ụ ụ 39

4.Tính toán n nh, k t c u c larsen (Xem ph l c tính toán)ổ đị ế ấ ừ ụ ụ 39

5.Tính toán kiêm tra ng su t v lún (Xem ph l c tính toán)ứ ấ à ụ ụ 39

6.Tính toán k t c u m t ế ấ ặ đường bê tông xi m ng (Xem ph l c tính toán)ă ụ ụ 39

CH ƯƠ NG 5 40

BI N PH P X Y D NG V T CH C X Y D NG Ệ Á Â Ự À Ổ Ứ Â Ự 40

I.TRÌNH T VÀ BI N PHÁP THI CÔNGỰ Ệ 40

1.Trình t thi côngự 40

2.Bi n pháp thi côngệ 40

3.Nh ng i m c n l u ý chung.ữ đ ể ầ ư 51

II.T CH C XÂY D NG.Ổ Ứ Ự 51

1.D n dòng thi công v ẫ à đảm b o an to n giao thông.ả à 51

2.M t b ng thi công.ặ ằ 51

3.Đường thi công 52

4.Đường tránh thi công v à đảm b o an to n giao thôngả à 52

5 i n nĐ ệ ước thi công 52

6.T ng ti n ổ ế độ thi công 52

7.Nhu c u các ngu n l c chính ầ ồ ự để xây d ng.ự 52

III.BI N PHÁP QU N LÝ CH T LỆ Ả Ấ ƯỢNG XÂY D NG.Ự 53

1.Yêu c u v giám sát, qu n lý ch t lầ ề ả ấ ượng 53

2.Qui nh v ánh giá ch t lđị ề đ ấ ượng bê tông trong quá trình thi công 54

Trang 3

4.Các yêu c u k thu t trong quá trình thi công.ầ ỹ ậ 54

5.Các phương ti n, thi t b ph c v ki m tra ch t lệ ế ị ụ ụ ể ấ ượng 61

6.An to n lao à động 61

7.T ch c qu n lý.ổ ứ ả 62

IV.CÁC I U KI N V MÔI TRĐ Ề Ệ Ề ƯỜNG 62

1.D báo Tác ự động môi trường trong v sau khi xây d ng.à ự 62

2.Bi n pháp ki m soát, phòng tránh, h n ch tác ệ ể ạ ế động tiêu c c.ự 63

CH ƯƠ NG 6 66

NHU C U DI N T CH Ầ Ệ Í ĐẤ T, PH ƯƠ NG N GI I PHÓNG M T B NG Á Ả Ặ Ằ ĐỀ N B , DI Ù D N, T I NH C V C CH T CH C QU N LÝ TH C HI N D N Â Á ĐỊ Ư À Ơ Ế Ổ Ứ Ả Ự Ệ Ự Á 66

I.NHU C U DI N TÍCH Ầ Ệ ĐẤ 66T II.T N TH T DO XÂY D NG D ÁNỔ Ấ Ự Ự 67

III.C CH QU N LÝ TH C HI N D ÁNƠ Ế Ả Ự Ệ Ự 67

CH ƯƠ NG 7 67

T CH C TH C HI N D N Ổ Ứ Ự Ệ Ự Á 67

IV.TI N Ế ĐỘ CHU N B TH C HI N Ẩ Ị Ự Ệ ĐẦU T Ư 67

V.TI N Ế ĐỘ TH C HI N Ự Ệ ĐẦU T VÀ XÂY D NG D ÁN.Ư Ự Ự 68

VI.T CH C QU N LÝ TH C HI NỔ Ứ Ả Ự Ệ 68

VII.T CH C QU N LÝ VÀ B O TRÌ D ÁN Ổ Ứ Ả Ả Ự 68

CH ƯƠ NG 8 68

KH I L Ố ƯỢ NG CÔNG T C CH NH V D TO N CÔNG TRÌNH Á Í À Ự Á 68

I.T NG H P KH I LỔ Ợ Ố ƯỢNG CÔNG TÁC CHÍNH 68

II.D TOÁN KINH PHÍ XÂY D NGỰ Ự 68

CH ƯƠ NG 9 70

K T LU N V KI N NGH Ế Ậ À Ế Ị 70

PH L C T NH TO N Ụ Ụ Í Á 72

Trang 4

I TÊN DỰ ÁN

Xử lý khẩn cấp sửa chữa, nâng cấp cống tiêu Cừ và chống sạt lở bờ hữu sông Nhuệ khu vực thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

II ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

III CHỦ ĐẦU TƯ

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội

IV ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng

V BẢN ĐỒ KHU VỰC DỰ ÁN

(Xem trang sau)

Trang 5

B¸o c¸o ph¬ng ¸n xö lý khÈn cÊp 5

Cung s¹t lÊn s©u vµo bê

Trang 6

VI NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ KHẨN CẤP

1 Các luật

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 01/01/2015

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

- Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số: 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

2 Các chủ trương, Chính sách, Nghị quyết, Quyết định.

- Căn cứ Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ

về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ qui định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước

- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi bổ sung một số điều cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dng công trình

- Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu thầu về lựa chọn nhà thầu theo luật Xây dựng;

- Nghị định 71/2005/NĐ-CP ngày 6/6/2005 về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù

- Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành quy chế xử

lý sạt lở bờ sông, bờ biển

- Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BXD ngày 26/03/2010 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 về việc Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động

- Căn cứ Quyết định 02/2011 ngày 10/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội ban hành một số nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND thành phố Hà Nội quản lý;

- Căn cứ Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND thành phố

Hà Nội quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư

Trang 7

trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Căn cứ Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 01/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ

- Căn cứ Quyết định số 4673/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch phát triển thủy lợi thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến 2030

- Căn cứ Quyết định số 3796/QĐ-UBND ngày 16/7/2014 về việc công bố giá nhân công thị trường và hệ số chi phí điều chỉnh nhân công, máy thi công đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Căn cứ quyết định số 105/2002/QĐ-BNN ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT về ban hành quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi Sông Nhuệ

- Căn cứ vào văn bản số 771/SNN-KH ngày 05/05/2015 của Sở NN&PTNT thành phố Hà Nội về việc Báo cáo kiểm tra hiện trạng và đề xuất xử lý sạt lở bờ Hữu sông Nhuệ khu vực thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì; khu vực thôn Khúc Thủy, xã Cự Khê, huyện Thanh Oai và sạt lở bờ sông Vân Đình khu vực thôn Phù Bật, xã Hồng Minh, huyện Phú Xuyên

- Căn cứ vào văn bản số 3848/UBND-NNNT ngày 05/06/2015 của UBND thành phố

Hà Nội về việc sạt lở sông Nhuệ, sông Vân Đình, kênh Yên Cốc trên địa bàn huyện Thường Tín, Thanh Trì, Phú Xuyên và Thanh Oai

- Căn cứ Quyết định số 873/QĐ-SNN ngày 15/6/2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội về việc Giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện dự án Xử lý khẩn cấp sửa chữa, nâng cấp cống tiêu Cừ và chống sạt lở bờ hữu sông Nhuệ khu vực thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan

3 Các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04-05:2012/BNNPTNT: Công trình thủy lợi - Các qui định chủ yếu về thiết kế

- QCVN 04-01:2010 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thành phần, nội dung lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo KTKT các dự án thủy lợi

- QCVN 04-02:2010 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thành phần, nội dung

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế BVTC các công trình thủy lợi

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4118:2012: Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu - yêu cầu thiết kế

- QPTL A-6-77: Quy phạm phân cấp đê;

Trang 8

- QPTL C-6-77: Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế;

- H.D.T.L-C-4-76: Hướng dẫn thiết kế tường chắn công trình thuỷ lợi

- TCVN 9902: 2013 Công trình thủy lợi – yêu cầu thiết kế đê sông

- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8419:2010 công trình thủy lợi - thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ

