1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế thiết bị nhiệt dưỡng hộ autoclave (thuyết minh+bản vẽ)

11 777 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 244 KB
File đính kèm autoclav.zip (148 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THIẾT BỊ NHIỆTCHỌN KẾT CẤU VỎ AUTOCLAVTÍNH NHIỆT THUỶ HOÁ CỦA XI MĂNGTÍNH TOÁN BẰNG CÂN NHIỆTCông nghệ sản xuất bê tông tổ ong cách nhiệtBao gồm các công đoạn : Chuẩn bị phối liệuChuẩn bị hổn hợp phòng nởGia công nhiệt

Trang 1

Chọn kết cấu vỏ autoclav

Chọn chiều dày của thành autoclav làm bằng thép dày 3,2 cm

Chọn chiều dày của lớp cách nhiệt là bông khoáng dày 10 cm

Đối với autoclav ở thành có lớp cách nhiệt thì hệ số truyền nhiệt đợc xác định nh sau:

) /(

5638 , 0 10632 , 0 66666 , 1 008 , 0

1

41 , 9

1 06 , 0

1 , 0 40

032 , 0

1 1

1

2

2

1

1

+ +

= + +

==

+ +

=

α δ

δ

δ

δ

hay k1=0,665 w/(m 0C)

trong đó :δ1 vàδ2 -chiều dày của thành autoclav và của lớp bông khoáng:

λ1và λ2 - hệ số dẫn nhiệt của thép và của bông khoáng;

α- hệ số trao nhiệt của mặt ngoài autoclav có cách nhiệt với môi trờng xung

quanh ,đợc tính theo công thức:

4 4

4

4 4

4

100

273 23 100

273 100 23 45

4 23 45 2

,

2

100

273 100

273





− +

=

− +

kk mn

x kk

mn

t t

t t

c t

t A

α

Thay số ta đợc :α=9,41 kCal/(m2.h 0C) hay 10,95w/(m.0C)

Đối với autoclav ở thành có lớp cách nhiệt thì hệ số truyền nhiệt đợc xác định nh sau

51 , 12

1 40

032 , 0

1 1

1

2 1

1

+

= +

=

α λ

δ

κ

− +

=

4 4

4

100

273 100

mn kk mn

x kk

mn

t t

t t

c t

t

A

α

=

− +

4 4

4

100

273 23 100

273 100 23 100

4 23

100 2

,

2

=12,51kCal/m2.h.0C) hay 14,6w/(m.0C)

Tính nhiệt thuỷ hoá của xi măng

Trong quá trình chế tạo và gia công nhiệt sản phẩm đồng thời diển ra quá trình toả nhiệt do thuỷ hoá ximăng Nhiệt thuỷ hoá của 1kg ximăng mác 400 sau 28 ngày rắn chắc trong điều kiện chuẩn là 100 kCal/kg = 418,68 kJ/kg

Nhiệt thuỷ hoá đợc thính theo công thức của A A Voznexenski nh sau:

96 , 0

N Ma

Trong đó :

Trang 2

, ;

2

0C h t

tBD+ KT

θ

a = 0,32+ 0,002θ; khi θ ≤ 2900C.h

a = 0,84b + 0.0002θ , khi θ > 2900C.h

Toàn bộ chu trình gia công nhiệt đợc phân thành các giai đoạn:

- Giai đoạn 1: nâng nhiệt từ nhiệt độ môi trờng đến 1000C kết hợp thổi, trong thời gian 0,5 + 1,5 = 2h

- Giai đoạn 2a: nâng nhiệt độ từ 1000C đến nhiệt độ tơng ứng vối áp suất đ 0,3Mpa trongthời gian 1h

- Giai đoạn 2b: nâng nhiệt độ tơng ứng với áp suất 0,3MPa đến nhiệt độ tuơng ứng

áp suất 1Mpa

- Giai đoạn 3: hầng nhiệt tơng ứng áp suất 1MPa trong thời gian 8 h

- Giai đoạn 4a: hạ nhiệt đến nhiệt độ tơng ứng với áp suất 0,3MPa trong thời gian 1h