- Căn cứ quyết định số 105/2002/QĐ-BNN ngày 19 tháng 11 năm 2002 của

Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT về ban hành quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi Sông Nhuệ

- Tham Khảo quy trình thiết kế đường giao thông nông thôn 22TCN 223-95

- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 2 năm 2011 về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020

- 14TCN 183-2006 Tiêu chuẩn ngành về đá xây dựng công trình thủy lợi;

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 8421:2010 Công trình thủy lợi tải trọng và lực tác dụng lên công trình

- TCVN 8217:2009, Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phân loại;

- TCVN 8305:2009, Công trình thủy lợi - Kênh đất - Yêu cầu kỹ thuật trong thi công và nghiệm thu;

- TCVN 2737:1995 - Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 8478:2010, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong giai đoạn lập dự án và thiết kế;

- TCVN 8477:2010 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;

- TCVN 9398-2012: Công tác trắc địa trong xây dựng- Yêu cầu chung

- TCVN 8224:2009, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình;

- TCVN 8225:2009, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ;

- TCVN 8226:2009, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ 1/200 đến 1/5000;

- Sổ tay kỹ thuật Thủy lợi

4 Phương pháp luận; các mô hình, chương trình phần mềm về tính toán.

Trang 9

- Phần mềm Autocad 2007 Phần mềm chuyên dụng vẽ kỹ thuật

- Tính toán thủy lực các hạng mục kênh, công trình trên kênh, cống tiêu Sử dụng chương trình tính toán thủy lực công trình Enginering Hydraulics V.4 do trường Đại học thủy lợi lập

- FFC : Phân tích và vẽ đường tần suất phiên bản 2008 của Nghiêm Tiến Lam – Khoa Kỹ thuật biển, trường ĐH Thủy Lợi

- Vẽ đường mực nước, đáy sông, bờ sông: Sử dụng chương trình vẽ địa hình VDH Ver 1.0 do trường Đại học thủy lợi lập

- Tính toán ổn định trượt theo phương pháp cân bằng giới hạn sử dụng chương trình máy tính Slope/W của hãng phần mềm địa kỹ thuật quốc tế (Geo-Slope, 1998);

- Tính toán dự toán: Sử dụng phần mềm tính toán dự toán Acitt phiên bản 2007 do

Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư & Chuyển giao công nghệ tự động hóa lập.

5 Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch, hợp đồng

- Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội về việc Phê duyệt đề cương nhiệm vụ khảo sát, lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật công trình: Xử lý khẩn cấp sửa chữa, nâng cấp cống tiêu Cừ và chống sạt lở bờ hữu sông Nhuệ khu vực thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

- Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội về việc duyệt kết quả chỉ định tư vấn khảo sát, thiết kế lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Xử lý khẩn cấp sửa chữa, nâng cấp cống tiêu Cừ

và chống sạt lở bờ hữu sông Nhuệ khu vực thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

- Hợp đồng số: /HĐTV-XD ngày / /2015 giữa Ban quản lý dự án Kè cứng hóa bờ sông Hồng và Công ty cổ phần xây dựng NHP về việc thiết kế, lập báo cáo KTKT xây dựng công trình: Xử lý khẩn cấp sửa chữa, nâng cấp cống tiêu Cừ và chống sạt lở bờ hữu sông Nhuệ khu vực thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

6 Tổ chức, cá nhân lập phương án xử lý khẩn cấp

- Cơ quan Tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần Xây dựng NHP

- Địa chỉ: số 308 - CT2B - KĐT Xa La - Phúc La - Hà Đông - Hà Nội

- Chủ nhiệm công trình: Kỹ sư Nguyễn Ngọc Khởi

- Chủ nhiệm khảo sát địa hình: Kỹ sư Nguyễn Thái Trãi

- Chủ nhiệm khảo sát địa chất: Kỹ sư Bùi Đình Thảo

- Tham gia thiết kế:

Trang 10

Kỹ sư Nguyễn Văn Thành

Kỹ sư Hoàng Văn Thuấn

Kỹ sư Đinh Văn Tuy

VII.THỜI GIAN LẬP PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ KHẨN CẤP

- Tháng 7 năm 2015

VIII TÓM TẮT CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH CỦA DỰ ÁN

1 Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu

- Cấp của công trình là: Công trình thủy lợi cấp IV;

- Hệ số ổn định cho phép: [K]=1,20

- Chiều rộng đáy sông: B>= 25m

- Độ dốc đáy sông i = 0,00005

- Cao trình đáy sông thiết kế tại cống Hà Đông là : - 0,81 m (K18+100m)

- Cao trình đáy sông thiết kế tại đường vành đai 4 là : - 1,54 m (K30+800m)

- Hệ cao độ sử dụng là cao độ VN2000, hệ thống mốc cao độ quốc gia

2 Các thông số kỹ thuật chủ yếu

I Tuyến kè

Trang 11

1 Chiều dài tuyến đường L = 182,77m

Trang 12

bờ hữu sông Nhuệ) Điểm đầu tuyến tiếp giáp với nhà bà Nguyễn Thị Ngân thôn Phú Diễn (vị trí cọc C2+00), là điểm đầu của đoạn có cung trượt, sạt lở nghiêm trọng Điểm cuối kè tiếp giáp nhà bà Lê Thị Tâm thôn Phú Diễn (C13+2,75), lý do lựa chọn tại vị trí này do đây là khu vực bãi bồi của sông, khu vực này mái sông đã ổn định và

đã vượt qua phạm vi sạt lở nguy hiểm cần xử lý

4 Kết cấu công trình.

a) Phần đỉnh kè:

Cao trình đỉnh kè theo mặt đất tự nhiên +5,6m; Cao trình đỉnh tường chống lũ +6,5m; chiều rộng đường bê tông đỉnh kè B=3,5m gồm tuyến đường dân sinh và rãnh dọc tiêu nước Bố trí cống tiêu ngang đường tại các vị trí cần thiết đảm bảo đủ khả năng tiêu thoát cho khu vực dân cư

- Dầm khóa mái kè kết cấu bê tông cốt thép M200 đá 1x2, kích thước(0,25x0,45m)

- Đỉnh kè bố trí tường chống lũ bằng bê tông cốt thép M200 dày 25cm Tường cao h=0,9m

b) Phần mái kè:

- Kết cấu từ trên xuống: Hệ số mái kè m = 1,5 Đá hộc lát khan dày 0,3m trong các ô tạo bởi các khung BTCT M200 đá 1x2, dưới đá lát khan là lớp dăm lót (1x2)cm dày 10cm;

- Đoạn từ mặt cắt C2+10,5 -:- C12 dài 156,9m bóc bỏ phần trượt mái phía sông dựa theo cung trượt của mái từ phần chân mái cao trình +0,50m, đào giật cấp, đắp lại bằng đất đồi cấp 3 đầm chặt đạtγ k >1,50T/m3 Phía dưới chân đắp đá thải hỗn hợp dày 1,3m

- Khung chia ô bằng BTCT M200 đá 1x2, khung dọc kè, khung ở giữa chia đôi mái kè tiết diện 0,25x(0,43-:-0,6)m; Dầm ở đỉnh mái kè tiết diện (0,25x0,45)m và dầm

ở chân mái kè tiết diện (0,35x0,55)m, khung ngang kè tiết diện (0,25x0,4)m cách nhau 5m Cứ 16m để một khe lún giấy dầu nhựa đường Trên mái kè bố trí 2 bậc lên xuống rộng 5m tại cọc C3+15.75 và C8+8.4 để phục vụ dân sinh và kiểm tra; Phía dưới dầm khóa chân mái kè đóng 2 hàng cọc gỗ đóng so le, ken chặt, nẹp tre phên nứa; l=5,0m, mật độ 5 cọc/m để giữ ổn định mái kè

- Tại các vị trí C3+9.3, C4+7.4 và C5+3.4 là khu vực vị trí các gốc cây cổ thụ đối diện cổng Chùa thôn Phú Diễn, mái kè kết cấu bằng đá xây VXM M100 dày 30cm, phía dưới vữa lót M100 dày 5cm Hệ số mái kè m=1,5 Phía đỉnh kè bố trí tường chắn đất bằng đá xây VXM M100, chiều cao tường H= 2,15m, bề rộng đáy B= 1,15m, bề rộng đỉnh tường b=0,3m Phía dưới móng tường đóng cọc gỗ D>8cm; L = 5m, mật độ

16 cọc/m2

c) Xử lý hộ chân kè:

Trang 13

- Bề rộng đỉnh hộ chõn kố b=2m , kết cấu bằng rọ đỏ (2x1x0,5)m và rọ(2x1x1)m, đỏy rọ đúng cọc tre gia cố l = 3,0m mật độ 25 cọc/m2 để giữ ổn định và chống trượt mỏi kố Cao trỡnh đỉnh hộ chõn kố +1,10 m; cao trỡnh đỏy hộ chõn kố – 1,40m.

d) Tuyến đường bờ tụng và rónh tiờu nước:

- Búc bỏ lớp đường cũ đó hư hỏng, cải tạo nõng cấp mặt đường kết cấu BT M250 dày 25cm; rải nilụng lút; Cấp phối đỏ dăm lớp trờn dày 20cm K=0,95; đất đắp K= 0,98 dày 30cm; Độ dốc ngang mặt đường phần bờ tụng: in = 2%; Độ dốc ngang lề đường: ilề

= 4%; bố trớ khoảnh đổ 5,0m cú một khe co gión bằng nhựa đường và gỗ

- Rónh tiờu dọc đường bờ tụng phớa khu dõn cư: kớch thước rónh tiờu bxh=(0,4x0,8m), kết cấu gạch xõy vữa xi măng M75; phớa trờn đậy tấm đan bằng bờ tụng cốt thộp kớch thước (0,6x0,5)m dày 12cm

e) Cống tiờu Cừ tại C3+19,35:

- Sửa chữa, nõng cấp cống tiờu Cừ kết cấu bằng ống cống đỳc sẵn D1000, BTCT M300 Cửa vào, cửa ra kết cấu BTCT M200 cú hệ thống dàn van và cửa van điều tiết

f) Cỏc cụng trỡnh trờn tuyến kố.

- Bố trớ 03 cống tiờu nước dõn sinh D400 tại C5+1,0; C5+14,5 và C11+10,35 kết cấu bằng ống cống D400 BTCT M300 đỳc sẵn, chiều dài 5,0m

- Cửa vào cỏc vị trớ cống tiờu nước bố trớ hố ga kớch thước (0,6x0,6x1,4)m, phớa trờn cú tấm đan BTCT M200 dày 12cm

- Bố trớ 2 vị trớ bậc lờn xuống rộng 5m tại C3+15,75 và C8+8,4 kết cấu đỏ xõy VXM M100

- Tại cỏc vị trớ bậc lờn xuống làm cửa khẩu cú khe phai chống lũ

- Tại cỏc vị trớ C3+9.3, C4+7.4 và C5+3.4 là khu vực vị trớ cỏc gốc cõy cổ thụ xõy tường chắn phớa trong bằng đỏ xõy VXM M100 dày 30cm, tường cao 0,9m Trỏt VXM M75 dày 2cm (chiều dài tường theo điều kiện thực tế thi cụng)

- Tại cỏc điểm đầu và cuối tuyến kố bố trớ cỏc tường khúa mỏi kố bằng đỏ xõy VXM M100, dày 30cm

- Hoàn trả lại 04 vị trớ hố cỏp quang trờn tuyến đường kết cấu bằng gạch xõy VXM M75, phớa trờn đỉnh cú giằng cổ bằng BT M200 và 2 tấm đan BTCT M200 kớch (0,5x1,0)m dày 12cm

5 Cỏc chỉ tiờu kinh tế chủ yếu

- Tổng mức đầu t: 14.491.426.000 đ Trong đó:

+ Chi phí quản lý dự án: 271.218.000 đ

Trang 15

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN

1 Địa lý, địa hình và địa mạo

Vị trí địa lý khu vực dự án: Khu vực dự án nằm tại thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

- Ranh giới vùng dự án được giới hạn bởi:

+ Phía Đông Bắc và Đông Nam giáp xã Tả Thanh Oai

+ Phía Nam giáp xã Cự Khê huyện Thanh Oai

+ Phía Tây, Tây Bắc và Bắc giáp phường Kiến Hưng, quận Hà Đông

a Đặc điểm địa hình khu vực

Thanh Trì nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, địa hình bằng phẳng cao độ phổ biến từ +3,5 đến 6,8m Phù sa bồi đắp của các con sông lớn như sông Hồng, sông Nhuệ

b Đặc điểm địa hình tuyến công trình

Tài liệu địa hình: Do công ty cổ phần Xây dựng NHP lập năm 2015

- Bình đồ tỷ lệ 1/500

- Mặt cắt ngang tỷ lệ 1/200 mật độ đo trung bình 20m/mặt cắt ngang

- Mặt cắt dọc tuyến công trình tỷ lệ đứng 1/200; tỷ lệ ngang 1/1000

- Bản đồ đê điều và phân chậm lũ tỉnh Hà Tây

- Hệ cao độ sử dụng là cao độ VN2000, hệ thống mốc cao độ quốc gia

2 Địa chất công trình, địa chất thủy văn

Từ kết quả khoan khảo sát địa chất ngoài thực địa và thí nghiệm mẫu trong phòng địa tầng khu vực nghiên cứu trong phạm vi chiều sâu khoan khảo sát gồm các lớp như sau:

1 Lớp D: Đất đắp sét pha, trạng thái dẻo mềm

Đây là lớp trên cùng trong chiều sâu khảo sát, đất đắp thành phần là sét pha, màu xám nâu, kết cấu chặt vừa, trạng thái dẻo mềm, đôi chỗ là gạch, đất, bùn hỗn hợp Lớp này xuất hiện trong tất cả các hố khoan khảo sát, chiều dày 1,2 – 4,0m Kết quả thí nghiệm mẫu của lớp cho ở bảng 1

2 Lớp 1b2: Đất sét pha, trạng thái dẻo mềm

Thành phần là đất sét pha, màu xám ghi, xám hồng, xám đen, kết cấu chặt vừa, trạng thái dẻo mềm Lớp này xuất hiện ở cả 4 hố khảo sát, chiều dày thay đổi từ 1,2 – 2,0m Kết quả thí nghiệm mẫu của lớp cho ở bảng 1

Trang 16

3 Lớp 1a2’: Đất sột, trạng thỏi dẻo mềm, chứa hữu cơ đó và đang phõn hủy, đụi

chỗ lẫn sột pha

Thành phần là đất sột, màu xỏm đen, xỏm xanh, kết cấu chặt vừa, trạng thỏi dẻo mềm, chứa hữu cơ đó và đang phõn hủy, đụi chỗ lẫn sột pha Lớp này xuất hiện trong tất cả cỏc

hố khảo sỏt, chiều dày 2,3 – 3,0m Kết quả thớ nghiệm mẫu của lớp cho ở bảng 1

4 Lớp 1b2’: Đất sột pha, trạng thỏi dẻo mềm đến dẻo chảy, chứa hữu cơ

Thành phần là đất sột pha, màu xỏm đen, kết cấu chặt vừa, trạng thỏi dẻo mềm đến dẻo chảy, chứa hữu cơ Lớp này xuất hiện trong tất cả hố khoan, chiều dày đến kết thỳc chiều sõu khảo sỏt thay đổi từ 6,0 – 7,5m Kết quả thớ nghiệm mẫu của lớp cho ở bảng 1