- Giai đoạn 4b: hạ nhiệt đến nhiệt độ tơng ứng áp suất không khí trong thời gian 0,5h

- Giai đoạn 4c: hút chân không đến 0,067 ữ 0,088 MPa trong thời gian 1h

sau đây ta tính toán cụ thể từng giai đoạn

+ Tính toán cho giai đoạn 1:

140 C h

2

100 40

= θ

Với M=500; a=0,32+0,002x140=0,6; suy ra:

Tổng lợng nhiệt do ximăng thuỷ hoá tạo ra trong giai đoạn 1:

kCal

Q equ =21,39.12000=256680 hay 1074668kJ

+ Tính toán cho giai đoạn 2a:

h C.

5 , 121 2

100

143

=

θ

Với M = 500; a = 0,32 + 0,002.121,5 = 0,563; suy ra:

kg kCal kg

kj

1868 , 4

576 , 77 /

576 , 77 632 , 0 5 , 121 96 , 0

162

563 , 0 500

5

,

+

=

222360 12000

53

,

=

eqy

+ Tính toán cho giai đoạn 2b:

h C.

1 , 163 2

143 2 , 183

=

θ

Với M = 500: a = 0,32 + 0,002.163,1 = 0,6462; suy ra:

kg kCal

1 , 163 96 , 0 162

6462 , 0 500 1 ,

+

=

Trang 3

Q = 24,969.12000 = 296,352.103 kCal hay 1240,766.103kJ

+ Tính toán cho giai đoạn 3:

θ = 8.183,2 = 1464,60C h

Với M = 500; a = 0,84 + 0,0002.1465,6 = 1,1331; suy ra:

kg kCal

6 , 1465 96 , 0 162

1331 , 1 500 6 , 1465

=

⋅ +

=

Thuỷ hoá ximăng diển ra trớc khi bắt đầu gia công nhiệt autôcla, khi nhiệt độ của bê tông tổ ong trong khuôn là 400C trong thời gian 2 giờ, do đó:

θ = 2.40 =800C h

a = 0,32 + 0,002.80 = 0,48

kg kCal

80 96 , 0 162

48 , 0 500

+

=

Nh vậy, nhiệt tảo ra do thuỷ hoá ximăng nh sau:

Giai đoạn gia công Nhiệt lợng toả ra, kJ/kg

(kcal/kg) Tĩnh điện 50,9 (12,14)

1 89,55

(21,39) 2a 77,486

(18,51) 2b 104,543

(24,969)

3 (100 – 12,4 – 21,93 – 18,51 – 24,97) = 96,2

(22,99) Theo đó có thể thấy nhiệt toả ra do thuỷ hoá ximăng diển ra trong thời gian đầu của giai đoạn 3 tức:

8 2, h

885

,

79

99

,

22

=

Q equ = 22,9.12000 = 275,8.103kCal hay 1155,054.103kJ

Nh vậy, tổng lợng nhiệt toả ra do thuỷ hoá ximăng:

- Trong giai đoạn 1 1074,668.103kJ (256,68.103kCal)

- trong giai đoạn 2a 929,972.103kJ (222,12.103kCal)

Trang 4

- Trong giai đoạn 2b 1074,668.103kJ (256,68.103kcal)

- Trong giai đoạn 3 1155,054.103kJ (275,88.103kCal) Tổng cộng 4400,46.103kJ (1051,032.103kCal)

+ Giai đoạn 1: nhiệt cấp cho quá trình đốt nóng đến nhiệt độ 1000C trong 0,5 giờ

và thổi trong 1,5 giờ:

- Kết cấu của autôcla:

132300.0,115(100 – 55) = 684,65.103kCal hay 2866,5.103kJ

- Khuôn: 20.300.0,115(100 – 27) = 503,7.103kCal hay 2108,89.103kJ

- Va gông :4.2500.0,115(100-20)= 92.103 kCal hay 386,186.103 KJ

- Thành phần rắn của hỗn hợp :

78000.0,25(100 – 40) = 1165.103 kcal hay 48777,62 103 kj

- Nớc :3200.1(100 –40)= 1920.103 kCal hay 7680.103 kJ

- Entanpy của hỗn hợp không khí và hơi nớc chứa trong khoảng trống của autoclav bằng ( 275 – 120)=155 m3 là:

155.638,5.0,598 = 59,182.103 kcal hay 247.78.103kj

- Nhiệt làm nóng lớp cách nhiệt của autoclav (khối lợng thể tích của bông khoáng γ0

=200 kg/m3 ,dày 0,1 m có tổng khối lợng (304.0,1.200= 6080 kg):

23 46,268.10 kCal hay 193,72.10 kj

2

100 23 2

,

0

-Nhiệt tổn thất qua thành autoclav và qua lớp cách nhiệt:

2.304.0,5638.( 100 –23 )=46,395.103 kcal hay 110,510.103kJ

trong đó hệ số truyền nhiệt đợc xác định nh sau:

) /(

5638 , 0 10632 , 0 66666 , 1 008 , 0

1

41 , 9

1 06 , 0

1 , 0 40

032 , 0

1 1

1

2

2

1

1

+ +

= + +

==

+ +

=

α δ

δ

δ

δ

hay k1=0,665 w/(m 0C)

trong đó :δ1 vàδ2 -chiều dày của thành autoclav và của lớp bông khoáng:

λ1và λ2 - hệ số dẫn nhiệt của thép và của bông khoáng;

α- hệ số trao nhiệt của mặt ngoài autoclav có cách nhiệt với môi trờng xung

quanh ,đợc tính theo công thức:

4 4

4

4 4

4

100

273 23 100

273 100 23 45

4 23 45 2

,

2

100

273 100

273





− +

=

− +

kk mn

x kk

mn

t t

t t

c t

t A

α

Thay số ta đợc :α=9,41 kCal/(m2.h 0C) hay 10,95w/(m.0C)

- Nhiệt tổn thất qua nắp autôcla không có lớp cách nhiệt:

2.20,2.12,69.(100 – 23) = 39,476.103kCal hay 165,278.103kJ

Trong đó hệ số truyền nhiệt đợc xác định nh sau:

Trang 5

12,69 /( . . ) 14,758 /( . )

51 , 12

1 40

032 , 0

1 1

1

2 1 1

+

= +

=

α λ δ κ

− +

=

4 4

4

100

273 100

mn kk mn

x kk

mn

t t

t t

c t

t A

α

=

− +

4 4

4

100

273 23 100

273 100 23 100

4 23

100 2 , 2

=12,51kCal/m2.h.0C) hay 14,6w/(m.0C) Nhiệt tổn thất do hỗn hợp không khí và hơi nớc mang ra ngoài trong quá trình thổi autôcla, tính bằng 5kg hơi nớc áp suất 1MPa ch 1m3 sản phẩm, tức bằng:

5.663,9.108 = 356,01.103kCal hay 1490,5.103kJ

- Nhiệt tổn thất không tính toán đợc lấy bằng 10% tổng tổn thất nhiệt trừ tổn thất nhiệt trong quá trình thổi:

0,1(684,65+503,7+92+1165+1920+59,182+46,268+356,01+26,395+39,476)-356,01

= 489,286-356,01 = 133,26.103kCal hay 557,932.103kJ

- Entanpy của nớc ngng tụ [100 : (638,5-100)] (684,65+503,7+92+1165+1920+59,182+46,268+356,01+26,395+39,476+133,26 – 256,68) = 885,66.103kCal hay 3708,081.103kJ