Bảng 1: kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý

- Giới hạn chảy WT 39.0 46.8 52.5 49.9

- Giới hạn lăn WP 23.3 30.0 34.9 32.7

- Chỉ số dẻo WN 15.7 16.8 17.6 17.2+ Độ đặc B 0.554 0.661 0.693 0.843

+ Dung trọng ớt γw (T/m3) 1.88 1.78 1.70 1.73

Trang 17

Bãi vật liệu đắp đợc tham khảo từ dự án xử lý sự cố sạt lở mái đê tả Đáy, thuộc

đồi nhà ông Tịnh, thôn Bơ Môi – xã An Phú – huyện Mỹ Đức – Thành phố Hà Nội Kết quả thí nghiệm mẫu cho ở bảng 2

Bảng 2 Kết quả thí nghiệm mẫu đất đắp

công trình : Đất vật liệu - đồi nhà ông thịnh-thôn bơ môi-xã an phú-huyện mỹ đức-tp hà nội

Trang 18

-1.2X10 6

-9.3X10 7

Trang 19

Proctor c¶i tiÕn γcmax(g/cm 3 ) 1.73 1.76 1.72

Hçn hîp ¸ sÐt nÆng

vµ sái s¹n

¸ sÐt nÆng lÉn nhiÒu sái s¹n

Trang 20

Ngày khô nhất : 21 %

* Lượng bốc hơi :

Lượng bốc hơi trung bình : 900 mm/năm

Lượng bốc hơi lớn nhất vào mùa nóng ( tháng 5, 6, 8 ) > 100 mm/tháng

* Gió :

Gió đông nam thường xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9

Gió đông bắc thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3

* Sông Đáy:

Sông Đáy là một sông nội địa lớn của Hà Nội, Nam Hà, Ninh Bình Sông có lưu vực 6100 km2 Sông Đáy không những là sông tiêu chính cho Hà Nội, Nam Hà, Ninh Bình về mùa mưa lũ mà còn làm nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho một số vùng đất ven sông về vụ đông xuân

Mực nước sông Đáy phụ thuộc vào tình hình mưa trong lưu vực và lượng mưa phân lũ sông Hồng qua đập Đáy

* Sông Hồng:

Sông Hồng là con sông lớn nhất miền Bắc có tổng diện tích lưu vực 155.000 km2

(phần trong nước 72.800 km2) Dòng chính sông Hồng bắt nguồn từ dãy núi Nguỵ Sơn cao trên 2.000 m thuộc tỉnh Vân Nam và các phụ lưu lớn nhất là sông Đà, sông Lô cũng đều bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam và Tây Tạng của Trung Quốc Các phụ lưu này nhập vào sông Hồng tại Việt Trì Từ đây trở xuống là bắt đầu vùng hạ lưu của sông Hồng Hệ thống sông Hồng được hợp thành bởi 3 sông chính là sông Lô, sông Thao, sông Đà và 5 phân lưu là các sông Đuống, sông Luộc, sông Trà Lý, sông Nam Định và sông Ninh Cơ

4 Điều kiện xã hội, dân sinh kinh tế vùng dự án

a) Phương pháp sử dụng để thu thập thông tin

Tổ chức các chuyến đi thực địa tìm hiểu khu dự án, thực hiện các cuộc khảo sát

Trang 21

thực địa tiếp theo để kiểm tra thông tin hoặc thảo luận các vấn đề về tái định cư.

Thực hiện tham vấn cộng đồng: Tổ chức điều tra tại thôn Phú Diễn thuộc xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì Sau khi được nghe về nội dung và mục đích của dự án, các đại biểu tham gia đóng góp ý kiến cho dự án

Các cuộc họp giữa các bên liên quan: Ban QLDA, Uỷ ban Nhân dân xã Hữu Hòa

và Công ty Cổ phần xây dựng NHP được tổ chức tại xã Hữu Hòa

b) Dân số và lao động

Thanh Trì là huyện nằm ở phía Nam Thành phố, với diện tích tự nhiên 6.292,7ha, dân

số trên 200.000 người gồm 15 xã và 01 thị trấn Phía bắc giáp quận Hoàng Mai, phía Nam giáp huyện Thường Tín, phía Tây và Tây bắc giáp quận Thanh Xuân, phía đông là sông Hồng, giáp với huyện Gia lâm và tỉnh Hưng Yên Là đầu mối giao thông quan trọng của Thủ đô, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh phía Nam

c) Hiện trạng sản xuất nông nghiệp

Cây nông nghiệp chủ yếu được trồng là rau, củ, quả như: Bắp cải, Xu hào, Lơ, Cà chua, Bí, Ngô, Lạc, đậu quả các loại, dược liệu Năng suất bình quân đạt 26,08 tấn/ha

Chăn nuôi chủ yếu là Trâu, Bò, gia cầm và thủy sản

Tổng giá trị thu nhập đạt 27 tỷ 310 triệu đồng

d) Năng lượng.

Huyện Thanh Trì hiện nay đã được phủ lưới điện cao thế 10- 35 Kv khắp các xã trong huyện, hầu hết các thôn đều có điện hạ thế để sản xuất và phục vụ sinh hoạt

e) Vật liệu xây dựng

 Đất: Đất đắp được lấy từ mỏ đất tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

 Đá: Đá được lấy từ mỏ đá Miếu Môn vận chuyển theo QL21 vận chuyển theo đường QL6, tỉnh lộ 70, đường liên xã dọc theo sông Nhuệ là đường bờ tả và đường hữu sông Nhuệ về tuyến công trình

 Các vật liệu khác: Các vật liệu khác như cát, đá, xi măng, sắt thép… đều có sẵn tại địa phương.

f) Hiện trạng phân vùng thủy lợi

* Phân vùng tưới.

Trang 22

Căn cứ vào nguồn nước và biện pháp công trình tưới hiện nay Hệ thống thủy lợi sông Nhuệ với nguồn cung cấp nước chính là sông Hồng qua cống Liên Mạc, có vùng tưới chủ yếu bằng động lực, có vùng tưới chủ yếu bằng tự chảy, tuy nhiên có những thời gian trong năm có thể tưới tự chảy cho vùng động lực và tưới bằng động lực cho vùng

tự chảy (đầu vụ mùa mực nước sông Hồng cao lấy tự chảy qua cống Bá Giang, Mộc Nam, trong mùa khô mực nước trên trục sông Nhuệ quá thấp phải dùng trạm bơm tưới cho vùng tự chảy) Trên cơ sở hiện trạng có thể phân hệ thống làm 3 vùng tưới chính là:

- Vùng tưới bằng động lực lấy trực tiếp nước sông Hồng 14.636ha

- Vùng tưới bằng động lực lấy trực tiếp nước sông Đáy 2.017ha

- Vùng tưới vừa động lực vừa tự chảy lấy nước sông Hồng qua cống tạo nguồn Liên Mạc 55.527ha

Vùng tưới lấy nước sông Hồng qua cống Liên Mạc: được chia làm 4 khu tưới: Liên Mạc - Hà Đông, Hà Đông - Đồng Quan, Đồng Quan - Lương Cổ và Duy Tiên - sông Châu Với khoảng hơn 200 trạm bơm, đó là chưa kể hết trạm bơm dã chiến và trạm bơm hợp tác xã Đa phần là những trạm bơm tưới tiêu kết hợp Diện tích cần tưới là 55.527ha và diện tích thực tưới là 50.451ha Khu vực tưới tự chảy tập trung ở khu Đồng Quan - Lương Cổ khoảng 10.000ha, song diện tích này đang giảm đi nhanh do đầu nước trên các kênh trục không đảm bảo mà phải có sự hỗ trợ của các trạm bơm kể

cả dã chiến và hợp tác xã Phần ngoài bãi sông Hồng và sông Châu cũng được các trạm bơm lấy nước từ các kênh trục trong hệ thống cung cấp đủ

*Phân vùng tiêu

- Vùng tiêu ra sông Hồng (29.175 ha)

Gồm đất của các quận huyện Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, và một phần của Hà Đông, Tây Hồ, Cấu Giấy, Thanh Xuân, Từ Liêm, Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên

- Vùng tiêu ra sông Đáy (36.820 ha)

Gồm đất của các quận huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Từ Liêm, Hà Đông, Thanh Oai, Ứng Hòa, Thường tín, Phú Xuyên và một phần của Duy Tiên, Hà Nam

- Vùng tiêu ra sông Nhuệ và sông Châu (41.535 ha)

Gồm đất của các huyện Thường Tín, Phú Xuyên, Thanh Oai và một phần của Duy Tiên, Kim Bảng, Phủ Lý của tỉnh Hà Nam

g) Hiện trạng tuyến sông Nhuệ

* Lòng sông Nhuệ:

Sông Nhuệ dài 74 km nối sông Hồng qua cống Liên Mạc với sông Đáy qua cống Lương Cổ, là trục tưới tiêu kết hợp, có tốc độ bồi lắng rất lớn Độ sâu bồi lắng trên rất

Trang 23

nhiều đoạn sông ít được nạo vét lên tới 2,5 m hoặc hơn Một số đoạn giáp khu dân cư, lòng sông bị lấn chiếm, đổ phế thải…làm cho mặt cắt sông bị thu hẹp, nhiều đoạn mặt thoáng chỉ còn 20 ÷ 30m Đây chính là nguyên nhân gây ách tắc, cản trở dòng chảy, giảm khả năng chuyển nước của hệ thống Không những thế, nước sông Nhuệ đang bị

ô nhiễm nghiêm trọng Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu do nước thải của các nhà máy, các

cơ sở sản xuất và dân cư trong nội thành chưa qua xử lý đổ trực tiếp vào sông Nhuệ qua cống Thanh Liệt Ngoài ra còn do các khu công nghiệp, các làng nghề cũng gây nên ô nhiễm cho sông Nhuệ

* Đê sông Nhuệ:

Sau nhiều lần tôn cao và mở rộng mặt cắt đê sông Nhuệ để đáp ứng yêu cầu tiêu nước bằng động lực cho cả hệ thống nhưng do công việc tiến hành không đồng bộ

và chắp vá khiến cho rất nhiều đoạn đê luôn luôn ở trạng thái làm việc không ổn định, không đáp ứng được yêu cầu tiêu nước và phòng chống lũ lụt cho hệ thống Hiện nay nhiều đoạn qua khu dân cư đã và đang được cứng hóa mặt để làm đường giao thông nông thôn

h) Môi trường và chất lượng nước

- Chất lượng nước:

Chất lượng nước mặt trên sông Nhuệ đã bị ô nhiễm nặng, nhất là một số năm gần đây khi nguồn nước sông Hồng biến động mạnh trong mùa khô, khi rất nhiều đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, làng nghề, chăn nuôi, thủy sản được mở rộng và xây dựng mới, nước thải, các chất rắn tăng lên nhanh chóng lại được xả trực tiếp vào trục dẫn nước sông Nhuệ Do vậy từ Quận Hà Đông nước sông Nhuệ đã bị ô nhiễm trên cả đoạn dài cho đến tận Lương Cổ và sông Đáy cũng phải chịu ảnh hưởng từ nước trong

hệ thống sông Nhuệ đổ ra cả mùa khô và đầu mùa mưa Nhiều yếu tố trong nước sông Nhuệ vượt tiêu chuẩn A từ 2÷10 lần, một số yếu tố không đạt tiêu chuẩn B cho phép Chất lượng sản phẩm sản xuất từ nông nghiệp có vấn đề (rau Thanh Trì, cá chết) đời sống người dân bị ảnh hưởng

Phần lớn nước thải sinh hoạt và sản xuất của Hà Nội đều được đổ thẳng vào các dòng sông rồi chảy ra sông Nhuệ (qua đập Thanh Liệt) đã làm cho dòng sông này ô nhiễm nặng nề Các giá trị COD, BOD5 vượt quá tiêu chuẩn (TCVN 5942-1995, loại B) từ 3÷4 lần Nước màu đen, có váng, cặn lắng và có mùi tanh

Về nguyên nhân gây ô nhiễm, theo các cơ quan chức năng thì trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy đang có nhiều nguồn nước thải gây nên tình trạng ô nhiễm nước sông mà chỉ tính riêng Hà Nội đã đóng góp 54% lượng nước thải sinh hoạt của toàn khu vực, tiếp đến là vùng nông thôn ở Hà Nội với 17% Được biết, hầu hết lượng nước thải sinh

Trang 24

hoạt đều không được xử lý mà đổ thẳng vào các sông, hồ trong khu vực

Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm gia tăng ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy Mặt khác nước thải y tế là loại nước thải nguy hại, cần được xử lý triệt để trước khi thải vào nguồn tiếp nhận Nhưng hầu hết các cơ sở y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải và lượng nước thải này đều được đổ trực tiếp vào hệ thống tiếp nhận nước thải sinh hoạt và đổ vào các dòng sông Số liệu thống kê cho thấy toàn lưu vực đang có khoảng 26.300 giường bệnh (trong đó Hà Nội chiếm tới 47%) thuộc hơn 1.400 cơ sở y tế, với lượng nước thải y tế ước tính khoảng hơn 10.000m3/ngày và nước thải bệnh viện không hề được xử lý mà đổ thằng vào các dòng sông Đến nay toàn bộ lưu vực sông Nhuệ - Đáy có hàng ngàn doanh nghiệp công nghiệp (trong đó Hà Nội chiếm 67% số cơ sở); có giá trị sản xuất công nghiệp là 83.382 tỉ đồng (Tổng cục Thống kê, 2005) Hoạt động của các cơ sở này đã phát sinh nhiều chất thải (rắn, lỏng, khí) gây ô nhiễm môi trường Đây là một yếu tố quan trọng làm suy giảm chất lượng nước mặt trong khu vực Ngoài ra, trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy đang có tới khoảng 60÷70% dân số toàn lưu vực tham gia sản xuất nông nghiệp đang gây ảnh hưởng đến môi trường nước do sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy cách

Đã vậy, hoạt động chăn nuôi đang được khuyến khích đầu tư phát triển ở lưu vực sông Nhuệ - Đáy với số lượng đàn vật nuôi không ngừng tăng theo thời gian đang tác động rất xấu đến lượng nước thải, bởi hầu hết lượng nước thải đều đổ xuống các nguồn nước mặt, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Thống kê của các Sở TN và MT các tỉnh, thành phố trong lưu vực cho thấy lưu vực sông đang có 458 làng nghề, phát sinh khoảng 50.000-60.000m3 nước thải/ngày Trong đó lượng nước thải tại các làng nghề ở ngoại thành Hà Nội chiếm khoảng 40% Phần lớn các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề đều phát triển tự phát theo yêu cầu của thị trường, thiết bị, công nghệ đơn giản, mặt bằng sản xuất nhỏ, khả năng đầu tư cho các hệ thống xử lý nước thải rất hạn chế Nước thải của các làng nghề này không qua xử lý, gây ô nhiễm nước mặt nghiêm trọng Đã có một số dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho làng nghề, song hiệu quả đạt được không cao Số liệu điều tra phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của các tỉnh trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy cho thấy, lượng nước thải từ nay đến năm 2010 sẽ tiếp tục tăng, đặc biệt là thủ đô Hà Nội Dự báo đến năm 2015, lượng nước thải của Hà Nội tăng 1,4 lần; ngoại thành Hà Nội tăng 2,2 lần so với năm

2005 Và với tốc độ đổ thẳng nước thải các loại xuống các dòng sông, mức độ ô nhiễm lưu vực sông Nhuệ - Đáy sẽ trở nên vô cùng nghiêm trọng

Phải nói việc xử lý nước thải, rác thải đã bắt đầu được quan tâm nhưng không đáng kể, việc xả thải cả nước và chất thải rắn vào nguồn nước là tự do, tiêu nước cả

Trang 25

mùa khô và mùa mưa từ đô thị, làng nghề, khu công nghiệp là tiêu chung vào hệ thống tưới tiêu kết hợp của nông nghiệp (có một phần nhỏ được nghiên cứu để có thể tiêu tách rời).