Tổng lợng nhiệt tiêu tốn cho giai đoạn 1:

684,65+503,7+92+1165+1920+59,182+46,268+356,01+26,395+39,476+133,26+885,

66 = 5911,60.103kCal hay 24750,68.103kJ Tổng kợng nhiệt tiêu tốn có kể đến nhiệt thuỷ hoá ximăng:

5911,60-256,68 = 5654,92103kCal hay 23676,687.103kJ Tổng chi phí hơi nớc trong giai đoạn 1:

75 , 2779

091 , 23676 10

9 , 663

92 ,

+ Giai đoạn 2a: chi phí nhiệt của hơi nớc có áp suất 0,3MPa, trong giờ đầu của quá trình đốt nóng:

- kết cấu của autôcla:

132300.0,115.(143-100) = 654,23.103kCal hay 2739,13.103kJ

20.3000.0,115(143-100) =296,7 103kCal hay 1242,22.103kJ

- Vagông:

4.2500.0,115(143-100) =49,12 103kCal hay 205,65.103kJ

- Thành phần rắn của hỗn hợp bê tông:

78000.0,25(143-100) =838,5 103kCal hay 3510,63.103kJ

- Nớc:

32000.1(143-100) =1376 103kCal hay 5761,04.103kJ

- Hỗn hợp không khí và hơi nớc lấp đầy khoảng trống trong autôcla:

(155.653,4.2,125)-59,18.103 = 156,03 103kCal hay 653,26.103kJ

- Nhiệt tích luỹ trong lớp cách nhiệt autôcla:

Trang 6

6080.0,2 

100 2

100 143

= 26,14.103kCal hay 109,443.103kJ -Nhiệt tổn thất qua vỏ autôcla và lớp cách nhiệt:

1.304.0,5638(143-23) =20,567 103kCal hay 86,11.103kJ

Trong đó:

α=9,14kCal/m.h.0C) hay 10,95w/(m.0C)

k1=0,5638kCal/m.h.0C) hay 0,6557w/(m.0C)

- Nhiệt tổn thất qua nắp autôcla không có lớp cách nhiệt:

1.20,2.12,69(143-23) =30,76 103kCal hay 128,876.103kJ

Trong đó:

α=14,706kCal/m.h.0C) hay 17,103w/(m.0C)

2

k =12,69kCal/m.h.0C) hay 14,758w/(m.0C)

- Nhiệt tổn thất không khí tính toán đợc lấy bằng 10% tổng tổn thất nhiệt:

654,23+296,7+49,12+838,5+1376+156,03+26,14+20,567+30,76 = 3448,05.103kCal hay 14436,296.103kJ

- Entanpy của nớc ngng :

6

,

143

3

,

653

6

,

143

(654,23+296,7+49,12+838,5+1376+156,03+26,14+20,567+30,76+344,805-222,12) = 1005,8.103kCal hay 4211,083.103kJ

Tổng lợng nhiệt chi phí cho giai đoạn 2a:

654,23+296,7+49,12+838,5+1376+156,03+26,14+20,567+30,76

+344,805+1005,8 = 4798,655.103kCal hay 20090,988.103kJ

Tổng lợng nhiệt tiêu tốn có kể đến nhiệt thuỷ hoá ximăng:

4798,655.103-222,12.103 = 4576,535.103kCal hay 19161,037.103kJ

Tổng chi phí hơi nớc trong giai đoạn 2a (không kể đến lợng hơi nớc chuyển qua từ autôcla bên cạnh):

45 , 2785

037 , 19161 10

5

,

665

535

,

=

+ Giai đoạn 2b:

Chi phí nhiệt của hơi nớc có áp suất 0,3MPa đến 1MPa trong 1giờ đốt nóng:

- kết cấu của autôcla:

132300.0,115.(183,2-143) = 611,62.103kCal hay 2560,73.103kJ

- Khuôn:

20.3000.0,115.(183,2-143) = 277,38.103kCal hay 1161,33.103kJ

- Va gông:

4.25000.0,115.(183,2-143) = 46,23.103kCal hay 193,56.103kJ

- Thành phần rắn của hổn hợp bê tông:

78000.0,25.(183,2-143) = 783,9.103kCal hay 3282,03.103kJ

- Nớc:

32000.1.(183,2-143) = 1286,4.103kCal hay 5385,90.103kJ

- Hỗn hợp không khí và hơi nớc lấp đầy khoảng trống trong autôcla:

155(663,9.5,53-653,4.2,125).103 = 353,85.103kCal hay 1481,50.103kJ

- Nhiệt tích luỹ trong lớp cách nhiệt của autôcla:

Trang 7

6080.0,2 

143 2

143 2 , 183

= 24,44.103kCal hay 102,32.103kJ

- Nhiệt tổn thất qua vỏ autôcla và lớp cách nhiệt:

1.304.0,5638.(183,2-23) = 27,457.103kCal hay 114,957.103kJ

Trong đó:

α=9,14kCal/m.h.0C) hay 10,95w/(m.0C)

k1=0,5638kCal/m.h.0C) hay 0,6557w/(m.0C)

- Nhiệt tổn thất qua nắp autôcla không có lớp cách nhiệt:

1.20,2.16,24.(183-23) =52,56 103kCal hay 220,06.103kJ

Trong đó:

α=16,45kCal/m.h.0C) hay 19,129w/(m.0C)

2

k =16,24kCal/m.h.0C) hay 18,89w/(m.0C)

- Nhiệt tổn thất không khí tính toán đợc lấy bằng 10% tổng tổn thất nhiệt:

(611,62+277,38+46,23+783,9+1286,4+353,85+24,44+27,457+52,56).103 = 3463,84.103kCal hay 14502,4.103kJ

- Entanpy của nớc ngng : 663,1859−,1856 ,6.103.

(611,62+277,38+46,23+783,9+1286,4+353,85+24,44+27,457+52,56+346,384-296,352) = 1363,5.103kCal hay 5708,702.103kJ

Tổng lợng nhiệt chi phí cho giai đoạn 2b:

(611,62+277,38+46,23+783,9+1286,4+353,85+24,44+27,457+52,56+346,38+1 363,5) = 5173,72.103kCal hay 20797,38.103kJ

Tổng lợng nhiệt tiêu tốn có kể đến nhiệt thuỷ hoá ximăng:

5173,72.103-296,35.103 = 4877,37.103kCal hay 20797,38.103kJ

Tổng chi phí hơi nớc trong giai đoạn 2b (không kể đến lợng hơi nớc chuyển qua từ autôcla bên cạnh):

75 , 2779

78 , 20797 10

9

,

663

37

,

+ Giai đoạn 3:

Chi phí nhiệt để đốt nóng trong giai đoạn hằng nhiệt trong thời gian 8 giờ

- Tổn thất nhiệt qua thành autôcla có lớp cách nhiệt:

8.304.0,5638(183,2-23) = 219,66 103kCal hay 919,672.103kJ

- Tổn thất nhiệt qua thành autôcal không có lớp cách nhiệt:

8.20,2.16.24(183,2-23) = 420,426.103kCal hay 1760,24.103kJ

- Entanpy của nớc ngng :

663,1859−,1856 ,6.103.(219,660+420,426-275,88) = 141,326.103kCal hay 591,704.103kJ

Tổng lợng nhiệt chi phí cho giai đoạn 3:

(219,66+420,426+141,326).103 = 781,412.103kCal hay 3271,616.103kJ

Tổng lợng nhiệt tiêu tốn có kể đến nhiệt thuỷ hoá ximăng:

781,412.103-275,88.103 = 505,532.103kCal hay 2116,561.103kJ

Tổng chi phí hơi nớc trong giai đoạn 3:

75 , 2779

561 , 2116 10

9

,

663

532

,

=

Trang 8

+ Giai đoạn 4a: Nhiệt mang vào do giảm áp suất từ 1MPa xuống 0,3MPa trong vòng 1 giờ:

- kết cấu của autôcla:

132300.0,115.(143-183.2) = -611,62.103kCal hay –2560,73.103kJ

20.3000.0,115(143-183,2) = -277,3.103kCal hay –1161,33.103kJ

- Vagông:

4.2500.0,115(143-183,2) = - 46,23.103kCal hay – 193,56.103kJ

- Bê tông khí:

(78000.0,25+32000.1).(143-183,2) =-2070,3.103kCal hay –8667,93.103kJ

- Hỗn hợp không khí và hơi nớc lấp đầy khoảng trống trong autôcla:

155.(653,4.2,125-663,9.5.53).103 = -353,85.103kCal hay –1481,50.103kJ

- Nhiệt tích luỹ trong lớp cách nhiệt autôcla:

2

143 2 , 183

143 = -24,44.103kCal hay –102,32.103kJ

- Nớc ngng:

6 , 185

326 , 141 6

, 185

72 , 1363 6

, 143

8 , 1005

.103 = 15113kg Đây là lợng nớc ngng tạo ra trong giai đoạn 2a, 2b và 3 Riêng nớc ngng tạo ra trong giai đoạn 1 đợc xã trong quá trình thổi autôcla, do đó không đợc tính

-Nhiệt tổn thất qua vỏ autôcla và không có lớp cách nhiệt đợc tính tơng tự nh giai đoạn 3:

8

) 426 , 420 66 , 219

=-80,018.103kCal hay –335,019.103kJ Tổng lợng nhiệt đợc giải phóng:

(611,62+277,38+46,23+2070,3+353,85+24,44+80,02).103= 3463,84.103kCal hay 14500.kJ

+ Giai đoạn 4b: Nhiệt mang vào do giảm áp suất từ 0,3MPa xuống 0Mpa trong quá trình làm nguội trong thời gian 0,5 giờ:

- kết cấu của autôcla:

132300.0,115.(100-143) = -654,23.103kCal hay –2739,13.103kJ

20.3000.0,115(100-143) = -296,7.103kCal hay –1242,22.103kJ

- Vagông:

4.2500.0,115(100-143) = - 49,12.103kCal hay – 205,65.103kJ

- Bê tông khí:

(78000.0,25+32000.1).(100-143) =-2214,5.103kCal hay –9271,67.103kJ

- Hỗn hợp không khí và hơi nớc lấp đầy khoảng trống trong autôcla:

155.(638,5.0,598-653,4.2,125).103 = -156,03.103kCal hay –653,26.103kJ

- Nhiệt tích luỹ trong lớp cách nhiệt autôcla:

2

100 143

100 = -26,14.103kCal hay –109,443.103kJ

- Nớc ngng:

155113.(100-143)=-649,85 103kCal hay –2720,792.103kJ Nhiệt tổn thất qua bề mặt có lớp cách nhiệt :

Trang 9

0,5.304.0,5638 

23 2

100 143

=8,441.103kCal hay 35,341.103kJ

-Nhiệt tổn thất qua nắp autoclav không có lớp cách nhiệt:

Tổng lợng nhiệt giải phóng là :- 4041,97.103kCal hay 16839,84.103kJ

2

100 143

=16,156.103kCal hay67.103kJ

Nhiệt tổn thất qua các đờng ống dẫn tính bằng 5%:

201,009.103kCal hay 824,012.103kJ

Lợng nhiệt này có thể chuyển sang nồi hơi dới dạng hơi nớc:

9

,

663

099 , 201

97

,

4021 −

75 , 2779

012 , 842 184 ,

16839 −

≈5754 hay 5754/120≈48kg/m3 Chi phí nhiệt và hơi nớc cho quá trình chng hấp autoclav

n-ớc,kg

Của từng giai đoạn

Hơi nớc

4576,535-3463,84=1112,695

Chi phí hơi nớc cho 1m3 sản phẩm: 18301,269 : 120 = 150,57kg

Trang 10

GIỚI THIỆU CHUNG

Bê tông khí chưng áp (tiếng Anh: Autoclaved aerated concrete hay Autoclaved

cellular concrete (AAC) - hoặc Autoclaved lightweight concrete (ALC))[1] được kĩ sư

và kiến trúc sư người Thụy Điển Johan Axel Eriksson phát minh ra vào giữa những năm 1920 để phục vụ nhu cầu xây các đồn bốt trong quân sự.Đây là vật liệu xây dựng nhẹ, được đúc sẵn hoặc sản xuất theo dây chuyền Nó được dùng làm các cấu kiện, có khả năng cách âm, cách nhiệt, chịu lửa, chống thấm Các sản phẩm từ AAC bao gồm gạch bê tông, panel tường, panel sàn, panel mái chống thấm, dầm lanh tô

Bê tông khí chưng áp được sử dụng nhiều trong vật liệu bê tông cách nhiệt cho cả kết cấu trong nhà và ngoài nhà Bên cạnh khả năng cách nhiệt tốt của AAC, nó còn có ưu điểm nữa là chế tạo nhanh, dễ lắp đặt cho vật liệu, dễ dàng cắt, đục, khoan

Sản xuất bê tông khí chưng áp

Để sản xuất AAC, xi măng Portland được trộn với vôi, cát thạch anh, hay tro bay tái chế (sản phẩm từ các nhà máy nhiệt điện đốt than), nước, và bột nhôm-chất tạo khí (có thể thay thế cát bằng các khoáng silic hoạt tính như xỉ bazow dưới dạng nghiền mịn) Phản ứng thứ nhất giữa nhôm và hỗn hợp bê tông (cụ thể là với Ca(OH)2) tạo ra những bong bóng cỡ vi mô chứa H2, tạo ra lỗ rỗng trong bê tông, gia tăng thể tích của

bê tông lên tới 5 lần so với bê tông thường Sau khi hiđrô bay hơi sẽ để lại các lỗ rỗng kín, sau đó bê tông khí chưng áp sẽ được đổ vào khuôn tạo hình hoặc cắt thành hình dạng thiết kế Sản phẩm này tiếp tục được đưa vào nồi hấp (khí chưng áp), nơi phản ứng thứ hai diễn ra Dưới nhiệt độ và áp suất cao bên trong nồi Ca(OH)2 phản ứng với cát thạch anh để hình thành hydrat silica canxi, đó là một cấu trúc tinh thể cứng tạo cường độ cao Quá trình này có thể mất đến 12 giờ, trong đó áp suất có thể đạt đến

12 bar, trong khi nhiệt độ luôn đạt đến 1800 0C Sau lúc này, vật liệu đã sẵn sàng để

sử dụng

Đặc tính vật lý của Gạch bê tông nhẹ

Trọng lượng nhẹ

Gạch bê tông nhẹ (hay blốc bê tông khí chưng áp) nhẹ hơn từ ½ đến 1/3 so với gạch đất nung và chỉ bằng ¼ trọng lượng gạch bê tông thường Nguyên nhân chính là do kết cấu bọt khí chiếm đến 80% toàn bộ cấu tạo bên trong viên gạch Đây là đặc tính nổi trội giúp tiết kiệm lượng vật liệu làm khung, móng cọc, cũng như giúp vận

chuyển, thi công dễ dàng

Cách âm tốt

Gạch bê tông nhẹ có cách tản âm tự nhiên nhờ vào cấu trúc bọt khí và khả năng hấp thụ âm thanh vượt trội Dù âm thanh từ bên ngoài đi vào phòng hay từ trong phòng đi

Ngày đăng: 19/11/2016, 07:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w