Công trình thiếu, công trình đã có xuống cấp, thiếu quy chế quản lý, không quản

lý được, nếu không bổ sung thêm nguồn và tăng cường quy chế, cách quản lý thì chất lượng và môi trường nước sẽ còn ô nhiễm nghiêm trọng hơn trong những năm tới

- Chất lượng nước dưới đất:

Theo tài liệu nêu trong quy hoạch tổng thể cấp nước Hà Nội và đề án tổng thể bảo

vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy cho thấy: Khả năng khai thác nước ngầm vùng phía Nam Hà Nội chỉ có thể ở mức 700.000 m3/ngày đêm và mức này sẽ đạt trước năm 2010 Tuy nhiên chất lượng nước đã có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi các hợp chất rắn, phốt pho, nitơ, một số nơi có dấu hiệu nhiễm bẩn bởi kim loại nặng như Al,

Hg, Mn và Coliform như ở Thanh Trì, Văn Điển Trên địa bàn Hà Nội và Hà Nam nước dưới đất theo các mẫu lấy được hầu hết ô nhiễm Assen, có nơi vượt tiêu chuẩn hàng chục lần Do vậy khai thác nước mặt là nhu cầu cho hiện tại và tương lai để cấp cho nước sinh hoạt đô thị, nông thôn và công nghiệp cũng như các ngành kinh tế

5 Hưởng ứng và hiểu biết của người dân về dự án.

Người dân trong vùng rất bức xúc trước cảnh lũ lụt, sạt lở xảy ra bất ngờ ngay trong mùa khô, làm cho nhà cửa, cây trồng bị sạt xuống sông, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, kinh tế của họ Do đó việc xây dựng các hạng mục công trình như giới thiệu trong dự án là mong ước bấy lâu của người dân ở nơi này Họ cũng hiểu rằng làm công trình thuỷ lợi để đem lại sự ổn định để phục vụ sản xuất và đời sống con người, cần phải tuân theo các quy trình kỹ thuật hết sức nghiêm ngặt Người dân cần tham gia bảo

vệ sự bền vững của công trình và môi trường trong vùng, đóng góp công sức và kinh phí xây dựng, bảo trì công trình, đồng thời tham gia quản lý công trình

6 Sự tham gia dự kiến của người dân địa phương

Ngày nay trình độ dân trí đã được nâng cao khá nhiều, họ có thể tiếp thu được các nguyên tắc kỹ thuật đơn giản, để làm cho chất lượng công trình tốt lên Vì vậy cần quan tâm tuyên truyền thường xuyên cho người dân tích cực tham gia giám sát chất lượng xây dựng, đóng góp công sức và tiền của để quản lý bảo trì công trình, nhằm phát huy hiệu quả dự án

II HIỆN TRẠNG DỰ ÁN

Bờ hữu sông Nhuệ thuộc địa phận thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì (tương ứng bờ Hữu sông Nhuệ đoạn từ K22+310 đến K22+520) với chiều dài khoảng

Trang 26

183m, mái bờ sông bị sụt sạt, nhiều đoạn mái m<1, làm mặt đê đã cứng hóa bằng bê tông nhiều vết nứt dọc, một số đoạn người dân địa phương đã đắp tạm để ngăn sạt lở

ăn sâu vào đê

Nghiêm trọng nhất là đoạn từ gần khu vực chùa Phú Diễn đoạn từ cọc C2+10,5 đến cọc C12 chiều dài 156,9m là đoạn xảy ra mất ổn định nhất, vết nứt giữa mặt bờ sông với mái bờ sông thượng lưu rộng khoảng 5cm, mái sông bị sụt sạt gần như thẳng đứng, mặt bờ sông bị nứt dọc đã ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến khu vực dân cư thôn Phú Diễn đặc biệt là các công trình tâm linh của thôn Phú Diễn

Trên tuyến có cống tiêu Cừ kích thước (0,6x1,8x5)m có hai phai điều tiết, cống tiêu cho khoảng 30ha diện tích đất nông nghiệp và thổ cư của thôn Phú Diễn Về hiện trạng trần cống làm bằng tấm đan bê tông cốt thép đã bị sụt, nứt vỡ, tường đầu cống làm bằng gạch xây bị hỏng Giao thông gặp nhiều khó khăn khi đi qua khu vực cống

Về mùa mưa do cửa cống bị sập nên khả năng thoát nước kém dẫn đến khu vực dân cư phía trong bị ngập lụt ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong vùng

Một số hình ảnh hiện trạng công trình

III NGUYÊN NHÂN SẠT LỞ, BỒI LẮNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG.

1 Sạt lở, bồi lắng do điều kiện địa chất và địa hình.

Địa tầng có lớp các lớp đất yếu như sét, sét pha dẻo chảy có chiều dày lớn, sức chịu tải nhỏ, tính biến dạng lớn Do trong quá trình sử dụng mực nước trong sông bị thay đổi nhiều lần dẫn đến quá trình gây mất ổn định bờ sông Nền đất yếu nên các tính chất trong đất nhưa góc ma sát, lực dính bị giảm đi nhiều do đó làm đất hai bờ kênh dễ bị xung yếu gây sạt lở và bồi lắng lòng sông

2 Sạt lở do mưa lớn và dòng chảy lũ.

Hiện tượng sạt lở đã diễn ra một vài năm gần đây, nhưng từ sau đợt lũ do ảnh hưởng của cơn bão số 2, số 3 năm 2014 tình trạng sạt lở diễn ra ngày càng nghiêm trọng Nguyên do đây là đoạn sông cong nên dòng chảy thúc vào mái bờ sông, kết hợp với nên đê khu vực này yếu nên gây ra việc sụt sạt bờ sông như trên

IV SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Việc sạt lở bờ sông Nhuệ đoạn từ K22+310 đến K22+520 dài khoảng 209,42m

Trang 27

ảnh hưởng đến an toàn bờ sông Nhuệ và đời sống sinh hoạt, an toàn tính mạng tài sản của dân cư sống trong khu vực nhất là khi sông Nhuệ có lũ lớn.

Mùa mưa bão năm 2015 đang đến gần, để đảm bảo ổn định đời sống sinh hoạt, an toàn tính mạng và tài sản của người dân trong khu vực mùa mưa bão năm 2015 và các năm sau, việc đầu tư xử lý khẩn cấp chống sạt lở bờ hữu sông Nhuệ đoạn từ K22+310 đến K22+520 qua địa phận đình thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì là cần thiết và cấp bách

V CÁC ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN KHI LẬP & THỰC HIỆN DỰ ÁN.

1 Các thuận lợi khi lập và thực hiện dự án.

Dự án được lập và thực hiện được sự đồng tình ủng hộ lớn từ nhân dân, chính quyền địa phương và các ngành các cấp

2 Các khó khăn khi lập và thực hiện dự án.

Công trình xây dựng trên sông Nhuệ nên có nhiều nước khi thi công sẽ gặp khó khăn do phải bơm nước hố móng và thi công đóng cừ larsen dưới nước

Đường giao thông nhỏ hẹp, qua khu dân cư nên quá trình vận chuyển vật liệu cũng gặp nhiều khó khăn

Trang 28

CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU NHIỆM VỤ, QUY MÔ DỰ ÁN

I MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Căn cứ hiện trạng vùng dự án, tình hình thực tế và yêu cầu phòng chống lũ lụt cho khu vực sản xuất nông nghiệp, khu vực dân cư và ổn định đời sống nhân dân, mục tiêu đặt ra cho dự án phải mang tính ổn định, bền vững lâu dài, triệt để và đồng bộ, cụ thể:

- Nâng cao năng lực tiêu thoát nước, tạo thông thoáng dòng chảy

- Giữ ổn định, chống sạt lở bờ sông

- Chống vi phạm hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi

- Đáp ứng nhu cầu giao thông, đi lại của nhân dân trong khu vực, tạo điều kiện phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội trong khu vực

- Cải thiện cảnh quan, môi trường vùng dự án

II NHIỆM VỤ, QUY MÔ CỦA DỰ ÁN

1. Nhiệm vụ của dự án.

- Chống sạt lở giữ ổn định bờ sông, bảo vệ an toàn khu vực dân cư và các công trình hạ tầng nông thôn, tăng khả năng chống lũ, đảm bảo an toàn công tác phòng, chống lụt bão năm 2015 và những năm tiếp theo

- Kè bảo vệ bờ sông chiều dài 185,55m

- Mở rộng và cứng hóa bê tông đường đỉnh kè chiều dài 182,77m

- Nâng cấp, sửa chữa cống tiêu Cừ với khẩu diện cống D1000

2. Lựa chọn quy mô của dự án.

- Cấp của công trình là: Công trình thủy lợi cấp IV;

- Hệ số ổn định cho phép: [K]=1,20

- Chiều rộng đáy sông: B>= 25m

- Độ dốc đáy sông i = 0,00005

- Cao trình đáy sông thiết kế tại cống Hà Đông là : - 0,81 m (K18+100m)

- Cao trình đáy sông thiết kế tại đường vành đai 4 là : - 1,54 m (K30+800m)

3. Hình thức đầu tư và nguồn vốn đầu tư.

- Hình thức đầu tư: Cải tạo, nâng cấp

- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư quản lý dự án

- Nguồn vốn: Vốn ngân sách và các nguồn vồn hỗ trợ hợp pháp khác

Trang 29

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, KẾT CẤU

I TUYẾN CÔNG TRÌNH.

Tuyến kè bám theo mái đê hiện trạng, chiều dài tuyến kè L= 185,55m (tương ứng với Km22+310 đến Km22+520 bờ hữu sông Nhuệ) thuộc khu vực thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Điểm đầu tuyến tiếp giáp với nhà bà Nguyễn Thị Ngân thôn Phú Diễn và là điểm đầu của đoạn có cung trượt, sạt lở nghiêm trọng Điểm cuối gần khu vực nhà bà Lê Thị Tâm thôn Phú Diễn Điểm cuối được lựa chọn là điểm kết thúc do tiếp giáp với khu vực bãi bồi của sông, khu vực này mái sông

đã ổn định

II PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

1. Lựa chọn kết cấu công trình bảo vệ

a) Yêu cầu lựa chọn kết cấu:

Lựa chọn hình thức kết cấu của tường kè phải được cân nhắc rất kỹ, đảm bảo tính

ổn định, bền vững lâu dài và tính thẩm mỹ cho cảnh quan của khu vực Dựa vào đặc điểm địa hình của khu vực dự kiến xây dựng công trình kè bảo vệ bờ, lựa chọn giải pháp kết cấu đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật:

- Công trình đảm bảo ổn định lâu dài

- Đảm bảo mỹ quan và tạo vẻ đẹp cho cảnh quan của khu vực đình, chùa thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì

- Cải thiện điều kiện môi sinh, môi trường

- Dạng kết cấu đơn giản, ít thay đổi trên toàn tuyến công trình

- Kết cấu phù hợp, đồng bộ với các công trình đã có trên tuyến sông

- Công trình đạt hiệu quả kinh tế và mỹ thuật cao

- Điều kiện thi công thuận lợi, nhanh chóng đáp ứng nhiệm vụ chống lũ ngay trong mùa mưa này

- Vật liệu xây dựng công trình phải bền vững và ổn định lâu dài, có sẵn tại địa phương và phù hợp với điều kiện thi công cho phép

Phần mái kè:

Trang 30

- Kết cấu từ trên xuống: Hệ số mái kè m = 1,5 Tấm bê tông cốt thép đổ tại chỗ M200 dày 15cm, dưới là lớp dăm lót (2x4)cm dày 10cm;

- Đoạn từ mặt cắt C2+10,5 -:- C12 dài 156,9m bóc bỏ phần trượt mái phía sông dựa theo cung trượt của mái từ phần chân mái cao trình +0,50m, đào giật cấp, đắp lại bằng đất đồi cấp 3 đầm chặt đạtγ k >1,50T/m3 Phía dưới chân đắp đá thải hỗn hợp Trên mái kè

bố trí 2 bậc lên xuống rộng 5m để phục vụ dân sinh và kiểm tra

Xử lý hộ chân kè:

- Hộ chân kè bằng tường bê tông cốt thép M200, phía dưới móng tường được gia

cố bằng cọc bê tông cốt thép M300 kích thước (25x25)cm, dài 12m Cao trình đỉnh hộ chân kè +1.10 m; cao trình đáy hộ chân kè – 1,40m

Mặt cắt điển hình phương án 1

U11

U10 U9

U5

U4 U3 U2 U1

Trang 31

Cao trình đỉnh kè theo mặt đất tự nhiên +5,6m; Cao trình đỉnh tường chống lũ +6,5m; chiều rộng đường bê tông đỉnh kè B=3,5m gồm tuyến đường dân sinh và rãnh dọc tiêu nước Bố trí cống tiêu ngang đường tại các vị trí cần thiết đảm bảo đủ khả năng tiêu thoát cho khu vực dân cư.

- Dầm khóa mái kè kết cấu bê tông cốt thép M200 đá 1x2, kích thước(0,25x0,45m)

- Đỉnh kè bố trí tường chống lũ bằng bê tông cốt thép M200 dày 25cm Tường cao h=0,9m

Phần mái kè:

- Kết cấu từ trên xuống: Hệ số mái kè m = 1,5 Đá hộc lát khan dày 0,3m trong các ô tạo bởi các khung BTCT M200 đá 1x2, dưới đá lát khan là lớp dăm lót (1x2)cm dày 10cm;

- Đoạn từ mặt cắt C2+10,5 -:- C12 dài 156,9m bóc bỏ phần trượt mái phía sông dựa theo cung trượt của mái từ phần chân mái cao trình +0,50m, đào giật cấp, đắp lại bằng đất đồi cấp 3 đầm chặt đạtγ k >1,50T/m3 Phía dưới chân đắp đá thải hỗn hợp dày 1,3m

- Khung chia ô bằng BTCT M200 đá 1x2, khung dọc kè, khung ở giữa chia đôi mái kè tiết diện 0,25x(0,43-:-0,6)m; Dầm ở đỉnh mái kè tiết diện (0,25x0,45)m và dầm

ở chân mái kè tiết diện (0,35x0,55)m, khung ngang kè tiết diện (0,25x0,4)m cách nhau 5m Cứ 16m để một khe lún giấy dầu nhựa đường Trên mái kè bố trí 2 bậc lên xuống rộng 5m tại cọc C3+15.75 và C8+8.4 để phục vụ dân sinh và kiểm tra; Phía dưới dầm khóa chân mái kè đóng 2 hàng cọc gỗ đóng so le, ken chặt, nẹp tre phên nứa; l=5,0m, mật độ 5 cọc/m để giữ ổn định mái kè

- Tại các vị trí C3+9.3, C4+7.4 và C5+3.4 là khu vực vị trí các gốc cây cổ thụ đối diện cổng Chùa thôn Phú Diễn, mái kè kết cấu bằng đá xây VXM M100 dày 30cm, phía dưới vữa lót M100 dày 5cm Hệ số mái kè m=1,5 Phía đỉnh kè bố trí tường chắn đất bằng đá xây VXM M100, chiều cao tường H= 2,15m, bề rộng đáy B= 1,15m, bề rộng đỉnh tường b=0,3m Phía dưới móng tường đóng cọc gỗ D>8cm; L = 5m, mật độ

16 cọc/m2

Xử lý hộ chân kè:

- Bề rộng đỉnh hộ chân kè b=2m , kết cấu bằng rọ đá (2x1x0,5)m và rọ(2x1x1)m, đáy rọ đóng cọc tre gia cố l = 3,0m mật độ 25 cọc/m2 để giữ ổn định và chống trượt mái kè Cao trình đỉnh hộ chân kè +1,10 m; cao trình đáy hộ chân kè – 1,40m

Mặt cắt điển hình phương án 2

Trang 32

U10 U9

U5

U4 U3 U2 U1

* Ưu, nhược điểm của các phương án:

- Phương án 1: có các ưu điểm chính như sau:

+ Công trình có tính bền vững cao, kết cấu nhẹ

+ Có khả năng mở rộng mặt cắt sông được nhiều hơn

Nhược điểm: Giá thành công trình tương đối cao, điều kiện thi công phức tạp do phải đóng cọc BTCT và đổ bê tông tường đỡ mái kè Biện pháp thi công hố móng phức tạp Thời gian thi công kéo dài nên không đảm bảo tính xử lý cấp bách của dự án

- Phương án 2: Có các ưu điểm chính như sau: Thi công đơn giản hơn phương

án 1, thời gian thi công nhanh hơn Giá thành rẻ hơn phương án 1

Nhược điểm:

+ Công trình có tính bền vững không cao bằng phương án 1.+ Công trình có trọng lượng lớn, kết cấu nặng

Trang 33

- So sánh 02 phương án ta thấy: phương án 2 có kết cấu đơn giản, thi công nhanh, đảm bảo tiến độ thi công đáp ứng nhu cầu chống lũ trong mùa mưa Giá thành công trình rẻ hơn phương án 1 đảm bảo điều kiện về kinh tế và kỹ thuật do đó đơn vị

tư vấn đề nghị chọn phương án 2

2. Yêu cầu kỹ thuật với các bộ phận của công trình bảo vệ bờ.

• Phần chân công trình: Chân công trình cần thoả mãn các yêu cầu :

- Đảm bảo ổn định lâu dài của công trình dưới tác động của dòng chảy và bùn cát đáy

- Thích ứng với điều kiện biến hình lòng sông

- Chống được xâm thực của nước

- Thuận lợi cho việc thi công trong nước

- Chống được sự kéo trôi của dòng chảy và sóng

- Chống được sự xói ngầm bờ sông dưới tác dụng của dòng thấm

- Chống được sự va đập của các vật trôi

- Đảm bảo thoát nước từ phần đất phía trong dễ dàng

- Chống được xói mòn của mái dốc dưới tác dụng của nước mưa thấm từ trong đất ra

- Thoát nước mặt bằng, bố trí hệ thống thu nước dọc bên đường phía khu dân

cư tập trung nước bằng các hố ga thu nước, từ hố ga có cống thoát nước ra sông

3. Biện pháp xử lý, gia cố nền móng công trình

- Tuyến kè có đáy móng nằm trên lớp 1a2 là lớp sét màu xám, xám đen trạng thái dẻo mềm đôi chỗ lẫn hữu cơ do đó để đảm bảo ổn định cho công trình sử dụng cọc tre chiều dài chiều dài 3,0m đóng xuống dưới đáy móng mật độ 25 cọc/m2 để gia

cố móng chân kè

III PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CHÍNH

1. Tính toán lựa chọn cao trình thiết kế

a) Tính toán cao trình đỉnh kè thiết kế

Cao trình đỉnh kè thiết kế bám theo cao trình mặt đường hiện trạng đã có phổ biến

Trang 34

từ +5,4 -:- 5,6m Lựa chọn cao trình đỉnh kè là +5,60m.

b) Tính toán cao trình đỉnh tường chống lũ

Theo quy hoạch hệ thống sông nhuệ thì đoạn Km22+310 đến Km22+520 thuộc đê hữu sông Nhuệ đoạn phía dưới cống Hà Đông, cao trình chống lũ là +6,50m Lựa chọn cao trình đỉnh tường chống lũ là +6,50m

c) Tính toán cao trình đáy kè hộ chân

Căn cứ quyết định số 105/2002/QĐ-BNN ngày 19 tháng 11 năm 2002 cảu Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT về ban hành quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi Sông Nhuệ

- Cống Hà Đông tại K18+100 cao trình ngưỡng -0,81m

- Cống Đồng Quan tại K43+750 cao trình ngưỡng -2,23m

- Độ dốc đáy sông nạo vét i= 0.00005 ; Vị trí từ cống Hà Đông đến công trình (tương ứng với Km22+310) dài 4210m tính dẫn về là -1,02m; đơn vị tư vấn lựa chọn đặt cao trình đáy rọ -1,40m thấp hơn đáy nạo vét là 0,38m để đảm bảo ổn định khi nạo vét Sông Nhuệ

d) Tính toán khả năng dẫn nước của đoạn sông ứng với chiều rộng đáy nạo vét B

=25m; mặt cắt hình thang m= 1,5m; i = 0,00005 và các cột nước khác nhau:

Mực nước tương

ứng tại hạ lưu

cống Hà Đông (m)

Chiều sâu cột nước tính toán (m)

Lưu Lượng tính toán (m 3 /s)

Chiều rộng đáy nạo vét (m)

- Cao trình đáy sông thiết kế tại cống Hà Đông là : - 0,81 m (K18+100m )

- Từ bảng kết quả cho thấy, lựa chọn mặt cắt sông tại vị trí kè là phù hợp với quy hoạch thủy lợi Sông Nhuệ và phù hợp với quy hoạch phát triển thủy lợi thành phố Hà Nội đến 2020 tầm nhìn 2030

Trang 35

e) Tính toán mực nước thi công

*/ Phương pháp và tài liệu tính toán

Công trình xử lý khẩn cấp nên thi công vào tháng 7 đến tháng 9 là các tháng mùa

lũ do đó mực nước thi công được xác định bằng giá trị mực nước max mùa lũ nhiều năm ứng với tần suất P = 10%

Bảng số liệu mực nước lớn nhất mùa lũ nhiều năm tại các trạm (cm)

Trang 36

Trạm Liên Mạc Hà Đông La Khê Đồng Quan

Ngày đăng: 19/11/2016, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý - Báo cáo phương án xử lý khẩn cấp kè hữu hoà, xã hữu hoà, huyện thanh trì, hà nội
Bảng 1 kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý (Trang 16)
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm mẫu đất đắp - Báo cáo phương án xử lý khẩn cấp kè hữu hoà, xã hữu hoà, huyện thanh trì, hà nội
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm mẫu đất đắp (Trang 17)
Bảng số liệu mực nước lớn nhất mùa lũ nhiều năm tại các trạm (cm) - Báo cáo phương án xử lý khẩn cấp kè hữu hoà, xã hữu hoà, huyện thanh trì, hà nội
Bảng s ố liệu mực nước lớn nhất mùa lũ nhiều năm tại các trạm (cm) (Trang 35)
Bảng kết quả tính toán tần suât lý luận - Báo cáo phương án xử lý khẩn cấp kè hữu hoà, xã hữu hoà, huyện thanh trì, hà nội
Bảng k ết quả tính toán tần suât lý luận (Trang 38)
Hình mặt bằng công trình, tính chất công việc và nguồn cung cấp vật liệu, dự kiến cần  phải bố trí trang thiết bị chủ yếu để phục vụ thi công như sau: - Báo cáo phương án xử lý khẩn cấp kè hữu hoà, xã hữu hoà, huyện thanh trì, hà nội
Hình m ặt bằng công trình, tính chất công việc và nguồn cung cấp vật liệu, dự kiến cần phải bố trí trang thiết bị chủ yếu để phục vụ thi công như sau: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w